Điều chỉnh và nộp lại báo cáo tài chính khi có sai sót cần điều chỉnh
Nếu doanh nghiệp rà soát và phát hiện ra báo cáo tài chính của các năm bị sai sót thì được kê khai điều chỉnh bổ sung nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế; nếu cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền đã ban hành kết luận, quyết định xử lý về thuế sau kiểm tra, thanh tra thì người nộp thuế được khai bổ sung, điều chỉnh..(Theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Thông tư số
156/2013/TT-BTC)
Theo hướng dẫn của các công văn:
+ Công văn số 51140/CT-HTr ngày 5/8/2015 của Cục
Thuế TP. Hà Nội về việc kê khai bổ sung hồ sơ thuế
+ Công văn số 18357/CT-HTr ngày 11/4/2016 của
Cục Thuế TP. Hà Nội về chính sách thuế
Thì việc điều chỉnh sai sót của
BCTC được chia ra làm hai trường hợp như sau:
- Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót gây
ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ sung (mẫu số
01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh số liệu trên
Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN kèm theo thông
tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ sung, sửa đổi.
- Trường hợp, Báo cáo tài chính có sai sót
nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được phép khai bổ
sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế, không phải lập
Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS.
Vậy là, Nếu công ty bạn phát hiện ra báo cáo
tài chính của các năm trước bị sai sót thì thực hiện làm lại báo cáo tài chính
cho thành đúng và thực hiện nộp lại báo cáo tài chính qua mạng cho cơ quan thuế
Trường hợp, sai sót đó làm ảnh hưởng đến doanh
thu và chi phí => ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì phải kê khai điều
chỉnh bổ sung cả tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) nữa.
Lưu ý: Chúng ta có thể làm sẵn 1 văn bản
giải trình lý do vì sao lại nộp lại BCTC - Tức là liệt kê các sai sót và các số
liệu hoặc thông tin đã được điều chỉnh trên BCTC để giải trình khi CQT yêu cầu
(tránh trường hợp chúng ta không nhớ vì sao lại điều chỉnh và nộp lại BCTC
hay sai sót ở những chỉ tiêu nào) - Văn bản giải trình này các bạn lưu tại
DN thôi, Nếu CQT có yêu cầu xuất trình hoặc nộp cho CQT thì chúng ta mới thực
hiện.
Còn 1 vấn đề nữa mà các bạn hay quan tâm đó
là: Nộp lại báo cáo tài chính có bị phạt không?
- TH1: Nếu không ảnh hưởng đến số thuế TNDN
thì doanh nghiệp không bị phạt khi nộp lại báo cáo tài chính.
- TH2: Nếu sai sót làm ảnh hưởng đến
số thuế TNDN, có sự chênh lệnh giữa số đã báo cáo và số điều chỉnh
thì:
+ Nếu có số thuế TNDN nộp thừa thì doanh nghiệp
được bù trừ vào những kỳ sau số thuế TNDN đã nộp thừa.
+ Nếu có số thuế TNDN nộp thiếu thì doanh nghiệp
phải nộp thêm số thuế nộp thiếu, và bị tính tiền chậm nộp tính từ thời điểm
phát sinh đến khi thực hiện nộp nốt số thuế phải nộp đó.
