Phân tích chuyên sâu Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo quan trọng trong bộ báo cáo tài chính, cho biết giá trị các loại tài sản mà doanh nghiệp kiểm soát và nguồn hình thành các tài sản đó tại thời điểm lập báo cáo. Bài viết sau sẽ được triển khai theo hướng phân tích chuyên sâu Bảng cân đối kế toán phục vụ nhu cầu quản trị, nhu cầu đánh giá sức khỏe doanh nghiệp, không nhắc lại phương pháp lập và cách đọc Bảng cân đối kế toán. Để nghiên cứu về phương pháp lập và cách đọc Bảng cân đối kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mời các bạn tham khảo nội dung:1. Cấu trúc bảng cân đối kế toán và
những điều cơ bản nhất
Bảng cân đối kế
toán gồm hai phần chính luôn cân bằng: tài sản và nguồn vốn. Sự phản ánh đồng
thời hai yếu tố liên quan này thể hiện bản chất của kế toán kép. Bảng cân
đối kế toán chính là tập hợp những ghi chép, phản ánh những đối tượng kinh tế
có mối liên hệ nhân – quả với nhau. Kế toán phải theo dõi tất cả tài sản mà
doanh nghiệp kiểm soát cũng như nguồn gốc của chúng, hay trách nhiệm pháp lý
của doanh nghiệp đối với tài sản.
Ví dụ: Giả thiết,
doanh nghiệp thương mại ABC từ ngày đầu thành lập, quá trình hình thành những
tài sản đầu tiên đi từ những đồng vốn đầu tiên của chủ doanh nghiệp. Đồng vốn
đó được dùng để xây dựng cửa hàng, mua sắm thiết bị văn phòng… Khi đã hình
thành được mô hình kinh doanh và phương án kinh doanh, doanh nghiệp có thể vay
vốn ngân hàng để mua sắm thêm trang thiết bị quảng cáo và bổ sung vốn lưu động.
Doanh nghiệp có thể mua hàng hóa để bán mà chưa thanh toán nhà cung cấp (mua
chịu). Sau một quá trình bán hàng, doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng chưa phân
phối.
Bảng dưới đây mô
phỏng mối quan hệ nhân quả của Nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn) và Tài sản
của doanh nghiệp ABC như sau:

Hình 1: Mối quan hệ giữa Nguồn vốn và Tài sản của
DN. ABC
Tại sao TỔNG TÀI SẢN và TỔNG NGUỒN VỐN luôn cân bằng?
Để hiểu cặn kẽ vấn
đề này, chúng ta giả định một số tình huống cụ thể của doanh nghiệp ABC:

Hình 2: Bảng cân đối kế toán Công
ty ABC ngày 30/09/2023
Nguyên tắc của mối
tương quan giữa tài sản và nguồn vốn:
· Nguồn vốn và Tài sản: tăng, giảm tỉ lệ thuận với nhau;
· Tài sản với Tài sản; Nguồn vốn với Nguồn vốn: tăng, giảm tỉ lệ
nghịch với nhau.
Chính vì các bút
toán đều được hạch toán kép, đúng nguyên tắc như vậy, nên Tổng tài sản luôn cân
bằng với Tổng nguồn vốn.

Hình 3: Mối tương quan nguồn vốn
& tài sản trong bảng CĐKT
Trên đây trình bày
Bảng cân đối kế toán theo logic: Nguồn gốc hình thành rồi đến Tài sản được hình
thành (bảng theo chiều ngang). Tuy nhiên, bảng cân đối kế toán theo Thông tư
200/2014/TT-BTC trình bày theo chiều dọc, thứ tự Tài sản trước, Nguồn vốn sau:
MẪU BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HIỆN HÀNH

Hình 4: Cấu trúc Bảng cân đối kế
toán hiện hành
2. Các chỉ số tài chính quan trọng
liên quan đến Bảng cân đối kế toán

