1. Mẫu nội quy lao động 2019
- Căn cứ Bộ Luật Lao
Động số 10/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2012;
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP
ngày 10/05/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật
lao động về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và an toàn lao động,
vệ sinh lao động;
- Nghị định
05/2015/NĐ-CP ban hành ngày 12/01/2015, hướng dẫn chi tiết một số nội dung
của Bộ luật lao động 2012.
- Nghị định
148/2018/NĐ-CP ban hành ngày 24/10/2018, sửa đổi, bổ sung Nghị định
05/2015/NĐ-CP, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Bộ luật lao động.
- Căn cứ tổ chức sản
xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp;
- Sau khi trao đổi thống
nhất với Ban Chấp hành Công đoàn Công ty,
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Nội dung và mục đích:
Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà người lao động phải
thực hiện khi làm việc tại doanh nghiệp; quy định việc xử lý đối với người
lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động; quy định trách nhiệm vật chất
đối với người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại tài sản của
Công ty.
Điều 2. Phạm vi áp dụng:
Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi người lao động làm việc trong
doanh nghiệp theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả người
lao động trong thời gian tập việc, thử việc, học nghề.
Điều 3. Áp dụng, sửa đổi và bổ sung:
- Những vấn đề không được quy định trong NQLĐ này sẽ được giải quyết theo
những quy định của Luật Lao Động và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn Luật
lao động.
- Tuỳ thuộc vào sự thay đổi chính sách Công Ty và Luật Lao Động và môi trường
kinh doanh, những điều khoản của NQLĐ có thể được sửa đổi, bổ sung tuỳ từng
trường hợp. Công ty sẽ đăng ký những sửa đổi này tại Sở Lao động Thương binh
Xã hội và thông báo cho tất cả Người lao động.
Điều 4. Hiệu lực:
Những nội dung quy định trong bản nội quy lao động này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày được Sở Lao động - Thương binh Xã hội thành phố Hà Nội xác nhận
đăng ký.
Chương II
THỜI GIAN LÀM VIỆC - THỜI GIAN NGHỈ NGƠI - NGHỈ PHÉP VÀ LÀM THÊM GIỜ
Điều 5. Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.
1. Thời gian làm việc:
- Thời gian làm việc trong tuần:
+ Số ngày: 6 ngày
+ Số giờ: 48 giờ
+ Ngày cụ thể: Từ thứ 2 đến thứ 7
- Thời gian làm việc trong ngày:
+ Số giờ: 8 tiếng
+ Buổi sáng: từ 7h30 đến 11h30
+ Buổi chiều: từ 1h30 đến 17h30
2. Thời gian nghỉ ngơi:
- Ngày nghỉ hàng tuần: ngày chủ nhật
- Thời gian nghỉ trong ngày làm việc (từ thứ 2 đến thứ 7): nghỉ 02 (hai)
tiếng buổi trưa từ 11h31p đến 13h29p
3. Tất cả NLĐ phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định giờ làm việc, không đi
muộn về sớm, không lãng phí thời gian làm việc, không được sử dụng thời gian
làm việc để làm các công việc khác không vì quyền lợi của Công ty.
Điều 6. Ngày nghỉ lễ:
Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương vào những ngày lễ, tết sau:
+ Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).
+ Tết Âm lịch: Năm ngày (2 ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch).
+ Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
+ Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).
+ Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).
+ Ngày Giỗ tổ Hùng Vương: Một ngày (ngày 10 tháng 03 âm lịch).
Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người
lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.
Điều 7. Nghỉ phép năm:
1. Người lao động có đủ 12 tháng làm việc tại công ty thì được nghỉ 12 ngày
phép năm hưởng nguyên lương.
2. Đối với trường hợp làm không đủ năm (làm việc dưới 12 tháng):
Số ngày nghỉ hằng năm được tính như sau: lấy số ngày nghỉ hằng
năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12
tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày
được nghỉ hằng năm; kết quả phép tính lấy tròn số hàng đơn vị, nếu phần thập
phân lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì làm tròn lên 01 đơn vị.
