Kinh nghiệm khi quyết toán thuế
Hiện nay, có rất nhiều bạn vẫn còn đang lúng túng trong việc soát xét, chuẩn bị hồ sơ để phục vụ cho quyết toán thuế. Do đó, Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin gửi tới các bạn bộ tài liệu xây dựng trên kinh nghiệm đúc kết trong quá trình quyết toán hàng trăm doanh nghiệp của bên mình.Lưu ý, đây là những chia sẻ mang tính chất chung nhất, cơ bản
nhất. Những vấn đề phức tạp và cụ thể khác các bạn muốn tìm hiểu thêm thì có
thể liên hệ với Hồng Đức để được tư vấn thêm.
I. HÓA ĐƠN ĐẦU RA, ĐẦU VÀO.
1. Đối chiếu bảng kê hóa đơn mua vào, bán ra với
hóa đơn thực tế xem hóa đơn có đủ hay không, có hóa đơn nào chưa được kê khai
hay không?
Các hóa đơn đầu vào tháng (quý) nào nên kẹp ngay
sau tờ khai thuế GTGT của tháng(quý) đó để kiểm soát dễ dàng. Khi cơ quan thuế
vào kiểm tra cũng nhanh hơn.
2. Kiểm tra xem hóa đơn có đầy đủ tiêu thức hay
không? Các chỉ tiêu trên hóa đơn có bị tẩy xóa hay không?
- Có đủ ngày, tháng. Ngày, tháng trên hóa đơn có
phù hợp với ký hiệu hóa đơn hay không? Ví dụ hóa đơn ký hiệu là TB/16P thì ngày
hóa đơn không thể là của năm 2015 được, vì hóa đơn này được phát hành vào năm
2016.
- Tên đơn vị, địa chỉ, mst đơn vị phải viết
đúng. Nếu chưa viết đúng thì nên xin biên bản điều chỉnh hóa đơn kẹp vào cùng
hóa đơn. Tránh bị bóc thuế oan. Lưu ý 1 số trường hợp được viết tắt nhưng việc
viết tắt đó không khiến người đọc hiểu sai về tên, địa chỉ của công ty.
Ví dụ: Tên đúng: Công ty cổ phần công nghiệp ABC
Nếu viết tắt là" Cty CP CN ABC thì 2 ký tự
CN sẽ bị nghĩ nhầm là Công nghệ.
- Có phản ánh đúng thuế suất phù hợp với từng
mặt hàng hay không? Ví dụ mặt hàng phân đạm, thức ăn chăn nuôi không thể là 10%
được, mà phải là 5%. Vì vấn đề này còn ảnh hưởng tới việc được khấu trừ bao
nhiêu thuế GTGT đầu vào (theo quy định thì chỉ được khấu trừ theo số đúng,
trường hợp này là 5%)
- Số tiền bằng chữ, bằng số có đúng không (phải
thể hiện cùng 1 số)
- Hóa đơn có bị rách, bị gạch, tẩy xóa hay không
- Có đóng dấu treo của người bán hàng hay không.
Trừ trường hợp một số đơn vị được phép không đóng dấu lên hóa đơn. Những trường
hợp này thường rơi vào hóa đơn tiền điện, viễn thông và 1 số đơn vị khác được
cơ quan thuế chấp nhận bằng văn bản (để chuẩn thì nên xin bản scan công văn đó
của người bán)
- Kiểm tra tính hợp lý của các hóa đơn mua vào,
xem có hóa đơn nào có nội dung không phù hợp với hoạt động sản xuất, kinh doanh
của đơn vị hay không?
- Đối với hóa đơn đầu ra. Nếu là bán hàng hóa
thì phải có biên bản giao nhận hàng hóa đi kèm (ngày trên biên bản giao nhận
hàng trùng với ngày trên hóa đơn); đối với cung cấp dịch vụ thì phải có biên
bản nghiệm thu hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, vận tải (ngày trên biên bản
cũng phải trùng ngày trên hóa đơn trừ trường hợp đơn vị có thu tiền trước thì
ngày hóa đơn phải là ngày thu tiền trước)
II. KHOẢN MỤC TIỀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
1. Xem có biên bản kiểm kê quỹ cuối năm hay
không,
2. Kiểm tra xem số tiền trên biên bản kiểm kê
quỹ có khớp với số dư trên sổ quỹ, trên bảng CĐPS hay không?
