TT 44_2017_ TT- BTC Quy định khung giá thuế tài nguyên
QUY ĐỊNH VỀ KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NHÓM, LOẠI TÀI NGUYÊN CÓ TÍNH CHẤT LÝ, HÓA GIỐNG NHAU Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009; Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn thi hành; Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên; Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau như sau:
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 44/2017/TT-BTC |
Hà Nội,
ngày 12 tháng 5 năm 2017 |
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn
thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau như sau:
1. Thông tư này quy
định về khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại điểm
b Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
2. Các nhóm, loại
tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này gồm:
a) Nước thiên nhiên
dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng
sản xuất thủy điện thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
b) Dầu thô, khí
thiên nhiên, khí than: Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên
nhiên, khí than thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
1. Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.
2. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
1. Nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau: Là những tài nguyên có tên gọi, đặc điểm, đặc tính, tính chất vật lý, thành phần hóa học giống
nhau.
2. Khung giá tính
thuế tài nguyên: Là giá tính thuế tài nguyên tối đa và tối thiểu đối với nhóm,
loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
3. Bảng giá tính thuế
tài nguyên: Là bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành, phù hợp
với Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.
Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên
1. Bộ Tài chính ban
hành kèm theo Thông tư này khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại
tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm:
a) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
b) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
c) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III);
d) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);
đ) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);
e) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI).
2. Khung giá tính
thuế tài nguyên gồm các yếu tố sau:
a) Mã nhóm/ loại tài nguyên: Là số thứ tự danh mục các nhóm, loại tài nguyên trong khung giá, gồm 6 cấp, được
đánh số, sắp xếp thứ tự đồng bộ với phân nhóm, loại tài nguyên quy định tại Biểu
mức thuế suất đối với các loại tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí
than) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành áp dụng trong từng thời kỳ, cụ thể:
a.1) Cấp 1 gồm các
nhóm tài nguyên tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị
quyết số 1084/2015/UBTVQH13) được mã hóa theo chữ số La mã.
a.2) Cấp 2 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 1 tại Điểm 1 Nghị quyết số
1084/2015/UBTVQH13 được mã hóa bằng
hai chữ số theo từng nhóm cấp 1 tương ứng.
a.3) Cấp 3 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 2; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 2 tương ứng.
a.4) Cấp 4 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 3; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 3 tương ứng;
a.5) Cấp 5 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 4; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng;
a.6) Cấp 6 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 5; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng.
b) Tên nhóm/loại tài nguyên: Tên nhóm, loại tài nguyên cấp 1, cấp 2
và một số tên cấp 3 được xác định theo tên nhóm loại tài nguyên trong Biểu thuế
suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13;
Tên nhóm, loại tài nguyên một số nhóm, loại tài nguyên thuộc cấp 3, cấp 4, cấp
5 được xác định dựa trên tên các nhóm, loại tài nguyên khai thác và các sản phẩm
tài nguyên trên toàn quốc.
c) Đơn vị tính được
xác định đơn vị tính chuẩn theo đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc theo đơn vị tính phổ biến của tài
nguyên.
d) Mức giá tối đa, mức
giá tối thiểu.
Điều 5. Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên
Căn cứ Khung giá
tính thuế tài nguyên ban hành tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương đảm bảo một số nguyên
tắc sau:
1. Mã tài nguyên
trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải có các cấp tương ứng với các cấp của
khung giá.
2. Mã và tên loại
tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải thuộc một trong các nhóm, loại
tài nguyên từ cấp 3 đến cấp 5 trên khung giá.
Trường hợp Bảng giá
tính thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên chi tiết hơn các nhóm loại
tài nguyên nêu tại khung giá thì ghi chi tiết ở cấp tiếp theo và được đánh số
theo nguyên tắc mã hóa tài nguyên nêu tại Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên chi tiết của cấp 5 được ghi
vào cấp 6.
3. Đơn vị tính thuế
tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên là đơn vị tính của nhóm, loại tài
nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp tại địa
phương phát sinh đơn vị tính khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài
nguyên thì thực hiện quy đổi ra đơn vị tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng
giá tính thuế tài nguyên.
4. Giá tính thuế tài
nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế
tài nguyên và lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu của nhóm, loại tài nguyên
tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên.
Đối với loại tài
nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm
công nghiệp mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên khai thác là giá đã trừ đi chi
phí chế biến theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và hướng dẫn tại Thông tư số
152/2015/TT-BTC
ngày 02/10/2015 của
Bộ Tài chính về thuế tài nguyên nhưng phải đảm bảo nằm trong Khung giá tính thuế
tài nguyên.
Điều 6. Điều chỉnh, bổ
sung khung giá tính thuế tài nguyên
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ
biến trên thị trường biến động lớn: tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa
hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài
nguyên do Bộ Tài chính ban hành;
b) Phát sinh loại
tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Đối với trường hợp
giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời
gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi
trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đối với Bộ Tài chính
trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Đối với loại tài
nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá
giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính
thuế đối với loại tài nguyên này.
4. Sở Tài chính có
trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Khoản 1 Điều này và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Điều 7. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên
1. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên là thông tin liên quan đến giá tính thuế tài nguyên do cơ
quan thuế thu thập, tổng hợp, phân loại.
2. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên được Tổng cục Thuế xây dựng tập trung thống nhất và thường
xuyên cập nhật.
3. Nguồn thông tin
hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên:
a) Khung giá tính
thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bảng giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
c) Nguồn thông tin từ
tờ khai thuế tài nguyên có sẵn thể hiện trên Hồ sơ khai thuế tài nguyên do người
nộp thuế kê khai;
d) Tờ khai hải quan
xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại tài nguyên, khoáng sản tương ứng được kết nối
với hệ thống cơ sở dữ liệu Tờ khai điện tử của cơ quan hải quan.
đ) Báo cáo kế toán,
tài chính của doanh nghiệp;
e) Giá mua, bán giao
dịch của các tài nguyên, khoáng sản đang được niêm yết, mua bán trên thị trường
trong nước, quốc tế.
g) Nguồn thông tin của
cơ quan thuế về tình hình chấp hành pháp luật của người nộp thuế.
h) Nguồn thông tin từ
nguồn khác: là các nguồn thông tin do cơ quan thuế thu thập do các cơ quan khác
có liên quan cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.
4. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên được sử dụng để:
a) Xây dựng khung
giá tính thuế tài nguyên, Bảng giá tính thuế tài nguyên;
b) Phục vụ công tác
quản lý rủi ro, thanh tra, kiểm tra về giá tính thuế tài nguyên.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Đối với loại tài
nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
và đang có hiệu lực thi hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban
hành theo Thông tư này thì tiếp tục áp dụng theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã ban hành.
2. Đối với loại tài
nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
không còn phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư
này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
1. Trách nhiệm của Tổng
cục Thuế:
a) Phối hợp với các
đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài
nguyên, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
b) Thường xuyên cập
nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở các nguồn thông tin
hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định
chi tiết quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài
nguyên.
c) Trình Bộ Tài
chính ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với
các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Sở
Tài chính:
a) Căn cứ Khung giá
tính thuế tài nguyên tại Thông tư này, thực hiện rà soát, xác định mức giá tính
thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên.
b) Đối với tài
nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm
công nghiệp mới bán ra, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan
tài nguyên môi trường và cơ quan chuyên môn liên quan của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản
4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản
4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Trường hợp các
văn bản liên quan trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
I |
Khoáng sản kim loại |
|||||||||
I1 |
Sắt |
|||||||||
I101 |
Sắt kim loại |
tấn |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
I102 |
Quặng Manhetit (có
từ tính) |
|||||||||
I10201 |
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% |
tấn |
250,000 |
350,000 |
||||||
I10202 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% |
tấn |
350,000 |
450,000 |
||||||
I10203 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% |
tấn |
450,000 |
600,000 |
||||||
I10204 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% |
tấn |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
I10205 |
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60% |
tấn |
850,000 |
1,200,000 |
||||||
I103 |
Quặng Limonit
(không từ tính) |
|||||||||
I10301 |
Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30% |
tấn |
150,000 |
210,000 |
||||||
I10302 |
Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40% |
tấn |
210,000 |
280,000 |
||||||
I10303 |
Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50% |
tấn |
280,000 |
340,000 |
||||||
I10304 |
Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60% |
tấn |
340,000 |
420,000 |
||||||
I10305 |
Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% |
tấn |
420,000 |
600,000 |
||||||
I104 |
Quặng sắt Deluvi |
tấn |
150,000 |
180,000 |
||||||
I2 |
Mangan (Măng-gan) |
|||||||||
I201 |
Quặng mangan có
hàm lượng Mn≤20% |
tấn |
490,000 |
700,000 |
||||||
I202 |
Quặng mangan có
hàm lượng 20%<Mn≤25% |
tân |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
I203 |
Quặng mangan có
hàm lượng 25%<Mn≤30% |
tấn |
1,000,000 |
1,300,000 |
||||||
I204 |
Quặng mangan có
hàm lượng 30<Mn≤35% |
tấn |
1,300,000 |
1,600,000 |
||||||
I205 |
Quặng mangan có
hàm lượng 35%<Mn≤40% |
tấn |
1,600,000 |
2,100,000 |
||||||
I206 |
Quặng mangan có
hàm lượng Mn>40% |
tấn |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
I3 |
Titan |
|||||||||
I301 |
Quặng titan gốc
(ilmenit) |
|||||||||
I30101 |
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10% |
tấn |
110,000 |
150,000 |
||||||
I30102 |
Quặng gốc titan có hàm lượng
10%<TiO2≤15% |
tấn |
150,000 |
210,000 |
||||||
I30103 |
Quặng gốc titan có hàm lượng
15%<TiO2≤20% |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
I30104 |
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20% |
tấn |
385,000 |
550,000 |
||||||
I302 |
Quặng titan sa
khoáng |
|||||||||
I30201 |
Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách |
tấn |
1,000,000 |
1,300.000 |
||||||
I30202 |
Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh
quặng Titan) |
|||||||||
I3020201 |
Ilmenit |
tấn |
1,950,000 |
2,600,000 |
||||||
I3020202 |
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65% |
tấn |
6,600,000 |
7,000,000 |
||||||
I3020203 |
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65% |
tấn |
15,000,000 |
18,000,000 |
||||||
I3020204 |
Rutil |
tấn |
7,700,000 |
11,000,000 |
||||||
I3020205 |
Monazite |
tấn |
24,500,000 |
35,000,000 |
||||||
I3020206 |
Manhectic |
tấn |
700,000 |
850,000 |
||||||
I3020207 |
Xi titan |
tấn |
10,500,000 |
15,000,000 |
||||||
I3020208 |
Các sản phẩm còn lại |
tấn |
3,000,000 |
4,000,000 |
||||||
I4 |
Vàng |
|||||||||
I401 |
Quặng vàng gốc |
|||||||||
I40101 |
Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn |
tấn |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
I40102 |
Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn |
tấn |
1,330,000 |
1,900,000 |
||||||
I40103 |
Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn |
tấn |
1,900,000 |
2,500,000 |
||||||
I40104 |
Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn |
tấn |
2,500,000 |
3,200,000 |
||||||
I40105 |
Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn |
tấn |
3,200,000 |
3,800,000 |
||||||
I40106 |
Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tẩn |
tấn |
3,800,000 |
4,500,000 |
||||||
I40107 |
Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn |
tấn |
4,500,000 |
5,100,000 |
||||||
I40108 |
Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn |
tấn |
5,100,000 |
6,200,000 |
||||||
I402 |
Vàng kim loại
(vàng cốm); |
kg |
750,000,000 |
1,000,000,000 |
||||||
I403 |
Tinh quặng vàng |
|||||||||
I40301 |
Tinh quặng vàng có hàm lượng 82<Au≤240
gram/tấn |
tấn |
154,000,000 |
220,000,000 |
||||||
I40302 |
Tinh quặng vàng có hàm lượng Au>240
gram/tấn |
tấn |
175,000,000 |
250,000,000 |
||||||
I5 |
Đất hiếm |
|||||||||
I501 |
Quặng đất hiếm về
hàm lượng TR203≤1% |
tấn |
84,000 |
120,000 |
||||||
I502 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 1%<TR203≤2% |
