Chiết khấu thương mại, cách hạch toán
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ– Trường hợp 1: Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện
khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người
mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu
thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản chiết khấu
thương mại 5211, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương
mại (doanh thu thuần).
Như
vậy: bên Bán ghi nhận doanh thu bán hàng dựa trên hóa đơn , bên mua ghi chi phí
mua hàng là số tiền được ghi trên hóa đơn.
Ví
dụ: Công ty A bán cho Công ty B 10 bộ chén đĩa, giá bán của 1 bộ là 2.000.000,
nhưng công ty A qui định nếu khách hàng mua một lúc 10 bộ sản phẩm sẽ được giảm
giá 10%, trên giá bán chưa thuế GTGT. Như vậy số tiền sau khi được giảm giá còn
lại 1.800.000/ bộ
Bên bán bên mua hạch toán như sau:
Bên Bán
Nợ 131, 111, 112: 19.800.000
Có 5111: 18.000.000
Có 3331: 1.800.
Bên Mua
Nợ 156: 18.000.000
Nợ
1331: 1.800.000
Có 111, 112, 331: 19.800.000
– Trường hợp 2: Mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng hóa do bên bán qui định.
Do đó người mua được hưởng chiết khấu và khoản chiết khấu thương mại này chỉ được
xác định trong lần mua cuối cùng hoặc mua ở kỳ tiếp theo.
Ví
dụ: Công ty A bán máy lọc nước cho công ty B, Theo như thỏa thuận của 2 bên,
Nếu
công ty B mua đủ từ 10 máy lọc nước trở lên sẽ được hưởng 10% trên giá bán chưa
thuế GTGT , Giá bán 1 sản phẩm là 5.000.000 đ/SP
Công
ty B mua sản phẩm như sau:
–
Lần 1 mua 2 Sản phẩm ( chưa đạt được điều kiện)
–
Lần 2 mua 5 sản phẩm ( chưa đủ điều kiện)
–
Lần 3 mua 3 sản phẩm
Hạch toán như sau:
Bên
Bán
Nợ
131, 111, 112: 11.000.000
Có 5111: 10.000.000
Có 3331: 1.000.000
Bên
mua
Nợ
156: 10.000.000
Nợ
1331: 1.000.000
Có 111, 112, 331: 11.000.000
– Trường hợp 3: Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình (
kèm theo bảng kê các hóa đơn cần điều chỉnh )
Ví
dụ: Công ty A ký hợp đồng bán hàng máy điều hòa cho công ty B, có thỏa thuận
trong năm 2018 nếu công ty B bán được từ 100 sản phẩm trở lên và đạt doanh thu
từ 500.000.000 đồng trở lên thì công ty B được hưởng CKTM là 10% trên tổng
doanh thu chưa thuế GTGT.
–
Giá bán 5.000.000 đồng/SP
–
Giá chưa thuế GTGT
Tổng
kết cuối năm 2018, công ty B bán được 120 sản phẩm và doanh thu đạt được là
600.000.000 đồng/ năm 2018. Do đó công ty B được hưởng CKTM.
Hạch toán như sau:
Bên
Bán
Phản
ảnh Số tiền chiết khấu thực tế phát sinh
Nợ
5211 : 60.000.000
Nợ
3331 : 6.000.000
Có 111, 112, 131 : 66.000.000
Bên
mua
Nợ
331: 66.000.000
Có 156/632: 60.000.000
Có 1331: 6.000.000
· Lưu ý:
Đối
với bên bán : Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm trừ doanh thu phát sinh
trong kỳ sang tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, ghi:
Nợ
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu.
II/. Quy định Thuế đối với chiết khấu thương
mại:
Tại
khoản 1 điều 5 TT 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng
hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu
được tiền.
Tại
khoản 22 điều 7 TT 219/2013-TT-BTC ngày 31/12/2013
Trường
hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách
hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại, giá
đã giảm dành cho khách hàng
–
Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch
vụ đạt được thì được hưởng CKTM thì khoản chiết khấu này được ghi
giảm trực tiếp trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
–
Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu
hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh,
số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên
mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Như
vậy: Doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa, dịch vụ là giá bán đã được
chiết khấu thương mại, giá đã giảm ghi trên hóa đơn
Tham khảo thêm công văn số
1868/CT-TTHT ngày 04/03/2016