Quyết toán Thuế TNDN: Kinh nghiệm dành cho công ty sản xuất
Quyết toán Thuế đã trở thành một trong những công việc quá đỗi quen thuộc với các kế toán Thuế. Nhưng đối với công việc quyết toán Thuế TNDN này, cần phải có kinh nghiệm. Đặc biệt khi kế toán viên quyết toán Thuế doanh nghiệp sản xuất.Báo
cáo và tờ khai khi quyết toán Thuế TNDN
Khi quyết toán Thuế TNDN trong công
ty sản xuất. Về Báo cáo và tở khai, kế toán viên cần phải chuẩn bị những giấy tờ
sau đây:
- Chuẩn bị giấy phép đăng ký kinh
doanh và đăng ký mẫu dấu của công ty. Trong trường hợp công ty sản xuất có thêm
địa điểm sản xuất riêng biệt, cần phải có thểm giấy đăng ký địa điểm sản xuất.
- Những giấy tờ liên quan đến hóa
đơn: Hồ sơ đặt in hóa đơn, biên bản thanh lý hóa đơn, hợp đồng mua hóa đơn…
- Chuẩn bị tờ khai Thuế GTGT hàng
quý của công ty. Kế toán viên cần phải in từ mẫu tờ khai đầu tiên cho đến mẫu tờ
khai bổ sung lần cuối cùng nhất của công ty.
- In bảng kê hàng hóa mua vào và
hàng hóa bán ra trong quý đó. Đảm bảo để số liệu hàng hóa mua vào và bán ra
không bị chênh lệch.
- Báo cáo tài chính của công ty sản
xuất
- Báo cáo quyết toán Thuế Thu nhập
cá nhân và Báo cáo quyết toán Thuế thu nhập doanh nghiệp.
Sổ
sách và hợp đồng khi quyết toán Thuế TNDN
- Báo cáo công nợ cần thu của bên
khách hàng
- Cung cấp hợp đồng của khách hàng
cho cơ quan Thuế. Còn những trường hợp có số dư bên nợ. Kế toán viên cần phải
cung cấp cho cơ quan Thuế biên bản đối chiếu công nợ và bảng kê chi tiết có kèm
theo hợp đồng. Còn đối với nhữn trường hợp có số dư bên có. Kế toán viên cần phải
cung cấp cho cơ quan Thuế biên bản đối chiếu công nợ của khách hàng đó.
- Các khoản thanh toán ở trong hợp đồng
mà kế toán viên đã thanh toán trước đó. Những khoản này cần phải trùng khớp với
các khoản công nợ.
- Trong trường hợp mà kế toán viên
không thể thể hiện được toàn bộ những điều này ở trong hợp đồng. Kế toán viên sẽ
bị cơ quan Thuế truy thu doanh thu và Thuế GTGT bên có TK 131
Báo
cáo công nợ phải trả cho nhà cung cấp
- Bên có Tài khoản 131, kế toán viên
sẽ cung cấp đối chiếu công nợ đối với bên nhà cung cấp của công ty.
- Những điều khoản ở trong hợp đồng
cần phải có số dư khớp với số dư tương ứng với công nợ bên có 331. Trường hợp
không khớp, kế toán viên cần tìm lý do chính đáng để giải trình với cơ quan Thuế.
- Công nợ bên nợ 331, kế toán viên cần
phải đảm bảo là có biên bản xác nhận bên công ty đã ứng trước cho bên nhà cung
cấp. Bên cạnh đó, cũng cần phải có biên bản đối chiếu công nợ với bên nợ.
Giá
thành khi quyết toán Thuế TNDN
- Xem xét các đối tượng khách hàng,
xem từng khách hàng có bao nhiêu hợp đồng. Sau đó sẽ lập bảng chi tiết giá
thành theo từng đối tượng.
- Kiểm tra đánh giá từng hợp đồng.
Xem xét xem mỗi hợp đồng có bao nhiêu hóa đơn. Doanh thu của hợp đồng đó là bao
nhiêu và lãi lỗ hợp đồng như thế nào.
- Đối với những hợp đồng điển hình của
công ty sản xuất, những hợp đồng có doanh thu lớn. Trên cơ quan Thuế sẽ yêu cầu
kế toán viên phải giải trình 154 đối với những hợp đồng đó.
Yêu
cầu về tiền mặt
- Trên cơ quan Thuế sẽ yêu cầu kế
toán viên kiểm tra về phần đối ứng của khoản chi tiền. Đối với những khoản chi
có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng sẽ yêu cầu kế toán viên giải trình.
- Kiểm tra về tài sản cố định của
công ty sản xuất. Cung cấp cho cơ quan thuế bảng trích khấu hao tài sản cố định.