tấn |
133,000 |
190,000 |
||||||
I503 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 2%<TR203≤3% |
tấn |
190,000 |
270,000 |
||||||
I504 |
Quặng đất hiểm có
hàm lượng 3%<TR203≤4% |
tấn |
270,000 |
350,000 |
||||||
I505 |
Quặng đất hiếm có
hàm tượng 4%<TR203≤5% |
tấn |
350,000 |
430,000 |
||||||
I506 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 5%<TR203≤10% |
tấn |
490,000 |
700,000 |
||||||
1507 |
Quặng đất hiểm có
hàm lượng >10% TR203 |
tấn |
1,050,000 |
1,500,000 |
||||||
I6 |
Bạch kim, bạc, thiếc |
|||||||||
I601 |
Bạch kim |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh/thành phố không quy định giá tính thuế tài nguyên của bạch
kim |
||||||||
I602 |
Bạc kim loại |
kg |
16,000,000 |
19,200,000 |
||||||
I603 |
Thiếc |
|||||||||
I60301 |
Quặng thiếc gốc |
|||||||||
I60301 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,2%<SnO2≤0,4% |
tấn |
896,000 |
1,280,000 |
||||||
I60302 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,4%<SnO2<0,6% |
tấn |
1,280,000 |
1,790,000 |
||||||
I60303 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,6%<SnO2≤0,8% |
tấn |
1,790,000 |
2,300,000 |
||||||
I60304 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,8%<SnO2≤1% |
tấn |
2,300,000 |
2,810,000 |
||||||
I60305 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1% |
tấn |
2,810,000 |
3,372,000 |
||||||
I60302 |
Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70%
(sa khoáng, quặng gốc) |
tấn |
170,000,000 |
204,000,000 |
||||||
I60303 |
Thiếc kim loại |
tấn |
255,000,000 |
320,000,000 |
||||||
I7 |
Wolfram, Antimoan |
|||||||||
I701 |
Wolfram |
|||||||||
I70101 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,1%<WO3≤0,3% |
tấn |
1,295,000 |
1,850,000 |
||||||
I70102 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,3%<WO3≤0,5% |
tấn |
1,939,000 |
2,770,000 |
||||||
I70103 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,5%<WO3≤0,7% |
tấn |
2,905,000 |
4,150,000 |
||||||
I70104 |
Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3≤1% |
tấn |
4,150,000 |
5,070,000 |
||||||
I70105 |
Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1% |
tấn |
5,070,000 |
6,084,000 |
||||||
I702 |
Antimoan |
|||||||||
I70201 |
Antimoan kim loại |
tấn |
100,000,000 |
120,000,000 |
||||||
I70202 |
Quặng Antimoan |
|||||||||
I7020201 |
Quặng antimon có hàm lượng Sb<5% |
tấn |
6,041,000 |
8,630,000 |
||||||
I7020202 |
Quặng antimon có hàm lượng 5≤Sb<10% |
tấn |
10,080,000 |
14,400,000 |
||||||
I7020203 |
Quặng antimon có hàm lượng 10%<Sb≤15% |
tấn |
14,400,000 |
20,130,000 |
||||||
I7020204 |
Quăng antimon có hàm lượng 15%<Sb≤0% |
tấn |
20,130,000 |
28,750,000 |
||||||
I7020205 |
Quăng antimon có hàm lượng Sb>20% |
tấn |
28,750,000 |
34,500,000 |
||||||
I8 |
Chì, kẽm |
|||||||||
I801 |
Chì, kẽm kim loại |
tấn |
37,000,000 |
45,000,000 |
||||||
I802 |
Tinh quặng chì, kẽm |
|||||||||
I80201 |
Tinh quặng chì |
|||||||||
I8020101 |
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% |
tấn |
11,550,000 |
16,500,000 |
||||||
I8020102 |
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% |
tấn |
16,500,000 |
23,571,000 |
||||||
I80202 |
Tinh quặng kẽm |
|||||||||
I8020201 |
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% |
tấn |
4,000,000 |
5,000,000 |
||||||
I8020202 |
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% |
tấn |
5,000,000 |
7,000,000 |
||||||
I803 |
Quặng chì, kẽm |
|||||||||
I80301 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% |
Tấn |
560,000 |
800,000 |
||||||
I80302 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng
5%<Pb+Zn<10% |
Tấn |
931,000 |
1,330,000 |
||||||
I80303 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng
10%<Pb+Zn<15% |
Tấn |
1,330,000 |
1,870,000 |
||||||
I80304 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn>15% |
Tấn |
1,870,000 |
2,244,000 |
||||||
I9 |
Nhôm, Bauxit |
|||||||||
I901 |
Quặng bauxit trầm
tích |
tấn |
52,500 |
75,000 |
||||||
I902 |
Quặng bauxit
laterit |
tấn |
260,000 |
390,000 |
||||||
I10 |
Đồng |
|||||||||
I1001 |
Quặng đồng |
|||||||||
I100101 |
Quặng đồng có hàm lượng Cu<0,5% |
tấn |
483,000 |
690,000 |
||||||
I100102 |
Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1% |
tấn |
959,000 |
1,370,000 |
||||||
I100103 |
Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2% |
tấn |
1,603,000 |
2,290,000 |
||||||
I100104 |
Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3% |
tấn |
2,290,000 |
3,210,000 |
||||||
I100105 |
Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4% |
tấn |
3,210,000 |
4,120,000 |
||||||
I100106 |
Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5% |
tấn |
4,120,000 |
5,500,000 |
||||||
I100107 |
Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5% |
tấn |
5,500,000 |
6,600,000 |
||||||
I1002 |
Tinh quặng đồng có
hàm lượng 18%≤Cu<20% |
tấn |
16,500,000 |
19,800,000 |
||||||
I11 |
Nikel (Quặng Nikel) |
tấn |
2,240,000 |
3,200,000 |
||||||
I12 |
Cô-ban (coban), mô-Iip-đen (molipden), thủy
ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) |
|||||||||
I1201 |
Molipden |
tấn |
2,800,000 |
3,500,000 |
||||||
I1202 |
Cô-ban (coban), thủy
ngân, va-na-đi (vanadi) |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh/thành phố không quy định giá tính thuế tài nguyên của
Cô-ban (coban), thủy ngân, va-na-đi (vanadi) |
||||||||
I13 |
Khoáng sản kim loại khác |
|||||||||
I1301 |
Tinh quặng Bismuth hàm lượng
10%≤Bi<20% |
tấn |
11,400,000 |
13,700,000 |
||||||
I1302 |
Quặng Crôm hàm lượng Cr≥40% |
tấn |
3,000,000 |
3,600,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG
KIM LOẠI
Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
II |
Khoáng sản không kim loại |
|||||||||
II1 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công
trình |
m3 |
49,000 |
70,000 |
||||||
II2 |
Đá, sỏi |
|||||||||
II201 |
Sỏi |
|||||||||
II20101 |
Sạn trắng |
m3 |
400,000 |
480,000 |
||||||
II20102 |
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
168,000 |
240,000 |
||||||
II202 |
Đá xây dựng |
|||||||||
II20201 |
Đá khối để x3 (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|||||||||
II2020101 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II2020102 |
Đá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến dưới
0,3m2 |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
II2020103 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6
m2 |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
II2020104 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 |
m3 |
6,000,000 |
8,000,000 |
||||||
II2020105 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở lên |
m3 |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II20202 |
Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|||||||||
II2020201 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II2020202 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1
m3 |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
II2020203 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 |
m3 |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
II2020204 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 |
m3 |
3,000,000 |
4,000,000 |
||||||
II20203 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|||||||||
II2020301 |
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
m3 |
70,000 |
100,000 |
||||||
II2020302 |
Đá hộc và đá base |
m3 |
77,000 |
110,000 |
||||||
II2020303 |
Đá cấp phối |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II2020304 |
Đá dăm các loại |
m3 |
168,000 |
240,000 |
||||||
II2020305 |
Đá lô ca |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II2020306 |
Đá chẻ, đá bazan dạng cột |
m3 |
280,000 |
400,000 |
||||||
II3 |
Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|||||||||
II301 |
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản
khai thác) |
m3 |
161,000 |
230,000 |
||||||
II302 |
Đá sản xuất xi măng |
|||||||||
II30201 |
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
105,000 |
150,000 |
||||||
II30202 |
Đá sét sản xuất XI măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
63,000 |
90,000 |
||||||
II30203 |
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng |
|||||||||
II3020301 |
Đá puzolan (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100,000 |
120,000 |
||||||
II3020302 |
Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) |
m3 |
45,000 |
60,000 |
||||||
II3020303 |
Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) |
m3 |
45,000 |
60,000 |
||||||
II3020304 |
Quặng laterit sốt (khoáng sản khai thác) |
tấn |
105,000 |
150,000 |
||||||
III4 |
Đá hoa trắng |
|||||||||
II401 |
Đá hoa trắng (không phân loại màu sắc, chất
lượng) kích thước ≥0,4 m3 sau khai thác |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II402 |
Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ
làm ốp lát |
|||||||||
II40201 |
Loại 1 - trắng đều |
m3 |
15,000,000 |
18,000,000 |
||||||
II40202 |
Loại 2 - vân vệt |
m3 |
10,500,000 |
15,000,000 |
||||||
II40203 |
Loại 3 - màu xám hoặc màu khác |
m3 |
7,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II403 |
Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat |
m3 |
280,000 |
400,000 |
||||||
II5 |
Cát |
|||||||||
II501 |
Cát san tấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
56,000 |
80,000 |
||||||
II502 |
Cát xây dựng |
|||||||||
II50201 |
Cát đen dùng trong xây dựng |
m3 |
70,000 |
100,000 |
||||||
II50202 |
Cát vàng dùng trong xây dựng |
m3 |
245,000 |
350,000 |
||||||
II503 |
Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản
khai thác) |
m3 |
105,000 |
150,000 |
||||||
II6 |
Cát làm thủy tinh (cát trắng) |
m3 |
245,000 |
350,000 |
||||||
II7 |
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) |
m3 |
119,000 |
170,000 |
||||||
II8 |
Đá Granite |
|||||||||
II801 |
Đá Granite màu ruby |
m3 |
6,000,000 |
8,000,000 |
||||||
II802 |
Đá Granite màu đỏ |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
II803 |
Đá Granite màu tím, trắng |
m3 |
1,750,000 |
2,500,000 |
||||||
II804 |
Đá Graniíe màu khác |
m3 |
2,800,000 |
4,000,000 |
||||||
II805 |
Đá gabro và diorit |
m3 |
3,500,000 |
5,000,000 |
||||||
II806 |
Đá granite, gabro, diorit khai thác
(không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) |
m3 |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
II9 |
Sét chịu lửa |
|||||||||
II901 |
Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng |
tấn |
266,000 |
380,000 |
||||||
0902 |
Sét chịu lửa các màu còn lợi |
tấn |
126,000 |
180,000 |
||||||
II10 |
Dolomit, quartzite |
|||||||||
II1001 |
Dolomit |
|||||||||
II100101 |
Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác) |
m3 |
84,000 |
120,000 |
||||||
II100102 |
Đá Dolomit có kich thước ≥0,4 m3 sau khai thác (không
phân loại màu sắc, chất lượng) |
m3 |
315,000 |
450,000 |
||||||
II100103 |
Đá khối Dolomit dùng để xẻ |
|||||||||
II10010301 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
dưới 0,3m2 |
m3 |
2,800,000 |
4,000,000 |
||||||
II10010302 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 |
m3 |
5,600,000 |
8,000,000 |
||||||
II10010303 |
Đà khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
từ 0,6 m2 đến dưới 1 m2 |
m3 |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II10010304 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tich bề mặt
từ 1 m2 trở lên |
m3 |
10,000,000 |
12,000,000 |
||||||
II100104 |
Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II1002 |
Quarzit |
|||||||||
II100201 |
Quặng Quarzit thường |
tấn |
112,000 |
160,000 |
||||||
II100202 |
Quăng Quarzit (thạch anh tinh thể) |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II100203 |
Đá Quarzit (sử dụng áp điện) |
tấn |
1,500,000 |
1,800,000 |
||||||
II1003 |
Pyrophylit |
|||||||||
II100301 |
Pyrophylit (khoáng sản khai thác) |
tấn |
100,000 |
136,000 |
||||||
II100302 |
Pyrophilit có hàm lượng 25%<AL203≤30% |
tấn |
152,600 |
218,000 |
||||||
II100303 |
Pyrophilit có hàm lượng 30%<AL203≤33% |
tấn |
329,700 |
471,000 |
||||||
II100304 |
Pyrophilit có hàm lượng AL203>33% |
tấn |
471,000 |
565,000 |
||||||
II11 |
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét
trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|||||||||
II1101 |
Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II1102 |
Cao tanh dưới rây |
tấn |
560,000 |
800,000 |
||||||
II1103 |
Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ
(khoáng sản khai thác) |
tấn |
245,000 |
350,000 |
||||||
II12 |
Mica, thạch anh kỹ thuật |
|||||||||
II1201 |
Mica |
tấn |
1,200,000 |
1,600,000 |
||||||
II1202 |
Thạch anh kỹ thuật |
|||||||||
II120201 |
Thạch anh kỹ thuật |
tấn |
250,000 |
300,000 |
||||||
II120202 |
Thạch anh bột |
tấn |
1,050,000 |
1,500,000 |
||||||
II120203 |
Thạch anh hạt |
tấn |
1,500,000 |
1,800,000 |
||||||
II13 |
Pirite, phosphorite |
tấn |
||||||||
II1301 |
Quặng Pirite |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh, thành phố
không có giá tính thuế của các tài nguyên này |
||||||||
II1302 |
Quặng phosphorit |
|||||||||
II130201 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5<20% |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II130202 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng 20%≤P2O5<30% |
tấn |
500,000 |
600,000 |
||||||
II130203 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5≥30% |
tấn |
600,000 |
800,000 |
||||||
II14 |
Apatit |
|||||||||
II1401 |
Apatit loại I |
tấn |
1,400,000 |
1,700,000 |
||||||
II1402 |
Apatit loại II |
tấn |
850,000 |
1,100,000 |
||||||
II1403 |
Apatit loại III |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II1404 |
Apatit loại tuyển |
tấn |
1,100,000 |
1,400,000 |
||||||
II15 |
Secpentin (Quặng secpentin) |
tấn |
125,000 |
150,000 |
||||||
II16 |
Than antraxit hầm lò |
|||||||||
II1601 |
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15,
cục -15) |
tấn |
1,306,000 |
1,567,200 |
||||||
II1602 |
Than cục |
|||||||||
II160201 |
Than cục 1a, 1b,1c |
tấn |
2,784,600 |
3,978,000 |
||||||
II160202 |
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3,281,000 |
4,202,400 |
||||||
II160203 |
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3,438,000 |
4,149,600 |
||||||
II160204 |
Than cục 4a, 4b |
tấn |
3,404,520 |
4,863,600 |
||||||
II160205 |
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3,050,880 |
4,358,400 |
||||||
II160206 |
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
2,747,000 |
3,296,000 |
||||||
II160207 |
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1,351,560 |
1,930,800 |
||||||
II160208 |
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
828,000 |
1,112,400 |
||||||
II1603 |
Than cám |
|||||||||
II160301 |
Than cám 1 |
tấn |
2,606,000 |
3,127,200 |
||||||
III60302 |
Than cám 2 |
tấn |
2,713,000 |
3,255,600 |
||||||
II160303 |
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2,237,760 |
