Cập nhật những điểm mới của thông tư số 88/2021/TT-BTC – Chế độ kế toán mới cho các hộ kinh doanh
Ngày 11/10/2021 Thông tư số 88/2021/TT-BTC được ban hành quy định về việc hướng dẫn chế độ kế toán cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, đặc biệt hướng dẫn Chế độ kế toán cho các Hộ kinh doanh thực hiện theo phương pháp kê khai.Trước đó, Tháng 6/2021, Thông tư số
40/2021/TT-BTC hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh được ban hành đã có những thay đổi lớn đối với
các hộ kinh doanh thuộc diện phải thực hiện theo phương pháp kê khai.
Chế độ kế toán dành cho hộ kinh
doanh theo Thông tư 88/2021/TT-BTC tuy đã có đơn giản hóa hơn rất nhiều so với
Chế độ kế toán của doanh nghiệp song không vì thế mà các hộ kinh doanh có thể
coi nhẹ.
Đặc biệt đối với Hộ kinh doanh thuộc
đối tượng thực hiện khai nộp thuế theo phương pháp kê khai sẽ cần phải lập, ghi
chép đầy đủ chứng từ, hồ sơ sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư mới này,
làm cơ sở cho việc giải trình thanh kiểm tra thuế sau này.
Thông tư 88/2021/TT-BTC có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01/01/2022. Kể từ ngày Thông tư có hiệu lực thì Quyết
định số 169/2000/QĐ-BTC và Quyết định số 131/2002/QĐ-BTC sẽ hết
hiệu lực.
MISA AMIS xin tóm tắt những cái điểm
mới của Thông tư 88/2021/TT-BTC, kết hợp so sánh với quy định cũ để các bạn đọc
có được cái nhìn toàn diện về Chế độ kế toán mới này. Đồng thời, MISA
AMIS sẽ hướng dẫn các hộ, cá nhân kinh doanh áp dụng Chế độ kế toán mới này qua
ví dụ minh họa thực tế.
1. Đối tượng áp dụng thông tư 88/2021/-BTC
Nội
dung |
Điểm
mới theo (Thông
tư số 88/2021/TT-BTC) |
Quy
định trước đây theo (Quyết
định số 169-2000/QĐ-BTC) |
Đối
tượng áp dụng |
– Các
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai quy
định trong Thông tư số 40/2021/TT-BTC. –
Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhu cầu thực hiện chế độ kế toán
theo Thông tư này thì được khuyến khích áp dụng. |
Chế
độ kế toán hộ kinh doanh áp dụng cho tất cả các hộ sản xuất, kinh doanh
chưa đủ điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân. (Theo Điều 2, Quyết định
số 169-2000/QĐ-BTC). |
2. Tổ chức công tác kế toán
Nội
dung |
Điểm
mới theo Thông
tư số 88/2021/TT-BTC |
Quy
định trước đây theo Quyết định số
169-2000/QĐ-BTC |
Tổ
chức công tác kế toán |
–
Việc bố trí người làm kế toán do người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh quyết định. Người
đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ,
cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình
làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm
quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên
mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh; –
Thực hiện chế độ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này hoặc được
lựa chọn áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ cho phù hợp với
nhu cầu quản lý và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; –
Được vận dụng các quy định tại Điều 41 Luật Kế toán và các Điều
9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016
để bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán nhằm phục vụ cho việc xác định
nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước và công tác quản lý cơ quan thuế. |
Các
hộ kinh doanh phải bố trí người có hiểu biết nghiệp vụ kế toán để giữ và
ghi sổ kế toán. (Theo
Điều 6, Quyết định số 169-2000/QĐ-BTC) |
Bottom
of Form
3. Chứng từ kế toán
Nội
dung |
Điểm
mới theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC |
Quy
định trước đây theo Quyết định số 169-2000/QĐ-BTC |
Chứng
từ kế toán |
–
Nội dung chứng từ kế toán, việc lập, lưu trữ và ký chứng từ kế toán
được vận dụng theo quy định tại Điều 16, Điều 18, Điều 19 Luật Kế
