Facebook
Zalo
QR Zalo

Quét mã để xem

ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Tài khoản 611 - Mua hàng

Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Tài khoản 611 - Mua hàng

Tài khoản 611 - Mua hàng

 

1. Nguyên tắc kế toán

a) Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào, nhập kho hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ. Tài khoản 611 "Mua hàng" chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

b) Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào phản ánh trên tài khoản 611 "Mua hàng" phải thực hiện theo nguyên tắc giá gốc.

c) Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, doanh nghiệp phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán để xác định số lượng và giá trị của từng nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá, sản phẩm, công cụ, dụng cụ tồn kho đến cuối kỳ kế toán để xác định giá trị hàng tồn kho xuất vào sử dụng và xuất bán trong kỳ.

d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, căn cứ vào hoá đơn mua hàng, Hoá đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thu thuế nhập khẩu,...) để ghi nhận giá gốc hàng mua vào tài khoản 611 "Mua hàng". Khi xuất sử dụng, hoặc xuất bán chỉ ghi một lần vào cuối kỳ kế toán căn cứ vào kết quả kiểm kê.

đ) Kế toán phải mở sổ chi tiết để hạch toán giá gốc hàng tồn kho mua vào theo từng thứ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá.

 

2. Kết cấu và nội dụng phản ánh của tài khoản 611 - Mua hàng

Bên Nợ:

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê);

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ;

Bên Có:

- Kết chuyến giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê);

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (chưa được xác định là đã bán trong kỳ);

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ.

 

Tài khoản 611 - Mua hàng, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào, xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán;

- Tài khoản 6112 - Mua hàng hoá: Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá mua vào, xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồn kho cuối kỳ kế toán.

 

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

a) Đối với doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp

- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (theo kết quả kiểm kê cuối kỳ trước), ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111 - Mua nguyên liệu, vật liệu)

Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

 

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ thì giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào được phản ánh vào TK 611 không có thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (3311).

 

- Khi thanh toán tiền mua hàng, nếu được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

                        Có các TK 111, 112,...

                        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

 

- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ không đúng quy cách, chủng loại, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết phải trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá:

+ Căn cứ vào trị giá hàng mua đã trả lại cho người bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6111) (trị giá NVL, công cụ, dụng cụ đã trả lại người bán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

+ Nếu doanh nghiệp chấp nhận khoản giảm giá hàng của lô hàng đã mua, số tiền được giảm giá, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (trừ vào số nợ còn phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6111) (khoản giảm giá được chấp thuận)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

 

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.

+ Kết chuyển trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ (theo kết quả kiểm kê), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Có TK 611 - Mua hàng (6111).

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642, 241,...

Có TK 611 - Mua hàng (6111).

+ Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt, mất mát, căn cứ vào biên bản xác định thiếu hụt, mất mát chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

Có TK 611 - Mua hàng (6111).

 

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá

- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ,  ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Có TK 156 - Hàng hoá.

 

- Trong kỳ kế toán, khi mua hàng hoá nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ mua hàng:

+ Trị giá thực tế hàng hoá mua vào, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141; hoặc

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

+ Chi phí mua hàng thực tế phát sinh, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có các TK 111, 112, 141, 331,...

+ Khi thanh toán trước hạn, nếu doanh nghiệp được nhận khoản chiết khấu thanh toán trên lô hàng đã mua, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có các TK 111, 112,...

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

+ Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112) (trị giá hàng hoá trả lại người bán)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

+ Khoản giảm giá hàng mua được người bán chấp thuận do hàng hoá không đúng phẩm chất, quy cách theo hợp đồng, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu thu ngay bằng tiền)

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán)

Có TK 611 - Mua hàng (6112)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

 

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế tính, xác định trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá đã gửi bán nhưng chưa xác định là đã bán, trị giá hàng hoá xác định là đã bán:

+ Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Có TK 611 - Mua hàng.

+ Kết chuyển giá vốn hàng bán, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán

Có TK 611 - Mua hàng (6112).

