25 trường hợp không làm việc vẫn được hưởng nguyên lương
Thông tin quan trọng về những trường hợp không làm việc vẫn được hưởng nguyên lương mà các kế toán tiền lương, kế toán tổng hợp cần nắm được1. Nghỉ giữa giờ
Người lao động làm việc liên tục được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút, tính vào thời giờ làm việc.
Trường hợp làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút, tính vào thời giờ làm việc.
Căn cứ: Điều 108 Bộ luật Lao động 2012
2. Nghỉ hàng tuần
Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục (01 ngày).
Trường hợp đặc biệt không thể nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bình quân ít nhất 04 ngày/tháng.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 110 Bộ luật Lao động 2012
3. Nghỉ hàng năm
Người có đủ 12 tháng làm việc cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hàng năm:
- 12 ngày làm việc với người làm việc trong điều kiện bình thường;
- 14 ngày làm việc với người làm việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có có điều kiện sinh sống khắc nghiệt; lao động chưa thành niên hoặc người khuyết tật;
- 16 ngày làm việc với người làm việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc ở nơi có điều kiện sinh sống đặc biệt khắc nghiệt.
Người có dưới 12 tháng làm việc thì thời gian nghỉ hàng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số thời gian làm việc.
Căn cứ: Điều 111 Bộ luật Lao động 2012
4. Tết Dương lịch
01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).
Căn cứ: Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
5. Tết Âm lịch
05 ngày (thời gian nghỉ Tết m lịch do doanh nghiệp lựa chọn 01 ngày cuối năm và 04 ngày đầu năm âm lịch hoặc 02 ngày cuối năm và 03 ngày đầu năm âm lịch).
Căn cứ: Điều 8 Nghị định 45/2013/NĐ-CP
6. Ngày Chiến thắng
01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).
Căn cứ: Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
7. Ngày Quốc tế lao động
01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).
Căn cứ: Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
8. Ngày Quốc khánh
01 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch).
Căn cứ: Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
9. Ngày Giỗ tổ Hùng Vương
01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
Căn cứ: Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
10. Tết cổ truyền của người nước ngoài
Lao động là công dân nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc của nước mình.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
11. Ngày Quốc khánh của người nước ngoài
Lao động là công dân nước ngoài được nghỉ thêm 01 ngày Quốc khánh của nước mình.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
12. Kết hôn
03 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
13. Con kết hôn
01 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
14. Bố/mẹ đẻ chết
03 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
15. Bố/mẹ vợ hoặc bố/mẹ chồng chết
03 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
16. Vợ/chồng chết
03 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
17. Con chết
03 ngày
Căn cứ: Khoản 1 Điều 116 Bộ luật Lao động 2012
18. Ngừng việc
Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương.
Căn cứ: Khoản 1 Điều 98 Bộ luật Lao động 2012
19. Tạm đình chỉ công việc
Người sử dụng lao động tạm đình chỉ công việc của người lao động để xác minh vụ việc không quá 15 ngày; trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày.
Hết thời hạn này, người lao động không bị xử lý kỷ luật thì được trả đủ tiền lương cho thời gian bị tạm đình chỉ.
Căn cứ: Điều 129 Bộ luật Lao động 2012
20. Nơi làm việc có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động
Người lao động có quyền từ chối làm việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 140 Bộ luật Lao động 2012
21. Bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Người sử dụng lao động có trách nhiệm trả đủ tiền lương cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
Căn cứ: Khoản 3 Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015
22. Người sử dụng đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật
Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc
Căn cứ: Khoản 1 Điều 42 Bộ luật Lao động 2012
23. Lao động nữ làm việc nặng nhọc mang thai từ tháng thứ 7
Giảm bớt 01 giờ làm việc hàng ngày.
Căn cứ: Khoản 2 Điều 115 Bộ luật Lao động 2012
24. Lao động nữ trong thời gian hành kinh
Được nghỉ mỗi ngày 30 phút. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Căn cứ: Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012
25. Lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi
Được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc. Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Căn cứ: Khoản 5 Điều 155 Bộ luật Lao động 2012