Quy định về chi phí quà tết tặng cho khách hàng và nhân viên
Khi đến dịp lễ tết các doanh nghiệp tại Việt Nam thường mua quà để biếu,tặng khách hàng, đối tác và nhân viên công ty. Vậy chi phí này có được khấu trừ VAT đầu vào không? Khi xuất quà tặng cho khách và nhân viên có phải xuất hóa đơn không? Có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN hay không? Cùng tìm hiểu những vấn đề này trong bài viết này luôn nhé :1. Hoá đơn ( quà tặng cho khách hàng có phải xuất hóa đơn
không)
Điều 3, Khoản 7 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 16,Thông tư
39/2014/TT-BTC như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ,
bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng
mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho
người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục
quá trình sản xuất).”
Chi tiết hơn: Theo khoản 9 điều 3 Thông tư
26/2015/TT-BTC:
“2.4. Sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ khuyến mại, quảng
cáo, hàng mẫu, cho, biếu, tặng đối với tổ chức kê khai, nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương
cho người lao động thì phải lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng), trên hoá
đơn ghi đầy đủ các chỉ tiêu và tính thuế GTGT như hoá đơn xuất bán hàng hoá, dịch
vụ cho khách
Theo công văn số 5483/TCT-DNL ngày 28/11/2017 của Tổng cục
thuế)
Khi tặng quà cho khách hàng vào dịp lễ, tết, hội nghị khách hàng để phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải lập hóa đơn, tính kê khai nộp
thuế GTGT như bán hàng cho khách hàng. Trường hợp Công ty cho thuê Tài chính
tnhh MTV Quốc tế Chaillease có phát sinh việc tặng quà khách hàng để phục vụ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khách hàng không có nhu cầu lấy hóa đơn thì
cuối mỗi ngày công ty lập chung một hóa đơn GTGT ghi số tiền thể hiện trên dòng
tổng cộng của bảng kê, ký tên và giữ liên giao cho người mua, các liên khác
luân chuyển theo quy định( không phân biệt giá trị quà tặng trên 200.000 hay dưới
200.000đ)
=> Theo quy định trên, doanh nghiệp mua quà tết tặng
khách hàng và người lao động, khi biếu tặng phải xuất hóa đơn giá trị gia tăng.
2. Thuế GTGT đối với hàng biếu tặng
Khoản 3, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định giá tính thuế đối với hàng
biếu tặng như sau:
“3. Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả mua ngoài hoặc
do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho, trả thay
lương, là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại
thời điểm phát sinh các hoạt động này.”
Khoản 5, Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC về nguyên tắc khấu
trừ thuế GTGT có quy định như sau:
“5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá (kể cả hàng hoá mua ngoài
hoặc hàng hoá do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu,
tặng, khuyến mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ.”
=> Theo quy định trên:
Quà tết dùng biếu tặng khách hàng, hoặc cho tặng nhân viên,
được khấu trừ thuế đầu vào
Quà tết dùng biếu tặng khách hàng chịu thuế GTGT đầu ra.
Giá tính thuế GTGT là giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc
tương đương tại thời điểm phát sinh hoạt động cho, biếu tặng khách hàng
3. Thuế TNDN
3.1 Chi phí mua quà tết tặng khách hàng.
Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông
tư số 78/2014/TT-BTC quy định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu
thuế nếu đáp ứng các điều kiện sau:
“a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp
theo quy định của pháp luật.c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng
lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh
toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”
Theo quy định trên, chi phí mua quà tặng khách hàng là chi
phí liên quan tới hoạt động kinh doanh. Nếu khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng
từ, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với những hóa đơn có tổng
giá thanh toán từ 20 triệu đồng trở lên thì được tính vào chi phí được trừ
Lưu ý : Từ năm 2015, chi phí quảng cáo, tiếp thị, khánh tiết,
cho, biếu, tặng hàng hóa dịch vụ…..không bị khống chế 15%
3.2 Chi phí mua quà tết tặng nhân viên.
Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6,
Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về những khoản chi được trừ như sau:
“– Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người
lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ
mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo;
chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn,
ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn,
bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi
mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu
trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản
chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên
không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của
doanh nghiệp.”
=> Theo quy định trên chi phí mua quà tết cho nhân viên
là một khoản chi có tính chất phúc lợi, được tính vào chi phí được trừ, nhưng tổng
các khoản chi có tính chất phúc lợi của doanh nghiệp trong năm, không được quá
1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện của doanh nghiệp.
Lưu ý : Nếu doanh nghiệp chứng minh chi phí này thuộc phúc lợi
của doanh nghiệp cho nhân viên, thì không xuất hoá đơn và tính thuế GTGT đầu
ra, mà chi phí mua quà tết vẫn được tính vào chi phí được trừ
4. Hạch toán
Cách hạch toán hàng cho, biếu, tặng:
a. Bên cho, biếu, tặng:
+) Nếu mua về cho biếu tặng ngay khách hàng bên ngoài DN,
không nhập kho:
Nợ TK 641 (theo Thông tư 200); 642 (theo Thông tư 133)
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK: 111, 112, 331:
Có TK 3331:
+) Nếu mua về nhập kho, sau đó xuất cho biếu tặng khách hàng bên ngoài DN
- Khi mua hàng về:
Nợ TK 152, 153, 156...
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ.
Có 111, 112, 331...
- Khi xuất cho biếu tặng:
Nợ TK 641 (theo Thông tư 200); 642 (theo Thông tư 133)
Có các TK 152, 153, 155, 156.
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp.
Thuế GTGT đầu vào của hàng cho biếu tặng được khấu trừ:
"5. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa
do doanh nghiệp tự sản xuất) mà doanh nghiệp sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến
mại, quảng cáo dưới các hình thức, phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế GTGT thì được khấu trừ."
(Theo điều 14 Thông tư 219)
b. Bên nhận:
Nợ TK 156, 142, 642 ... (Tổng giá trị + Thuế GTGT).
Có TK 711.
- Vì không phải trả tiền nên DN bên nhận sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu
vào theo Công văn 633/TCT-CS ngày 13/2//2015 của Tổng cục thuế gửi Chi cục thuế
Hải phòng.
4.2 Chứng từ :
Để hạch toán quà tết kế toán cần có những chứng từ sau:
a.Quà tết tặng khách hàng:
Chứng từ gồm:
Hoá đơn đầu vào mua quà
Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( nếu có)
Hoá đơn đầu ra ( xuất quà tết biếu tặng)
b. Quà tết tặng nhân viên
Hoá đơn mua quà tết
Hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng ( Nếu có)
Hoá đơn đầu ra ( nếu không có quy định tặng quà tết là phúc lợi của doanh nghiệp
trong các hồ sơ liên quan)
Tờ trình của công đoàn về quà tết cho nhân viên
Quy định trong quy chế tài chính, chi tiêu nội bộ… của doanh nghiệp