3,196,800 |
||||||
II160304 |
Than cám 4a, 4b |
tấn |
1,706,880 |
2,438,400 |
||||||
II160305 |
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1,349,040 |
1,927,200 |
||||||
II160306 |
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1,065,120 |
1,521,600 |
||||||
III60307 |
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
803,040 |
1,147,200 |
||||||
II1604 |
Than bùn |
- |
||||||||
II160401 |
Than bùn tuyển 1a, 1b |
tấn |
805,000 |
966,000 |
||||||
II160402 |
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
715,000 |
886,800 |
||||||
II160403 |
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
568,000 |
741,600 |
||||||
II160404 |
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
464,520 |
663,600 |
||||||
II17 |
Than antraxit lộ thiên |
|||||||||
II1701 |
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15,
cục -15) |
tấn |
1,306,000 |
1,567,200 |
||||||
II1702 |
Than cục |
|||||||||
II170201 |
Than cục 1a, 1b, 1c |
tấn |
2,784,600 |
3,978,000 |
||||||
II170202 |
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3,281,000 |
4,202,400 |
||||||
II170203 |
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3,438,000 |
4,149,600 |
||||||
II170204 |
Than cục 4a, 4b |
tấn |
3,404,520 |
4,863,600 |
||||||
II170205 |
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3,050,880 |
4,358,400 |
||||||
II170206 |
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
2,747,000 |
3,296,000 |
||||||
II170207 |
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1,351,560 |
1,930,800 |
||||||
II170208 |
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
828,000 |
1,112,400 |
||||||
II1703 |
Than cám |
|||||||||
II170301 |
Than cám 1 |
tấn |
2,606,000 |
3,127,200 |
||||||
II170302 |
Than cám 2 |
tấn |
2,713,000 |
3,255,600 |
||||||
II170303 |
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2,237,760 |
3,196,800 |
||||||
II170304 |
Than cám 4a, 4b |
tấn |
1,706,880 |
2,438,400 |
||||||
II170305 |
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1,349,040 |
1,927,200 |
||||||
II170306 |
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1,065,120 |
1,521,600 |
||||||
II170307 |
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
803,040 |
1,147,200 |
||||||
II1704 |
Than bùn |
. |
||||||||
II170401 |
Than bùn tuyển 1a, lb |
tấn |
805,000 |
966,000 |
||||||
II170402 |
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
715,000 |
886,800 |
||||||
II170403 |
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
568,000 |
741,600 |
||||||
II170404 |
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
464,520 |
663,600 |
||||||
II18 |
Than nâu, than mỡ |
|||||||||
II1801 |
Than nâu |
tấn |
365,000 |
500,000 |
||||||
II1802 |
Than mỡ |
tấn |
1,750,000 |
2,500,000 |
||||||
II19 |
Than bùn |
tấn |
280,000 |
400,000 |
||||||
II20 |
Kim cương, rubi, sapphire |
kg |
||||||||
II2001 |
Ru bi |
|||||||||
II200101 |
Rubi làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II200102 |
Rubi trang sức không khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II200103 |
Rubi trang sức khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II200104 |
Ám tiêu đá hoa chứa rubi khuyết tật nguồn gốc pegmatit |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II2002 |
Sapphire |
|||||||||
II200201 |
Sapphire trang sức không khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II200202 |
Sapphire trang sức khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
11200203 |
Sapphire làm tranh đá quý kích thước nhỏ 2mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II2003 |
Corindon |
|||||||||
II200301 |
Corindon làm tranh đá quý kích thước nhỏ hơn 2,5 mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II200302 |
Corindon trang sức hoặc kích thước lớn hơn 2,5 mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II21 |
Emerald, alexandrite, opan |
kg |
||||||||
II22 |
Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen,
topaz |
kg |
||||||||
II2201 |
Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh
nước biển, sáng ngọc |
viên |
600,000 |
720,000 |
||||||
II23 |
Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan
quý màu trắng, đỏ lửa; fenspat, birusa; nefrite |
|||||||||
II2301 |
Thạch anh ám khói, trong suốt, tóc |
tấn |
800,000,000 |
960,000,000 |
||||||
II2302 |
Anmetit (thạch anh tím) |
tấn |
1,000,000,000 |
1,200,000,000 |
||||||
II2303 |
Thạch anh tinh thể khác |
tấn |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II24 |
Khoáng sản không kim loại khác |
|||||||||
II2401 |
Barit |
|||||||||
II240101 |
Quặng Barit khai thác |
tấn |
315,000 |
450,000 |
||||||
II240102 |
Tinh quặng Barit hàm lượng 60%≤BaSO4<70% |
tấn |
600,000 |
800,000 |
||||||
II240103 |
Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4≥70% |
tấn |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
II2402 |
Fluorit |
|||||||||
II240201 |
Quặng Fluorit khai thác |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II240202 |
Quặng Fluorit có hàm lượng 50%≤CaF2<70% |
tấn |
2,500,000 |
3,000,000 |
||||||
II240203 |
Quặng Fluorit có hàm lượng 70%≤CaF2<90% |
tấn |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
II2403 |
Quặng Diatomite khai thác |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II2404 |
Graphit |
|||||||||
II240401 |
Quặng Graphit khai thác |
tấn |
600,000 |
720,000 |
||||||
II240402 |
Tinh quặng Graphit |
tấn |
6,600,000 |
8,000,000 |
||||||
II240201 |
Quặng Fluorit khai thác |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II2405 |
Quặng Tacl (Tale) |
|||||||||
II240501 |
Quặng Tacl khai thác |
tấn |
630,000 |
900,000 |
||||||
II240502 |
Bột Tacl |
tấn |
1,120,000 |
1,600,000 |
||||||
II2406 |
Quặng Sericite |
tấn |
350,000 |
420,000 |
||||||
II2407 |
Bùn khoáng |
tấn |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
II2408 |
Sét Bentonite |
m3 |
210,000 |
300,000 |
||||||
II2409 |
Quặng Silic |
tấn |
560,000 |
680,000 |
||||||
II2410 |
Quặng Magnesit |
tấn |
875,000 |
1,250,000 |
||||||
II2411 |
Đá phong thủy |
|||||||||
II241101 |
Gỗ hóa thạch (đường kinh (8-15) cm x chiều cao (20-30)
cm |
viên |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
II241102 |
Gỗ hóa thạch (đường kính (8-15) cm x chiều cao trên 30
cm |
viên |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II241103 |
Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia |
kg |
5,000 |
6,000 |
||||||
II241I04 |
Calcite hồng, trắng, xanh |
kg |
500.000 |
600,000 |
||||||
II241105 |
Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long |
kg |
500,000 |
600,000 |
||||||
II241106 |
Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy |
tấn |
1,000,000 |
1,200,000 |
||||||
II241107 |
Tourmaline đen |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II241108 |
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột
mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II241109 |
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc
có kích thước từ 2,5mm trở lên |
viên |
400,000 |
480,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG
KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
III |
Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|||||||||
III1 |
Gỗ nhóm I |
|||||||||
III101 |
Cẩm lai, lát |
|||||||||
III10101 |
D<25cm |
m3 |
10,500,000 |
14,500,000 |
D: Đường kính |
|||||
III10102 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
21,300,000 |
28,000,000 |
||||||
III10103 |
D≥50 cm |
m3 |
31,200,000 |
36,000,000 |
||||||
III102 |
Cẩm liên (cà gần) |
m3 |
5,110,000 |
7,300,000 |
||||||
III103 |
Dáng hương |
m3 |
20,000,000 |
26,000,000 |
||||||
III104 |
Du sam |
m3 |
18,000,000 |
24,000,000 |
||||||
III105 |
Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì) |
|||||||||
III10501 |
D<25cm |
m3 |
5,200,000 |
6,500,000 |
||||||
III10502 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
19,600,000 |
28,000,000 |
||||||
III10503 |
D≥50 cm |
m3 |
28,200,000 |
35,000,000 |
||||||
III106 |
Gụ |
|||||||||
III10601 |
D<25cm |
m3 |
4,800,000 |
6,000,000 |
||||||
III10602 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
10,200,000 |
12,000,000 |
||||||
III10603 |
D≥50 cm |
m3 |
13,300,000 |
16,000,000 |
||||||
III107 |
Gụ mật (Gõ mật) |
|||||||||
III10701 |
D<25cm |
m3 |
3,300,000 |
4,000,000 |
||||||
III10702 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
6,500,000 |
8,500,000 |
||||||
III10703 |
D≥50 cm |
m3 |
11,500,000 |
15,000,000 |
||||||
III108 |
Hoàng đàn |
m3 |
35,000,000 |
40,000,000 |
||||||
III109 |
Huê mộc, Sưa (Trắc
thối/Huỳnh đàn đỏ) |
m3 |
2,800,000,000 |
4,000,000,000 |
||||||
III110 |
Huỳnh đường |
m3 |
7,000,000 |
8,400,000 |
||||||
III111 |
Hương |
|||||||||
III11101 |
D<25cm |
m3 |
5,600,000 |
7,500,000 |
||||||
III11102 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
13,900,000 |
18,700,000 |
||||||
III11103 |
D≥50 cm |
m3 |
21,400,000 |
22,800,000 |
||||||
III112 |
Hương tía |
m3 |
14,000,000 |
16,800,000 |
||||||
III113 |
Lát |
m3 |
9,500,000 |
11,400,000 |
||||||
III114 |
Mun |
m3 |
15,000,000 |
17,000,000 |
||||||
II1115 |
Muằng đen |
m3 |
4,620,000 |
6,600,000 |
||||||
III116 |
Pơ mu |
|||||||||
III11601 |
D<25cm |
m3 |
6,552,000 |
9,360,000 |
||||||
III11602 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
12,600,000 |
18,000,000 |
||||||
III11603 |
D≥50 cm |
m3 |
18,000,000 |
24,000,000 |
||||||
III117 |
Sơn huyết |
m3 |
7,000,000 |
10,000,000 |
||||||
III118 |
Trai |
m3 |
7,700,000 |
11,000,000 |
||||||
III119 |
Trắc |
|||||||||
III11901 |
D≤25cm |
m3 |
7,300,000 |
7,500,000 |
||||||
III11902 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
12,400,000 |
14,500,000 |
||||||
III11903 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
21,600,000 |
28,000,000 |
||||||
III11904 |
50cm≤D<65cm |
m3 |
51,730,000 |
73,900,000 |
||||||
III11905 |
D≥65cm |
m3 |
128,600,000 |
180,000,000 |
||||||
III120 |
Các loại khác |
|||||||||
III12001 |
D<25cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III12002 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
7,600,000 |
8,400,000 |
||||||
III12003 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
10,600,000 |
12,000,000 |
||||||
III12004 |
D≥50 cm |
m3 |
16,300,000 |
23,000,000 |
||||||
III2 |
Gỗ nhóm II |
|||||||||
III201 |
Cẩm xe |
m3 |
6,400,000 |
7,000,000 |
||||||
III202 |
Đinh (đinh hương) |
|||||||||
III20201 |
D<25cm |
m3 |
7,600,000 |
9,500,000 |
||||||
III20202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
11,400,000 |
13,000,000 |
||||||
I1I20203 |
D≥50 cm |
m3 |
13,000,000 |
17,000,000 |
||||||
III203 |
Lim xanh |
|||||||||
III20301 |
D<25cm |
m3 |
6,700,000 |
7,600,000 |
||||||
III20302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
10,800,000 |
14,000,000 |
||||||
III20303 |
D≥50 cm |
m3 |
14,000,000 |
16,000,000 |
||||||
III204 |
Nghiến |
|||||||||
III20401 |
D<25cm |
m3 |
3,800,000 |
4,800,000 |
||||||
III20402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
7,500,000 |
8,000,000 |
||||||
III20403 |
D≥50 cm |
m3 |
10,200,000 |
11,500,000 |
||||||
III205 |
Kiền kiền |
|||||||||
III20501 |
D<25cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III20502 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
7,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III20503 |
D≥50 cm |
m3 |
13,300,000 |
15,000,000 |
||||||
III206 |
Da đá |
m3 |
4,550,000 |
6,500,000 |
||||||
III207 |
Sao xanh |
m3 |
5,500,000 |
7,000,000 |
||||||
III208 |
Sến |
m3 |
7,600,000 |
10,000,000 |
||||||
III209 |
Sến mật |
m3 |
5,500,000 |
6,000,000 |
||||||
III210 |
Sến mủ |
m3 |
3,700,000 |
4,400,000 |
||||||
III211 |
Táu mật |
m3 |
7,800,000 |
10,000,000 |
||||||
III212 |
Trai ly |
m |
11,500,000 |
13,800,000 |
||||||
III213 |
Xoay |
|||||||||
III21301 |
D<25cm |
m3 |
3,100,000 |
3,700,000 |
||||||
III21302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
4,500,000 |
5,000,000 |
||||||
III21303 |
D≥50 cm |
m3 |
6,500,000 |
8,000,000 |
||||||
III214 |
Các loại khác |
|||||||||
III21401 |
D<25cm |
m3 |
3,400,000 |
4,000,000 |
||||||
III21402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
6,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III21403 |
D≥50 cm |
m3 |
10,500,000 |
12,000,000 |
||||||
III3 |
Gỗ nhóm III |
|||||||||
III301 |
Bằng lăng |
m3 |
3,800,000 |
5,000,000 |
||||||
III302 |
Cà chắc (cà chí) |
|||||||||
III30201 |
D<25cm |
m3 |
2,700,000 |
3,100,000 |
||||||
III30202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
3,800,000 |
4,200,000 |
||||||
III30203 |
D≥50 cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III303 |
Cà ổi |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III304 |
Chò chỉ |
|||||||||
III30401 |
D<25cm |
m3 |
2,900,000 |
3,200,000 |
||||||
III30402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
4,100,000 |
5,000,000 |
||||||
III30403 |
D≥50 cm |
m3 |
9,000,000 |
10,000,000 |
||||||
III305 |
Chò chai |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III306 |
Chua khét, trường
chua |
m3 |
5,400,000 |
6,000,000 |
||||||
III307 |
Dạ hương |
m3 |
6,000,000 |
7,200,000 |
||||||
III308 |
Giỗi |
|||||||||
III30801 |
D<25cm |
m3 |
6,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III30802 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
9,100,000 |
13,000,000 |
||||||
III30803 |
D≥50 cm |
m3 |
13,000,000 |
18,000,000 |
||||||
III309 |
Dầu gió |
m3 |
4,000,000 |
4,400,000 |
||||||
III310 |
Huỳnh |
m |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III311 |
Re mit |
m3 |
4,300,000 |
5,000,000 |
||||||
III312 |
Re hương |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III313 |
Săng lẻ |
m3 |
6,000,000 |
7,200,000 |
||||||
III314 |
Sao đen |
m |
4,300,000 |
5,000,000 |
||||||
III315 |
Sao cát |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III316 |
Trường mật |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III317 |
Trường chua |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III318 |
Vên vên |
m3 |
4,000,000 |
4,400,000 |
||||||
III319 |
Các loại khác |
|||||||||
III31901 |
D<25cm |
m3 |
1,700,000 |
2,400,000 |
||||||
III31902 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
3,300,000 |
4,000,000 |
||||||
III31903 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
5,600,000 |
6,600,000 |
||||||
III31904 |
D≥50 cm |
m3 |
7,700,000 |
8,000,000 |
||||||
III4 |
Gỗ nhóm IV |
|||||||||
III401 |
Bô bô |
|||||||||
III40101 |
Chiều dài <2m |
m3 |
1,600,000 |
2,000,000 |
||||||
III40102 |
Chiều dài ≥2m |
m3 |
2,800,000 |
3,600,000 |
||||||
III402 |
Chặc khế |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III403 |
Cóc đá |
m3 |
2,100,000 |
2,600,000 |
||||||
III404 |
Dầu các loại |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III405 |
Re (De) |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III406 |
Gội tía |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III407 |