3. Cứ 05 năm làm việc tại công ty thì số ngày nghỉ hằng năm của
người lao động được tăng thêm tương ứng 01 ngày.
4. Lịch nghỉ phép hàng năm:
- Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếu không nghỉ thì ngày
phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau. Nhân viên cũng có thể sử dụng một
lần phép năm nếu không ảnh hưởng đến công việc.
- Khi Người lao động muốn nghỉ phép phải làm đơn xin phép và được phép nghỉ
khi có sự đồng ý của Người quản lý trực tiếp của mình hoặc của Giám đốc. Khi
đã xin phép nghỉ và được chấp thuận, Người lao động phải nghỉ theo phép đã
yêu cầu. Nếu có bất kỳ thay đổi nào ảnh hưởng đến lịch nghỉ phép, Người lao
động phải thông báo ngay cho Người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc. Bất kỳ sự
thay đổi nào về số ngày phép đã được chấp thuận trước đó sẽ phải tuân thủ
theo trình tự nộp đơn xin nghỉ phép/duyệt phép giống như lần xin phép ban
đầu.
- Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thì phải làm đơn xin phép
trước 2 tuần lễ.
- Trường hợp khẩn cấp, xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông báo
bằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 8h sáng hôm đó.
5. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ,
đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ
ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm
và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm.
6. Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:
- Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết) thì
những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp. Tuy nhiên người lao
động phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước
ngày 30 tháng 6 năm sau.
- Người lao động do thôi việc, bị mất việc làm hoặc vì các lý do khác mà chưa
nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được thanh toán
bằng tiền những ngày chưa nghỉ.
- Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽ
thanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm
việc bình thường.
Điều 8. Nghỉ bệnh:
- Nếu người lao động bị bệnh thì Người lao động hoặc người thân của người lao
động phải thông báo cho Công ty biết trong thời gian sớm nhất.
- Trường hợp nghỉ nhiều ngày liên tiếp (hơn 3 ngày liên tục) thì sau khi nghỉ
bệnh người lao động phải nộp đơn xin nghỉ bệnh cùng với giấy xác nhận của Bác
sĩ, nếu không sẽ bị khấu trừ vào ngày phép năm.
- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởng
chế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội.
- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau:
+ 30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội dưới 15 năm.
+ 40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội từ 15 năm đến dưới 30
năm.
+ 60 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm xã hội từ 30 năm trở lên.
Điều 9. Nghỉ thai sản:
1. Đối với lao động nữ:
1.1. Thời gian nghỉ:
- Lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 06 tháng.
- Trường hợp lao động nữ sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 02 trở đi, cứ
mỗi con, người mẹ được nghỉ thêm 01 tháng.
- Thời gian nghỉ trước khi sinh tối đa không quá 02 tháng.
1.2. Chế độ thai sản:
Trong thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ được hưởng chế độ thai sản theo
quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
1.3. Trở lại làm việc trước khi hết thời gian nghỉ thai sản
- Trước khi hết thời gian nghỉ thai sản theo quy định, nếu có nhu cầu Lao
động nữ phải thông báo cho Người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc ít nhất
trước 7 ngày và được sự chấp thuận của Người quản lý trực tiếp và Giám đốc.
- Khi đi làm sớm, Lao động nữ được thanh toán đủ lương cho những ngày
đi làm việc sớm, ngoài những khoản thanh toán đầy đủ từ Quỹ Bảo Hiểm Xã Hội
cho toàn bộ thời gian nghỉ thai sản theo quy định pháp luật.
- Điều kiện: Lao động nữ đã nghỉ ít nhất được 04 tháng.
