25 công việc kế toán cần làm vào cuối năm và đầu năm sau
25 công việc kế toán cần làm vào cuối năm và đầu năm sau1. Đối chiếu công nợ:
nếu công nợ có sự chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch: Do người mua
hay người bán hạch toán thiếu. Cái này rất quan
trọng bởi vì nếu các bạn hạch toán không kịp thời có thể có rủi ro về thuế
(ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh
thu ghi nhận thiếu năm 2018, Nếu chi phí năm 2018 mà các bạn ghi nhận năm 2019
thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2019).
2. Xác định công nợ phải thu khó đòi và
trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định: Quá hạn từ 6 tháng đến
dưới 12 tháng: 30%, từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%;
từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%. Hạch toán: Nợ TK 642/Có Tk 229. Hồ sơ
trích lập dự phòng các bạn tham khảo TT 228, trong đó lưu ý kỹ về thư xác nhận
là chứng từ nhất quyết phải có để hồ sơ được trừ (trong khi thực tế nó đã khó
đòi thì rất khó có thư xác nhận)
3. Tài sản: thực hiện các công tác
kiểm kê tài sản. Nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2018 tuy nhiên thực tế đơn vị
có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo
thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu
hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày
31/12/2018 mặc dù thực tế có thể khác.
4. Xác định hàng tồn
kho hư hỏng, giảm giá trị…để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng
trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài
khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo
cáo kiểm kê.
Hạch toán nợ 632/Có 229 (phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã
trích lập)
5. Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải
chặt chẽ theo TT 228, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 228 thì rủi ro bị loại trừ
chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.
6. Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ
sách
7. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn
không? để xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn
mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng bị loại trừ chi phí lãi vay
8. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng:
nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu
qua sổ phụ ngân hàng
9. Trích trước các khoản chi phí phải trả
(những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả…).
Bút toán: Nợ TK 6xx/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK
liên quan: 111,112,331…)
10. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản
tiền gửi tiết kiệm, bút toán nợ TK 1388/Có TK 515. Sang năm nhận lãi hạch toán
lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ
112/Có 515
11. Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ
TK 242 của tháng 12 (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng)
12. Chạy giá hàng tồn kho tháng/quý/năm:
tùy DN áp dụng nhất quán như thế nào thì chạy như thế đó
13. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho
những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc (nếu có) để quyết toán thuế TNCN:
Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các
bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện
ủy quyền quyết toán. Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi thì ko thuộc điều kiện ủy
quyền quyết toán.
14. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ. Lưu ý ko đánh giá các khoản
ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy
ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đanh giá các khoản số dư ứng trước là vì
công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.
Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…
Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…
Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển
sang 515 hoặc 635
Lưu
ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên
khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc
đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.
15. Nộp tờ khai thuế
tháng 12/2018 hoặc quý IV/2018: hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 30/01/2019
nếu kê theo quý: Thuế GTGT, TNCN,Báo tình hình sử dụng hóa đơn v.v…Việc xác định
kê khai theo tháng hay quý các bạn lưu ý các từ khóa : kỳ áp dụng 3 năm, Liên
quan thuế GTGT ghi nhớ mốc 50 tỷ, liên quan thuế TNCN lưu ý mốc 50 triệu tiền
thuế khấu trừ (tuy nhiên nếu thuế GTGT kê theo quý thì thuế TNCN chắc chắn kê
khai tạm tính theo quý, khi Thuế GTGT kê khai theo tháng thì khi đó mới xét mốc
50 triệu)
16. Đầu năm 2019 nộp phí môn bài,
deadline 30/01/2019, nếu từng nộp tờ khai một lần rồi thì giờ ko cần nộp nữa nếu
không có sự thay đổi về mức đóng.
17. Kết chuyển kết quả kinh doanh, sử
dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần
dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở
đi thì ko có số dư cuối kỳ.
18. Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ
để đưa vào B4 khi quyết toán thuế TNDN: Nên tổng hợp thành một file excel lưu lại
đề phòng sau này cần xem lại: nhiều kế toán sau này thuế về kiểm tra yêu cầu
cung cấp thì ko biết trước đây mình đã loại trừ những chi phí gìà Thiệt cho
doanh nghiệp nếu cơ quan thuế loại trừ trùng lần nữa.
19. Xác định thu nhập miễn thuế, các
khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau
thuế khác, thu nhập từ đánh giá CLTG từ các khoản tiền và phải thu…(nên lưu
file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)
20. Quyết toán thuế TNDN (hạn 90 kể
từ năm kết thúc năm tài chính), lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm
yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334
21. Quyết toán thuế TNCN (hạn 90 kể
từ năm kết thúc năm tài chính)
22. Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2018 ( Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT,
KQKD, LCTT, Thuyết minh, còn đối với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản
khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)
23. Nộp các loại thuế sau khi trừ đi
các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai. Ví dụ
VAT hạn nộp tờ khai ngày 20 tháng sau thì ngày 20 cũng là ngày cuối cùng phải nộp
thuế, nếu nộp thuê sau ngày
24. Nộp các loại báo cáo,Thống kê
khác nộp cho các cơ quan liên quan
25. Rà soát lại sổ sách
Theo **********