24 công việc kế toán cần thực hiện cuối năm 2025 và đầu năm 2026
Cuối năm là thời điểm quan trọng để doanh nghiệp rà soát toàn bộ hoạt động tài chính – kế toán nhằm chuẩn bị cho việc lập báo cáo tài chính và thực hiện nghĩa vụ thuế. Đặc biệt, năm 2025 là năm chuyển giao giữa các quy định cũ và loạt chính sách mới từ năm 2026, như Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 200, Luật Thuế TNDN 2025, cùng với các thay đổi về lương tối thiểu vùng và giảm trừ gia cảnh TNCN.Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp đầy đủ các công việc kế toán cần thực hiện cuối năm 2025 và đầu năm 2026, cùng với các lưu ý quan trọng cập nhật theo quy định mới nhất.

1. Đối chiếu công nợ
Kế toán cần thực hiện đối chiếu công nợ phải thu, phải trả với khách hàng và nhà cung cấp vào thời điểm cuối năm 2025, đặc biệt với các đối tác có số dư lớn hoặc phát sinh giao dịch thường xuyên.
- Cần lập biên bản xác nhận công nợ song phương để đảm bảo số liệu kế toán phản ánh đúng thực tế.
- Việc đối chiếu giúp hạn chế rủi ro liên quan đến sai sót trong hạch toán và ảnh hưởng đến chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN năm 2025
Doanh nghiệp cần lưu ý:
- Các khoản công nợ có sai lệch số dư cần được kiểm tra, đối chiếu lại chứng từ gốc để xác định nguyên nhân (ghi sai tài khoản, nhầm kỳ, bỏ sót…).
- Các khoản phải thu quá hạn, có dấu hiệu khó đòi cần được tập hợp để đánh giá khả năng thu hồi và chuẩn bị hồ sơ cho trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi năm 2025 (xem mục 2).
>> Tải ngay: Mẫu biên bản đối chiếu công nợ đúng theo quy định
2. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định
Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 1 năm.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông và doanh nghiệp kinh doanh bán lẻ hàng hóa, khoản nợ phải thu cước dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin, truyền hình trả sau và khoản nợ phải thu do bán lẻ hàng hóa theo hình thức trả chậm/trả góp của các đối tượng nợ là cá nhân đã quá hạn thanh toán mức trích lập dự phòng như sau:
- 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 6 tháng.
- 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 6 tháng đến dưới 9 tháng.
- 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 9 tháng đến dưới 12 tháng.
- 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 12 tháng trở lên.
Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo Thông tư 48 năm 2019
Xem hướng dẫn chi tiết tại: Hướng dẫn trích lập dự phòng phải thu khó đòi
3. Kiểm kê Tài sản & xử lý chênh lệch
Doanh nghiệp cần thực hiện kiểm kê và lập biên bản kiểm kê tài sản vào thời điểm ngày 31/12/2025, tức ngày kết thúc kỳ kế toán năm 2025. Đây là bước quan trọng nhằm đối chiếu giữa số liệu thực tế và số liệu ghi nhận trên sổ sách kế toán, đảm bảo độ chính xác và minh bạch trong công tác quản lý tài sản trước khi lập Báo cáo tài chính năm 2025.
Quy trình kiểm kê tài sản cuối năm:
- Lập kế hoạch kiểm kê, phân công rõ nhiệm vụ cho các bộ phận liên quan như: kế toán, kho, kỹ thuật, hành chính…
- Thực hiện kiểm kê thực tế tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hàng tồn kho… đối chiếu với số liệu ghi nhận trên sổ kế toán.
- Lập biên bản kiểm kê tài sản theo mẫu, ghi rõ ngày kiểm kê là 31/12/2025, ký xác nhận bởi các bên liên quan.
Xử lý chênh lệch:
- Tài sản thiếu: Xác định nguyên nhân, xử lý theo quy định (bổ sung, giảm trừ hoặc khấu hao).
- Tài sản thừa: Kiểm tra nguồn gốc, điều chỉnh vào sổ kế toán nếu phù hợp.
