Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cượcTài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản tiền mà doanh
nghiệp nhận ký quỹ, ký cược của các đơn vị, cá nhân bên ngoài để
đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến sản xuất, kinh doanh được thực
hiện đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết, như nhận tiền ký cược, ký
quỹ để đảm bảo việc thực hiện hợp đồng kinh tế, hợp đồng đại
lý,...
b) Kế toán nhận ký quỹ, ký cược phải theo dõi chi tiết từng
khoản tiền nhận ký quỹ, ký cược của từng khách hàng theo kỳ hạn và
theo từng loại nguyên tệ. Các khoản nhận ký cược, ký quỹ phải trả
có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng được trình bày là nợ ngắn
hạn, các khoản có kỳ hạn trên 12 tháng được trình bày là nợ dài
hạn.
c) Trường hợp nhận thế chấp, cầm cố bằng hiện vật thì không
phản ánh ở tài khoản này mà được theo dõi trên thuyết minh Báo cáo
tài chính.
d) Trường hợp nhận ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ, kế toán
phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và quy đổi ngoại tệ ra đơn
vị tiền tệ kế toán theo nguyên tắc:
- Tại thời điểm nhận ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ, kế toán
quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế tại
thời điểm phát sinh;
- Khi trả lại các khoản ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ, kế
toán phải quy đổi theo tỷ giá ghi sổ thực tế đích danh;
- Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại khoản tiền
nhận ký cược, ký quỹ phải trả lại bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao
dịch thực tế tại thời điểm báo cáo. Các khoản chênh lệch tỷ giá
phát sinh được ghi nhận ngay vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt
động tài chính.
2. Kết cấu và nội dung phản
ánh của tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
Bên Nợ: Hoàn trả tiền nhận ký quỹ, ký cược.
Bên Có: Nhận ký quỹ, ký cược bằng tiền.
Số dư bên Có: Số tiền nhận ký quỹ, ký cược chưa trả.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ
yếu
a) Khi nhận tiền ký quỹ, ký cược của đơn vị, cá nhân bên
ngoài, ghi:
Nợ các TK 111, 112
Có TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (chi tiết cho từng khách
hàng).
b) Khi hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược cho khách hàng,
ghi:
Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
Có các TK 111, 112.
Trường hợp hoàn trả tiền ký quỹ, ký cược bằng ngoại tệ,
ghi:
Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (theo tỷ giá ghi sổ thực tế
đích danh của từng đối tượng)
Nợ TK 635 - Chi phí
tài chính (lỗ tỷ giá)
Có các TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền TK
tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ
giá).
c) Trường hợp đơn vị ký quỹ, ký cược vi phạm hợp đồng kinh tế
đã ký kết với doanh nghiệp, bị phạt theo thỏa thuận trong hợp đồng
kinh tế:
- Khi nhận được khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế đã
ký kết: Nếu khấu trừ vào tiền nhận ký quỹ, ký cược, ghi:
Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
Có TK 711 - Thu nhập khác.
- Khi thực trả khoản ký quỹ, ký cược còn lại, ghi:
Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (đã khấu trừ tiền
phạt)
Có các TK
111, 112.
d) Khi lập Báo cáo tài chính, kế toán đánh giá lại khoản
tiền nhận ký cược, ký quỹ có
nghĩa vụ phải trả lại bằng ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
tại thời điểm báo cáo:
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 344 - Nhận ký quỹ, ký cược
Có TK
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái.
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Có TK 344
- Nhận ký quỹ, ký cược