Mỡ |
m3 |
1,100,000 |
1,200,000 |
||||||
III408 |
Sến bo bo |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III409 |
Lim sừng |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III410 |
Thông |
m3 |
2,500,000 |
2,800,000 |
||||||
III411 |
Thông lông gà |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III412 |
Thông ba lá |
m3 |
2,900,000 |
3,300,000 |
||||||
III413 |
Thông nàng |
|||||||||
III41301 |
D<35cm |
m3 |
1,800,000 |
2,100,000 |
||||||
III41302 |
D≥35cm |
m3 |
3,500,000 |
4,100,000 |
||||||
III414 |
Vàng tâm |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III415 |
Các loại khác |
|||||||||
III41501 |
D<25cm |
m3 |
1,300,000 |
1,800,000 |
||||||
III41502 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
2,500,000 |
3,200,000 |
||||||
III4I503 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
3,900,000 |
4,200,000 |
||||||
III41504 |
D≥50 cm |
m3 |
5,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III5 |
Gỗ nhóm V, VI,
VII, VIII |
|||||||||
III501 |
Gỗ nhóm V |
|||||||||
III50101 |
Chò xanh |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III50102 |
Chò xót |
m3 |
2,300,000 |
2,800,000 |
||||||
III50103 |
Dải ngựa |
m3 |
3,400,000 |
3,600,000 |
||||||
III50104 |
Dầu |
m3 |
3,800,000 |
4,500,000 |
||||||
III50105 |
Dầu đỏ |
m3 |
3,400,000 |
3,600,000 |
||||||
III50106 |
Dầu đồng |
m3 |
3,200,000 |
3,500,000 |
||||||
III50107 |
Dầu nước |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III50108 |
Lim vang (lim xẹt) |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III50109 |
Muồng (Muồng cánh dán) |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50110 |
Sa mộc |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III50111 |
Sau sau (Táu hậu) |
m3 |
700,000 |
900,000 |
||||||
III50112 |
Thông hai lá |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III50113 |
Các loại khác |
|||||||||
III5011301 |
D<25cm |
m3 |
1,260,000 |
1,800,000 |
||||||
III5011302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,500,000 |
3,000,000 |
||||||
III5011303 |
D≥50cm |
m3 |
4,400,000 |
5,500,000 |
||||||
III502 |
Gỗ nhóm VI |
|||||||||
III50201 |
Bạch đàn |
m3 |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
III50202 |
Cáng lò |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III50203 |
Chò |
m3 |
3,200,000 |
4,300,000 |
||||||
III50204 |
Chò nâu |
m3 |
4,000,000 |
4,800,000 |
||||||
III50205 |
Keo |
m3 |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
III50206 |
Kháo vàng |
m3 |
2,200,000 |
3,000,000 |
||||||
III50207 |
Mận rừng |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50208 |
Phay |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50209 |
Trám hồng |
m3 |
2,400,000 |
3,000,000 |
||||||
III50210 |
Xoan đào |
m3 |
3,100,000 |
3,700,000 |
||||||
III50211 |
Sấu |
m3 |
8,820,000 |
12,600,000 |
||||||
III50212 |
Các loại khác |
|||||||||
III5021201 |
D<25cm |
m3 |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
III5021202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,000,000 |
2,600,000 |
||||||
III5021203 |
D≥50cm |
m3 |
3,500,000 |
5,000,000 |
||||||
III503 |
Gỗ nhóm VII |
|||||||||
III50301 |
Gáo vàng |
m3 |
2,100,000 |
2,800,000 |
||||||
III50302 |
Lồng mức |
m3 |
2,800,000 |
3,000,000 |
||||||
III50303 |
Mò cua (Mù cua/Sữa) |
m3 |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
III50304 |
Trám trắng |
m3 |
2,300,000 |
3,000,000 |
||||||
III50305 |
Vang trứng |
m3 |
2,800,000 |
3,000,000 |
||||||
III50306 |
Xoăn |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
III50307 |
Các loại khác |
|||||||||
III5021203 |
D<25cm |
m3 |
1,000,000 |
1,300,000 |
||||||
III5021203 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,000,000 |
2,800,000 |
||||||
III5021203 |
D≥50cm |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III504 |
Gỗ nhóm VIII |
|||||||||
III50401 |
Bồ đề |
m3 |
1,100,000 |
1,200,000 |
||||||
III50402 |
Bộp (đa xanh) |
m3 |
4,100,000 |
5,000,000 |
||||||
III50403 |
Trụ mỏ |
m3 |
840,000 |
1,000,000 |
||||||
III50404 |
Các loại khác |
|||||||||
III5040401 |
D<25cm |
m3 |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
III5040402 |
D≥25cm |
m3 |
1,960,000 |
2,800,000 |
||||||
III505 |
Các loại gỗ khác |
m3 |
||||||||
III6 |
Cành, ngọn, gốc, rễ |
|||||||||
III601 |
Cành, ngọn |
m3 |
bằng 10% giá bán gỗ tương ứng |
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
||||||
III602 |
Gốc, rễ |
m3 |
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
bằng 50% giá bán gỗ tương ứng |
||||||
III7 |
Củi |
Ste |
490,000 |
700,000 |
1 Ste=0.7 m3 |
|||||
III8 |
Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ
ô |
|||||||||
III801 |
Tre |
|||||||||
1II80101 |
D<5cm |
cây |
7,700 |
11,000 |
||||||
III80102 |
5cm≤D<6cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III80103 |
6cm≤D<10cm |
cây |
21,000 |
30,000 |
||||||
III80104 |
D≥10 cm |
cây |
30,000 |
40,000 |
||||||
III802 |
Trúc |
cây |
7,000 |
10,000 |
||||||
III803 |
Nứa |
- |
||||||||
III80301 |
D<7cm |
cây |
2,800 |
4,000 |
||||||
III80302 |
D≥7cm |
cây |
5,600 |
8,000 |
||||||
III804 |
Mai |
- |
||||||||
III80401 |
D<6cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III80402 |
6cm≤D<10cm |
cây |
21,000 |
30,000 |
||||||
III80403 |
D≥10 cm |
cây |
30,000 |
40,000 |
||||||
III805 |
Vầu |
|||||||||
III80501 |
D<6cm |
cây |
7,700 |
11,000 |
||||||
III80502 |
6cm≤D<10cm |
cây |
14,700 |
21,000 |
||||||
III80503 |
D≥10 cm |
cây |
21,000 |
26,000 |
||||||
III806 |
Tranh |
cây |
||||||||
III807 |
Giang |
cây |
||||||||
III80701 |
D<6cm |
cây |
4,200 |
6,000 |
||||||
III80702 |
6cm≤D<10cm |
cây |
7,000 |
10,000 |
||||||
1II80703 |
D≥10 cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III808 |
Lồ ô |
- |
||||||||
III80801 |
D<6cm |
cây |
5,600 |
8,000 |
||||||
III80802 |
6cm≤D<10cm |
cây |
10,500 |
15,000 |
||||||
III80803 |
D≥10 cm |
cây |
15,000 |
20,000 |
||||||
III9 |
Trầm hương, kỳ nam |
|||||||||
III901 |
Trăm hương |
|||||||||
III90101 |
loại 1 |
kg |
350,000,000 |
500,000,000 |
||||||
III90102 |
loại 2 |
kg |
70,000,000 |
100,000,000 |
||||||
III90103 |
Loại 3 |
kg |
14,000,000 |
20,000,000 |
||||||
Kỳ nam |
||||||||||
III90201 |
Loại 1 |
kg |
770,000,000 |
1,000,000,000 |
||||||
III90202 |
Loại 2 |
kg |
539,000,000 |
770,000,000 |
||||||
III10 |
Hồi, quế, sa nhân,
thảo quả |
|||||||||
III1001 |
Hồi |
|||||||||
III100101 |
Tươi |
kg |
56,000 |
80,000 |
||||||
III110102 |
Khô |
kg |
80,000 |
100,000 |
||||||
Quế |
||||||||||
III100201 |
Tươi |
kg |
25,000 |
30,000 |
||||||
III100202 |
Khô |
kg |
90,000 |
110,000 |
||||||
Sa nhân |
||||||||||
III100301 |
Tươi |
kg |
105,000 |
150,000 |
||||||
III100302 |
Khô |
kg |
210,000 |
300,000 |
||||||
Thảo quả |
- |
|||||||||
III100401 |
Tươi |
kg |
84,000 |
120,000 |
||||||
III100402 |
Khô |
kg |
280,000 |
400,000 |
||||||
III11 |
Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên |
Các địa phương quy định theo đặc thù tại
địa phương |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
IV |
Hải sản tự nhiên |
|||||||||
IV1 |
Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm |
|||||||||
IV101 |
Ngọc trai |
|||||||||
IV102 |
Bào ngư |
kg |
300,000 |
360,000 |
||||||
IV103 |
Hải sâm |
kg |
420,000 |
600,000 |
||||||
IV2 |
Hải sản tự nhiên khác |
- |
||||||||
IV201 |
Cá |
|||||||||
IV20101 |
Cá loại 1, 2, 3 |
kg |
42,000 |
60,000 |
||||||
IV20102 |
Cá loại khác |
kg |
21,000 |
30,000 |
||||||
IV202 |
Cua |
kg |
170,000 |
200,000 |
||||||
IV204 |
Mực |
kg |
70,000 |
95,000 |
||||||
IV205 |
Tôm |
|||||||||
IV20501 |
Tôm hùm |
kg |
616,000 |
880,000 |
||||||
IV20502 |
Tôm khác |
kg |
105,000 |
150,000 |
||||||
IV206 |
Khác |
Các địa phương quy định theo đặc thù tại
địa phương |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
V |
Nước thiên nhiên |
|||||||||
V1 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V101 |
Nước khoáng thiên
nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V10101 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn
đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
m3 |
200,000 |
450,000 |
||||||
V10102 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh,
không phải lọc một số hợp chất vô cơ) |
m3 |
450,000 |
1,100,000 |
||||||
V10103 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên đóng chai, đóng hộp |
1,100,000 |
2,200,000 |
|||||||
V10104 |
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm,
trị bệnh, dịch vụ du lịch... |
m3 |
20,000 |
32,000 |
||||||
V102 |
Nước thiên nhiên
tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V10201 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng
hộp |
m3 |
100,000 |
300,000 |
||||||
V10202 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng
hộp |
m3 |
500,000 |
1,000,000 |
||||||
V2 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh
doanh nước sạch |
- |
||||||||
V301 |
Nước mặt |
m3 |
2,000 |
6,000 |
||||||
V302 |
Nước dưới đất (nước ngầm) |
m3 |
3,000 |
9,000 |
||||||
V3 |
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
- |
||||||||
V301 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu,
bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
40,000 |
100,000 |
||||||
V302 |
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40,000 |
50,000 |
||||||
V303 |
Nước thiên nhiên dùng mục
đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp,
xây dựng, dùng hco sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) |
m3 |
3,000 |
7,000 |
||||||
V4 |
Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên
nhiên |
2,300,000 |
2,800,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN
NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
VI |
Yến sào thiên nhiên |
kg |
51,100,000 |
73,000,000 |
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 44/2017/TT-BTC |
Hà Nội,
ngày 12 tháng 5 năm 2017 |
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Giá số 11/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 và các văn bản hướng dẫn
thi hành;
Căn cứ Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội về việc ban hành Biểu mức thuế suất thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn
thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của các Luật Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục
Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư
quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau như sau:
1. Thông tư này quy
định về khung giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại điểm
b Khoản 5, Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
2. Các nhóm, loại
tài nguyên không quy định khung giá tính thuế tài nguyên tại Thông tư này gồm:
a) Nước thiên nhiên
dùng sản xuất thủy điện: Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng
sản xuất thủy điện thực hiện theo quy định tại điểm
a khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
b) Dầu thô, khí
thiên nhiên, khí than: Giá tính thuế tài nguyên đối với dầu thô, khí thiên
nhiên, khí than thực hiện theo quy định tại điểm
d khoản 3 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên.
1. Sở Tài nguyên và
Môi trường, Sở Tài chính và cơ quan thuế các cấp.
2. Tổ chức, cá nhân
khác có liên quan.
1. Nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau: Là những tài nguyên có tên gọi, đặc điểm, đặc tính, tính chất vật lý, thành phần hóa học giống
nhau.
2. Khung giá tính
thuế tài nguyên: Là giá tính thuế tài nguyên tối đa và tối thiểu đối với nhóm,
loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau.
3. Bảng giá tính thuế
tài nguyên: Là bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) ban hành, phù hợp
với Khung giá tính thuế tài nguyên của Bộ Tài chính.
Điều 4. Khung giá tính thuế tài nguyên
1. Bộ Tài chính ban
hành kèm theo Thông tư này khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại
tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm:
a) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
b) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
c) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với sản phẩm của rừng tự nhiên (Phụ lục III);
d) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với hải sản tự nhiên (Phụ lục IV);
đ) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục V);
e) Khung giá tính
thuế tài nguyên đối với yến sào thiên nhiên (Phụ lục VI).
2. Khung giá tính
thuế tài nguyên gồm các yếu tố sau:
a) Mã nhóm/ loại tài nguyên: Là số thứ tự danh mục các nhóm, loại tài nguyên trong khung giá, gồm 6 cấp, được
đánh số, sắp xếp thứ tự đồng bộ với phân nhóm, loại tài nguyên quy định tại Biểu
mức thuế suất đối với các loại tài nguyên (trừ dầu thô và khí thiên nhiên, khí
than) do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành áp dụng trong từng thời kỳ, cụ thể:
a.1) Cấp 1 gồm các
nhóm tài nguyên tại Điểm 1 Nghị quyết số 1084/2015/UBTVQH13 ngày 10/12/2015 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây gọi là Nghị
quyết số 1084/2015/UBTVQH13) được mã hóa theo chữ số La mã.
a.2) Cấp 2 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 1 tại Điểm 1 Nghị quyết số
1084/2015/UBTVQH13 được mã hóa bằng
hai chữ số theo từng nhóm cấp 1 tương ứng.
a.3) Cấp 3 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 2; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 2 tương ứng.
a.4) Cấp 4 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 3; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 3 tương ứng;
a.5) Cấp 5 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 4; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng;
a.6) Cấp 6 gồm các
nhóm, loại tài nguyên chi tiết của cấp 5; mỗi nhóm, loại tài nguyên được mã hóa
bằng hai chữ số theo từng nhóm cấp 4 tương ứng.
b) Tên nhóm/loại tài nguyên: Tên nhóm, loại tài nguyên cấp 1, cấp 2
và một số tên cấp 3 được xác định theo tên nhóm loại tài nguyên trong Biểu thuế
suất thuế tài nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết 1084/2015/UBTVQH13;
Tên nhóm, loại tài nguyên một số nhóm, loại tài nguyên thuộc cấp 3, cấp 4, cấp
5 được xác định dựa trên tên các nhóm, loại tài nguyên khai thác và các sản phẩm
tài nguyên trên toàn quốc.
c) Đơn vị tính được
xác định đơn vị tính chuẩn theo đơn vị đo lường theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc theo đơn vị tính phổ biến của tài
nguyên.
d) Mức giá tối đa, mức
giá tối thiểu.
Điều 5. Áp dụng khung giá tính thuế tài nguyên
Căn cứ Khung giá
tính thuế tài nguyên ban hành tại Thông tư này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban
hành Bảng giá tính thuế tài nguyên áp dụng tại địa phương đảm bảo một số nguyên
tắc sau:
1. Mã tài nguyên
trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải có các cấp tương ứng với các cấp của
khung giá.
2. Mã và tên loại
tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên phải thuộc một trong các nhóm, loại
tài nguyên từ cấp 3 đến cấp 5 trên khung giá.