Lưu ý: Việc kiểm kê cuối năm 2025 đặc biệt quan trọng vì sẽ là số dư chuyển sang năm 2026 – thời điểm áp dụng chế độ kế toán mới theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Vì vậy, kế toán cần đảm bảo số liệu cuối kỳ chính xác để tránh rủi ro khi chuyển đổi hệ thống kế toán và lập báo cáo theo chuẩn mực mới.
4. Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị
Việc xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị nhằm trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, đảm bảo phản ánh đúng giá trị tài sản trong báo cáo tài chính.
Doanh nghiệp cần tiến hành kiểm kê thực tế để xác định các mặt hàng bị hư hỏng, lỗi thời hoặc không còn giá trị sử dụng, đồng thời đánh giá giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá trị ghi sổ.
- Dựa trên kết quả kiểm kê, lập bảng trích lập chi tiết, trong đó ghi rõ tài khoản, tên hàng tồn kho, mã hàng, số lượng, giá trị giảm giá.
- Thông tin này thường được lập ngay trên biên bản kiểm kê để đảm bảo tính minh bạch.
Việc hạch toán trích lập được thực hiện bằng bút toán:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bản
Có TK 229: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải chặt chẽ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 48 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.
5. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn không
Kế toán cần kiểm tra và đánh giá số dư tiền mặt tại thời điểm cuối năm 2025 để đảm bảo tính hợp lý giữa dòng tiền tồn quỹ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Trong trường hợp doanh nghiệp có số dư tiền mặt lớn (thể hiện tại Tài khoản 111) nhưng vẫn phát sinh chi phí lãi vay trong kỳ, cơ quan thuế có thể đặt nghi vấn: “Tại sao doanh nghiệp có nhiều tiền mặt nhưng vẫn đi vay để chịu chi phí lãi?”
- Nếu không có giải trình hợp lý (ví dụ: tiền mặt dùng cho hoạt động đặc thù, chi nhánh xa, hoặc hạn chế luân chuyển…), phần chi phí lãi vay có thể bị loại khỏi chi phí được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, theo quy định về chi phí không hợp lý.
Doanh nghiệp nên:
- Rà soát số dư quỹ tiền mặt cuối kỳ, đặc biệt là các đơn vị có nhiều chi nhánh, cửa hàng;
- Đối chiếu với tình hình vay vốn, lãi vay phát sinh để đảm bảo logic tài chính;
- Có giải trình nội bộ rõ ràng, trường hợp cần thiết nên trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính;
- Hạn chế để quỹ tiền mặt tồn quá lớn mà không có lý do kinh doanh cụ thể.
6. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng
Vào thời điểm cuối năm, kế toán cần thực hiện đối chiếu và xác nhận số dư tài khoản ngân hàng để đảm bảo số liệu ghi nhận tại Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng khớp đúng với thực tế tại tổ chức tín dụng.
- Trước tiên, kế toán gửi yêu cầu xác nhận số dư đến các ngân hàng mà doanh nghiệp mở tài khoản, đảm bảo ngày xác nhận là ngày cuối cùng của kỳ kế toán (31/12).
- Sau khi nhận được giấy xác nhận số dư từ ngân hàng, tiến hành kiểm tra và đối chiếu với số dư trên sổ kế toán (TK 112).
- Nếu có chênh lệch, cần kiểm tra nguyên nhân, bao gồm các khoản tiền đang chờ xử lý (tiền chuyển chưa ghi có hoặc chưa ghi nợ).
Kết quả đối chiếu được ghi nhận và sử dụng để lập báo cáo tài chính một cách chính xác, minh bạch.
7. Trích trước các khoản chi phí phải trả
- Với Các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa đầy đủ chứng từ, kế toán cần trích trước và ghi nhận vào chi phí tương ứng để đảm bảo việc ghi nhận chi phí là đúng kỳ.
