Đối tượng được miễn lệ phí thuế môn bài năm 2018 - 2019
Những đối tượng được miễn lệ phí thuế môn bài năm 2018 - 2019 là những đối tượng nàoCác trường hợp được miễn lệ phí thuế môn bài 2018 -
2019, gồm:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,
kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ
100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được
miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định
của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất,
kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính.
Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh
cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số
92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị
gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh
doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá
nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số
71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh
doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên
hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác
xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán
đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ
chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.
4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng,
đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.
5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo
nói, báo hình, báo điện tử).
6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp
tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.
7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch
vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh
doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền
núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.