3. Kiểm tra sổ quỹ tiền mặt xem có thời điểm nào
quỹ bị âm hay không?
4. Kiểm tra số phát sinh bên có tk 111 đối ứng
với nợ tk chi phí, xem có khoản chi nào vượt quá 20trđ hay không? kiểm tra xem
những khoản đó là chi cho hóa đơn hay chi tiền từ các chứng từ khác.
Nếu chi tiền cho hóa đơn => Thuế GTGT không
được khấu trừ + CP bị loại ra khỏi quyết toán thuế TNDN.
5. Kiểm tra toàn bộ các phiếu thu, chi xem có
hợp lý, hợp lệ không? Có đủ chứng từ đi kèm phiếu thu, chi không?
6. Kiểm tra số dư tiền mặt trên sổ quỹ tại thời
điểm có phát sinh những khoản vay xem có lớn hay không? Vì nếu số dư tiền mặt
quá lớn mà vẫn đi vay, cơ quan thuế có thể sẽ loại chi phí lãi vay của lần nhận
nợ đó. Vì họ sẽ đặt câu hỏi :" vì sao tiền mặt còn nhiều như vậy mà vẫn đi
vay". Cái này có thể sẽ có những doanh nghiệp cần phải tích trữ 1 lượng
tiền để phục vụ cho việc chi trả những khoản chi trong kế hoạch ngắn hạn trước
mắt. Đơn vị có đủ hồ sơ chứng minh được lý do đó thì chi phí lãi tiền vay vẫn
ok.
7. Kiểm tra số dư các tài khoản ngân hàng với Tờ
sao kê tháng 12 (biên bản xác nhận số dư tài khoản tại thời điểm 31/12) có khớp
hay không?
8. Đối với các khoản tiền gửi có kỳ hạn, kiểm
tra lại từng khoản tiền gửi, số tiền gửi và lãi suất tiền gửi.
9. Kiểm tra mẫu 08 xem công ty đã đăng ký hết
những tài khoản ngân hàng đã có giao dịch trong năm với cơ quan thuế hay chưa.
Theo quy định thì mẫu 08 phải được nộp cho cơ quan thuế chậm nhất là 10 ngày kể
từ ngày mở tài khoản. Nếu tài khoản ngân hàng thanh toán (đặc biệt là thanh
toán cho những hóa đơn có giá thanh toán từ 20trđ trở lên) chưa được thông báo
cho CQT thì sẽ không được chấp nhận là thanh toán qua ngân hàng. Như vậy sẽ ảnh
hưởng tới việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chi phí thuế TNDN được trừ.
III. PHẢI THU KHÁCH HÀNG, PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN.
1. Kiểm tra xem các khách hàng, NCC có đủ hợp
đồng hay chưa?
2. Kiểm tra xem đã có đối chiếu công nợ cuối năm
hay chưa? Chưa có xin bổ sung ngay.
3. Kiểm tra điều khoản thanh toán với nhà cung
cấp trên hợp đồng với thời gian thanh toán thực tế đối với những trường hợp trả
chậm, trả góp để xử lý việc có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào tại thời điểm
quyết toán hay không?
4. Đối với những khoản công nợ có trích lập dự
phòng, có đầy đủ hồ sơ để chứng minh việc trích lập đúng quy định tại TT 228
hay chưa?
IV. TẠM ỨNG
1. Xem số dư tk tạm ứng cuối năm của từng nhân
viên xem đã có biên bản xác nhận tạm ứng cuối năm không?
2. Đơn vị có quy định về hoàn ứng không?
3. Xem xét thời gian hoàn ứng với quy định về
hoàn ứng có phù hợp hay không?
V. HÀNG TỒN KHO
1. Kiểm tra đã có biên bản kiểm kê HTK cuối năm
hay chưa? Biên bản kiểm kê có khớp với số liệu trên bảng tổng hợp N-X-T hay
không? Nếu lệch giải trình được nguyên nhân.
2. Kiểm tra số liệu trên bảng NXT có khớp với
trên bảng CĐPS hay không?
3. Kiểm tra xem các mặt hàng tồn kho đã có thẻ
kho chưa?
4. Kiểm tra toàn bộ phiếu nhập, xuất kho đã có
đầy đủ chữ ký, đóng dấu hay chưa?
