Cách hạch toán hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu
Hạch toán Theo thông tư 200/2014/TT-BTC (thay thế quyết định 15/2006)Khi bán hàng tồn kho, giá
gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận và phù hợp với bản
chất giao dịch. Trường hợp xuất hàng tồn kho để khuyến mại, quảng cáo thì thực
hiện theo nguyên tắc:
a) Trường hợp xuất hàng tồn
kho để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo
các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá
trị hàng tồn kho vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo);
b) Trường hợp xuất hàng tồn
kho để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại,
quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ
như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền
thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được
tính vào giá vốn (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
Cụ thể:
1. Trường hợp doanh nghiệp
sử dụng hàng hóa để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật về thương
mại), khi xuất hàng hóa cho mục đích khuyến mại, quảng cáo:
a) Trường hợp xuất hàng hóa
để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều
kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá trị hàng
hóa vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
Có TK 156 - Hàng hóa (giá
vốn).
b) Trường hợp xuất hàng hóa
để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng
cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua
2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được
để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào
giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
- Khi xuất hàng hóa khuyến
mại, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng
bán (giá thành sản xuất)
Có TK 156 - Hàng hóa.
- Ghi nhận doanh thu của
hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm, hàng hóa
được bán và hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 - Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải
nộp (33311) (nếu có).
2. Trường hợp doanh nghiệp
là nhà phân phối hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền)
từ nhà sản xuất để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản
xuất, nhà phân phối
- Khi nhận hàng của nhà sản
xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà
phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ
của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng
nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua.
- Khi hết chương trình
khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng
hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải
trả lại, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo
giá trị hợp lý)
Có TK 711 – Thu nhập khác.
3. Trường hợp xuất hàng hóa
để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng
cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua
2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được
để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào
giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
g) Đối với sản phẩm, hàng
hóa dùng để khuyến mại, quảng cáo
- Đối với hàng hóa mua vào
hoặc sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra dùng để khuyến mại, quảng cáo:
+ Trường hợp xuất sản phẩm,
hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều kiện
khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa, ghi:
Nợ TK 641- Chi phí bán hàng
(chi phí SX sản phẩm, giá vốn hàng hoá)
Có các TK 155, 156.
+ Trường hợp xuất hàng hóa
để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng
cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua
2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến
mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm
giá hàng bán).
- Trường hợp doanh nghiệp
có hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản
xuất, nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà
sản xuất, nhà phân phối:
+ Khi nhận hàng của nhà sản
xuất (không phải trả tiền) dùng để khuyến mại, quảng cáo cho khách hàng, nhà
phân phối phải theo dõi chi tiết số lượng hàng trong hệ thống quản trị nội bộ
của mình và thuyết minh trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính đối với hàng
nhận được và số hàng đã dùng để khuyến mại cho người mua (như hàng hóa nhận giữ
hộ).
+ Khi hết chương trình
khuyến mại, nếu không phải trả lại nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng
hết, kế toán ghi nhận thu nhập khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải
trả lại, ghi:
Nợ TK 156 - Hàng hoá (theo
giá trị hợp lý)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp có
hoạt động thương mại được nhận hàng hoá (không phải trả tiền) từ nhà sản xuất,
nhà phân phối để quảng cáo, khuyến mại cho khách hàng mua hàng của nhà sản
xuất, nhà phân phối. Khi hết chương trình khuyến mại, nếu không phải trả lại
nhà sản xuất số hàng khuyến mại chưa sử dụng hết, kế toán ghi nhận thu nhập
khác là giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại, ghi:
Nợ TK 156- Hàng hoá (giá
trị tương đương của sản phẩm cùng loại)
Có TK 711 - Thu nhập khác.
Trường hợp doanh nghiệp sử
dụng sản phẩm sản xuất ra để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo (theo pháp luật
về thương mại), khi xuất sản phẩm cho mục đích khuyến mại, quảng cáo:
a) Trường hợp xuất sản phẩm
để biếu tặng, khuyến mại, quảng cáo không thu tiền, không kèm theo các điều
kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa...., kế toán ghi nhận giá trị sản
phẩm vào chi phí bán hàng (chi tiết hàng khuyến mại, quảng cáo), ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán
hàng
Có TK 155 - Thành phẩm (chi
phí sản xuất sản phẩm).
b) Trường hợp xuất sản phẩm
để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng
cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm (ví dụ như mua 2 sản phẩm
được tặng 1 sản phẩm....) thì kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính
doanh thu cho cả hàng khuyến mại, giá trị hàng khuyến mại được tính vào giá vốn
hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).
- Khi xuất hàng khuyến mại,
kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mại vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng
bán (giá thành sản xuất)
Có TK 155 - Thành phẩm.
- Ghi nhận doanh thu của
hàng khuyến mại trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và
sản phẩm khuyến mại, quảng cáo, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131…
Có TK 511 - Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải
nộp (33311) (nếu có).
Trước đây:
Theo quyết định 15/2006 |
Theo quyết định 48/2006 |
a,
Bút toán phản ánh doanh thu: Nợ
TK 641: Chi phí bán hàng Có
TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá
vốn hàng hoá). |
a,
Bút toán phản ánh doanh thu: Nợ
TK 6421: Chi phí bán hàng Có
TK 5118: Doanh thu bán hàng nội bộ (Chi phí sản xuất sản phẩm hoặc giá vốn
hàng hoá). |
b, Bút toán phản ánh giá vốn: Nợ TK 632: Trị giá xuất kho Có TK156: |
b, Bút toán phản ánh giá vốn: Nợ TK 632: Trị giá xuất kho Có TK156: |