Những công việc kế toán cần làm đầu năm 2020
Thời điểm cuối năm và đầu năm, kế toán viên thường bận rộn với các loại báo cáo, sổ sách,..Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tổng hợp lại những công việc quan trọng mà kế toán cần làm vào thời điểm đầu năm.1. Nộp báo
cáo tình hình sử dụng hóa đơn
a. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 12/2019 (với doanh
nghiệp nộp báo cáo theo tháng)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014 và Khoản 4 Điều 5 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014.
Hàng tháng, doanh nghiệp sẽ thực hiện việc báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp (kể cả khi trong kỳ không sử
dụng hóa đơn) chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
Doanh nghiệp thuộc diện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo
tháng là:
- Doanh nghiệp đang sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi
phạm về hóa đơn bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi trốn thuế, gian lận thuế.
- Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa
đơn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực
hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang
diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
b. Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý IV/2019 (với doanh
nghiệp nộp báo cáo theo quý)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày
31/3/2014.
Hàng quý, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp Báo cáo tình hình sử
dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả trường hợp trong kỳ
không sử dụng hóa đơn. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý I nộp chậm nhất là
ngày 30/4; quý II nộp chậm nhất là ngày 30/7, quý III nộp chậm nhất là ngày
30/10 và quý IV nộp chậm nhất là ngày 30/01 của năm sau. Trường hợp trong kỳ
không sử dụng hóa đơn, tại Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa
đơn sử dụng bằng không.
2. Nộp tờ khai thuế TNCN
a. Nộp tờ khai thuế TNCN tháng 12/2019 (với doanh nghiệp khai thuế
TNCN theo tháng)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013.
Trong tháng, nếu doanh nghiệp có khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
thì phải thực hiện nộp hồ sơ khai thuế TNCN tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý
doanh nghiệp, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng liền sau.
b. Nộp tờ khai thuế TNCN Quý IV/2019 (với doanh nghiệp khai thuế
TNCN theo quý)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013.
Lưu ý: Nếu trong tháng 12/2019 hoặc Quý IV/2019, doanh nghiệp
không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì không phải thực hiện kê khai.
Việc xác định doanh nghiệp thuộc trường hợp khai thuế TNCN theo
tháng hay theo quý thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013.
3. Thông
báo tình hình biến động lao động tháng 12/2019
- Thời hạn: Trước ngày 03/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày
31/7/2015.
Trong trường hợp doanh nghiệp có biến động (tăng/giảm) về số lượng
NLĐ làm việc thì trước ngày 03 của tháng liền kề, doanh nghiệp phải gửi Thông
báo về Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở.
Lưu ý: Trường hợp trong tháng 12/2019, doanh nghiệp không có biến
động về số lượng NLĐ thì không phải thực hiện thông báo.
4. Nộp
thuế TNDN tạm tính quý IV/2019
- Thời hạn: Chậm nhất là 30/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điều 17 Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014.
Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm
nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của
quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý.
5.Nộp tờ khai thuế GTGT
a. Nộp tờ khai thuế GTGT tháng 12/2019 (với doanh nghiệp khai thuế
GTGT theo tháng)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 20/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013.
Hàng tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng
phát sinh nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp khai thuế giá trị gia
tăng theo tháng phải nộp tờ khai thuế GTGT của tháng đó.
b. Nộp tờ khai thuế GTGT Quý IV/2019 (với doanh nghiệp khai thuế
GTGT theo quý)
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/01/2020.
Căn cứ pháp lý: Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC
ngày 06/11/2013.
Lưu ý: Việc xác định doanh nghiệp thuộc trường hợp khai thuế GTGT
theo tháng hay theo quý thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư
151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Điều 11 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày
06/11/2013.
6. Trích
nộp tiền BHXH, BHYT, BHTN tháng 01/2020
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 31/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Điều 7 Quyết định 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017.
Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng, doanh nghiệp sẽ trích tiền
đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trên quỹ tiền lương tháng của NLĐ tham gia BHXH
bắt buộc, BHYT, BHTN.
Đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng các loại bảo hiểm trên
của từng NLĐ theo mức quy định để nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện nơi doanh
nghiệp đặt trụ sở, chi nhánh của DN sẽ đóng tại cơ quan BHXH nơi chi nhánh hoạt
động.
7. Báo cáo
tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN tự in Quý IV/2019
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 30/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 1 Điều 5 Thông tư 37/2010/TT-BTC ngày
18/03/2010.
Tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ tự in trên máy vi
tính hàng quý thực hiện báo cáo tình hình sử dụng chứng từ khấu trừ (theo phụ
lục đính kèm Thông tư 37) chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu quý sau.
8. Trích nộp Kinh phí Công đoàn tháng 01/2020
- Thời hạn: Chậm nhất là ngày 31/01/2020.
- Căn cứ pháp lý: Khoản 2 Điều 6 Nghị định 191/2013/NĐ-CP ngày
21/11/2013.
Tổ chức, doanh nghiệp đóng kinh phí công đoàn mỗi tháng một lần
cùng thời điểm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động.
Trong đó, thời hạn đóng BHXH bắt buộc chậm nhất là ngày cuối cùng
của tháng.