Facebook
Zalo
QR Zalo

Quét mã để xem

ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Hướng dẫn cách định khoản dự phòng phải thu khó đòi TK 139

Hướng dẫn cách định khoản tài khoản dự phòng phải thu khó đòi 139: Tài khoản 139 dùng để phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và hoàn nhập khoản dự phòng các khoản phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được vào cuối niên độ kế toán.

Một số quy định khi hạch toán tài khoản dự phòng phải thu khó đòi
1. Cuối niên độ kế toán hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (Đối với đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ) doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải thu khó đòi hoặc có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi tính vào hoặc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp của kỳ báo cáo.
 2. Về nguyên tắc, căn cứ lập dự phòng là phải có những bằng chứng đáng tin cậy về các khoản nợ phải thu khó đòi (Khách hàng bị phá sản hoặc bị tổn thất, thiệt hại lớn về tài sản,... nên không hoặc khó có khả năng thanh toán, đơn vị đã làm thủ tục đòi nợ nhiều lần vẫn không thu được nợ). Theo qui định hiện hành thì các khoản phải thu được coi là khoản phải thu khó đòi phải có các bằng chứng chủ yếu dưới đây:
- Số tiền phải thu phải theo dõi được cho từng đối tượng, theo từng nội dung, từng khoản nợ, trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi;
- Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ...
 3. Căn cứ để được ghi nhận là một khoản nợ phải thu khó đòi là:
 - Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được;
- Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn.
 4. Mức lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định của chế độ tài chính doanh nghiệp hiện hành.
 5. Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua, bán nợ và tài sản tồn đọng hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán. Nếu làm thủ tục xoá nợ thì đồng thời phải theo dõi chi tiết ở TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán). Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải được sự đồng ý của Hội đồng quản trị doanh nghiệp và cơ quan quản lý tài chính (Nếu là doanh nghiệp Nhà nước) hoặc cấp có thẩm quyền theo quy định trong điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong thời hạn quy định của chính sách tài chính, chờ khả năng có điều kiện thanh toán số tiền thu được về nợ khó đòi đã xử lý. Nếu sau khi đã xoá nợ, khách hàng có khả năng thanh toán và doanh nghiệp đã đòi được nợ đã xử lý (Được theo dõi trên TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý") thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào Tài khoản 711 "Thu nhập khác".


Nội dung và kết cấu phản ánh tài khoản 139 
 Bên Nợ:
- Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.
- Xoá các khoản nợ phải thu khó đòi.
Bên Có:
Số dự phòng nợ phải thu khó đòi được lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
Số dư bên Có:
Số dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi hiện có cuối kỳ.

 
Hướng dẫn hạch toán định khoản một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu  liên quan đến dự phòng phải thu khó đòi 139

 1. Cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối kỳ kế toán giữa niên độ (đối với doanh nghiệp có lập báo cáo tài chính giữa niên độ), doanh nghiệp căn cứ các khoản nợ phải thu được xác định là không chắc chắn thu được (Nợ phải thu khó đòi), kế toán tính, xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập hoặc hoàn nhập. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch lớn hơn được hạch toán vào chi phí, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi .
 2. Nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi
Có TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Chi tiết hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi).
 
3. Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xác định thực sự là không đòi được được phép xoá nợ. Việc xoá nợ các khoản nợ phải thu khó đòi phải theo chính sách tài chính hiện hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131- Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng Cân đối kế toán).

4. Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản nợ đã thu hồi được, ghi:

Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Đồng thời ghi đơn vào bên Có TK 004 "Nợ khó đòi đã xử lý" (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
5. Các khoản nợ phải thu khó đòi có thể được bán cho Công ty mua, bán nợ. Khi doanh nghiệp hoàn thành thủ tục bán các khoản nợ phải thu (đang phản ánh trên Bảng Cân đối kế toán) cho Công ty mua, bán nợ và thu được tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112,.... (Số tiền thu được từ việc bán khoản nợ phải thu)
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Số chênh lệch được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi)
Nợ các TK liên quan (Số chênh lệch giữa giá gốc khoản nợ phải thu khó đòi với số tiền thu được từ bán khoản nợ và số đã được bù đắp bằng khoản dự phòng phải thu khó đòi theo qui định của chính sách tài chính hiện hành)
                        Có các TK 131, 138,...