Ví dụ 1, chi phí điện nước của tháng 12/2025 nhưng đến tháng 1/2026 mới nhận được hóa đơn. Vào ngày 31/12/2025 kế toán cần dự tính trước chi phí điện nước này để ghi nhận trước. Bút toán Nợ TK 641, 642, 627…/Có TK 335
- Một khoản chi phí phải trả khác phải trích là lãi vay dự trả.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp có khoản vay ngân hàng kỳ hạn 6 tháng, thời gian bắt đầu vay là từ 1/10/2025, tính ra khoản lãi cần thanh toán là 12 triệu đồng, lãi thanh toán sau khi đáo hạn nợ. Tuy nhiên, vào ngày 31/12/2025, kế toán cần tính trước phần lãi tương ứng phát sinh trong năm 2025 (3 tháng) là 6 triệu đồng để trích trước.
Bút toán: Nợ TK 635/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK 112
8. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm
Tương tự như ví dụ 2 ở mục 9, kế toán cũng cần dự tính trước phần lãi dự thu để đưa vào doanh thu tài chính tương ứng.
Bút toán nợ TK 1388/Có TK 515
Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515.
>> Xem tại: Cách hạch toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn chính xác
9. Phân bổ khấu hao
Cuối kỳ kế toán năm 2025, kế toán cần thực hiện đầy đủ việc phân bổ khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) và phân bổ chi phí trả trước ngắn hạn/dài hạn (TK 242) để đảm bảo nguyên tắc phù hợp trong ghi nhận chi phí.
Lưu ý: Việc phân bổ đúng kỳ giúp ghi nhận đầy đủ chi phí trong năm 2025, tránh bị cơ quan thuế loại trừ do không phù hợp nguyên tắc kế toán, đồng thời đảm bảo số dư TK 242 chuyển sang năm 2026 chính xác – phục vụ cho quá trình chuyển đổi sang Thông tư 99.
>> Xem thêm: Cập nhật quy định và nguyên tắc về trích khấu hao tài sản cố định
10. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc (nếu có) để quyết toán thuế TNCN
Cuối năm là thời điểm doanh nghiệp cần rà soát lại toàn bộ thông tin người lao động, đặc biệt liên quan đến mã số thuế cá nhân (MSTCN) và hồ sơ người phụ thuộc, để chuẩn bị cho công tác quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đúng quy định.
Công việc cần thực hiện:
- Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những nhân sự chưa có mã số:
- Thực hiện qua cổng thuế điện tử hoặc phần mềm hỗ trợ kê khai;
- Đảm bảo đầy đủ họ tên, số CCCD/hộ chiếu, địa chỉ, ngày tháng năm sinh.
- Đăng ký người phụ thuộc (nếu có) để tính giảm trừ gia cảnh:
- Hồ sơ gồm: mẫu đăng ký, giấy khai sinh/chứng minh quan hệ phụ thuộc, giấy ủy quyền.
- Gửi cơ quan thuế chậm nhất vào thời điểm nộp hồ sơ quyết toán để được tính giảm trừ.
Các lưu ý quan trọng:
- Phân biệt cá nhân cư trú và không cư trú:
- Theo Thông tư 111/2013/TT-BTC, cá nhân cư trú là người ở Việt Nam ≥ 183 ngày/năm hoặc có nơi ở cố định;
- Cá nhân không cư trú (thường là người nước ngoài lưu trú ngắn ngày) không đủ điều kiện ủy quyền quyết toán, phải tự quyết toán với cơ quan thuế.
- Điều kiện ủy quyền quyết toán TNCN:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ một nơi hoặc nhiều nơi nhưng duy nhất một nơi khấu trừ thuế và không phát sinh thu nhập vãng lai chưa khấu trừ đủ 10%;
- Nếu người lao động có thu nhập từ nơi thứ hai (vãng lai) mà nơi đó không khấu trừ 10% thuế TNCN hoặc tổng thu nhập vãng lai bình quân trên 10 triệu đồng/tháng, thì không đủ điều kiện ủy quyền và phải tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế.
>> Xem hướng dẫn: Hướng dẫn đăng ký giảm trừ người phụ thuộc
11. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ
Cuối kỳ kế toán, kế toán cần thực hiện đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ theo tỷ giá thực tế tại ngày 31/12/2025 để phản ánh đúng giá trị các khoản tiền, công nợ ngoại tệ trên báo cáo tài chính năm 2025.