1.4. Trở lại làm việc muộn hơn thời gian nghỉ thai sản:
- Nếu Người lao động nghỉ thai sản muốn nghỉ thêm một thời gian thì phải
thông báo và được sự chấp thuận của Người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc ít
nhất trước 10 ngày tính từ ngày kết thúc kỳ nghỉ thai sản của mình. Những
ngày nghỉ phép thêm này không vượt quá 30 ngày và được xem như là nghỉ không
hưởng lương.
2. Đối với lao động nam:
Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng
chế độ thai sản như sau:
+ 05 ngày làm việc với trường hợp sinh thường
+ 07 ngày làm việc với trường hợp sinh phẫu thuật, sinh con dưới 32 tuần
tuổi;
+ Trường hợp sinh đôi thì được nghỉ 10 ngày làm việc, từ sinh 3 trở lên cứ
thêm mỗi con thì nghỉ thêm 3 ngày làm việc
+ Trong trường hợp sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật thì được nghỉ 14 ngày
làm việc.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ này được tính trong khoảng thời
gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con.
Điều 10. Nghỉ việc riêng có lương:
Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làm
trong các trường hợp sau:
+ Kết hôn: nghỉ 03 ngày;
+ Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;
+ Bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng
chết; con chết: nghỉ 03 ngày.
Điều 11. Nghỉ việc riêng không hưởng lương:
- Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với
Người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà
ngoại, anh, chị, em ruột chết; bố hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
- Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để
xin nghỉ không hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự
chính đáng và phải được sự đồng ý Người quản lý trực tiếp hoặc Giám đốc.
- Người lao động có thề xin nghỉ không lương tối đa: 14 ngày trong năm.
Điều 12. Quy định về làm thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ
có hưởng lương:
1. Làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình
thường được quy định tại điều 5 của nội quy lao động này.
2. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nếu cần người lao động làm
thêm giờ, Công ty sẽ thông báo và thỏa thuận với người lao động về việc làm
thêm giờ, làm thêm vào ngày nghỉ, ngày lễ tết. Đảm bảo:
+ Được sự đồng ý của người lao động;
+ Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; khi áp dụng quy
định làm việc theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm
thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày;
+ Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày
nghỉ hằng tuần.
+ Sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, người sử dụng lao
động phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không
được nghỉ.
3. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc trong ngày nghỉ, ngày lễ có
hưởng lương:
- Trong ngày làm việc bình thường (Từ thứ 2 đến thứ 7): Người lao động sẽ
được thanh toán lương là 150% tiền lương thực trả của công việc đang làm.
- Trong ngày nghỉ (Chủ nhật): Người lao động sẽ được thanh toán lương là 200%
tiền lương thực trảcủa công việc đang làm.
- Trong ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ phép có hưởng lương: Người lao động sẽ được
thanh toán lương là 300% tiền lương thực trả của công việc đang làm.
4. Người sử dụng lao động có quyền yêu cầu người lao động làm thêm giờ vào
bất kỳ ngày nào và người lao động không được từ chối trong các trường hợp sau
đây:
+ Thực hiện lệnh động viên, huy động bảo đảm nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
trong tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật;
+ Thực hiện các công việc nhằm bảo vệ tính mạng con người, tài sản của cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong phòng ngừa và khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa
hoạn, dịch bệnh và thảm họa.
CHƯƠNG II
TRẬT TỰ NƠI LÀM VIỆC
Điều 13. Thực hiện công việc được giao:
- Người lao động có trách nhiệm thực hiện đúng các công việc được giao theo
hợp đồng lao đồng đã ký kết.
- Tuân thủ theo sự phân công, sắp xếp công việc của người quản lý trực tiếp
hoặc giám đốc.
- Tuân thủ thời gian làm việc và thời gian nghỉ ngơi đã quy định tại điều 5
của nội quy lao động này, không đi làm trễ hoặc vắng mặt mà không xin phép
hoặc không có lý do chính đáng. Phải thông báo cho cấp trên biết mỗi khi rời
vị trí làm việc hoặc ra ngoài công tác.