Trường hợp Bảng giá
tính thuế tài nguyên quy định giá tính thuế tài nguyên chi tiết hơn các nhóm loại
tài nguyên nêu tại khung giá thì ghi chi tiết ở cấp tiếp theo và được đánh số
theo nguyên tắc mã hóa tài nguyên nêu tại Điều 4 Thông tư này. Tài nguyên chi tiết của cấp 5 được ghi
vào cấp 6.
3. Đơn vị tính thuế
tài nguyên trên Bảng giá tính thuế tài nguyên là đơn vị tính của nhóm, loại tài
nguyên tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên. Trường hợp tại địa
phương phát sinh đơn vị tính khác với đơn vị tính tại Bảng giá tính thuế tài
nguyên thì thực hiện quy đổi ra đơn vị tính thuế tài nguyên quy định tại Bảng
giá tính thuế tài nguyên.
4. Giá tính thuế tài
nguyên tại Bảng giá tính thuế tài nguyên phải phù hợp với khung giá tính thuế
tài nguyên và lớn hơn hoặc bằng mức giá tối thiểu của nhóm, loại tài nguyên
tương ứng quy định tại Khung giá tính thuế tài nguyên.
Đối với loại tài
nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm
công nghiệp mới bán ra, giá tính thuế tài nguyên khai thác là giá đã trừ đi chi
phí chế biến theo quy định tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP
ngày 12/02/2015 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và hướng dẫn tại Thông tư số
152/2015/TT-BTC
ngày 02/10/2015 của
Bộ Tài chính về thuế tài nguyên nhưng phải đảm bảo nằm trong Khung giá tính thuế
tài nguyên.
Điều 6. Điều chỉnh, bổ
sung khung giá tính thuế tài nguyên
1. Các trường hợp điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên:
a) Giá tài nguyên phổ
biến trên thị trường biến động lớn: tăng từ 20% trở lên so với mức giá tối đa
hoặc giảm từ 20% trở lên so với mức giá tối thiểu của Khung giá tính thuế tài
nguyên do Bộ Tài chính ban hành;
b) Phát sinh loại
tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên.
2. Đối với trường hợp
giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời
gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi
trường báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trao đối với Bộ Tài chính
trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.
3. Đối với loại tài
nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá
giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường
trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính
thuế đối với loại tài nguyên này.
4. Sở Tài chính có
trách nhiệm cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên quy định tại
Khoản 1 Điều này và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm
nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.
Điều 7. Cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên
1. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên là thông tin liên quan đến giá tính thuế tài nguyên do cơ
quan thuế thu thập, tổng hợp, phân loại.
2. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên được Tổng cục Thuế xây dựng tập trung thống nhất và thường
xuyên cập nhật.
3. Nguồn thông tin
hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên:
a) Khung giá tính
thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Bảng giá tính thuế
tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
c) Nguồn thông tin từ
tờ khai thuế tài nguyên có sẵn thể hiện trên Hồ sơ khai thuế tài nguyên do người
nộp thuế kê khai;
d) Tờ khai hải quan
xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại tài nguyên, khoáng sản tương ứng được kết nối
với hệ thống cơ sở dữ liệu Tờ khai điện tử của cơ quan hải quan.
đ) Báo cáo kế toán,
tài chính của doanh nghiệp;
e) Giá mua, bán giao
dịch của các tài nguyên, khoáng sản đang được niêm yết, mua bán trên thị trường
trong nước, quốc tế.
g) Nguồn thông tin của
cơ quan thuế về tình hình chấp hành pháp luật của người nộp thuế.
h) Nguồn thông tin từ
nguồn khác: là các nguồn thông tin do cơ quan thuế thu thập do các cơ quan khác
có liên quan cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.
4. Cơ sở dữ liệu giá
tính thuế tài nguyên được sử dụng để:
a) Xây dựng khung
giá tính thuế tài nguyên, Bảng giá tính thuế tài nguyên;
b) Phục vụ công tác
quản lý rủi ro, thanh tra, kiểm tra về giá tính thuế tài nguyên.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ HIỆU LỰC THI HÀNH
Điều 8. Điều khoản chuyển
tiếp
1. Đối với loại tài
nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
và đang có hiệu lực thi hành, phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban
hành theo Thông tư này thì tiếp tục áp dụng theo Bảng giá do Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh đã ban hành.
2. Đối với loại tài
nguyên trong Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành
không còn phù hợp với Khung giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Thông tư
này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành văn bản điều chỉnh cho phù hợp, chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày Thông
tư này có hiệu lực thi hành.
1. Trách nhiệm của Tổng
cục Thuế:
a) Phối hợp với các
đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài
nguyên, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên.
b) Thường xuyên cập
nhật cơ sở dữ liệu về giá tính thuế tài nguyên trên cơ sở các nguồn thông tin
hình thành cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài nguyên quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư này. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định
chi tiết quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá tính thuế tài
nguyên.
c) Trình Bộ Tài
chính ban hành văn bản điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với
các trường hợp quy định tại Điều 6 Thông tư này.
2. Trách nhiệm của Sở
Tài chính:
a) Căn cứ Khung giá
tính thuế tài nguyên tại Thông tư này, thực hiện rà soát, xác định mức giá tính
thuế tài nguyên của mỗi loại tài nguyên.
b) Đối với tài
nguyên khai thác không bán ra mà phải qua sản xuất, chế biến thành sản phẩm
công nghiệp mới bán ra, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan thuế, cơ quan
tài nguyên môi trường và cơ quan chuyên môn liên quan của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xây dựng giá tính thuế tài nguyên theo quy định tại khoản
4 Điều 4 Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ và quy định tại khoản
4 Điều 4 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ.
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2017.
2. Trường hợp các
văn bản liên quan trích dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị Ủy ban nhân dân các tỉnh, tổ chức, cá nhân
phản ánh về Bộ Tài chính để được nghiên cứu giải quyết./.
|
KT. BỘ
TRƯỞNG |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
I |
Khoáng sản kim loại |
|||||||||
I1 |
Sắt |
|||||||||
I101 |
Sắt kim loại |
tấn |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
I102 |
Quặng Manhetit (có
từ tính) |
|||||||||
I10201 |
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30% |
tấn |
250,000 |
350,000 |
||||||
I10202 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40% |
tấn |
350,000 |
450,000 |
||||||
I10203 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50% |
tấn |
450,000 |
600,000 |
||||||
I10204 |
Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60% |
tấn |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
I10205 |
Quặng Manhetit có hàm lượng Fe≥60% |
tấn |
850,000 |
1,200,000 |
||||||
I103 |
Quặng Limonit
(không từ tính) |
|||||||||
I10301 |
Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30% |
tấn |
150,000 |
210,000 |
||||||
I10302 |
Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40% |
tấn |
210,000 |
280,000 |
||||||
I10303 |
Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50% |
tấn |
280,000 |
340,000 |
||||||
I10304 |
Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60% |
tấn |
340,000 |
420,000 |
||||||
I10305 |
Quặng limonit có hàm lượng Fe>60% |
tấn |
420,000 |
600,000 |
||||||
I104 |
Quặng sắt Deluvi |
tấn |
150,000 |
180,000 |
||||||
I2 |
Mangan (Măng-gan) |
|||||||||
I201 |
Quặng mangan có
hàm lượng Mn≤20% |
tấn |
490,000 |
700,000 |
||||||
I202 |
Quặng mangan có
hàm lượng 20%<Mn≤25% |
tân |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
I203 |
Quặng mangan có
hàm lượng 25%<Mn≤30% |
tấn |
1,000,000 |
1,300,000 |
||||||
I204 |
Quặng mangan có
hàm lượng 30<Mn≤35% |
tấn |
1,300,000 |
1,600,000 |
||||||
I205 |
Quặng mangan có
hàm lượng 35%<Mn≤40% |
tấn |
1,600,000 |
2,100,000 |
||||||
I206 |
Quặng mangan có
hàm lượng Mn>40% |
tấn |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
I3 |
Titan |
|||||||||
I301 |
Quặng titan gốc
(ilmenit) |
|||||||||
I30101 |
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2≤10% |
tấn |
110,000 |
150,000 |
||||||
I30102 |
Quặng gốc titan có hàm lượng
10%<TiO2≤15% |
tấn |
150,000 |
210,000 |
||||||
I30103 |
Quặng gốc titan có hàm lượng
15%<TiO2≤20% |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
I30104 |
Quặng gốc titan có hàm lượng TiO2>20% |
tấn |
385,000 |
550,000 |
||||||
I302 |
Quặng titan sa
khoáng |
|||||||||
I30201 |
Quặng Titan sa khoáng chưa qua tuyển tách |
tấn |
1,000,000 |
1,300.000 |
||||||
I30202 |
Titan sa khoáng đã qua tuyển tách (tinh
quặng Titan) |
|||||||||
I3020201 |
Ilmenit |
tấn |
1,950,000 |
2,600,000 |
||||||
I3020202 |
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2<65% |
tấn |
6,600,000 |
7,000,000 |
||||||
I3020203 |
Quặng Zircon có hàm lượng ZrO2≥65% |
tấn |
15,000,000 |
18,000,000 |
||||||
I3020204 |
Rutil |
tấn |
7,700,000 |
11,000,000 |
||||||
I3020205 |
Monazite |
tấn |
24,500,000 |
35,000,000 |
||||||
I3020206 |
Manhectic |
tấn |
700,000 |
850,000 |
||||||
I3020207 |
Xi titan |
tấn |
10,500,000 |
15,000,000 |
||||||
I3020208 |
Các sản phẩm còn lại |
tấn |
3,000,000 |
4,000,000 |
||||||
I4 |
Vàng |
|||||||||
I401 |
Quặng vàng gốc |
|||||||||
I40101 |
Quặng vàng có hàm lượng Au<2 gram/tấn |
tấn |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
I40102 |
Quặng vàng có hàm lượng 2≤Au<3 gram/tấn |
tấn |
1,330,000 |
1,900,000 |
||||||
I40103 |
Quặng vàng có hàm lượng 3≤Au<4 gram/tấn |
tấn |
1,900,000 |
2,500,000 |
||||||
I40104 |
Quặng vàng có hàm lượng 4≤Au<5 gram/tấn |
tấn |
2,500,000 |
3,200,000 |
||||||
I40105 |
Quặng vàng có hàm lượng 5≤Au<6 gram/tấn |
tấn |
3,200,000 |
3,800,000 |
||||||
I40106 |
Quặng vàng có hàm lượng 6≤Au<7 gram/tẩn |
tấn |
3,800,000 |
4,500,000 |
||||||
I40107 |
Quặng vàng có hàm lượng 7≤Au<8 gram/tấn |
tấn |
4,500,000 |
5,100,000 |
||||||
I40108 |
Quặng vàng có hàm lượng Au≥8 gram/tấn |
tấn |
5,100,000 |
6,200,000 |
||||||
I402 |
Vàng kim loại
(vàng cốm); |
kg |
750,000,000 |
1,000,000,000 |
||||||
I403 |
Tinh quặng vàng |
|||||||||
I40301 |
Tinh quặng vàng có hàm lượng 82<Au≤240
gram/tấn |
tấn |
154,000,000 |
220,000,000 |
||||||
I40302 |
Tinh quặng vàng có hàm lượng Au>240
gram/tấn |
tấn |
175,000,000 |
250,000,000 |
||||||
I5 |
Đất hiếm |
|||||||||
I501 |
Quặng đất hiếm về
hàm lượng TR203≤1% |
tấn |
84,000 |
120,000 |
||||||
I502 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 1%<TR203≤2% |
tấn |
133,000 |
190,000 |
||||||
I503 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 2%<TR203≤3% |
tấn |
190,000 |
270,000 |
||||||
I504 |
Quặng đất hiểm có
hàm lượng 3%<TR203≤4% |
tấn |
270,000 |
350,000 |
||||||
I505 |
Quặng đất hiếm có
hàm tượng 4%<TR203≤5% |
tấn |
350,000 |
430,000 |
||||||
I506 |
Quặng đất hiếm có
hàm lượng 5%<TR203≤10% |
tấn |
490,000 |
700,000 |
||||||
1507 |
Quặng đất hiểm có
hàm lượng >10% TR203 |
tấn |
1,050,000 |
1,500,000 |
||||||
I6 |
Bạch kim, bạc, thiếc |
|||||||||
I601 |
Bạch kim |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh/thành phố không quy định giá tính thuế tài nguyên của bạch
kim |
||||||||
I602 |
Bạc kim loại |
kg |
16,000,000 |
19,200,000 |
||||||
I603 |
Thiếc |
|||||||||
I60301 |
Quặng thiếc gốc |
|||||||||
I60301 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,2%<SnO2≤0,4% |
tấn |
896,000 |
1,280,000 |
||||||
I60302 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,4%<SnO2<0,6% |
tấn |
1,280,000 |
1,790,000 |
||||||
I60303 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,6%<SnO2≤0,8% |
tấn |
1,790,000 |
2,300,000 |
||||||
I60304 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng
0,8%<SnO2≤1% |
tấn |
2,300,000 |
2,810,000 |
||||||
I60305 |
Quặng thiếc gốc có hàm lượng SnO2>1% |
tấn |
2,810,000 |
3,372,000 |
||||||
I60302 |
Tinh quặng thiếc có hàm lượng SnO2≥70%
(sa khoáng, quặng gốc) |
tấn |
170,000,000 |
204,000,000 |
||||||
I60303 |
Thiếc kim loại |
tấn |
255,000,000 |