 

bài viết liên quan
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (2017-03-02 18:38:07)
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 111 – Tiền mặt (2017-03-02 05:23:23)
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (2017-03-01 13:32:39)
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển (2017-02-28 16:38:19)
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh (2017-03-01 03:11:36)
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (2017-02-28 16:03:26)
Nguyên tắc kế toán tiền (2017-02-28 16:38:27)
Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (2017-03-01 12:22:46)
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (2017-02-28 16:38:22)
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (2017-03-01 03:01:36)
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ (2017-03-02 17:43:04)
Tài khoản 138 - Phải thu khác (2017-02-28 16:38:41)
Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế (2017-02-28 17:05:35)
Tài khoản 141 - Tạm ứng (2017-02-28 17:05:43)
Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho (2017-02-28 16:38:36)
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường (2017-03-01 13:07:31)
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu (2017-02-28 16:06:03)
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ (2017-03-02 15:36:35)
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (2017-02-28 16:04:57)
Tài khoản 155 - Thành phẩm (2017-03-02 19:24:40)
Tài khoản 156 - Hàng hóa (2017-02-28 16:38:13)
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (2017-02-28 21:03:55)
Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp (2017-02-28 17:05:31)
Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Ch (2017-02-28 16:38:34)
Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản (2017-02-28 16:38:08)
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (2017-02-28 16:38:29)
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính (2017-02-28 16:07:18)
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình (2017-03-01 01:06:55)
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định (2017-02-28 16:38:32)
Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư (2017-02-28 16:38:10)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị (2017-03-01 12:22:44)
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con (2017-03-01 12:22:49)
Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kế (2017-03-02 18:38:18)
Tài khoản 228 - Đầu tư khác (2017-03-02 18:38:00)
Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (2017-03-02 18:38:02)
Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2017-03-02 20:59:31)
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2017-03-02 20:59:32)
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước (2017-03-02 20:59:35)
Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (2017-03-02 20:59:37)
Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (2017-03-01 08:51:42)
Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (2017-03-02 20:59:39)
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (2017-03-02 18:38:05)
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (2017-03-02 20:59:41)
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả (2017-03-02 18:38:09)
Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (2017-02-28 15:51:17)
Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây (2017-03-02 13:52:29)
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (2017-02-28 15:51:28)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (2017-02-28 15:51:48)
Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành (2017-03-02 03:21:57)
Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (2017-02-28 16:03:28)
Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (2017-03-02 20:06:42)
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (2017-02-28 15:52:36)
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (2017-02-28 15:52:39)
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghê (2017-03-02 19:24:35)
Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá (2017-03-01 10:07:33)
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu (2017-03-02 01:52:54)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (2017-03-01 09:53:01)
Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (2017-02-28 15:48:59)
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (2017-02-28 17:46:15)
Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển (2017-03-01 13:52:29)
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (2017-02-28 15:26:14)
Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (2017-02-28 15:26:16)
Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ (2017-02-28 15:48:50)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2017-02-28 16:03:12)
Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (2017-03-02 01:12:25)
Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (2017-02-28 15:49:00)
Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản c (2017-03-01 13:52:31)
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu (2017-03-02 02:14:28)
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch (2017-03-02 14:22:23)
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (2017-03-02 20:14:10)
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (2017-03-02 14:22:13)
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí (2017-02-28 15:52:16)
Tài khoản 611 - Mua hàng (2017-03-01 13:52:36)
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực t (2017-03-01 09:52:55)
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (2017-03-02 18:25:01)
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (2017-03-02 13:47:33)
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (2017-03-01 13:52:38)
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất (2017-02-28 15:53:35)
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (2017-03-01 13:52:40)
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (2017-03-02 06:43:09)
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (2017-02-28 15:49:33)
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2017-02-28 15:47:48)
Tài khoản 711 - Thu nhập khác (2017-02-28 15:52:25)
Tài khoản 811 - Chi phí khác (2017-03-02 15:51:31)
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (2017-02-28 15:52:20)
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (2017-02-28 15:52:23)
Cách hạch toán hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu (2017-03-01 22:49:35)
Hướng dẫn định khoản tiền gửi ngân hàng TK 112 (2017-02-28 16:06:17)
Hướng dẫn cách định khoản tiền mặt TK 111 (2017-03-02 12:34:53)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu của khách hàng TK 131 (2017-02-28 16:03:43)
Hướng dẫn cách định khoản tiền đang chuyển TK 113 (2017-02-28 16:05:34)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu khác TK 138 (2017-03-02 05:23:21)
Hướng dẫn cách định khoản dự phòng phải thu khó đòi TK 139 (2017-03-01 12:19:08)
Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toá (2017-03-01 16:29:30)
Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải (2017-03-02 20:16:49)
Mẫu bài tập định khoản - hạch toán tổng hợp có đáp án (2017-03-02 05:23:28)
tư vấn khóa học đăng ký học