- Trong giờ làm việc không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công
việc được giao.
- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc.
- Không được ngủ trong thời gian làm việc.
- Người lao động luôn được mong đợi làm việc tận tâm, trung thực và thật thà
tại Công ty, dành thời gian và sự chú tâm cần thiết cho công việc và lợi ích
của Công Ty, thực hiện công việc với khả năng tốt nhất của mình.
Điều 14: Đi trễ, về sớm, đi ra ngoài vì mục đích cá nhân:
- Trong trường hợp đến trễ hoặc vắng mặt không báo trước vì bệnh hoặc bất kỳ
lý do nào khác, Người lao động phải thông báo ngay cho người quản lý hoặc
giám đốc qua điện thoại và nói lý do đến trễ hoặc vắng mặt.
- Người lao động phải được Giám đốc hoặc Người quản lý trực tiếp của mình
chấp thuận trước nếu muốn về sớm hoặc ra ngoài vì mục đích cá nhân trong giờ
làm việc.
- Trong trường hợp khẩn cấp, nếu Người lao động không tự mình thông báo hoặc
thông báo trước thì Người lao động phải thông báo cho Người quản lý trực
tiếphoặc Giám đốc qua điện thoại hoặc những hình thức trao đổi khác càng sớm
càng tốt.
- Nếu vắng mặt mà không thông báo hoặc không được chấp thuận trước như quy
định tại Điều này sẽ được xem là nghỉ không có lý do chính đáng và bị xử lý
kỷ luật theo quy định.
Điều 15. Tác phong, thái độ làm việc nơi công sở:
- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp với
môi trường làm việc văn phòng.
- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong
công việc.
- Thực hiện giao tiếp văn minh lịch sự với đồng nghiệp và các đối tác, khách
hàng của công ty.
- Không được có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên.
Điều 16. Trang phục nơi công sở:
- Mặc trang phụ công sở thông thường hoặc đồng phục của công ty
- Luôn đảm bảo: sạch sẽ, gọn gàng, lịch sự.
Điều 17. Các hành vi bị nghiêm cấm:
Người lao động không được thực hiện các hàng vi sau trong thời gian
làm việc hoặc trong phạm vị của công ty:
a) Hút thuốc trong khu vực quy định không được hút thuốc.
b) Uống rượu bia trong giờ làm việc.
c) Tham gia vào những chuyện ngồi lê đôi mách ác ý hoặc cáo buộc sai, cản trở
sản xuất hoặc phá vỡ hoặc ngăn cản người lao động thực hiện công việc của họ.
d) Có hành vi trái đạo đức hoặc không đứng đắn tại trụ sở.
e) Cố cưỡng ép, lăng nhục, đe doạ hoặc doạ dẫm người lao động khác.
f) Lăng nhục, đe doạ hoặc doạ dẫm đối tác, khách hàng của công ty.
g) Cố ý gây thương tích cho người lao động khác hoặc đối tác, khách hàng của
công ty.
h) Sử dụng ma túy trong công ty.
i) Tổ chức đánh bạc trong công ty.
j) Tàng trữ vũ khí, chất nổ hoặc những vật dụng nguy hiểm hay bị cấm khác
trong trụ sở công ty.
k) Cố ý gây thiệt hoặc trộm cắp tài sản của công ty hoặc tài sản của Người lao
động khác.
m) Quấy rối tình dục hoặc bất cứ hành vi quấy rối nào khác hoặc phân biệt đối
xử đối với đồng nghiệp.
CHƯƠNG III
AN TOÀN - VỆ SINH LAO ĐỘNG
Điều 18. Trách nhiệm của người sử dụng lao động:
- Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc, có không gian, hệ
thống thông gió và ánh sáng thích hợp và tuân thủ tiêu chuẩn bảo đảm sức khoẻ
cho người lao động.