bài viết liên quan
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (2017-03-02 18:38:07)
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 111 – Tiền mặt (2017-03-02 05:23:23)
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (2017-03-01 13:32:39)
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển (2017-02-28 16:38:19)
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh (2017-03-01 03:11:36)
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (2017-02-28 16:03:26)
Nguyên tắc kế toán tiền (2017-02-28 16:38:27)
Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (2017-03-01 12:22:46)
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (2017-02-28 16:38:22)
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (2017-03-01 03:01:36)
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ (2017-03-02 17:43:04)
Tài khoản 138 - Phải thu khác (2017-02-28 16:38:41)
Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế (2017-02-28 17:05:35)
Tài khoản 141 - Tạm ứng (2017-02-28 17:05:43)
Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho (2017-02-28 16:38:36)
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường (2017-03-01 13:07:31)
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu (2017-02-28 16:06:03)
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ (2017-03-02 15:36:35)
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (2017-02-28 16:04:57)
Tài khoản 155 - Thành phẩm (2017-03-02 19:24:40)
Tài khoản 156 - Hàng hóa (2017-02-28 16:38:13)
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (2017-02-28 21:03:55)
Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp (2017-02-28 17:05:31)
Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Ch (2017-02-28 16:38:34)
Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản (2017-02-28 16:38:08)
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (2017-02-28 16:38:29)
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính (2017-02-28 16:07:18)
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình (2017-03-01 01:06:55)
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định (2017-02-28 16:38:32)
Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư (2017-02-28 16:38:10)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị (2017-03-01 12:22:44)
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con (2017-03-01 12:22:49)
Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kế (2017-03-02 18:38:18)
Tài khoản 228 - Đầu tư khác (2017-03-02 18:38:00)
Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (2017-03-02 18:38:02)
Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2017-03-02 20:59:31)
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2017-03-02 20:59:32)
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước (2017-03-02 20:59:35)
Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (2017-03-02 20:59:37)
Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (2017-03-01 08:51:42)
Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (2017-03-02 20:59:39)
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (2017-03-02 18:38:05)
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (2017-03-02 20:59:41)
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả (2017-03-02 18:38:09)
Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (2017-02-28 15:51:17)
Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây (2017-03-02 13:52:29)
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (2017-02-28 15:51:28)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (2017-02-28 15:51:48)
Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành (2017-03-02 03:21:57)
Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (2017-02-28 16:03:28)
Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (2017-03-02 20:06:42)
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (2017-02-28 15:52:36)
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (2017-02-28 15:52:39)
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghê (2017-03-02 19:24:35)
Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá (2017-03-01 10:07:33)
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu (2017-03-02 01:52:54)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (2017-03-01 09:53:01)
Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (2017-02-28 15:48:59)
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (2017-02-28 17:46:15)
Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển (2017-03-01 13:52:29)
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (2017-02-28 15:26:14)
Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (2017-02-28 15:26:16)
Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ (2017-02-28 15:48:50)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2017-02-28 16:03:12)
Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (2017-03-02 01:12:25)
Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (2017-02-28 15:49:00)
Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản c (2017-03-01 13:52:31)
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu (2017-03-02 02:14:28)
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch (2017-03-02 14:22:23)
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (2017-03-02 20:14:10)
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (2017-03-02 14:22:13)
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí (2017-02-28 15:52:16)
Tài khoản 611 - Mua hàng (2017-03-01 13:52:36)
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực t (2017-03-01 09:52:55)
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (2017-03-02 18:25:01)
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (2017-03-02 13:47:33)
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (2017-03-01 13:52:38)
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất (2017-02-28 15:53:35)
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (2017-03-01 13:52:40)
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (2017-03-02 06:43:09)
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (2017-02-28 15:49:33)
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2017-02-28 15:47:48)
Tài khoản 711 - Thu nhập khác (2017-02-28 15:52:25)
Tài khoản 811 - Chi phí khác (2017-03-02 15:51:31)
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (2017-02-28 15:52:20)
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (2017-02-28 15:52:23)
Cách hạch toán hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu (2017-03-01 22:49:35)
Hướng dẫn định khoản tiền gửi ngân hàng TK 112 (2017-02-28 16:06:17)
Hướng dẫn cách định khoản tiền mặt TK 111 (2017-03-02 12:34:53)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu của khách hàng TK 131 (2017-02-28 16:03:43)
Hướng dẫn cách định khoản tiền đang chuyển TK 113 (2017-02-28 16:05:34)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu khác TK 138 (2017-03-02 05:23:21)
Hướng dẫn cách định khoản dự phòng phải thu khó đòi TK 139 (2017-03-01 12:19:08)
Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toá (2017-03-01 16:29:30)
Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải (2017-03-02 20:16:49)
Mẫu bài tập định khoản - hạch toán tổng hợp có đáp án (2017-03-02 05:23:28)
tư vấn khóa học đăng ký học