LƯU Ý KHI LÀM THUẾ TNCN
1. Điều kiện được ủy quyền quyết toán thuếNLĐ chỉ có thu nhập từ 1 nơi duy nhất trong năm (tức là không làm ở nơi khác).
-
Nếu có thêm thu nhập vãng lai (làm thêm chỗ khác) nhưng:
-
Đã bị khấu trừ 10% tại nơi đó, và
-
Bình quân mỗi tháng dưới 10 triệu ⇒ vẫn được ủy quyền.
-
-
Bắt buộc có mã số thuế cá nhân (MST).
👉 Mở Mẫu cam kết ủy quyền 08/UQ-QTT-TNCN (áp dụng từ 2023 trở đi) để kiểm tra rõ nhé.
2. Khi ủy quyền, nhớ tick ô ủy quyền trong Phụ lục 05-1BK
Làm tờ khai 05/QTT-TNCN phải kèm 05-1BK, nhớ tick vào ô “cá nhân ủy quyền” để cơ quan thuế biết là công ty đã làm thay.
3. Phải có giấy ủy quyền có chữ ký
-
Dù có tick ở phụ lục, nhưng cơ quan thuế kiểm tra sẽ đòi bản giấy ủy quyền có chữ ký NLĐ.
-
Có thể ký sau cũng được, miễn là có đủ lúc thuế về kiểm tra.
4. Được giảm trừ bản thân 12 tháng
Khi ủy quyền, công ty sẽ tính luôn mức giảm trừ 11 triệu/tháng x 12 tháng = 132 triệu/năm cho NLĐ.
Không quan trọng tháng mấy vào làm, miễn ủy quyền thì được tính đủ năm.
5. Làm 2 nơi cùng lúc ⇒ Chỉ được giảm trừ ở 1 nơi
Người lao động có 2 hợp đồng cùng thời điểm thì chỉ được giảm trừ bản thân tại 1 công ty duy nhất.
👉 Nên chọn nơi có thu nhập cao hơn để được lợi hơn.
6. Người phụ thuộc được giảm trừ theo tháng phát sinh
Ví dụ: sinh con tháng 4/2025, làm thủ tục từ tháng 5/2025 ⇒ chỉ được giảm trừ từ tháng 5 đến tháng 12, không được tính ngược.
Mức giảm trừ: 4,4 triệu/tháng/người.
7. Đăng ký người phụ thuộc phải đầy đủ & đúng hạn
-
NLĐ mới vào làm có NPT thì phải đăng ký lại từ đầu (công ty mới phải nộp hồ sơ riêng).
-
Không được dùng thông tin cũ bên công ty trước.
8. Nếu cá nhân tự quyết toán thì cần yêu cầu nơi đã khấu trừ thuế cấp chứng từ
Chứng từ dùng để bù trừ số thuế phải nộp hoặc xin hoàn.
Mẫu: 02/CK-TNCN – có thể xin bản điện tử có chữ ký số.
9. DN bắt buộc cấp chứng từ khấu trừ nếu NLĐ yêu cầu
Kể cả nghỉ việc rồi, nếu NLĐ yêu cầu cấp chứng từ thì công ty không được từ chối.
10. Nếu quyết toán ra số thuế thấp hơn số đã khấu trừ ⇒ được hoàn hoặc trừ kỳ sau
NLĐ có quyền xin hoàn, hoặc ghi vào hồ sơ thuế năm sau để trừ vào thuế phải nộp.
11. Mẫu phụ lục kê khai phụ thuộc loại hợp đồng
-
Làm > 3 tháng: Mẫu 05-1BK
-
Làm < 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ: Mẫu 05-2BK
-
Nếu ký HĐ ngắn hạn nhưng làm nhiều lần thành > 3 tháng thì vẫn kê 05-1BK
(theo Công văn 9611/CT-TTHT TP.HCM).
12. Nếu có thu nhập vãng lai không khấu trừ 10% ⇒ Không được ủy quyền
Kể cả < 2 triệu/lần nhưng không khấu trừ, thì NLĐ phải tự đi quyết toán.
13. Quyết toán theo thời điểm chi trả tiền lương
Ví dụ: lương tháng 12/2024 nhưng trả vào tháng 01/2025 ⇒ phải tính vào thu nhập của năm 2025.
14. Làm cam kết thu nhập cần đủ điều kiện
Điều kiện: cá nhân chỉ có 1 nguồn thu nhập duy nhất từ nơi trả thu nhập khấu trừ 10%.
Không được hiểu nhầm là “chỉ làm 1 nơi”, mà phải hiểu là “thu nhập duy nhất thuộc diện bị khấu trừ 10%”.
15. Một số khoản cộng vào thu nhập tính thuế
-
Tiền thưởng (Tết, 30/4, 2/9, …).
-
Tiền ăn ca > 730.000 đồng/tháng (phần vượt bị tính thuế TNCN).
16. Không phát sinh ⇒ Không phải nộp tờ khai thuế
17. Tạm nộp thuế TNCN theo chu kỳ kê khai GTGT
-
Nếu kê khai GTGT theo tháng ⇒ TNCN cũng kê theo tháng.
-
Nếu kê khai GTGT theo quý ⇒ TNCN có thể kê theo tháng hoặc quý, nhưng phải ổn định trong năm.
18. Trả lương theo NET thì phải quy đổi để tính thuế
Ví dụ: lương NET 20 triệu ⇒ phải tính ngược lên GROSS, rồi tính lại thuế TNCN theo biểu lũy tiến.
Có công thức quy đổi cụ thể tại Thông tư 111.
19. Không ủy quyền không có nghĩa là bắt buộc phải tự quyết toán
Nhiều trường hợp cá nhân không bắt buộc tự đi quyết toán nếu số thuế đã khấu trừ đúng đủ hoặc nhỏ không đáng kể.
20. Cá nhân không cư trú ⇒ khấu trừ 20% toàn bộ thu nhập
Người nước ngoài không đủ điều kiện cư trú tại VN (làm < 183 ngày, không có chỗ ở cố định, …) ⇒
➜ Bị khấu trừ 20% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.