- Trang bị cho nơi làm việc những thiết bị y tế và sơ cứu thích hợp và cung
cấp đủ thiết bị bảo hộ lao động cho Người lao động khi bắt đầu làm việc hoặc
suốt thời gian làm việc.
- Công ty chịu trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe định kỳ hàng năm cho người
lao động.
- Trang bị bảng chỉ dẫn về an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với máy,
thiết bị, nơi làm việc và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại nơi làm việc;
- Lấy ý kiến tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở khi xây dựng kế
hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động.
Điều 19. Trách nhiệm của người lao động:
- Chấp hành các quy định, quy trình, nội quy về an toàn lao động, vệ sinh lao
động có liên quan đến công việc, nhiệm vụ được giao:
+ Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi
làm việc, kiểm tra thiết bị điện, nước tại chỗ. Bảo đảm các thiết bị đã được
tắt, khóa cẩn thận.
+ Người lao động phải chịu trách nhiệm bảo dưỡng, vệ sinh các thiết bị điện
tại chỗ làm việc luôn sạch sẽ.
- Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được
trang cấp; các thiết bị an toàn lao động, vệ sinh lao động nơi làm việc;
- Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ gây tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, gây độc hại hoặc sự cố nguy hiểm, tham gia cấp
cứu và khắc phục hậu quả tai nạn lao động khi có lệnh của người sử dụng lao
động.
- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ có
nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân
hoặc cho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục.
- Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháy
chữa cháy.
CHƯƠNG IV
BẢO VỆ TÀI SẢN CÔNG TY – BÍ MẬT KINH DOANH
Điều 20. Sử dụng và bảo vệ tài sản:
1. Sử dụng:
- Người lao động chỉ được phép sử dụng các tài sản đã được công ty bàn
giao hoặc trang bị để thực hiện công việc của mình. Không được sử dụng các
tài sản khác không liên quan đến công việc của mình khi chưa được sự cho phép
của người quản lý hoặc giám đốc.
- Người lao động không được sử dụng tài sản của Công ty cho bất cứ lợi ích cá
nhân nào.
2. Bảo vệ tài sản:
- Người lao động trong Công ty phải có trách nhiệm bảo vệ tài sản
Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường
- Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản và bất kỳ
tài sản nào của Công ty ra khỏi trụ sở của công ty mà không có sự đồng ý của
người quản lý hoặc giám đốc.
- Nghiêm cấm Người lao động chiếm đoạt bất cứ tài sản nào của công ty vì mục
đích sử dụng cá nhân hoặc bán lại.
Điều 21. Giữ bí mật kinh
doanh:
- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động không được tiết lộ hoặc
yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sỡ hữu của Công ty về khách
hàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai
ngoại trừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật.
- Ngăn ngừa việc cố ý hay không cồ ý tiết lộ các thông tin về quyền sở hữu và
thông tin bí mật bằng cách giảm tối thiều rủi ro, người lao động không có
thẩm quyền truy xuất vào các thông tin này, các phương pháp
- Bảo mật thông tin khách hàng là ưu tiên hàng đầu của mọi người trong Công
ty.
- Mọi người phải bảo vệ, tùy thuộc vào mức độ an toàn nghiêm ngặt, các thông
tin cần được bảo mật mà khách hàng cung cấp cho họ.
- Công ty có những nguyên tắc riêng cam kết với khách hàng và xử lý các định
nghĩa, tài liệu, giám sát, và quản lý an toàn các tài sản thông tin này. Tất
cả người lao động có trách nhiệm hiểu rõ và tuân thủ các nguyên tắc và cách
xử lý này.
CHƯƠNG IV
VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG
HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG - TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 22. Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:
- Vi phạm các quy định của Nội quy lao động này.
- Gây thiệt hại hoặc ảnh hưởng xấu cho danh tiếng, lợi ích và tài sản Công
Ty.
