Mức phạt vi phạm luật kế toán mới nhất năm 2021
Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán 2021 hiện nay đang được quy định tại Nghị định 41/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/5/2018 và thay thế Nghị định 105/2013/NĐ-CP ngày 16/9/2013. Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
|
HÀNH VI |
MỨC PHẠT |
Điều 7 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định chung về pháp luật kế toán |
|
|
1. Đối với một trong
các hành vi sau: |
từ 10.000.000
đồng |
|
2. Đối với tổ chức
thực hiện hành vi ban hành, công bố chuẩn mực kế toán, chuẩn mực kiểm toán,
chế độ kế toán không đúng thẩm quyền. |
từ 20.000.000 đồng |
Điều 8 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về chứng từ kế toán |
|
|
1. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: a) Lập chứng từ kế
toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán; b) Ký chứng từ kế toán
khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký; c) Ký chứng từ kế toán
mà không đúng thẩm quyền; d) Chữ ký của một
người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký; đ) Chứng từ kế toán
không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ; e) Không dịch chứng từ
kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định; g) Để hư hỏng, mất mát
tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Thỏa thuận hoặc ép
buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy
cứu trách nhiệm hình sự; c) Lập chứng từ kế
toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ
kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; d) Không lập chứng từ
kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; đ) Lập nhiều lần chứng
từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; e) Thực hiện chi tiền
khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về kế toán. |
từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng |
|
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả: b) Buộc hủy các chứng
từ kế toán bị khai man, giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3
Điều này; c) Buộc lập bổ sung
chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với
hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều này; d) Buộc hủy các chứng
từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này. |
|
Điều 9 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về sổ kế toán |
|
|
1. Phạt tiền đối với
một trong các hành vi sau: b) Sổ kế toán không
ghi bằng bút mực (trừ trường hợp đơn vị lựa chọn ghi sổ kế toán bằng phương
tiện điện tử), ghi xen thêm vào phía trên hoặc phía dưới, ghi chồng lên nhau,
ghi cách dòng; không gạch chéo phần trang sổ không ghi; không thực hiện việc
cộng số liệu tổng cộng khi ghi hết trang sổ, không thực hiện việc chuyển số
liệu tổng cộng trang sổ trước sang đầu trang sổ kế tiếp; c) Không đóng thành
quyển sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký và đóng dấu
theo quy định sau khi in ra giấy (trừ các loại sổ không bắt buộc phải in theo
quy định đối với trường hợp đơn vị lựa chọn lưu trữ sổ kế toán trên phương
tiện điện tử); d) Mẫu sổ kế toán
không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định. |
từ 1.000.000
đồng đến 2.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Sửa chữa sai sót
trên sổ kế toán không theo đúng phương pháp quy định; c) Không in sổ kế toán
ra giấy sau khi khóa sổ trên phương tiện điện tử đối với các loại sổ kế toán
phải in ra giấy theo quy định. |
từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau đây: b) Không có chứng từ
kế toán chứng minh các thông tin, số liệu ghi trên sổ kế toán hoặc số liệu
trên sổ kế toán không đúng với chứng từ kế toán; c) Thông tin, số liệu
ghi trên sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi
trên sổ kế toán năm trước liền kề hoặc sổ kế toán ghi không liên tục từ khi
mở sổ đến khi khóa sổ; d) Không thực hiện
việc khóa sổ kế toán trong các trường hợp mà pháp luật quy định phải khóa sổ
kế toán. |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
4. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Để ngoài sổ kế toán
tài sản, nợ phải trả của đơn vị hoặc có liên quan đến đơn vị nhưng chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng |
|
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả: b) Buộc sửa chữa sổ kế
toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp không có chứng từ kế toán
chứng minh các thông tin số liệu trên sổ kế toán hoặc số liệu trên sổ kế toán
không đúng với chứng từ kế toán quy định tại điểm b khoản 3 Điều này; c) Buộc sửa chữa sổ kế
toán cho khớp đúng với thực tế trong trường hợp thông tin, số liệu ghi trên
sổ kế toán của năm thực hiện không kế tiếp thông tin, số liệu ghi trên sổ kế
toán của năm trước liền kề quy định tại điểm c khoản 3 Điều này; d) Buộc khôi phục lại
sổ kế toán đối với các vi phạm quy định tại điểm a khoản 4 Điều này; đ) Buộc bổ sung vào sổ
kế toán đối với các hành vi để ngoài sổ kế toán tài sản, nợ phải trả của đơn
vị hoặc có liên quan đến đơn vị vi phạm quy định tại điểm b khoản 4 Điều này. |
|
Điều 10 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về tài khoản kế toán |
|
|
1. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Thực hiện sửa đổi
nội dung, phương pháp hạch toán của tài khoản kế toán hoặc mở thêm tài khoản
kế toán thuộc nội dung phải được Bộ Tài chính chấp thuận mà chưa được chấp
thuận. |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối với
hành vi không thực hiện đúng hệ thống tài khoản kế toán đã được Bộ Tài chính
ban hành hoặc chấp thuận. |
từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng |
Điều 11 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về lập và trình bày báo cáo tài chính |
|
|
1. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Báo cáo tài chính
không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc người
đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán. |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Áp dụng mẫu báo cáo
tài chính khác với quy định của chuẩn mực và chế độ kế toán trừ trường hợp đã