Hình 5: Một số chỉ số tài chính
điển hình liên quan Bảng cân đối kế toán
Nếu Báo cáo kết quả HĐKD có thể phân tích sâu cả chiều
ngang và chiều dọc, thì Bảng cân đối kế toán phân tích theo chiều dọc có nhiều
ý nghĩa hơn. Và nếu Báo cáo kết quả HĐKD chỉ phân tích được khi kết thúc 1 kỳ
kinh doanh, sau khi kết chuyển doanh thu, chi phí thì Bảng cân đối kế toán được
cập nhật liên tục và phân tích được chỉ số tại mọi thời điểm mong muốn của
doanh nghiệp.
2.1. Phân tích chỉ
số Bảng cân đối kế toán theo chiều dọc
Là kỹ thuật tính toán mối tương quan về tỉ lệ giữa các chỉ tiêu
liên quan trên Bảng cân đối nhằm mục đích đánh giá thực lực của doanh nghiệp,
so sánh với tỉ lệ hợp lý (hay còn gọi là tỉ lệ tiêu chuẩn hoặc tỉ lệ an toàn)
Các chỉ số tài chính (từ số 1 đến số 17) trên Hình 5 đều là chỉ
tiêu phân tích dọc. Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời (từ số 18 đến số 20) thì
phải kết hợp số liệu trên Báo cáo kết quả HĐKD.
2.2. Phân tích chỉ
số Bảng cân đối kế toán theo chiều ngang
Là kỹ thuật so sánh giá trị của cùng một chỉ tiêu trên Bảng cân
đối kế toán tại các thời điểm khác nhau. Việc so sánh này giúp nhận biết được
xu thế tăng, giảm của tài sản và nguồn vốn trong quá khứ cũng như dự báo cho
tương lai.
Ví dụ: So sánh chỉ tiêu tồn kho, nợ phải thu… ngày 31/1, 28/2,
31/3, …, 31/12 để xem xét điểm rơi các năm thường nằm ở tháng mấy. Từ đó đúc
rút ra quy luật và chuẩn bị tốt hơn cho kế hoạch kinh doanh sau này.
Quan sát sự biến động của Tổng tài sản của 1 công ty theo bảng
dưới đây, điều gì đã có thể xảy ra?

Hình 6:
Ví dụ số liệu trên Bảng cân đối kế toán
Sự biến động của Tổng tài sản giữa các thời kỳ thường được giải
thích chung chung là do sự thay đổi quy mô công ty. Nhưng quy mô đó là gì thì
có thể một số người đọc chưa thực sự hiểu cặn kẽ.
Bài viết sẽ giải thích kỹ Bảng ví dụ trên (Hình 6) qua một số
tình huống cụ thể như sau:
– Cuối năm 2021, công ty ký được một hợp đồng bán hàng (Hàng hóa
A) rất lớn, quy định điều khoản giao hàng và thanh toán hoàn tất vào đầu năm
2022. (Công ty quy ước mã giao dịch này là KD01-KH.ABC)
– Cuối năm 2021, công ty ký hợp đồng mua Hàng hóa A và chuyển hàng
về nhập kho. Một phần trả ngay bằng vốn vay; một phần nợ NCC, hạn trả đầu năm
2022.
⇒ Làm tăng số tồn kho; tăng Vốn vay & Phải trả NCC trên
Bảng cân đối kế toán năm 2021 => Tổng tài sản cao do hàng tồn kho chưa được
xuất bán; Tổng nguồn vốn cao do nợ chưa trả.
– Sang đầu 2022,
công ty giao hết Hàng hóa A và thu hết tiền hàng. Đồng thời trả nợ vay và nợ
NCC.
⇒ Làm Tổng tài sản giảm (do hàng tồn kho giảm) và Tổng nguồn
vốn giảm (do nợ vay và nợ NCC giảm)
– Từ đó đến hết năm 2022, công ty không nhận được thêm hợp đồng
gối tiếp mới để chuẩn bị vốn cũng như hàng hóa. Khi đó, tổng tài sản, tổng
nguồn vốn ngày 31/12/2022 vẫn ở mức thấp (như tại thời điểm hoàn tất giao dịch
mã KD01-KH.ABC)
Kết luận về tình hình biến động Tổng tài sản:
* Nếu Tổng tài sản
giảm hơn so với kỳ trước là dấu hiệu tốt hay không tốt? Vấn đề có tính 2
mặt:

Hình 7: Tổng tài sản giảm
* Nếu Tổng tài sản tăng hơn so với kỳ trước, có 2 trường
hợp:

Hình 8: Tổng tài sản tăng
3. So sánh chỉ số tài chính trên Bảng cân đối kế toán của hai
cùng ty cùng ngành
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TÓM TẮT
(Ngành nghề chính: Xây dựng & Kinh doanh bất động sản)

Hình 9: Bảng cân đối kế toán rút gọn (CTD &
VCG)
3.1. Phân tích dọc
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ THEO CHIỀU
DỌC

Hình 10: Bảng phân tích dọc (CTD & VCG)
Bảng trên cho thấy:
Tỉ suất lợi nhuận trên tài sản và trên vốn chủ của CTD giảm mạnh
từ năm 2019, và luôn thấp hơn VCG. Nếu xét về tỉ suất lợi nhuận, CTD kém hiệu
quả hơn VCG.
Tuy nhiên, xét về dòng tiền, VCG không lành mạnh bằng CTD. Cụ
thể:
– Mức độ tự chủ về vốn: Nợ của VCG cao gấp 2 lần vốn chủ. D/E
của VCG cũng cao gấp hơn 2 lần D/E của CTD -> CTD có khả năng tự
chủ tài chính cao hơn.
– Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ số của CTD tốt hơn VCG
– Kỳ thu tiền khách hàng: CTD thu nhanh hơn VCG. Trung bình, CTD
cần 214 ngày để thu được tiền, trong khi VCG cần 414 ngày.
– Vòng quay hàng tồn kho: CTD có số vòng quay hàng tồn kho tích
cực hơn VCG rất nhiều. Nhưng số vòng quay hàng tồn kho của cả hai công ty đều
suy giảm từ 2020 đến 2022. Các công ty mất nhiều thời gian hơn để có thể giải
phóng hàng tồn kho.
3.2. Phân tích
ngang

Hình 11: Biểu đồ tổng tài sản CTD & VCG qua các
năm
Theo biểu đồ tổng tài sản qua các năm của CTD và VCG, điểm rơi
của cả hai công ty đều ở năm 2019, 2020, trùng với thời kỳ cao điểm của dịch
Covid-19.
Bước sang năm 2021-2022, VCG tăng đột biến khoảng 63%; CTD tăng
34% so với 2020. Đây là dấu hiệu cho thấy, sau giãn cách Covid, 2 công ty trở
lại hoạt động mạnh mẽ. Theo Hình 11, tài sản tăng mạnh chủ yếu ở hàng tồn kho.
Nguyên nhân có thể do khối lượng công trình xây dựng của hai công ty chưa bàn
giao và chưa thu được tiền do những ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu
cũng như những khó khăn của thị trường vốn Bất động sản trong nước. Điều này
cũng thể hiện ở chỉ số Số vòng quay hàng tồn kho suy giảm (phân tích ở Hình 12
bên dưới).
BẢNG SO SÁNH TÀI SẢN NĂM 2022 VỚI NĂM
2020

Hình 12: So sánh tài sản các năm
Cơ cấu cổ đông CTD và VCG

Hình 13: Cổ đông CTD & VCG – Nguồn: Internet
Khi cần lựa chọn để đưa ra những quyết định lớn, chỉ số tài
chính giúp định lượng được tình trạng doanh nghiệp khá đắc lực. Tuy nhiên, sai
sót vẫn có thể xảy ra. Hơn nữa, tài sản được ghi chép theo nguyên tắc giá gốc
và chỉ số phản ánh quá khứ. Nên cần kết hợp nhiều thông tin hữu dụng khác, bao
gồm chất lượng ban điều hành, cơ cấu cổ đông, thương hiệu, uy tín, chiến lược
phát triển … để có cái nhìn toàn diện hơn về doanh nghiệp cả trong quá khứ,
hiện tại và dự báo tương lai.
Tác giả: Ánh Mai Hồng