- Hành động vượt quá khả năng hoặc phạm vi trách nhiệm được uỷ quyền
khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao;
- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty.
- Lừa đảo khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; hoặc vi phạm nhiệm
vụ được giao.
Điều 23. Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động:
1. Nguyên tắc:
1.1. Việc xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên bản.
- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành
vi vi phạm kỷ luật lao động.
1.2. Khi một người lao động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao
động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm
nặng nhất.
- Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời
gian sau đây:
+ Nghỉ ốm đau, điều dưỡng; nghỉ việc được sự đồng ý của người sử
dụng lao động;
+ Đang bị tạm giữ, tạm giam;
+ Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận
đối với hành vi vi phạm được quy định tại khoản 1 Điều 126 của Bộ luật lao
động;
+ Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản; người lao động nuôi con nhỏ dưới 12
tháng tuổi.
1.3. Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động
vi phạm kỷ luật lao động trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm
mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.
1.4. Những quy định cấm khi xử lý kỷ luật lao động:
+ Xâm phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động.
+ Dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động.
+ Xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động có hành vi vi phạm không được
quy định trong nội quy lao động.
2. Trình tự xử lý vi phạm kỷ luật lao động:
2. 1. Khi phát hiện người lao động có hành vi vi phạm kỷ luật lao động tại
thời điểm xảy ra hành vi vi phạm, người sử dụng lao động tiến hành lập biên
bản vi phạm. Người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao
động.
2.2. Thông báo họp (nội dung, thời gian, địa điểm) xử lý kỷ luật lao động
đến:
+ Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
+ Người lao động. Trường hợp là người dưới 18 tuổi thì phải có sự tham gia
của cha, mẹ hoặc người đại diện theo pháp luật.
2.3. Cuộc họp xử lý kỷ luật lao động phải được lập thành biên
bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc cuộc họp.
Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên tham dự cuộc họp. Trường
hợp một trong các thành viên đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì
phải ghi rõ lý do.
2.4. Người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động là
người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với người lao
động.
2.5. Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của
thời hiệu xử lý kỷ luật lao động hoặc thời hạn kéo dài thời hiệu xử lý kỷ
luật lao động.
Điều 24. Hình thức xử lý khi vi phạm kỷ luật lao động
1. Hình thức khiển trách bằng văn bản:
Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, nhưng không gây ra hậu quả
nghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, một
trong những hành vi sau sẽ bị xử lý ở hình thức khiển trách:
- Vi phạm điều 5, 13, 14, 15, 16, 19 và điều 20 của Nội quy lao động này.
- Vi phạm điểm a, b, c điều 17 của Nội quy lao động này.
- Đồng phạm, che dấu các hành vi vi phạm quy định của Công ty.
- Cách hành vi khác vi phạm NQLĐ gây ra hậu quả không nghiêm trọng (giá trị
dưới 5.000.000 đồng) theo những quy định luật lao động.
2. Hình thức kéo dài thời gian nâng lương hoặc cách chức:
2.1. Hình thức cách chức:
- Vi phạm điểm d và e tại điều 17 của Nội quy lao động này.
- Sử dụng danh nghĩa Công ty cho việc riêng.
- Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngược lại.
- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty.
- Lừa đảo khi thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; hoặc vi phạm nhiệm
vụ được giao.
2.2. Kéo dài thời hạn nâng lương:
Xử lý vi phạm bằng hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng
đối với các vi phạm sau đây:
- Tái vi phạm các hành vi tại khoản 1 điều 24 của NQLĐ này trong vòng 1 tháng
kể từ ngày bị khiển trách bằng văn bản.
- Có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên.
- Không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động đã quy
định trong Bảng nội quy này.
3. Hình thức sa thải:
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
3.1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương
tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh,
bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động,
có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt
nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;
3.2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm
trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.
3.3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc cộng dồn trong phạm vi 30
ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc hoặc 20 ngày làm việc cộng đồn trong
phạm vi 365 ngày kể từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính
đáng.
