Sổ tay thuế 2023 lịch kê khai nộp thuế mới nhất
Sổ tay thuế 2023 là một quyển sách nhỏ cung cấp thông tin chính và ngắn gọn về thuế dựa trên những văn bản pháp luật về thuế và thông lệ về thuế hiện hành, bao gồm một số dự thảo, tính đến thời điểm 01/01/2023. Sổ tay thuế này chỉ đưa ra những hướng dẫn mang tính tổng quát nhất. Việc áp dụng các quy định có thể thay đổi tùy thuộc vào từng trường hợp và từng giao dịch cụ thể, do đó xin quý vị vui lòng tham khảo lại luật thuế chi tiết cụ thể cho từng trường hợp hoặc liên hệ với chuyên viên tư vấn thuế để được tư vấn cụ thể và chính xác hơn.Sổ tay thuế và kế
toán: Những mốc thời gian quan trọng cần lưu ý
·
Trước ngày 03/01/2023
Thông báo về tình hình biến động lao
động tháng 12/2022
Trích Khoản 2, Điều 16 Thông tư
28/2015/TT-BLĐTBXH như sau:
“Trước ngày 03 hằng tháng, người sử
dụng lao động phải thông báo theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư này với
trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc về tình hình biến động lao
động làm việc tại đơn vị nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng liền
trước thời điểm thông báo).”
Như vậy, trước ngày 03/01/2023. Kế
toán cần phải thông báo tình hình biến động lao động của doanh nghiệp với trung
tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở làm việc. Trong trường hợp
tháng 12/2022 doanh nghiệp không có sự thay đổi về số lượng lao động thì không
phải thực hiện.
·
Trước ngày 15/01/2023
Báo cáo về tình hình tham gia bảo
hiểm thất nghiệp của năm trước
Trích Khoản 7, Điều 32 Nghị định
28/2015/NĐ-CP như sau:
“Trước ngày 15 tháng 01 hằng năm báo
cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình tham gia bảo hiểm thất
nghiệp của năm trước”
Như vậy, đây là công việc mà kế toán
không thể bỏ sót trong Sổ tay kế toán tháng 01/2023. Kế toán cần gửi Báo cáo về
tình hình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của năm 2022 lên Sở Lao động – Thương
binh và xã hội.
·
Hạn cuối 20/01/2023
1. Nộp hồ sơ khai
thuế thu nhập cá nhân tháng 12
Trích Điểm a, Khoản 3, Điều 10 Thông
tư 156/2013/TT-BTC như sau:
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng
chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế.”
Như vậy, nếu doanh nghiệp phát sinh
khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trong tháng 12/2022. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ
khai thuế TNCN chậm nhất là ngày 20/01/2023. Nếu trong tháng 12/2022, doanh
nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải thực hiện kê khai.
2. Nộp hồ sơ khai
thuế GTGT tháng 12
Cũng căn cứ theo Điểm a, Khoản 3,
Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ở trên. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế
GTGT tháng 12/2022.
3. Báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn theo tháng
Theo quy định tại Điều 27 Thông tư
39/2014/TT-BTC:
“Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. “
Như vậy, các doanh nghiệp phải nộp
Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2022 chậm nhất là ngày 20/01/2023.
Những doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng kể cả
khi không sử dụng hóa đơn bao gồm:
– Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in,
đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in.
– Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao
về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
·
Hạn cuối là ngày 30/01/2023:
1. Nộp hồ sơ khai
thuế thu nhập cá nhân quý IV/2022
Căn cứ theo Điểm b, Khoản 3, Điều 10
Thông tư 156/2013/TT-BTC:
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý,
tạm tính theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát
sinh nghĩa vụ thuế.”
Như vậy, nếu doanh nghiệp phát sinh
khấu trừ thuế TNCN trong quý IV/2022. Chậm nhất là ngày 30/01/2023, doanh
nghiệp phải nộp hồ sơ kê khai khấu trừ thuế TNCN của quý IV/2022. Nếu trong quý
IV/2022, doanh nghiệp không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải thực
hiện kê khai.
2. Nộp hồ sơ khai
thuế GTGT quý IV/2022
Cũng căn cứ theo Điểm b, Khoản 3,
Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC ở trên. Doanh nghiệp phải nộp hồ sơ khai thuế
GTGT của quý IV/2022.
3. Báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn theo quý
Theo quy định tại Điều 27 Thông tư
39/2014/TT-BTC:
“Hàng quý, tổ chức, hộ, cá nhân bán
hàng hóa, dịch vụ (trừ đối tượng được cơ quan thuế cấp hóa đơn) có trách nhiệm
nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả
trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
Quý I nộp chậm nhất là ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III
nộp chậm nhất là ngày 30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau
(mẫu số 3.9 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).”
Như vậy, đối với doanh nghiệp kê khai
thuế theo quý. Chậm nhất là ngày 30/01/2023, doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tình
hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong
ký không sử dụng hóa đơn.
4. Nộp tiền thuế
TNDN tạm tính quý IV/2022
Trích Điều 17, Thông tư
151/2014/TT-BTC quy định:
“Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh,
người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm
nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh
nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.”
Như vậy, chậm nhất là ngày 30/01/2023.
Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN quý IV/2022.
5. Nộp lệ phí môn
bài năm 2023
Trích Điểm b, Khoản 1, Điều 5 Thông
tư 302/2016/TT-BTC:
“Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm
nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất
kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí
môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài
theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016
của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.”
Như vậy, chậm nhất là ngày 30/01/2023,
doanh nghiệp cần nộp lệ phí môn bài năm 2023.
6. Nộp hồ sơ kê
khai thuế năm 2022
Căn cứ theo Điểm c, Khoản 3, Điều 10
Thông tư 156/2013/TT-BTC:
“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế năm
chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của tháng đầu tiên của năm dương lịch.”
Chậm nhất là ngày 30/01/2023, doanh
nghiệp cần nộp hồ sơ khai thuế năm 2022.
7. Báo cáo về việc
sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in
Trích Khoản 1, Điều 5 Thông tư
37/2010/TT-BTC:
“Hàng quý thực hiện báo cáo tình hình
sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ lục đính kèm Thông tư này) chậm nhất là
ngày 30 của tháng đầu quý sau.”
Như vậy, đối với tổ chức trả thu nhập
sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in trên máy tính. Chậm nhất là ngày
30/01/2023 cần báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ.
·
Hạn cuối là ngày 31/01/2023
1. Trích nộp tiền
bảo hiểm tháng 12/2022
Trích Khoản 1, Điều 7 Quyết định
595/QĐ-BHXH như sau:
“Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối
cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng
của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương
tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng
một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc
Nhà nước.”
Như vậy, trước ngày 31/01/2023, doanh
nghiệp phải trích nộp tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp
tháng 01/2023.
2. Trích nộp kinh
phí công đoàn tháng 12/2022
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định
191/2013/NĐ-CP:
“Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí
công đoàn mỗi tháng một lần cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho
người lao động.”
Tức là hạn nộp kinh phí công đoàn
tháng 12/2022 chậm nhất là ngày 31/01/2023.
Lưu ý: Doanh nghiệp đã có hay chưa
thành lập Công đoàn cơ sở vẫn phải nộp kinh phí công đoàn.
Lịch kê khai và nộp các loại báo cáo thuế năm 2023
Tháng |
Thời hạn nộp |
DN kê khai
thuế GTGT theo Quý |
DN kê khai
thuế GTGT theo Tháng |
1 |
20/1/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T12/2022 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T12/2022 (nếu có) |
|||
30/1/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
Quý IV/2022 |
Nộp Tiền Thuế
TNDN tạm tính Quý IV/2022 (nếu có) |
|
Tờ khai Thuế TNCN
Quý IV/2022 (nếu có) |
|||
Nộp Tiền Thuế
TNDN tạm tính Quý IV/2022 (nếu có) |
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý IV/2022 |
||
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý IV/2022 |
|||
Nộp
tiền thuế môn bài năm 2023 |
Nộp
tiền thuế môn bài năm 2023 |
||
2 |
20/2/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T1/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T1/2023 (nếu có) |
|||
3 |
20/3/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T2/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T2/2023 (nếu có) |
|||
31/3/2023 |
Quyết toán Thuế
TNDN năm 2022 |
Quyết toán Thuế
TNDN năm 2022 |
|
Quyết toán Thuế
TNCN năm 2022 |
Quyết toán Thuế
TNCN năm 2022 |
||
Báo Cáo Tài Chính
năm 2022 |
Báo Cáo Tài Chính
năm 2022 |
||
4 |
20/4/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T3/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T3/2023 (nếu có) |
|||
30/4/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
Quý I/2023 |
Nộp Tiền Thuế
TNDN tạm tính Quý I/2023 (nếu có) |
|
Tờ khai Thuế TNCN
Quý I/2023 (nếu có) |
|||
Nộp Tiền Thuế
TNDN tạm tính Quý I/2023 (nếu có) |
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý I/2023 |
||
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý I/2023 |
|||
5 |
20/5/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T4/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T4/2023 (nếu có) |
|||
6 |
20/6/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T5/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T5/2023 (nếu có) |
|||
7 |
20/7/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T6/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T6/2023 (nếu có) |
|||
30/7/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
Quý II/2023 |
Nộp
tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
Quý II/2023 (nếu có) |
|||
Nộp
tiền Thuế TNDN tạm tính Quý II/2023 |
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý II/2023 |
||
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý II/2023 |
|||
8 |
20/8/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T7/2023 (nếu có) |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T7/2023 (nếu có) |
|||
9 |
20/9/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T8/2023 (nếu có) |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T8/2023 (nếu có) |
|||
10 |
20/10/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T9/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T9/2023 (nếu có) |
|||
30/10/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
Quý III/2023 |
Nộp
tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
Quý III/2023 (nếu có) |
|||
Nộp
tiền Thuế TNDN tạm tính Quý III/2023 |
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý III/2023 |
||
BC tình hình sử
dụng Hoá đơn Quý III/2023 |
|||
11 |
20/11/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T10/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T10/2023 (nếu có) |
|||
12 |
20/12/2023 |
Tờ khai Thuế GTGT
T11/2023 |
|
Tờ khai Thuế TNCN
T11/2023 (nếu có) |