toán và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 1 “Biểu mẫu và
phương pháp lập chứng từ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư. –
Được vận dụng các quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Kế toán về việc
lập và lưu trữ chứng từ kế toán dưới dạng điện tử để thực hiện
cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh; –
Nội dung, hình thức hóa đơn, trình tự lập, quản lý và sử dụng hóa đơn (kể
cả hóa đơn điện tử) thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. |
–
Theo quyết định trước đây chỉ quy định về các chứng từ kế toán bên ngoài
và bên trong do hộ kinh doanh lập và chưa có quy định về các loại
chứng từ, hóa đơn điện tử. –
Các nội dung biểu mẫu chứng từ trước đây được quy định từ năm 2000 cách
đây gần 22 năm nên nhiều nội dung đã không còn phù hợp với tình
hình thực tế hiện nay. |
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh thực hiện Chế độ kế toán theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC áp dụng chứng
từ kế toán theo danh mục sau đây (danh mục 1):
STT |
Tên
chứng từ |
Ký
hiệu |
I |
Các
chứng từ quy định tại Thông tư này |
|
1 |
Phiếu
thu |
Mẫu
số 01-TT |
2 |
Phiếu
chi |
Mẫu
số 02-TT |
3 |
Phiếu
nhập kho |
Mẫu
số 03-VT |
4 |
Phiếu
xuất kho |
Mẫu
số 04-VT |
5 |
Bảng
thanh toán tiền lương và các khoản thu nhập của người lao động |
Mẫu
số 05-LĐTL |
II |
Các
chứng từ quy định theo pháp luật khác |
|
1 |
Hóa
đơn |
|
2 |
Giấy
nộp tiền vào NSNN |
|
3 |
Giấy
báo Nợ, Giấy báo Có của ngân hàng |
|
4 |
Ủy
nhiệm chi |
|
4. Sổ kế toán theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC
Nội
dung |
Điểm
mới theo Thông
tư số 88/2021/TT-BTC |
Quy
định trước đây theo Quyết
định số 169-2000/QĐ-BTC |
Sổ
kế toán |
–
Nội dung sổ kế toán, việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ kế
toán được vận dụng theo quy định tại Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật
Kế toán và thực hiện theo hướng dẫn cụ thể tại Phụ lục 2 “Biểu
mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán” ban hành kèm theo Thông tư này; –
Được vận dụng các quy định về việc mở sổ, ghi sổ, khóa sổ và lưu trữ sổ
kế toán trên phương tiện điện tử theo quy định tại Điều 26 Luật Kế
toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh; – Được
vận dụng các quy định về việc sửa chữa sổ kế toán tại Điều 27 Luật Kế
toán để thực hiện cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh. |
–
Đối với những hộ kinh doanh thực hiện việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
có đầy đủ hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng, ghi chép sổ kế toán đầy đủ và tính
thuế trực tiếp trên GTGT phải mở các sổ kế toán như: Sổ Nhật ký bán
hàng; Sổ Nhật ký mua hàng; Sổ Chi phí sản xuất, kinh doanh; Sổ chi tiết vật
liệu, sản phẩm, hàng hoá; Bảng kê luân chuyển vật tư, sản phẩm, hàng hoá; Bảng
đăng ký TSCĐ sử dụng vào sản xuất, kinh doanh. |
–
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện Chế độ kế toán theo Thông tư số
88/2021/TT-BTC áp dụng các sổ kế toán theo danh mục sau
đây (danh mục 2):
STT |
Tên
sổ kế toán |
Ký
hiệu |
1 |
Sổ
chi tiết doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu
số S1- HKD |
2 |
Sổ
chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa |
Mẫu
số S2-HKD |
3 |
Sổ
chi phí sản xuất, kinh doanh |
Mẫu
số S3-HKD |
4 |
Sổ
theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế với NSNN |
Mẫu
số S4-HKD |
5 |
Sổ
theo dõi tình hình thanh toán tiền lương và các khoản nộp theo lương của người
lao động |
Mẫu
số S5-HKD |
6 |
Sổ
quỹ tiền mặt |
Mẫu
số S6-HKD |
7 |
Sổ
tiền gửi ngân hàng |
Mẫu
số S7-HKD |
Mục
đích sử dụng, biểu mẫu và phương pháp ghi sổ kế toán được hướng dẫn tại Phụ lục
2 ban hành kèm theo Thông tư này.