Sau đây, Kế Toán Thiên Ưng
xin được trích dẫn công văn để các bạn tham khảo:
Kính gửi: Cổng thông tin điện tử
- Bộ Tài chính Cục thuế TP Hà Nội nhận được phiếu
chuyển số 202/PC-TCT ngày 30/3/2016 của Tổng cục Thuế về việc hướng dẫn chính
sách thuế đối với thư hỏi của Độc giả Lê Thị Huyền (Địa chỉ: Hà Nội; Email:
le_huyen_2585@yahoo.com; SĐT: 0983421063) do Cổng thông tin điện tử - Bộ Tài
chính chuyển đến. Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau: Căn cứ Thông tư số
156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế
và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ: - Tại Điều 5 quy định về văn bản
giao dịch với cơ quan thuế như sau: “Điều 5. Văn bản giao dịch với
cơ quan thuế 1. Văn bản giao dịch với cơ quan
thuế bao gồm tài liệu kèm theo hồ sơ thuế, công văn, đơn từ và các tài liệu
khác do người nộp thuế, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế và các tổ chức, cá
nhân khác gửi đến cơ quan thuế. Đối với những văn bản, hồ sơ phải nộp cơ quan
thuế theo quy định thì người nộp thuế nộp 01 bộ. 2. Văn bản giao dịch với cơ quan
thuế phải ký, ban hành đúng thẩm quyền; thể thức văn bản, chữ ký, con dấu
trên văn bản phải thực hiện theo quy định của pháp luật về công tác văn thư. 3. Văn bản giao dịch với cơ quan
thuế được thực hiện thông qua giao dịch điện tử thì phải tuân thủ đúng các
quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. - Tại Khoản 5 Điều 10 quy định về
khai bổ sung hồ sơ khai thuế như sau: “5. Khai bổ sung hồ sơ khai thuế a) Sau khi hết hạn nộp hồ sơ
khai thuế theo quy định, người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế đã nộp cho
cơ quan thuế có sai sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. … b) Hồ sơ khai bổ sung - Tờ khai thuế của kỳ tính thuế
bị sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh; - Bản giải trình khai bổ sung,
điều chỉnh mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này (trong trường hợp
khai bổ sung, điều chỉnh có phát sinh chênh lệch tiền thuế); - Tài liệu kèm theo giải thích số
liệu trong bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh. c) Các trường hợp khai bổ sung hồ
sơ khai thuế c.1) Trường hợp người nộp thuế
khai bổ sung hồ sơ khai thuế không làm thay đổi tiền thuế phải nộp, tiền thuế
được khấu trừ, tiền thuế đề nghị hoàn thì chỉ lập Tờ khai thuế của kỳ tính
thuế có sai sót đã được bổ sung, điều chỉnh và gửi tài liệu giải thích kèm
theo, không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. c.2) Trường hợp người nộp thuế
khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ
sung và tự xác định tiền chậm nộp căn cứ vào số tiền thuế phải nộp tăng thêm,
số ngày chậm nộp và mức tính chậm nộp theo quy định. Trường hợp người nộp thuế
không tự xác định hoặc xác định không đúng số tiền chậm nộp thì cơ quan thuế
xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế biết. c.3) Trường hợp người nộp thuế
khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm giảm tiền thuế phải nộp thì lập hồ sơ khai bổ
sung. Số tiền thuế điều chỉnh giảm được tính giảm nghĩa vụ thuế phải nộp, nếu
đã nộp NSNN thì được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ sau hoặc được hoàn
thuế.” - Tại Điểm b Khoản 4 Điều 12 quy
định về hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp như sau “b) Hồ sơ khai quyết toán thuế
thu nhập doanh nghiệp bao gồm: b.1) Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN ban hành kèm theo Thông tư này. b.2) Báo cáo tài chính năm hoặc
Báo cáo tài chính đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện
chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt
hoạt động. b.3) Một hoặc một số phụ lục kèm
theo tờ khai ban hành kèm theo Thông tư này (tùy theo thực tế phát sinh của
người nộp thuế): …” - Trường hợp, Báo cáo tài chính có
sai sót gây ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị làm hồ sơ khai bổ
sung (mẫu số 01/KHBS kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) bổ sung, điều chỉnh
số liệu trên Tờ khai quyết toán thuế TNDN của năm có sai sót (mẫu số 03/TNDN
kèm theo thông tư số 156/2013/TT-BTC) kèm theo Báo cáo tài chính đã được bổ
sung, sửa đổi. - Trường hợp, Báo cáo tài chính
có sai sót nhưng không ảnh hưởng đến số thuế TNDN phải nộp thì đơn vị được
phép khai bổ sung số liệu trên Báo cáo tài chính và nộp lại cho cơ quan thuế,
không phải lập Bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh mẫu số 01/KHBS. Công ty của Độc giả Lê Thị Huyền
đã đăng ký kê khai thuế điện tử thì thực hiện việc nộp hồ sơ thuế qua mạng và
tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Cổng
thông tin điện tử - Bộ Tài chính trả lời độc giả Lê Thị Huyền./.
|