Điều 25. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động:
- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn tối đa
là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm
liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật
kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
tối đa là 12 tháng.
- Các trường hợp kéo dài thời hiệu xử lý được thực hiện theo quy định tại
điều 124 của Bộ Luật Lao Động.
Điều 26. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
1. Người lao động bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài
thời hạn nâng lương sau 06 tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì
đương nhiên được xoá kỷ luật. Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình
thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm, nếu tiếp tục vi phạm kỷ luật lao động
thì không bị coi là tái phạm.
2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp
hành được một nửa thời hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được người sử dụng
lao động xét giảm thời hạn.
Điều 27. Tạm đình chỉ công việc:
1. Công ty có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi
phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm
việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh. Việc tạm đình chỉ công việc của người
lao động chỉ được thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập
thể lao động tại cơ sở.
2. Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc
biệt cũng không được quá 90 ngày. Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc,
người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người sử dụng lao động phải nhận người
lao động trở lại làm việc.
3. Trường hợp người lao động bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng
không phải trả lại số tiền lương đã tạm ứng.
4. Trường hợp người lao động không bị xử lý kỷ luật lao động thì được người
sử dụng lao động trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ công việc.
Điều 28. Trách nhiệm vật chất:
1. Bồi thường thiệt hại:
1.1. Người lao động phải bồi thường nhiều nhất là 03 tháng tiền lương ghi
trong hợp đồng lao động của tháng trước liền kề trước khi gây thiệt hại bằng
hình thức khấu trừ hằng tháng vào lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 101
của Bộ luật Lao động do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị với giá trị
thiệt hại thực tế không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng áp dụng tại nơi
người lao động làm việc do Chính phủ công bố.
1.2. Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời
giá thị trường khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ
10 tháng lương tối thiểu vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc
do Chính phủ công bố;
b) Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản
khác do người sử dụng lao động giao;
c) Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.
1.3. Trường hợp người lao động gây thiệt hại cho người sử dụng lao động theo
quy định tại điểm 1.2 nêu trên mà có hợp đồng trách nhiệm với người sử dụng
lao động thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm.
1.4. Trường hợp thiệt hại do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm
họa hoặc do sự kiện xảy ra khách quan không thể lường trước được và không thể
khắc phục được mặc dù người sử dụng lao động đã áp dụng mọi biện pháp cần
thiết và khả năng cho phép thì người lao động không phải bồi thường.
1.5. Trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý bồi thường thiệt hại được áp dụng
theo trình tự, thủ tục và thời hiệu xử lý kỷ luật lao động.
2. Khiếu nại về kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất
2.1. Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi
thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có đơn
khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá nhân theo trình
tự quy định tại Điều 201 của Bộ luật Lao động.
2.2. Người sử dụng lao động phải hủy bỏ hoặc ban hành quyết định thay thế
quyết định đã ban hành và thông báo đến người lao động trong phạm vi doanh
nghiệp biết khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại kết luận
khác với nội dung quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình
chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất của
người sử dụng lao động.
2.3. Người sử dụng lao động phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao
động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình
chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của người sử dụng lao
động. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì
người sử dụng lao động có nghĩa vụ thực hiện các quy định các Khoản 1, 2, 3
và 4 Điều 42 của Bộ luật Lao động.
CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Nội quy lao động làm cơ sở để công ty quản lý nhân viên và xử lý
các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của doanh nghiệp.
Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất – kinh doanh của đơn
vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho phù hợp với thực tế, nhưng không được
trái với Nội quy lao động của doanh nghiệp và pháp luật lao động cũng
như pháp luật khác có liên quan của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.
Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có trách nhiệm
thi hành nghiêm chỉnh nội quy này. Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gây thiệt
hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trật tự của doanh nghiệp.
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2019.
Giám đốc
|