320,000,000 |
||||||
I7 |
Wolfram, Antimoan |
|||||||||
I701 |
Wolfram |
|||||||||
I70101 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,1%<WO3≤0,3% |
tấn |
1,295,000 |
1,850,000 |
||||||
I70102 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,3%<WO3≤0,5% |
tấn |
1,939,000 |
2,770,000 |
||||||
I70103 |
Quặng wolfram có hàm lượng
0,5%<WO3≤0,7% |
tấn |
2,905,000 |
4,150,000 |
||||||
I70104 |
Quặng wolfram có hàm lượng 0,7%<WO3≤1% |
tấn |
4,150,000 |
5,070,000 |
||||||
I70105 |
Quặng wolfram có hàm lượng WO3>1% |
tấn |
5,070,000 |
6,084,000 |
||||||
I702 |
Antimoan |
|||||||||
I70201 |
Antimoan kim loại |
tấn |
100,000,000 |
120,000,000 |
||||||
I70202 |
Quặng Antimoan |
|||||||||
I7020201 |
Quặng antimon có hàm lượng Sb<5% |
tấn |
6,041,000 |
8,630,000 |
||||||
I7020202 |
Quặng antimon có hàm lượng 5≤Sb<10% |
tấn |
10,080,000 |
14,400,000 |
||||||
I7020203 |
Quặng antimon có hàm lượng 10%<Sb≤15% |
tấn |
14,400,000 |
20,130,000 |
||||||
I7020204 |
Quăng antimon có hàm lượng 15%<Sb≤0% |
tấn |
20,130,000 |
28,750,000 |
||||||
I7020205 |
Quăng antimon có hàm lượng Sb>20% |
tấn |
28,750,000 |
34,500,000 |
||||||
I8 |
Chì, kẽm |
|||||||||
I801 |
Chì, kẽm kim loại |
tấn |
37,000,000 |
45,000,000 |
||||||
I802 |
Tinh quặng chì, kẽm |
|||||||||
I80201 |
Tinh quặng chì |
|||||||||
I8020101 |
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb<50% |
tấn |
11,550,000 |
16,500,000 |
||||||
I8020102 |
Tinh quặng chì có hàm lượng Pb≥50% |
tấn |
16,500,000 |
23,571,000 |
||||||
I80202 |
Tinh quặng kẽm |
|||||||||
I8020201 |
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn<50% |
tấn |
4,000,000 |
5,000,000 |
||||||
I8020202 |
Tinh quặng kẽm có hàm lượng Zn≥50% |
tấn |
5,000,000 |
7,000,000 |
||||||
I803 |
Quặng chì, kẽm |
|||||||||
I80301 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn<5% |
Tấn |
560,000 |
800,000 |
||||||
I80302 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng
5%<Pb+Zn<10% |
Tấn |
931,000 |
1,330,000 |
||||||
I80303 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng
10%<Pb+Zn<15% |
Tấn |
1,330,000 |
1,870,000 |
||||||
I80304 |
Quặng chì + kẽm hàm lượng Pb+Zn>15% |
Tấn |
1,870,000 |
2,244,000 |
||||||
I9 |
Nhôm, Bauxit |
|||||||||
I901 |
Quặng bauxit trầm
tích |
tấn |
52,500 |
75,000 |
||||||
I902 |
Quặng bauxit
laterit |
tấn |
260,000 |
390,000 |
||||||
I10 |
Đồng |
|||||||||
I1001 |
Quặng đồng |
|||||||||
I100101 |
Quặng đồng có hàm lượng Cu<0,5% |
tấn |
483,000 |
690,000 |
||||||
I100102 |
Quặng đồng có hàm lượng 0,5%≤Cu <1% |
tấn |
959,000 |
1,370,000 |
||||||
I100103 |
Quặng đồng có hàm lượng 1%≤Cu<2% |
tấn |
1,603,000 |
2,290,000 |
||||||
I100104 |
Quặng đồng có hàm lượng 2%≤Cu<3% |
tấn |
2,290,000 |
3,210,000 |
||||||
I100105 |
Quặng đồng có hàm lượng 3%≤Cu<4% |
tấn |
3,210,000 |
4,120,000 |
||||||
I100106 |
Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5% |
tấn |
4,120,000 |
5,500,000 |
||||||
I100107 |
Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5% |
tấn |
5,500,000 |
6,600,000 |
||||||
I1002 |
Tinh quặng đồng có
hàm lượng 18%≤Cu<20% |
tấn |
16,500,000 |
19,800,000 |
||||||
I11 |
Nikel (Quặng Nikel) |
tấn |
2,240,000 |
3,200,000 |
||||||
I12 |
Cô-ban (coban), mô-Iip-đen (molipden), thủy
ngân, ma-nhê (magie), va-na-đi (vanadi) |
|||||||||
I1201 |
Molipden |
tấn |
2,800,000 |
3,500,000 |
||||||
I1202 |
Cô-ban (coban), thủy
ngân, va-na-đi (vanadi) |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh/thành phố không quy định giá tính thuế tài nguyên của
Cô-ban (coban), thủy ngân, va-na-đi (vanadi) |
||||||||
I13 |
Khoáng sản kim loại khác |
|||||||||
I1301 |
Tinh quặng Bismuth hàm lượng
10%≤Bi<20% |
tấn |
11,400,000 |
13,700,000 |
||||||
I1302 |
Quặng Crôm hàm lượng Cr≥40% |
tấn |
3,000,000 |
3,600,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG
KIM LOẠI
Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
II |
Khoáng sản không kim loại |
|||||||||
II1 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công
trình |
m3 |
49,000 |
70,000 |
||||||
II2 |
Đá, sỏi |
|||||||||
II201 |
Sỏi |
|||||||||
II20101 |
Sạn trắng |
m3 |
400,000 |
480,000 |
||||||
II20102 |
Các loại cuội, sỏi, sạn khác |
m3 |
168,000 |
240,000 |
||||||
II202 |
Đá xây dựng |
|||||||||
II20201 |
Đá khối để x3 (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit) |
|||||||||
II2020101 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2 |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II2020102 |
Đá khối đế xẻ có diện tích bề rnặt từ 0,1m2 đến dưới
0,3m2 |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
II2020103 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6
m2 |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
II2020104 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2 |
m3 |
6,000,000 |
8,000,000 |
||||||
II2020105 |
Đá khối để xẻ có diện tích bề mật từ 01 m2 trở lên |
m3 |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II20202 |
Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) |
|||||||||
II2020201 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4 m3 |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II2020202 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4 m3 đến dưới 1
m3 |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
II2020203 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1 m3 đến dưới 3 m3 |
m3 |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
II2020204 |
Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3 |
m3 |
3,000,000 |
4,000,000 |
||||||
II20203 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
|||||||||
II2020301 |
Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác) |
m3 |
70,000 |
100,000 |
||||||
II2020302 |
Đá hộc và đá base |
m3 |
77,000 |
110,000 |
||||||
II2020303 |
Đá cấp phối |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II2020304 |
Đá dăm các loại |
m3 |
168,000 |
240,000 |
||||||
II2020305 |
Đá lô ca |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II2020306 |
Đá chẻ, đá bazan dạng cột |
m3 |
280,000 |
400,000 |
||||||
II3 |
Đá nung vôi và sản xuất xi măng |
|||||||||
II301 |
Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản
khai thác) |
m3 |
161,000 |
230,000 |
||||||
II302 |
Đá sản xuất xi măng |
|||||||||
II30201 |
Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
105,000 |
150,000 |
||||||
II30202 |
Đá sét sản xuất XI măng (khoáng sản khai thác) |
m3 |
63,000 |
90,000 |
||||||
II30203 |
Đá làm phụ gia sản xuất xi măng |
|||||||||
II3020301 |
Đá puzolan (khoáng sản khai thác) |
m3 |
100,000 |
120,000 |
||||||
II3020302 |
Đá cát kết silic (khoáng sản khai thác) |
m3 |
45,000 |
60,000 |
||||||
II3020303 |
Đá cát kết đen (khoáng sản khai thác) |
m3 |
45,000 |
60,000 |
||||||
II3020304 |
Quặng laterit sốt (khoáng sản khai thác) |
tấn |
105,000 |
150,000 |
||||||
III4 |
Đá hoa trắng |
|||||||||
II401 |
Đá hoa trắng (không phân loại màu sắc, chất
lượng) kích thước ≥0,4 m3 sau khai thác |
m3 |
700,000 |
1,000,000 |
||||||
II402 |
Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ
làm ốp lát |
|||||||||
II40201 |
Loại 1 - trắng đều |
m3 |
15,000,000 |
18,000,000 |
||||||
II40202 |
Loại 2 - vân vệt |
m3 |
10,500,000 |
15,000,000 |
||||||
II40203 |
Loại 3 - màu xám hoặc màu khác |
m3 |
7,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II403 |
Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat |
m3 |
280,000 |
400,000 |
||||||
II5 |
Cát |
|||||||||
II501 |
Cát san tấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn) |
m3 |
56,000 |
80,000 |
||||||
II502 |
Cát xây dựng |
|||||||||
II50201 |
Cát đen dùng trong xây dựng |
m3 |
70,000 |
100,000 |
||||||
II50202 |
Cát vàng dùng trong xây dựng |
m3 |
245,000 |
350,000 |
||||||
II503 |
Cát vàng sản xuất công nghiệp (khoáng sản
khai thác) |
m3 |
105,000 |
150,000 |
||||||
II6 |
Cát làm thủy tinh (cát trắng) |
m3 |
245,000 |
350,000 |
||||||
II7 |
Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói) |
m3 |
119,000 |
170,000 |
||||||
II8 |
Đá Granite |
|||||||||
II801 |
Đá Granite màu ruby |
m3 |
6,000,000 |
8,000,000 |
||||||
II802 |
Đá Granite màu đỏ |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
II803 |
Đá Granite màu tím, trắng |
m3 |
1,750,000 |
2,500,000 |
||||||
II804 |
Đá Graniíe màu khác |
m3 |
2,800,000 |
4,000,000 |
||||||
II805 |
Đá gabro và diorit |
m3 |
3,500,000 |
5,000,000 |
||||||
II806 |
Đá granite, gabro, diorit khai thác
(không đồng nhất về màu sắc, độ hạt, độ thu hồi) |
m3 |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
II9 |
Sét chịu lửa |
|||||||||
II901 |
Sét chịu lửa màu trắng, xám, xám trắng |
tấn |
266,000 |
380,000 |
||||||
0902 |
Sét chịu lửa các màu còn lợi |
tấn |
126,000 |
180,000 |
||||||
II10 |
Dolomit, quartzite |
|||||||||
II1001 |
Dolomit |
|||||||||
II100101 |
Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác) |
m3 |
84,000 |
120,000 |
||||||
II100102 |
Đá Dolomit có kich thước ≥0,4 m3 sau khai thác (không
phân loại màu sắc, chất lượng) |
m3 |
315,000 |
450,000 |
||||||
II100103 |
Đá khối Dolomit dùng để xẻ |
|||||||||
II10010301 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
dưới 0,3m2 |
m3 |
2,800,000 |
4,000,000 |
||||||
II10010302 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
từ 0,3 m2 đến dưới 0,6 m2 |
m3 |
5,600,000 |
8,000,000 |
||||||
II10010303 |
Đà khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tích bề mặt
từ 0,6 m2 đến dưới 1 m2 |
m3 |
8,000,000 |
10,000,000 |
||||||
II10010304 |
Đá khối dùng để xẻ tính theo sản phẩm có diện tich bề mặt
từ 1 m2 trở lên |
m3 |
10,000,000 |
12,000,000 |
||||||
II100104 |
Đá Dolomit sử dụng làm nguyên liệu sản xuất công nghiệp |
m3 |
140,000 |
200,000 |
||||||
II1002 |
Quarzit |
|||||||||
II100201 |
Quặng Quarzit thường |
tấn |
112,000 |
160,000 |
||||||
II100202 |
Quăng Quarzit (thạch anh tinh thể) |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II100203 |
Đá Quarzit (sử dụng áp điện) |
tấn |
1,500,000 |
1,800,000 |
||||||
II1003 |
Pyrophylit |
|||||||||
II100301 |
Pyrophylit (khoáng sản khai thác) |
tấn |
100,000 |
136,000 |
||||||
II100302 |
Pyrophilit có hàm lượng 25%<AL203≤30% |
tấn |
152,600 |
218,000 |
||||||
II100303 |
Pyrophilit có hàm lượng 30%<AL203≤33% |
tấn |
329,700 |
471,000 |
||||||
II100304 |
Pyrophilit có hàm lượng AL203>33% |
tấn |
471,000 |
565,000 |
||||||
II11 |
Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét
trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ) |
|||||||||
II1101 |
Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây) |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II1102 |
Cao tanh dưới rây |
tấn |
560,000 |
800,000 |
||||||
II1103 |
Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ
(khoáng sản khai thác) |
tấn |
245,000 |
350,000 |
||||||
II12 |
Mica, thạch anh kỹ thuật |
|||||||||
II1201 |
Mica |
tấn |
1,200,000 |
1,600,000 |
||||||
II1202 |
Thạch anh kỹ thuật |
|||||||||
II120201 |
Thạch anh kỹ thuật |
tấn |
250,000 |
300,000 |
||||||
II120202 |
Thạch anh bột |
tấn |
1,050,000 |
1,500,000 |
||||||
II120203 |
Thạch anh hạt |
tấn |
1,500,000 |
1,800,000 |
||||||
II13 |
Pirite, phosphorite |
tấn |
||||||||
II1301 |
Quặng Pirite |
Bảng giá tính thuế tài nguyên của 63 tỉnh, thành phố
không có giá tính thuế của các tài nguyên này |
||||||||
II1302 |
Quặng phosphorit |
|||||||||
II130201 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5<20% |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II130202 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng 20%≤P2O5<30% |
tấn |
500,000 |
600,000 |
||||||
II130203 |
Quặng Phosphorite có hàm lượng P2O5≥30% |
tấn |
600,000 |
800,000 |
||||||
II14 |
Apatit |
|||||||||
II1401 |
Apatit loại I |
tấn |
1,400,000 |
1,700,000 |
||||||
II1402 |
Apatit loại II |
tấn |
850,000 |
1,100,000 |
||||||
II1403 |
Apatit loại III |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II1404 |
Apatit loại tuyển |
tấn |
1,100,000 |
1,400,000 |
||||||
II15 |
Secpentin (Quặng secpentin) |
tấn |
125,000 |
150,000 |
||||||
II16 |
Than antraxit hầm lò |
|||||||||
II1601 |
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15,
cục -15) |
tấn |
1,306,000 |
1,567,200 |
||||||
II1602 |
Than cục |
|||||||||
II160201 |
Than cục 1a, 1b,1c |
tấn |
2,784,600 |
3,978,000 |
||||||
II160202 |
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3,281,000 |
4,202,400 |
||||||
II160203 |
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3,438,000 |
