Hóa đơn điện tử gồm những nội dung gì?
Thông tư số 68/2019/TT-BTC ngày 30/9/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đã hướng dẫn cụ thể về nội dung của hóa đơn điện tử.Theo Thông tư số 68/2019/TT-BTC, hóa đơn điện tử
bao gồm 08 nội dung sau:
Một là, tên hóa đơn, ký hiệu hóa
đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn
Trong đó, tên hóa đơn là tên của từng loại hóa
đơn quy định tại Điều 5 Nghị định số 119/2018/NĐ-CP được thể hiện trên mỗi hóa
đơn.
Ký hiệu mẫu số hóa đơn ký tự có một chữ số
tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4 để phản ánh loại hóa đơn như
sau: Số 1 phản ánh loại Hóa đơn giá trị gia tăng; Số 2 phản ánh loại Hóa
đơn bán hàng; Số 3 phản ánh loại Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển điện tử; Số 4
phản ánh các loại hóa đơn khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu
thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa
đơn điện tử.
Ký hiệu hóa đơn là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết
và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn để phản ánh các thông tin về loại hóa đơn có
mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn không mã, năm lập hóa đơn, loại hóa đơn điện
tử được sử dụng.
Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa
đơn khi người bán lập hóa đơn. Số hóa đơn được ghi bằng chữ số Ả Rập có tối đa
8 chữ số, bắt đầu từ số 1 vào ngày 01/01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và
kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm có tối đa đến số 99 999 999. Hóa đơn được lập
theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và ký
hiệu mẫu số hóa đơn.
Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên
tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo
thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối
đa 8 chữ số.
Hai là, tên, địa chỉ, mã số thuế
của người bán
Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số
thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng
nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế,
giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Ba là, tên, địa chỉ, mã số
thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế)
Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số
thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi
theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận
đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.