VI. TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ TRÍCH KHẤU HAO TSCĐ
1. Kiểm tra hồ sơ TSCĐ hình thành từ mua sắm đã
đủ chưa, bao gồm:
- Hóa đơn đầu vào của TSCĐ + các hóa đơn chi phí
lắp đặt chạy thử.
- Hợp đồng mua bán
- Biên bản bàn giao TSCĐ, biên bản nghiệm thu
bàn giao TSCĐ,
- Thẻ TSCĐ,
- Kiểm tra, đối chiếu bảng trích khấu hao TSCĐ:
về nguyên giá, khấu hao lũy kế, giá trị còn lại với bảng CĐPS xem có khớp hay
không?
- Báo giá (nếu có)
- Biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có)
- Kiểm tra xem đơn vị đã có đăng ký phương pháp
trích khấu hao với cơ quan thuế hay chưa? Việc trích khấu hao có được áp dụng
đúng bản đăng ký đó không? Khung trích khấu hao có được thực hiện đúng theo
thông tư quy định của thuế TT45/2013 hay không?
- Kiểm tra số dư trên bảng trích khấu hao TSCĐ
tháng 12 với số dư trên tài khoản 214, 211 có khớp nhau không?
Các hình thức tăng, giảm TSCĐ khác sẽ được chia
sẻ ở 1 chủ đề sâu hơn.
VII. THUẾ
1. Thống kê lại xem các lần nộp tiền thuế đã có
đủ giấy nộp tiền hay chưa?
Đặc biệt, đối với thuế GTGT hàng nhập khẩu, nếu
thiếu giấy nộp tiền vào NSNN thì sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của
lô hàng nhập khẩu đó
2. Kiểm tra số dư TK 133 trên bảng cân đối kế
toán có khớp với số dư thuế GTGT được khấu trừ chuyển kỳ sau trên tờ khai thuế
GTGT tháng 12 (đối với đơn vị kê khai theo tháng), quý 4 (đối với đơn vị kê
khai theo quý) chưa. Nếu có sự chênh lệch thì phải làm luôn biên bản giải trình
sự chênh lệch đó.
3. Các tờ khai thuế GTGT, TNDN, MB, TNCN…các năm
phải tập hợp đầy đủ theo thứ tự thời gian.
VIII. KHOẢN VAY
1. Kiểm tra các khoản vay xem có đầy đủ hợp
đồng, có đủ giấy nhận nợ hay không?
2. Đối chiếu số dư tk tiền vay với khế ước, hợp
đồng tín dụng xem có khớp hay không?
3. Các khoản lãi vay cho các hợp đồng trả lãi
cuối kỳ có được trích trước chi phí lãi vay vào chi phí trong kỳ chưa? Các
khoản lãi vay được ghi nhận đúng theo số tiền vay + lãi suất vay không?
4. Khoản vay cá nhân đã có đủ đối chiếu nợ vay
cuối năm hay không?
XI. CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC NGẮN HẠN, DÀI HẠN
1. Kiểm tra xem có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hay
không?
2. Kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng phân bổ
chi phí với bảng cđps về giá trị còn lại xem có khớp hay không? Hai số liệu này
phải khớp nhau.
3. Thời gian phân bổ đối với các CCDC không đủ
tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ đã thực hiện phân bổ đúng thời gian quy định (dưới
3 năm ) không? Theo TT 78/2014 quy định thì thời gian phân bổ tối đa là 3 năm.
X. LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Kiểm tra hồ sơ lao động xem đã đủ hay chưa:
HĐLĐ, bảng lương, bảng công và các hồ sơ đi kèm: CMND, sơ yếu lý lịch...
2. Các khoản thưởng cho người lao động phải được
thể hiện rõ trong HĐLĐ, quy chế tài chính hoặc thỏa ước lao động tập thể.
3. Kiểm tra tính hợp lý của các chứng từ lương:
Có đầy đủ chữ kí của NLĐ, người SDLĐ.
4. Kiểm tra bảng quyết toán thuế TNCN với tổng
lương trên bảng thanh toán lương của từng cá nhân xem khớp chưa?
5. Kiểm tra các khoản trích theo lương có được
thể hiện trên hợp đồng LĐ, bảng thanh toán lương hay không?