4,149,600 |
||||||
II160204 |
Than cục 4a, 4b |
tấn |
3,404,520 |
4,863,600 |
||||||
II160205 |
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3,050,880 |
4,358,400 |
||||||
II160206 |
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
2,747,000 |
3,296,000 |
||||||
II160207 |
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1,351,560 |
1,930,800 |
||||||
II160208 |
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
828,000 |
1,112,400 |
||||||
II1603 |
Than cám |
|||||||||
II160301 |
Than cám 1 |
tấn |
2,606,000 |
3,127,200 |
||||||
III60302 |
Than cám 2 |
tấn |
2,713,000 |
3,255,600 |
||||||
II160303 |
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2,237,760 |
3,196,800 |
||||||
II160304 |
Than cám 4a, 4b |
tấn |
1,706,880 |
2,438,400 |
||||||
II160305 |
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1,349,040 |
1,927,200 |
||||||
II160306 |
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1,065,120 |
1,521,600 |
||||||
III60307 |
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
803,040 |
1,147,200 |
||||||
II1604 |
Than bùn |
- |
||||||||
II160401 |
Than bùn tuyển 1a, 1b |
tấn |
805,000 |
966,000 |
||||||
II160402 |
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
715,000 |
886,800 |
||||||
II160403 |
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
568,000 |
741,600 |
||||||
II160404 |
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
464,520 |
663,600 |
||||||
II17 |
Than antraxit lộ thiên |
|||||||||
II1701 |
Than sạch trong than khai thác (cám 0-15,
cục -15) |
tấn |
1,306,000 |
1,567,200 |
||||||
II1702 |
Than cục |
|||||||||
II170201 |
Than cục 1a, 1b, 1c |
tấn |
2,784,600 |
3,978,000 |
||||||
II170202 |
Than cục 2a, 2b |
tấn |
3,281,000 |
4,202,400 |
||||||
II170203 |
Than cục 3a, 3b |
tấn |
3,438,000 |
4,149,600 |
||||||
II170204 |
Than cục 4a, 4b |
tấn |
3,404,520 |
4,863,600 |
||||||
II170205 |
Than cục 5a, 5b |
tấn |
3,050,880 |
4,358,400 |
||||||
II170206 |
Than cục don 6a, 6b, 6c |
tấn |
2,747,000 |
3,296,000 |
||||||
II170207 |
Than cục don 7a, 7b, 7c |
tấn |
1,351,560 |
1,930,800 |
||||||
II170208 |
Than cục don 8a, 8b, 8c |
tấn |
828,000 |
1,112,400 |
||||||
II1703 |
Than cám |
|||||||||
II170301 |
Than cám 1 |
tấn |
2,606,000 |
3,127,200 |
||||||
II170302 |
Than cám 2 |
tấn |
2,713,000 |
3,255,600 |
||||||
II170303 |
Than cám 3a, 3b, 3c |
tấn |
2,237,760 |
3,196,800 |
||||||
II170304 |
Than cám 4a, 4b |
tấn |
1,706,880 |
2,438,400 |
||||||
II170305 |
Than cám 5a, 5b |
tấn |
1,349,040 |
1,927,200 |
||||||
II170306 |
Than cám 6a, 6b |
tấn |
1,065,120 |
1,521,600 |
||||||
II170307 |
Than cám 7a, 7b, 7c |
tấn |
803,040 |
1,147,200 |
||||||
II1704 |
Than bùn |
. |
||||||||
II170401 |
Than bùn tuyển 1a, lb |
tấn |
805,000 |
966,000 |
||||||
II170402 |
Than bùn tuyển 2a, 2b |
tấn |
715,000 |
886,800 |
||||||
II170403 |
Than bùn tuyển 3a, 3b, 3c |
tấn |
568,000 |
741,600 |
||||||
II170404 |
Than bùn tuyển 4a, 4b, 4c |
tấn |
464,520 |
663,600 |
||||||
II18 |
Than nâu, than mỡ |
|||||||||
II1801 |
Than nâu |
tấn |
365,000 |
500,000 |
||||||
II1802 |
Than mỡ |
tấn |
1,750,000 |
2,500,000 |
||||||
II19 |
Than bùn |
tấn |
280,000 |
400,000 |
||||||
II20 |
Kim cương, rubi, sapphire |
kg |
||||||||
II2001 |
Ru bi |
|||||||||
II200101 |
Rubi làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II200102 |
Rubi trang sức không khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II200103 |
Rubi trang sức khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II200104 |
Ám tiêu đá hoa chứa rubi khuyết tật nguồn gốc pegmatit |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II2002 |
Sapphire |
|||||||||
II200201 |
Sapphire trang sức không khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II200202 |
Sapphire trang sức khuyết tật ≥ 2mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
11200203 |
Sapphire làm tranh đá quý kích thước nhỏ 2mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II2003 |
Corindon |
|||||||||
II200301 |
Corindon làm tranh đá quý kích thước nhỏ hơn 2,5 mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II200302 |
Corindon trang sức hoặc kích thước lớn hơn 2,5 mm |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II21 |
Emerald, alexandrite, opan |
kg |
||||||||
II22 |
Adit, rodolite, pyrope, berin, spinen,
topaz |
kg |
||||||||
II2201 |
Berin, mã não có màu xanh da trời, xanh
nước biển, sáng ngọc |
viên |
600,000 |
720,000 |
||||||
II23 |
Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan
quý màu trắng, đỏ lửa; fenspat, birusa; nefrite |
|||||||||
II2301 |
Thạch anh ám khói, trong suốt, tóc |
tấn |
800,000,000 |
960,000,000 |
||||||
II2302 |
Anmetit (thạch anh tím) |
tấn |
1,000,000,000 |
1,200,000,000 |
||||||
II2303 |
Thạch anh tinh thể khác |
tấn |
25,000,000 |
30,000,000 |
||||||
II24 |
Khoáng sản không kim loại khác |
|||||||||
II2401 |
Barit |
|||||||||
II240101 |
Quặng Barit khai thác |
tấn |
315,000 |
450,000 |
||||||
II240102 |
Tinh quặng Barit hàm lượng 60%≤BaSO4<70% |
tấn |
600,000 |
800,000 |
||||||
II240103 |
Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4≥70% |
tấn |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
II2402 |
Fluorit |
|||||||||
II240201 |
Quặng Fluorit khai thác |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II240202 |
Quặng Fluorit có hàm lượng 50%≤CaF2<70% |
tấn |
2,500,000 |
3,000,000 |
||||||
II240203 |
Quặng Fluorit có hàm lượng 70%≤CaF2<90% |
tấn |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
II2403 |
Quặng Diatomite khai thác |
tấn |
210,000 |
300,000 |
||||||
II2404 |
Graphit |
|||||||||
II240401 |
Quặng Graphit khai thác |
tấn |
600,000 |
720,000 |
||||||
II240402 |
Tinh quặng Graphit |
tấn |
6,600,000 |
8,000,000 |
||||||
II240201 |
Quặng Fluorit khai thác |
tấn |
350,000 |
500,000 |
||||||
II2405 |
Quặng Tacl (Tale) |
|||||||||
II240501 |
Quặng Tacl khai thác |
tấn |
630,000 |
900,000 |
||||||
II240502 |
Bột Tacl |
tấn |
1,120,000 |
1,600,000 |
||||||
II2406 |
Quặng Sericite |
tấn |
350,000 |
420,000 |
||||||
II2407 |
Bùn khoáng |
tấn |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
II2408 |
Sét Bentonite |
m3 |
210,000 |
300,000 |
||||||
II2409 |
Quặng Silic |
tấn |
560,000 |
680,000 |
||||||
II2410 |
Quặng Magnesit |
tấn |
875,000 |
1,250,000 |
||||||
II2411 |
Đá phong thủy |
|||||||||
II241101 |
Gỗ hóa thạch (đường kinh (8-15) cm x chiều cao (20-30)
cm |
viên |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
II241102 |
Gỗ hóa thạch (đường kính (8-15) cm x chiều cao trên 30
cm |
viên |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II241103 |
Đá sắt nazodac giàu corindon hoặc safia |
kg |
5,000 |
6,000 |
||||||
II241I04 |
Calcite hồng, trắng, xanh |
kg |
500.000 |
600,000 |
||||||
II241105 |
Fluorit có màu xanh da trời, tím, xanh Cửu long |
kg |
500,000 |
600,000 |
||||||
II241106 |
Đá vôi, phiến vôi trang trí non bộ, phong thủy |
tấn |
1,000,000 |
1,200,000 |
||||||
II241107 |
Tourmaline đen |
viên |
500,000 |
600,000 |
||||||
II241108 |
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu, làm tranh đá quý, bột
mài kích thước nhỏ hơn 2,5mm |
kg |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
II241109 |
Granat có màu đỏ đậm, đỏ nâu, nâu trang sức bán quý hoặc
có kích thước từ 2,5mm trở lên |
viên |
400,000 |
480,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI KHOÁNG SẢN KHÔNG
KIM LOẠI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
III |
Sản phẩm của rừng tự nhiên |
|||||||||
III1 |
Gỗ nhóm I |
|||||||||
III101 |
Cẩm lai, lát |
|||||||||
III10101 |
D<25cm |
m3 |
10,500,000 |
14,500,000 |
D: Đường kính |
|||||
III10102 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
21,300,000 |
28,000,000 |
||||||
III10103 |
D≥50 cm |
m3 |
31,200,000 |
36,000,000 |
||||||
III102 |
Cẩm liên (cà gần) |
m3 |
5,110,000 |
7,300,000 |
||||||
III103 |
Dáng hương |
m3 |
20,000,000 |
26,000,000 |
||||||
III104 |
Du sam |
m3 |
18,000,000 |
24,000,000 |
||||||
III105 |
Gõ đỏ (Cà te/Hồ bì) |
|||||||||
III10501 |
D<25cm |
m3 |
5,200,000 |
6,500,000 |
||||||
III10502 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
19,600,000 |
28,000,000 |
||||||
III10503 |
D≥50 cm |
m3 |
28,200,000 |
35,000,000 |
||||||
III106 |
Gụ |
|||||||||
III10601 |
D<25cm |
m3 |
4,800,000 |
6,000,000 |
||||||
III10602 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
10,200,000 |
12,000,000 |
||||||
III10603 |
D≥50 cm |
m3 |
13,300,000 |
16,000,000 |
||||||
III107 |
Gụ mật (Gõ mật) |
|||||||||
III10701 |
D<25cm |
m3 |
3,300,000 |
4,000,000 |
||||||
III10702 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
6,500,000 |
8,500,000 |
||||||
III10703 |
D≥50 cm |
m3 |
11,500,000 |
15,000,000 |
||||||
III108 |
Hoàng đàn |
m3 |
35,000,000 |
40,000,000 |
||||||
III109 |
Huê mộc, Sưa (Trắc
thối/Huỳnh đàn đỏ) |
m3 |
2,800,000,000 |
4,000,000,000 |
||||||
III110 |
Huỳnh đường |
m3 |
7,000,000 |
8,400,000 |
||||||
III111 |
Hương |
|||||||||
III11101 |
D<25cm |
m3 |
5,600,000 |
7,500,000 |
||||||
III11102 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
13,900,000 |
18,700,000 |
||||||
III11103 |
D≥50 cm |
m3 |
21,400,000 |
22,800,000 |
||||||
III112 |
Hương tía |
m3 |
14,000,000 |
16,800,000 |
||||||
III113 |
Lát |
m3 |
9,500,000 |
11,400,000 |
||||||
III114 |
Mun |
m3 |
15,000,000 |
17,000,000 |
||||||
II1115 |
Muằng đen |
m3 |
4,620,000 |
6,600,000 |
||||||
III116 |
Pơ mu |
|||||||||
III11601 |
D<25cm |
m3 |
6,552,000 |
9,360,000 |
||||||
III11602 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
12,600,000 |
18,000,000 |
||||||
III11603 |
D≥50 cm |
m3 |
18,000,000 |
24,000,000 |
||||||
III117 |
Sơn huyết |
m3 |
7,000,000 |
10,000,000 |
||||||
III118 |
Trai |
m3 |
7,700,000 |
11,000,000 |
||||||
III119 |
Trắc |
|||||||||
III11901 |
D≤25cm |
m3 |
7,300,000 |
7,500,000 |
||||||
III11902 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
12,400,000 |
14,500,000 |
||||||
III11903 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
21,600,000 |
28,000,000 |
||||||
III11904 |
50cm≤D<65cm |
m3 |
51,730,000 |
73,900,000 |
||||||
III11905 |
D≥65cm |
m3 |
128,600,000 |
180,000,000 |
||||||
III120 |
Các loại khác |
|||||||||
III12001 |
D<25cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III12002 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
7,600,000 |
8,400,000 |
||||||
III12003 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
10,600,000 |
12,000,000 |
||||||
III12004 |
D≥50 cm |
m3 |
16,300,000 |
23,000,000 |
||||||
III2 |
Gỗ nhóm II |
|||||||||
III201 |
Cẩm xe |
m3 |
6,400,000 |
7,000,000 |
||||||
III202 |
Đinh (đinh hương) |
|||||||||
III20201 |
D<25cm |
m3 |
7,600,000 |
9,500,000 |
||||||
III20202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
11,400,000 |
13,000,000 |
||||||
I1I20203 |
D≥50 cm |
m3 |
13,000,000 |
17,000,000 |
||||||
III203 |
Lim xanh |
|||||||||
III20301 |
D<25cm |
m3 |
6,700,000 |
7,600,000 |
||||||
III20302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
10,800,000 |
14,000,000 |
||||||
III20303 |
D≥50 cm |
m3 |
14,000,000 |
16,000,000 |
||||||
III204 |
Nghiến |
|||||||||
III20401 |
D<25cm |
m3 |
3,800,000 |
4,800,000 |
||||||
III20402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
7,500,000 |
8,000,000 |
||||||
III20403 |
D≥50 cm |
m3 |
10,200,000 |
11,500,000 |
||||||
III205 |
Kiền kiền |
|||||||||
III20501 |
D<25cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III20502 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
7,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III20503 |
D≥50 cm |
m3 |
13,300,000 |
15,000,000 |
||||||
III206 |
Da đá |
m3 |
4,550,000 |
6,500,000 |
||||||
III207 |
Sao xanh |
m3 |
5,500,000 |
7,000,000 |
||||||
III208 |
Sến |
m3 |
7,600,000 |
10,000,000 |
||||||
III209 |
Sến mật |
m3 |
5,500,000 |
6,000,000 |
||||||
III210 |
Sến mủ |
m3 |
3,700,000 |
4,400,000 |
||||||
III211 |
Táu mật |
m3 |
7,800,000 |
10,000,000 |
||||||
III212 |
Trai ly |
m |
11,500,000 |
13,800,000 |
||||||
III213 |
Xoay |
|||||||||
III21301 |
D<25cm |
m3 |
3,100,000 |
3,700,000 |
||||||
III21302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
4,500,000 |
5,000,000 |
||||||
III21303 |
D≥50 cm |
m3 |
6,500,000 |
8,000,000 |
||||||
III214 |
Các loại khác |
|||||||||
III21401 |
D<25cm |
m3 |
3,400,000 |
4,000,000 |
||||||
III21402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
6,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III21403 |
