Quy định mới về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026? Thời hạn nộp BCTC năm của doanh nghiệp siêu nhỏ?
Quy định mới về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC.Quy định mới về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026?
Quy định mới về hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ từ 01/07/2026 được quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC như sau:
- Hàng năm, các doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế lập các báo cáo tài chính theo danh mục sau đây:
STT | Tên báo cáo tài chính | Ký hiệu |
1 | Báo cáo tình hình tài chính | Mẫu số B01 - DNSN |
2 | Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh | Mẫu số B02 - DNSN |
- Biểu mẫu, nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ
+ Báo cáo tình hình tài chính (Mẫu số B01 - DNSN)
Biểu mẫu báo cáo tài chính Tải về Mẫu báo cáo tài chính Nội dung và phương pháp lập báo cáo tình hình tài chính Tài sản - Tiền (Mã số 110) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ số dư tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi để thanh toán) trong tài khoản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn trên Sổ chi tiết tiền. - Các khoản nợ phải thu (Mã số 120) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán, như: Phải thu của khách hàng, thuế GTGT được khấu trừ, phải thu về cho vay, tạm ứng, ký cược, ký quỹ,.... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ phải thu trên sổ chi tiết thanh toán công nợ và các sổ kế toán khác có liên quan. - Hàng tồn kho (Mã số 130) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ của các hàng tồn kho trên các sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. - Tài sản cố định (Mã số 140) Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế) của các loại TSCĐ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư cuối kỳ chi tiết của các loại TSCĐ trên sổ TSCĐ. - Tài sản khác (Mã số 150) Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các tài sản khác ngoài các tài sản đã được phản ánh tại các Mã số 110, 120, 130, 140 nêu trên (nếu có), ví dụ tiền gửi có kỳ hạn (tiền gửi tiết kiệm,...), chênh lệch số thuế doanh nghiệp đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp Nhà nước,.... - Tổng cộng tài sản (Mã số 200) Chỉ tiêu này phản ánh tổng trị giá tài sản của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Mã số 200 = Mã số 110 + Mã số 120 + Mã số 130 + Mã số 140 + Mã số 150 Nợ phải trả (Mã số 300) Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả của doanh nghiệp siêu nhỏ tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Mã số 300 = Mã số 310 + Mã số 320 - Các khoản nợ phải trả (Mã số 310) Chỉ tiêu này phản ánh số tiền mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải trả cho các đối tượng công nợ như phải trả người bán, phải trả nợ vay, tiền lương và các khoản trích theo lương, nhận ký quỹ, ký cược, các khoản nợ phải trả khác,….. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ của các khoản nợ phải trả trên Sổ chi tiết thanh toán công nợ. - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (Mã số 320) Chỉ tiêu này phản ánh tổng các khoản thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế khác mà doanh nghiệp siêu nhỏ còn phải nộp Nhà nước tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Tùy theo từng phương pháp tính thuế GTGT, thuế TNDN và các nghĩa vụ thuế khác, số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư chi tiết cuối kỳ trên các Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế GTGT; Sổ chi tiết doanh thu, chi phí; Sổ chi tiết thanh toán công nợ,... Vốn chủ sở hữu (Mã số 400) Chỉ tiêu này phản ánh các khoản vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp siêu nhỏ, bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối và các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu. Mã số 400 = Mã số 410 + Mã số 420 + Mã số 430 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (Mã số 410) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số vốn mà các chủ sở hữu (cổ đông, thành viên góp vốn) đã thực góp vào doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết vốn góp của chủ sở hữu). - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (Mã số 420) Chỉ tiêu này phản ánh số lãi (hoặc lỗ) sau thuế chưa phân phối còn lại tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). - Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu (Mã số 430) Chỉ tiêu này phản ánh số dư các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Số liệu ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư cuối kỳ trên Sổ theo dõi vốn chủ sở hữu (chi tiết các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu). - Tổng cộng nguồn vốn (Mã số 500) Phản ánh tổng số các nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Mã số 500 = Mã số 300 + Mã số 400.
|
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DNSN)
Biểu mẫu báo cáo tài chính Tải về Mẫu báo cáo tài chính Nội dung và phương pháp lập báo cáo tài chính Doanh thu và thu nhập thuần (Mã số 01) Chỉ tiêu này phản ánh tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ và thu nhập khác sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ báo cáo (nếu có). Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ và các khoản thu nhập khác trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí hoặc Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ. Các khoản chi phí (Mã số 02) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số chi phí phát sinh trong kỳ báo cáo gồm chi phí nguyên vật liệu , chi phí nhân công, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí lãi vay,... Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng chi phí trong kỳ trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí. Lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN (Mã số 03) Chỉ tiêu này phản ánh tổng số lợi nhuận thuần (hoặc lỗ) từ các hoạt động của doanh nghiệp siêu nhỏ. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số chênh lệch giữa doanh thu và thu nhập thuần với các khoản chi phí trong kỳ. Mã số 03 = Mã số 01 - Mã số 02. Chi phí thuế TNDN (Mã số 10) Chỉ tiêu này phản ánh số chi phí thuế TNDN phải nộp trong năm báo cáo theo quy định của pháp luật thuế. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số thuế TNDN phải nộp trên Sổ chi tiết doanh thu, chi phí. Lợi nhuận sau thuế TNDN (Mã số 20) Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận sau thuế TNDN của doanh nghiệp siêu nhỏ trong năm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế TNDN và chi phí thuế TNDN. Mã số 20 = Mã số 03 - Mã số 10.Mã số 20 = Mã số 03 - Mã số 10. |
Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ là khi nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định về báo cáo tài chính như sau:
Báo cáo tài chính
1. Về trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính
a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
...
Như vậy, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ là trong vòng 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định về báo cáo tài chính như sau:
Báo cáo tài chính
1. Về trách nhiệm lập và nộp báo cáo tài chính
a) Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Nơi nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, trường hợp khi báo cáo tài chính của doanh nghiệp siêu nhỏ được lưu giữ tại Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thì các cơ quan nhận báo cáo tài chính của doanh nghiệp được yêu cầu cung cấp thông tin về báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
b) Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
...
Như vậy, thời hạn nộp Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ là trong vòng 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Thông tư 58/2026/TT-BTC áp dụng từ khi nào?
Theo Điều 12 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
2. Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Theo đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
Nguồn: Báo thuvienphapluat.vn
Theo Điều 12 Thông tư 58/2026/TT-BTC quy định hiệu lực thi hành hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026 và áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
2. Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Uỷ ban Nhân dân, Sở Tài chính, Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp siêu nhỏ thực hiện Thông tư này.
4. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
Theo đó, Thông tư 58/2026/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ ngày hoặc sau ngày 01/7/2026.
Nguồn: Báo thuvienphapluat.vn