được Bộ Tài chính chấp thuận. |
từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Lập báo cáo tài
chính không đúng với số liệu trên sổ kế toán và chứng từ kế toán; c) Lập và trình bày
báo cáo tài chính không tuân thủ đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán. |
từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng |
|
4. Phạt tiền từ
40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau: a) Giả mạo báo cáo tài
chính, khai man số liệu trên báo cáo tài chính nhưng chưa đến mức truy cứu
trách nhiệm hình sự; b) Thỏa thuận hoặc ép
buộc người khác giả mạo báo cáo tài chính, khai man số liệu trên báo cáo tài
chính nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Cố ý, thỏa thuận
hoặc ép buộc người khác cung cấp, xác nhận thông tin, số liệu kế toán sai sự
thật nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự. |
từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng |
|
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả: a) Buộc lập và trình
bày báo cáo tài chính theo đúng chế độ kế toán và chuẩn mực kế toán đối với
hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 Điều này; b) Buộc tiêu hủy báo
cáo tài chính bị giả mạo, khai man đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
4 Điều này. |
|
Điều 12 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính |
|
|
1. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: a) Nộp báo cáo tài
chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn
quy định; b) Công khai báo cáo
tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định. |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Nộp báo cáo tài
chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối
với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính; c) Nộp báo cáo tài
chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời
hạn quy định; d) Công khai báo cáo
tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp
luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính; đ) Công khai báo cáo
tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định. |
từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng |
|
4. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 40.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng |
|
5. Biện pháp khắc phục
hậu quả: |
|
Điều 15 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán |
|
|
1. Phạt cảnh cáo đối
với một trong các hành vi sau: |
|
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối với
một trong các hành vi sau: |
từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng |
Điều 16 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về kiểm kê tài sản |
|
|
1. Phạt tiền đối với
một trong các hành vi sau: |
từ 1.000.000
đồng đến 2.000.000 đồng |
|
Phạt tiền đối
với hành vi không thực hiện kiểm kê tài sản theo quy định. |
từ 3.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng |
Điều 17 |
Xử phạt hành vi vi
phạm quy định về tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người làm kế toán hoặc thuê
làm kế toán |
|
|
1. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 5.000.000 đồng đến
10.000.000 đồng |
|
2. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: b) Bố trí người làm kế
toán mà pháp luật quy định không được làm kế toán; d) Bổ nhiệm kế toán
trưởng, phụ trách kế toán không đúng trình tự, thủ tục theo quy định. |
từ 10.000.000 đồng đến
20.000.000 đồng |
|
3. Phạt tiền đối
với một trong các hành vi sau: |
từ 20.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng |
|
4. Biện pháp khắc phục
hậu quả: |
I. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính (Điều 3)
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán là
2 năm.
2. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểm toán
độc lập là 1 năm.
3. Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt:
a) Đối với hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu
được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm;
b) Đối với hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời
hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
5. Trong thời hạn trên mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản
trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ
thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt.
II. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính (Điều 4)
1. Các hình thức xử phạt chính:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Các hình thức xử phạt bổ sung khác.
Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân có hành vi vi
phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập còn có thể bị áp dụng
một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế
toán, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán trong thời gian từ 03 tháng
đến 06 tháng;
b) Tước quyền sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch
vụ kế toán, kiểm toán trong thời gian từ 01 tháng đến 12 tháng;
c) Đình chỉ việc tổ chức cập nhật kiến thức trong thời gian từ 01
tháng đến 03 tháng;
d) Tịch thu tang vật vi phạm hành chính.
III. Mức phạt tiền trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập (Điều
6)
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính
trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và
100.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt
tiền áp dụng đối với tổ chức trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; 8; 9;
10; 11; 13; 14; 15; 16; 17; Điều 19; khoản 1, 3 Điều 21; 22; Điều 23; 24; 26;
33; 34; khoản 1, khoản 3 Điều 36; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản 3 Điều 39;
khoản 1, khoản 2 Điều 48; khoản 1 Điều 57; khoản 1, khoản 2 Điều 61, Điều 67 là
mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức
phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
3. Thẩm quyền xử phạt của các chức danh quy định tại Chương III
Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của
cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm
quyền xử phạt cá nhân đối với chức danh đó.