D≥50 cm |
m3 |
10,500,000 |
12,000,000 |
||||||
III3 |
Gỗ nhóm III |
|||||||||
III301 |
Bằng lăng |
m3 |
3,800,000 |
5,000,000 |
||||||
III302 |
Cà chắc (cà chí) |
|||||||||
III30201 |
D<25cm |
m3 |
2,700,000 |
3,100,000 |
||||||
III30202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
3,800,000 |
4,200,000 |
||||||
III30203 |
D≥50 cm |
m3 |
4,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III303 |
Cà ổi |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III304 |
Chò chỉ |
|||||||||
III30401 |
D<25cm |
m3 |
2,900,000 |
3,200,000 |
||||||
III30402 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
4,100,000 |
5,000,000 |
||||||
III30403 |
D≥50 cm |
m3 |
9,000,000 |
10,000,000 |
||||||
III305 |
Chò chai |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III306 |
Chua khét, trường
chua |
m3 |
5,400,000 |
6,000,000 |
||||||
III307 |
Dạ hương |
m3 |
6,000,000 |
7,200,000 |
||||||
III308 |
Giỗi |
|||||||||
III30801 |
D<25cm |
m3 |
6,300,000 |
9,000,000 |
||||||
III30802 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
9,100,000 |
13,000,000 |
||||||
III30803 |
D≥50 cm |
m3 |
13,000,000 |
18,000,000 |
||||||
III309 |
Dầu gió |
m3 |
4,000,000 |
4,400,000 |
||||||
III310 |
Huỳnh |
m |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III311 |
Re mit |
m3 |
4,300,000 |
5,000,000 |
||||||
III312 |
Re hương |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III313 |
Săng lẻ |
m3 |
6,000,000 |
7,200,000 |
||||||
III314 |
Sao đen |
m |
4,300,000 |
5,000,000 |
||||||
III315 |
Sao cát |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III316 |
Trường mật |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III317 |
Trường chua |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III318 |
Vên vên |
m3 |
4,000,000 |
4,400,000 |
||||||
III319 |
Các loại khác |
|||||||||
III31901 |
D<25cm |
m3 |
1,700,000 |
2,400,000 |
||||||
III31902 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
3,300,000 |
4,000,000 |
||||||
III31903 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
5,600,000 |
6,600,000 |
||||||
III31904 |
D≥50 cm |
m3 |
7,700,000 |
8,000,000 |
||||||
III4 |
Gỗ nhóm IV |
|||||||||
III401 |
Bô bô |
|||||||||
III40101 |
Chiều dài <2m |
m3 |
1,600,000 |
2,000,000 |
||||||
III40102 |
Chiều dài ≥2m |
m3 |
2,800,000 |
3,600,000 |
||||||
III402 |
Chặc khế |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III403 |
Cóc đá |
m3 |
2,100,000 |
2,600,000 |
||||||
III404 |
Dầu các loại |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III405 |
Re (De) |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III406 |
Gội tía |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III407 |
Mỡ |
m3 |
1,100,000 |
1,200,000 |
||||||
III408 |
Sến bo bo |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III409 |
Lim sừng |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III410 |
Thông |
m3 |
2,500,000 |
2,800,000 |
||||||
III411 |
Thông lông gà |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III412 |
Thông ba lá |
m3 |
2,900,000 |
3,300,000 |
||||||
III413 |
Thông nàng |
|||||||||
III41301 |
D<35cm |
m3 |
1,800,000 |
2,100,000 |
||||||
III41302 |
D≥35cm |
m3 |
3,500,000 |
4,100,000 |
||||||
III414 |
Vàng tâm |
m3 |
6,000,000 |
7,000,000 |
||||||
III415 |
Các loại khác |
|||||||||
III41501 |
D<25cm |
m3 |
1,300,000 |
1,800,000 |
||||||
III41502 |
25cm≤D<35cm |
m3 |
2,500,000 |
3,200,000 |
||||||
III4I503 |
35cm≤D<50cm |
m3 |
3,900,000 |
4,200,000 |
||||||
III41504 |
D≥50 cm |
m3 |
5,200,000 |
6,000,000 |
||||||
III5 |
Gỗ nhóm V, VI,
VII, VIII |
|||||||||
III501 |
Gỗ nhóm V |
|||||||||
III50101 |
Chò xanh |
m3 |
5,000,000 |
6,000,000 |
||||||
III50102 |
Chò xót |
m3 |
2,300,000 |
2,800,000 |
||||||
III50103 |
Dải ngựa |
m3 |
3,400,000 |
3,600,000 |
||||||
III50104 |
Dầu |
m3 |
3,800,000 |
4,500,000 |
||||||
III50105 |
Dầu đỏ |
m3 |
3,400,000 |
3,600,000 |
||||||
III50106 |
Dầu đồng |
m3 |
3,200,000 |
3,500,000 |
||||||
III50107 |
Dầu nước |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III50108 |
Lim vang (lim xẹt) |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III50109 |
Muồng (Muồng cánh dán) |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50110 |
Sa mộc |
m3 |
4,500,000 |
5,400,000 |
||||||
III50111 |
Sau sau (Táu hậu) |
m3 |
700,000 |
900,000 |
||||||
III50112 |
Thông hai lá |
m3 |
3,000,000 |
3,500,000 |
||||||
III50113 |
Các loại khác |
|||||||||
III5011301 |
D<25cm |
m3 |
1,260,000 |
1,800,000 |
||||||
III5011302 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,500,000 |
3,000,000 |
||||||
III5011303 |
D≥50cm |
m3 |
4,400,000 |
5,500,000 |
||||||
III502 |
Gỗ nhóm VI |
|||||||||
III50201 |
Bạch đàn |
m3 |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
III50202 |
Cáng lò |
m3 |
3,000,000 |
3,600,000 |
||||||
III50203 |
Chò |
m3 |
3,200,000 |
4,300,000 |
||||||
III50204 |
Chò nâu |
m3 |
4,000,000 |
4,800,000 |
||||||
III50205 |
Keo |
m3 |
2,000,000 |
2,400,000 |
||||||
III50206 |
Kháo vàng |
m3 |
2,200,000 |
3,000,000 |
||||||
III50207 |
Mận rừng |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50208 |
Phay |
m3 |
1,900,000 |
2,200,000 |
||||||
III50209 |
Trám hồng |
m3 |
2,400,000 |
3,000,000 |
||||||
III50210 |
Xoan đào |
m3 |
3,100,000 |
3,700,000 |
||||||
III50211 |
Sấu |
m3 |
8,820,000 |
12,600,000 |
||||||
III50212 |
Các loại khác |
|||||||||
III5021201 |
D<25cm |
m3 |
910,000 |
1,300,000 |
||||||
III5021202 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,000,000 |
2,600,000 |
||||||
III5021203 |
D≥50cm |
m3 |
3,500,000 |
5,000,000 |
||||||
III503 |
Gỗ nhóm VII |
|||||||||
III50301 |
Gáo vàng |
m3 |
2,100,000 |
2,800,000 |
||||||
III50302 |
Lồng mức |
m3 |
2,800,000 |
3,000,000 |
||||||
III50303 |
Mò cua (Mù cua/Sữa) |
m3 |
2,100,000 |
3,000,000 |
||||||
III50304 |
Trám trắng |
m3 |
2,300,000 |
3,000,000 |
||||||
III50305 |
Vang trứng |
m3 |
2,800,000 |
3,000,000 |
||||||
III50306 |
Xoăn |
m3 |
1,400,000 |
2,000,000 |
||||||
III50307 |
Các loại khác |
|||||||||
III5021203 |
D<25cm |
m3 |
1,000,000 |
1,300,000 |
||||||
III5021203 |
25cm≤D<50cm |
m3 |
2,000,000 |
2,800,000 |
||||||
III5021203 |
D≥50cm |
m3 |
3,500,000 |
4,000,000 |
||||||
III504 |
Gỗ nhóm VIII |
|||||||||
III50401 |
Bồ đề |
m3 |
1,100,000 |
1,200,000 |
||||||
III50402 |
Bộp (đa xanh) |
m3 |
4,100,000 |
5,000,000 |
||||||
III50403 |
Trụ mỏ |
m3 |
840,000 |
1,000,000 |
||||||
III50404 |
Các loại khác |
|||||||||
III5040401 |
D<25cm |
m3 |
800,000 |
1,000,000 |
||||||
III5040402 |
D≥25cm |
m3 |
1,960,000 |
2,800,000 |
||||||
III505 |
Các loại gỗ khác |
m3 |
||||||||
III6 |
Cành, ngọn, gốc, rễ |
|||||||||
III601 |
Cành, ngọn |
m3 |
bằng 10% giá bán gỗ tương ứng |
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
||||||
III602 |
Gốc, rễ |
m3 |
bằng 30% giá bán gỗ tương ứng |
bằng 50% giá bán gỗ tương ứng |
||||||
III7 |
Củi |
Ste |
490,000 |
700,000 |
1 Ste=0.7 m3 |
|||||
III8 |
Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ
ô |
|||||||||
III801 |
Tre |
|||||||||
1II80101 |
D<5cm |
cây |
7,700 |
11,000 |
||||||
III80102 |
5cm≤D<6cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III80103 |
6cm≤D<10cm |
cây |
21,000 |
30,000 |
||||||
III80104 |
D≥10 cm |
cây |
30,000 |
40,000 |
||||||
III802 |
Trúc |
cây |
7,000 |
10,000 |
||||||
III803 |
Nứa |
- |
||||||||
III80301 |
D<7cm |
cây |
2,800 |
4,000 |
||||||
III80302 |
D≥7cm |
cây |
5,600 |
8,000 |
||||||
III804 |
Mai |
- |
||||||||
III80401 |
D<6cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III80402 |
6cm≤D<10cm |
cây |
21,000 |
30,000 |
||||||
III80403 |
D≥10 cm |
cây |
30,000 |
40,000 |
||||||
III805 |
Vầu |
|||||||||
III80501 |
D<6cm |
cây |
7,700 |
11,000 |
||||||
III80502 |
6cm≤D<10cm |
cây |
14,700 |
21,000 |
||||||
III80503 |
D≥10 cm |
cây |
21,000 |
26,000 |
||||||
III806 |
Tranh |
cây |
||||||||
III807 |
Giang |
cây |
||||||||
III80701 |
D<6cm |
cây |
4,200 |
6,000 |
||||||
III80702 |
6cm≤D<10cm |
cây |
7,000 |
10,000 |
||||||
1II80703 |
D≥10 cm |
cây |
12,600 |
18,000 |
||||||
III808 |
Lồ ô |
- |
||||||||
III80801 |
D<6cm |
cây |
5,600 |
8,000 |
||||||
III80802 |
6cm≤D<10cm |
cây |
10,500 |
15,000 |
||||||
III80803 |
D≥10 cm |
cây |
15,000 |
20,000 |
||||||
III9 |
Trầm hương, kỳ nam |
|||||||||
III901 |
Trăm hương |
|||||||||
III90101 |
loại 1 |
kg |
350,000,000 |
500,000,000 |
||||||
III90102 |
loại 2 |
kg |
70,000,000 |
100,000,000 |
||||||
III90103 |
Loại 3 |
kg |
14,000,000 |
20,000,000 |
||||||
Kỳ nam |
||||||||||
III90201 |
Loại 1 |
kg |
770,000,000 |
1,000,000,000 |
||||||
III90202 |
Loại 2 |
kg |
539,000,000 |
770,000,000 |
||||||
III10 |
Hồi, quế, sa nhân,
thảo quả |
|||||||||
III1001 |
Hồi |
|||||||||
III100101 |
Tươi |
kg |
56,000 |
80,000 |
||||||
III110102 |
Khô |
kg |
80,000 |
100,000 |
||||||
Quế |
||||||||||
III100201 |
Tươi |
kg |
25,000 |
30,000 |
||||||
III100202 |
Khô |
kg |
90,000 |
110,000 |
||||||
Sa nhân |
||||||||||
III100301 |
Tươi |
kg |
105,000 |
150,000 |
||||||
III100302 |
Khô |
kg |
210,000 |
300,000 |
||||||
Thảo quả |
- |
|||||||||
III100401 |
Tươi |
kg |
84,000 |
120,000 |
||||||
III100402 |
Khô |
kg |
280,000 |
400,000 |
||||||
III11 |
Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên |
Các địa phương quy định theo đặc thù tại
địa phương |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI HẢI SẢN TỰ NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Cấp |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
IV |
Hải sản tự nhiên |
|||||||||
IV1 |
Ngọc trai, bảo ngư, hải sâm |
|||||||||
IV101 |
Ngọc trai |
|||||||||
IV102 |
Bào ngư |
kg |
300,000 |
360,000 |
||||||
IV103 |
Hải sâm |
kg |
420,000 |
600,000 |
||||||
IV2 |
Hải sản tự nhiên khác |
- |
||||||||
IV201 |
Cá |
|||||||||
IV20101 |
Cá loại 1, 2, 3 |
kg |
42,000 |
60,000 |
||||||
IV20102 |
Cá loại khác |
kg |
21,000 |
30,000 |
||||||
IV202 |
Cua |
kg |
170,000 |
200,000 |
||||||
IV204 |
Mực |
kg |
70,000 |
95,000 |
||||||
IV205 |
Tôm |
|||||||||
IV20501 |
Tôm hùm |
kg |
616,000 |
880,000 |
||||||
IV20502 |
Tôm khác |
kg |
105,000 |
150,000 |
||||||
IV206 |
Khác |
Các địa phương quy định theo đặc thù tại
địa phương |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI NƯỚC THIÊN NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
V |
Nước thiên nhiên |
|||||||||
V1 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V101 |
Nước khoáng thiên
nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V10101 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn
đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế) |
m3 |
200,000 |
450,000 |
||||||
V10102 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh,
không phải lọc một số hợp chất vô cơ) |
m3 |
450,000 |
1,100,000 |
||||||
V10103 |
Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên
nhiên đóng chai, đóng hộp |
1,100,000 |
2,200,000 |
|||||||
V10104 |
Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm,
trị bệnh, dịch vụ du lịch... |
m3 |
20,000 |
32,000 |
||||||
V102 |
Nước thiên nhiên
tinh lọc đóng chai, đóng hộp |
|||||||||
V10201 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng
hộp |
m3 |
100,000 |
300,000 |
||||||
V10202 |
Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng
hộp |
m3 |
500,000 |
1,000,000 |
||||||
V2 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh
doanh nước sạch |
- |
||||||||
V301 |
Nước mặt |
m3 |
2,000 |
6,000 |
||||||
V302 |
Nước dưới đất (nước ngầm) |
m3 |
3,000 |
9,000 |
||||||
V3 |
Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác |
- |
||||||||
V301 |
Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu,
bia, nước giải khát, nước đá |
m3 |
40,000 |
100,000 |
||||||
V302 |
Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng |
m3 |
40,000 |
50,000 |
||||||
V303 |
Nước thiên nhiên dùng mục
đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp,
xây dựng, dùng hco sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...) |
m3 |
3,000 |
7,000 |
||||||
V4 |
Khí CO2 thu hồi từ nước khoáng thiên
nhiên |
2,300,000 |
2,800,000 |
KHUNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN ĐỐI VỚI YẾN SÀO THIÊN
NHIÊN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/05/2017 của Bộ Tài chính)
ĐVT: đồng
Mã
nhóm, loại tài nguyên |
Tên
nhóm, loại tài nguyên |
Đơn vị
tính |
Giá
tính thuế tài nguyên |
Ghi
chú |
||||||
Cấp 1 |
Cấp 2 |
Cấp 3 |
Cấp 4 |
Cấp 5 |
Cấp 6 |
Giá tối
thiểu |
Giá tối
đa |
|||
VI |
Yến sào thiên nhiên |
kg |
51,100,000 |
73,000,000 |