Trường
hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh khác
nhau thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải mở sổ kế toán để theo
dõi chi tiết theo từng địa điểm kinh doanh.
5. Xác định doanh thu, chi phí, nghĩa vụ thuế
Nội
dung |
Điểm
mới Thông tư số 88/2021/TT-BTC |
Trước
đây theo Quyết định số 169-2000/QĐ-BTC |
Xác
định doanh thu, chi phí, nghĩa vụ thuế |
–
Việc xác định doanh thu, chi phí, nghĩa vụ thuế đối với từng lĩnh vực,
ngành nghề kinh doanh được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế. |
Xác
định doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế được thực hiện theo Điều 8,
Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Quyết định số 169-2000/QĐ-BTC |
6. Ví dụ minh họa cách lập chứng từ, sổ sách cho hộ kinh doanh kê
khai theo Thông tư số 88/2021/TT-BTC
Một hộ kinh doanh A có một cửa
hàng bán điện thoại lớn bắt đầu kinh doanh từ tháng 09/2021, có số lao động
tham gia bảo hiểm xã hội là 18 người và doanh thu của 04 tháng thực tế kinh
doanh (từ tháng 9/2021 đến tháng 12/2021) là 4 tỷ đồng (trung
bình 1 tỷ đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là
12 tỷ đồng.
Lưu ý: Căn cứ theo Khoản 2,
Điều 4, Thông tư số 40/2021/TT-BTC quy định: “Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu
đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp
thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN”.
Phân tích tình huống:
Thứ nhất, do Hộ kinh doanh A
có quy mô về doanh thu, lao động đáp ứng từ mức cao nhất về tiêu chí của doanh
nghiệp siêu nhỏ trở lên thuộc diện phải kê khai thuế theo phương pháp kê
khai (Căn cứ vào Khoản 2, Điều 3, Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày
01/06/2021).
Các loại thuế Hộ A phải nộp gồm lệ
phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ
tháng 09/2021 đến tháng 12/2021.
Thứ hai, hàng tháng Hộ
kinh doanh A phải nộp các tờ khai sau:
– Tờ khai mẫu số 01/CNKD (ban
hành theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC);
– Kèm theo Phụ lục bảng kê hoạt động
kinh doanh trong kỳ mẫu số 01-2/BK-HĐKD.
Thời hạn nộp tờ
khai cũng đồng thời là thời hạn nộp tiền thuế chậm nhất là ngày
20 của tháng sau.
Hộ kinh doanh A phải chú ý để
không nộp chậm tờ khai và tiền thuế phải nộp để không bị xử phạt về hành vi chậm
nộp tờ khai và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14.
Thứ ba, Hộ kinh doanh A do
thuộc đối tượng phải kê khai thuế nên cần phải lập, lưu trữ, quản lý hồ sơ
sổ sách chứng từ đầy đủ theo quy định để xuất trình cho cơ quan thuế kiểm
tra sau này theo danh mục 2 nêu trên. Đồng thời, Hộ kinh doanh A phải thu thập,
tập hợp và lưu trữ các chứng từ kế toán theo quy định ở danh mục 1 nêu
trên.
Hình
2: Các chứng từ Hộ kinh doanh A cần lưu trữ
7. Những lưu ý về thanh kiểm tra thuế cho cho hộ kinh doanh theo
phương pháp kê khai
Trước khi kiểm tra thuế, các hộ
kinh doanh theo phương pháp kê khai cần đặc biệt lưu ý về hồ sơ khai thuế và sổ
sách kế toán đã lập như sau:
Hình
3: Những lưu ý về thanh kiểm tra thuế cho cho hộ kinh doanh theo phương pháp kê
khai
Tác giả: Người yêu kế toán