Các khoản mục cần đánh giá:
- Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng ngoại tệ (TK 111, 112);
- Các khoản phải thu, phải trả bằng ngoại tệ (TK 131, 331 – chỉ đánh giá phần không phải ứng trước);
- Các khoản vay bằng ngoại tệ đến cuối kỳ chưa thanh toán.
Lưu ý: Kko đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đánh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.
- Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…
- Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…
Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635. Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.
>> Chi tiết tại: Đánh giá chênh lệch tỷ giá cuối năm tài chính và cách hạch toán
12. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 hoặc quý IV/2025
Trong tháng 1/2026, kế toán cần thực hiện nộp tờ khai thuế tháng 12/2025 (đối với doanh nghiệp kê khai theo tháng) hoặc quý IV/2025 (nếu kê khai theo quý), bao gồm các loại thuế sau:
Các loại tờ khai cần nộp:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu có khấu trừ trong kỳ
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
- Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Theo đó:
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối tờ khai tháng 12/2025 là ngày 20/01/2026.
- Thời hạn nộp tờ khai thuế Quý 4 năm 2026 sẽ là ngày 31/01/2026 đối với các trường hợp kê khai và nộp thuế theo quý
Lưu ý: Đây là kỳ kê khai cuối cùng theo chính sách thuế hiện hành năm 2025, nên dữ liệu tại tờ khai kỳ này sẽ là căn cứ đối chiếu với số liệu báo cáo tài chính năm 2025 và phục vụ công tác quyết toán thuế TNDN, TNCN trong quý I/2026.
13. Rà soát lệ phí môn bài
Theo Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026 trở đi, doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh không còn nghĩa vụ kê khai, nộp lệ phí môn bài
Do đó, kế toán cần lưu ý như sau:
- Kiểm tra lại và đảm bảo đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí môn bài đối với năm 2025 và các năm trước (nếu còn thiếu).
- Từ năm 2026 trở đi, không lập tờ khai hoặc nộp lệ phí môn bài nữa.
- Cập nhật phần mềm kế toán, biểu mẫu nội bộ, và quy chế tài chính để loại bỏ việc theo dõi chi phí lệ phí môn bài ra khỏi dự toán, chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Lưu hồ sơ liên quan việc nộp lệ phí môn bài (năm 2025 và trước) để phục vụ kiểm tra sau này.
14. Thực hiện bút toán Kết chuyển kết quả kinh doanh
Sử dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ.
>> Xem thêm: Hướng dẫn kết chuyển lãi lỗ đầu năm, cuối năm
15. Xác định chi phí không hợp lý, không hợp lệ để loại khi quyết toán thuế TNDN năm 2025
Trước khi lập tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2025, kế toán cần rà soát toàn bộ chi phí phát sinh trong năm để xác định những khoản không đáp ứng điều kiện được trừ theo quy định tại Luật Thuế TNDN 2025 (có hiệu lực từ 01/10/2025).
Thực hiện khi lập tờ khai quyết toán:
- Tại Chỉ tiêu B4 – Các khoản chi phí không được trừ trên tờ khai mẫu 03/TNDN, kế toán cần tổng hợp và kê khai đầy đủ các khoản chi bị loại.
- Lập bảng kê chi tiết các khoản chi không được trừ, kèm hồ sơ giải trình lý do và căn cứ loại trừ.
- Nếu sử dụng phần mềm kế toán, nên lọc và đối chiếu các khoản chi theo từng tiêu chí: không đủ hóa đơn, thanh toán tiền mặt, sai mục đích sử dụng…
16. Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác
Khi lập hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, kế toán cần rà soát các khoản thu nhập được miễn thuế hoặc được giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế, để xác định đúng nghĩa vụ thuế TNDN.
17. Thực hiện nộp quyết toán thuế TNDN
Thời hạn nộp quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) năm 2025 là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tức là hạn cuối cùng là ngày 31/03/2026 (đối với doanh nghiệp có năm tài chính kết thúc vào 31/12/2025).
Doanh nghiệp cần nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) và nộp đủ số thuế còn phải nộp (nếu có) thông qua cổng thông tin thuế điện tử.
18. Thực hiện nộp quyết toán thuế TNCN
Việc nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được thực hiện hằng năm với thời hạn nộp tờ khai là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tức hạn cuối là 31/03/2026 (đối với kỳ tính thuế năm 2025).
- Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập: Tổ chức thực hiện quyết toán thay cho người lao động đã ủy quyền. Sử dụng mẫu tờ khai 05/QTT-TNCN và nộp qua cổng thông tin thuế điện tử.
- Trường hợp cá nhân tự quyết toán: Cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi, hoặc không ủy quyền cho tổ chức, phải tự kê khai quyết toán, đảm bảo nộp đủ số thuế còn thiếu (nếu có) hoặc làm thủ tục hoàn thuế.
19. Lập Báo cáo Tài chính cho năm 2025
Để lập Báo cáo tài chính (BCTC) năm 2025, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định theo Thông tư mà mình áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC: BCTC bắt buộc bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Ngoài các báo cáo tương tự Thông tư 200, cần bổ sung thêm Bảng cân đối tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế. LCTT được khuyến khích lập, nhưng không bắt buộc.
Kế toán cần đảm bảo số liệu được lập chính xác, khớp với sổ sách kế toán và chứng từ.
- Thời hạn nộp BCTC là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tức hạn cuối là 31/03/2026.
- Các báo cáo cần được ký xác nhận bởi người lập báo cáo, kế toán trưởng, và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
Lưu ý khi chuyển sang Thông tư 99/2025/TT-BTC:
Mặc dù báo cáo tài chính năm 2025 vẫn được lập theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133, nhưng do Thông tư 99/2025/TT-BTC bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026, nên số liệu trên BCTC 2025 sẽ là căn cứ để mở sổ đầu kỳ năm 2026 theo chế độ kế toán mới.
Doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Tài khoản, số dư, phân loại tài sản – công nợ – vốn trên BCTC 2025 phải chính xác;
- Có sự đối chiếu chuẩn giữa số dư BCTC và dữ liệu chuyển đổi hệ thống kế toán;
- Chủ động đối chiếu nội bộ để tránh sai lệch khi bắt đầu áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu, báo cáo mới theo Thông tư 99.
So với cách làm thủ công thông thường, việc sử dụng phần mềm sẽ giúp kế toán thực hiện các nghiệp vụ khó, mất nhiều thời gian như tính toán thuế Thu nhập doanh nghiệp, phân bổ khấu hao hay các công việc lặp đi lặp lại như nhập liệu hóa đơn, chứng từ… Khối lượng công việc mùa cuối năm nhờ thế mà nhẹ gánh hơn rất nhiều, giảm bớt áp lực cho bộ phận kế toán.
Để lập Báo cáo tài chính (BCTC) năm 2025, doanh nghiệp cần thực hiện đúng quy định theo Thông tư mà mình áp dụng:
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC: BCTC bắt buộc bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT) và Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC: Ngoài các báo cáo tương tự Thông tư 200, cần bổ sung thêm Bảng cân đối tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế. LCTT được khuyến khích lập, nhưng không bắt buộc.
Kế toán cần đảm bảo số liệu được lập chính xác, khớp với sổ sách kế toán và chứng từ.
- Thời hạn nộp BCTC là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tức hạn cuối là 31/03/2026.
- Các báo cáo cần được ký xác nhận bởi người lập báo cáo, kế toán trưởng, và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp.
Lưu ý khi chuyển sang Thông tư 99/2025/TT-BTC:
Mặc dù báo cáo tài chính năm 2025 vẫn được lập theo Thông tư 200 hoặc Thông tư 133, nhưng do Thông tư 99/2025/TT-BTC bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026, nên số liệu trên BCTC 2025 sẽ là căn cứ để mở sổ đầu kỳ năm 2026 theo chế độ kế toán mới.
Doanh nghiệp cần đảm bảo:
- Tài khoản, số dư, phân loại tài sản – công nợ – vốn trên BCTC 2025 phải chính xác;
- Có sự đối chiếu chuẩn giữa số dư BCTC và dữ liệu chuyển đổi hệ thống kế toán;
- Chủ động đối chiếu nội bộ để tránh sai lệch khi bắt đầu áp dụng hệ thống tài khoản, biểu mẫu, báo cáo mới theo Thông tư 99.





