Facebook
Zalo
QR Zalo

Quét mã để xem

ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Hướng dẫn định khoản tiền gửi ngân hàng TK 112

Hướng dẫn định khoản hạch toán tài khoản tiền gửi ngân hàng 112: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.


Bên Nợ:
            - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí gửi vào Ngân hàng;
            - Chênh lệch  tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
           
Bên Có:
            - Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí rút ra từ Ngân hàng;
            - Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ.
           
Số dư bên Nợ:
            Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí hiện còn gửi tại Ngân hàng.
           
Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:
            - Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam.

- Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các  loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
- Tài khoản 1123 – Vàng, bạc, kim khí quí, đá quí: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra, và hiện đang gửi tại Ngân hàng.
 

 Hướng dẫn định khoản hạch toán một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu liên quan đến tài khoản tiền gửi ngân hàng 112

1. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 111 – Tiền mặt.
 

 2. Nhận được giấy báo Có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của doanh nghiệp, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 113 – Tiền đang chuyển.
 

  3. Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.
 

 4. Thu hồi các khoản tiền ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
                        Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược dài hạn.
 

5. Nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần do các thành viên góp vốn chuyển đến bằng chuyển khoản, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh.

6. Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 344 – Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
                        Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3388).
               

7. Thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn bằng chuyển khoản, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
                        Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
                        Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi)
                        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
 

 8. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ hoặc thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng chuyển khoản.

8.1. Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế, khi bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thu từ các hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
            Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (Tổng giá thanh toán)
                        Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán
chưa có thuế GTGT)
                        Có TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ (Giá bán chưa có thuế GTGT)
                                Có TK 515- Doanh  thu hoạt động tài chính (Khoản thu chưa có thuế
GTGT)
                        Có TK 711 - Thu nhập khác (Thu nhập chưa có thuế GTGT)
                        Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311).
8.2. Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và các khoản thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Tổng giá thanh toán)
                        Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (Tổng giá thanh toán)
                        Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
                        Có TK 711 – Thu nhập khác.
 

9. Thu lãi tiền gửi Ngân hàng, ghi:

            Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
                        Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

10. Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, ghi:

            Nợ TK 111 – Tiền mặt
                        Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 

11. Chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược (dài hạn, ngắn hạn). ghi:

            Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cước dài hạn
            Nợ TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
                        Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 

12. Chuyển tiền gửi ngân hàng đi đầu tư tài chính ngắn hạn, ghi:

            Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
            Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác
                        Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 
13. Trả tiền mua vật tư, công cụ, hàng hóa về dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ủy nhiệm chi hoặc séc:
            + Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, khi phát sinh, ghi:
            Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
            Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
            Nợ TK 156 – Hàng hóa
            Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán
            Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
            + Trường hợp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ, khi phát sinh, ghi:
            Nợ TK 611 – Mua hàng
            Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
                        Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 
14. Trả tiền mua TSCĐ, BĐS đầu tư, đầu tư dài hạn, chi phí đầu tư XDCB phục vụ cho  sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ bằng chuyển khoản, ghi:
            Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình
            Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình
            Nợ TK 217 - Bất động sản đầu tư
            Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
            Nợ TK 222 - Vốn góp liên doanh
            Nợ TK 223 - Đầu tư vào công ty liên kết
            Nợ TK 228 - Đầu tư dài hạn khác
            Nợ TK 241 - XDCB dở dang
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332 - nếu có),...
            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
 

15. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng chuyển khoản, ghi:

  Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn
            Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả
            Nợ TK 331 -  Phải trả cho người bán
            Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
            Nợ TK 336 -  Phải trả nội bộ
            Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
            Nợ TK 341 - Vay dài hạn
            Nợ TK 342 - Nợ dài hạn,...
            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
 
16. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ doanh nghiệp,… bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:
  Nợ TK 411 - Nguồn vốn kinh doanh
            Nợ TK 421 -  Lợi nhuận chưa phân phối
            Nợ các TK 414, 415, 418,...
            Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 
17. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ cho người mua bằng chuyển khoản, ghi:
  Nợ TK 521 - Chiết khấu thương mại
  Nợ TK 531 - Hàng bán bị trả lại
            Nợ TK 532 - Giảm giá hàng bán
            Nợ TK 3331-  Thuế GTGT phải nộp (33311)
            Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
 
18. Chi bằng tiền gửi Ngân hàng liên quan đến các khoản chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
  Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công
            Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
            Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
            Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
            Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
            Nợ TK 811 - Chi phí khác
            Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
            Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng.
 

19. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ

19.1. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư XDCB của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh.
a) Khi mua vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ thanh toán bằng tiền gửi ngoại tệ.
 - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, TSCĐ, dịch vụ, ghi:
 Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642,133,…
   (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).
           Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
                    Có TK 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
               
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch mua ngoài vật tư, hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, ghi:
            Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642,133,…
  (Theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch).
                        Có TK 112 (1122) (Theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
                        Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 
- Khi thanh toán nợ phải trả (nợ phải trả người bán, nợ vay ngắn hạn, vay dài hạn, nợ dài hạn, nợ nội bộ…)
            + Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
            Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
                        Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 
            + Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
            Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342… (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
                        Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 b) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ, ghi:
            Nợ TK 112 (1122) (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch
BQLNH)
                        Có các TK 511, 515, 711,... (Tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá
giao dịch BQLNH)
            Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 
 c) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ (Phải thu của khách hàng, phải thu nội bộ…)
 - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
            Nợ TK 112 (1122) (Tỷ giá hối đoái ngày giao dịch)
            Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (Lỗ tỷ giá hối đoái)
                        Có các TK 131, 136, 138,... (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
            Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
            - Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:
            Nợ TK 112 (1122) – (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
                        Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi tỷ giá hối đoái)
                        Có các TK 131, 136, 138,… (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán)
            Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 
19.2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ liên quan đến ngoại tệ của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động)
a) Khi mua ngoài hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị,  khối lượng xây dựng, lắp đặt do người bán hoặc bên nhận thầu bàn giao:
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua vật tư, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị, khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:
            Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241… (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
            Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá hối đoái)
            Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch bằng ngoại tệ thanh toán mua hàng hóa, dịch vụ, TSCĐ, thiết bị khối lượng xây dựng, lắp đặt do bên nhận thầu bàn giao, ghi:
Nợ các TK 151, 152, 211, 213, 241… (Tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch)
Có TK 112 (1122)    (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
                        Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá)
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
           
b) Khi thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ (Nợ phải trả người bán, nợ vay dài hạn, ngắn hạn, nợ nội bộ (nếu có)….
- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
  Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá hối đoái ghi sổ kế toán).
            Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lỗ tỷ giá)
                        Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái trong giao dịch thanh toán nợ phải trả bằng ngoại tệ, ghi:
  Nợ các TK 311, 315, 331, 336, 341, 342,… (Tỷ giá ghi sổ kế toán)
                        Có TK 112 (1122) (Tỷ giá ghi sổ kế toán).
            Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) (Lãi tỷ giá).
            Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 - Ngoại tệ các loại (TK ngoài Bảng CĐKT).
 
 c) Hàng năm chênh lệch tỷ giá đã thực hiện phát sinh trong giai đoạn đầu tư xây dựng (giai đoạn trước hoạt động) được phản ánh lũy kế trên TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4132) cho đến khi hoàn thành đầu tư xây dựng cơ bản và được xử lý theo quy định (Xem nội dung TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái).
 
19.3. Kế toán đánh giá lại cuối năm các khoản tiền gửi ngoại tệ
           
Ở thời điểm cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại các khoản tiền gửi ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái ở thời điểm cuối năm tài chính là tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cuối năm tài chính. Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ này của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (giai đoạn trước hoạt động) vào TK 4132 và của hoạt động sản xuất, kinh doanh vào TK 4131.
           
- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
            Nợ TK 112 (1122)
                        Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132).
  - Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái ghi:
            Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)
                        Có TK 112 (1122).

bài viết liên quan
Tài khoản 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (2017-03-02 18:38:07)
Hướng dẫn hạch toán Tài khoản 111 – Tiền mặt (2017-03-02 05:23:23)
Tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng (2017-03-01 13:32:39)
Tài khoản 113 – Tiền đang chuyển (2017-02-28 16:38:19)
Tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh (2017-03-01 03:11:36)
Tài khoản 128 - Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (2017-02-28 16:03:26)
Nguyên tắc kế toán tiền (2017-02-28 16:38:27)
Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu (2017-03-01 12:22:46)
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng (2017-02-28 16:38:22)
Tài khoản 133 – Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (2017-03-01 03:01:36)
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ (2017-03-02 17:43:04)
Tài khoản 138 - Phải thu khác (2017-02-28 16:38:41)
Tài khoản 158 - Hàng hóa kho bảo thuế (2017-02-28 17:05:35)
Tài khoản 141 - Tạm ứng (2017-02-28 17:05:43)
Nguyên tắc kế toán Hàng tồn kho (2017-02-28 16:38:36)
Tài khoản 151 - Hàng mua đang đi đường (2017-03-01 13:07:31)
Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu (2017-02-28 16:06:03)
Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ (2017-03-02 15:36:35)
Tài khoản 154 - Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (2017-02-28 16:04:57)
Tài khoản 155 - Thành phẩm (2017-03-02 19:24:40)
Tài khoản 156 - Hàng hóa (2017-02-28 16:38:13)
Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (2017-02-28 21:03:55)
Tài khoản 161 - Chi sự nghiệp (2017-02-28 17:05:31)
Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Ch (2017-02-28 16:38:34)
Nguyên tắc kế toán tài sản cố định, bất động sản (2017-02-28 16:38:08)
Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình (2017-02-28 16:38:29)
Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính (2017-02-28 16:07:18)
Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình (2017-03-01 01:06:55)
Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định (2017-02-28 16:38:32)
Tài khoản 217 - Bất động sản đầu tư (2017-02-28 16:38:10)
Nguyên tắc kế toán các khoản đầu tư vốn vào đơn vị (2017-03-01 12:22:44)
Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con (2017-03-01 12:22:49)
Tài khoản 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kế (2017-03-02 18:38:18)
Tài khoản 228 - Đầu tư khác (2017-03-02 18:38:00)
Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh (2017-03-02 18:38:02)
Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2017-03-02 20:59:31)
Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (2017-03-02 20:59:32)
Tài khoản 242 - Chi phí trả trước (2017-03-02 20:59:35)
Tài khoản 243 - Tài sản thuế thu nhập hoãn lại (2017-03-02 20:59:37)
Tài khoản 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược (2017-03-01 08:51:42)
Nguyên tắc kế toán các khoản nợ phải trả (2017-03-02 20:59:39)
Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán (2017-03-02 18:38:05)
Tài khoản 334 - Phải trả người lao động (2017-03-02 20:59:41)
Tài khoản 335 – Chi phí phải trả (2017-03-02 18:38:09)
Tài khoản 336 – Phải trả nội bộ (2017-02-28 15:51:17)
Tài khoản 337 – Thanh toán theo tiến độ hợp đồng xây (2017-03-02 13:52:29)
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác (2017-02-28 15:51:28)
Tài khoản 341 – Vay và nợ thuê tài chính (2017-02-28 15:51:48)
Tài khoản 343 – Trái phiếu phát hành (2017-03-02 03:21:57)
Tài khoản 344 - Nhận ký quỹ, ký cược (2017-02-28 16:03:28)
Tài khoản 347 – Thuế thu nhập hoãn lại phải trả (2017-03-02 20:06:42)
Tài khoản 352 – Dự phòng phải trả (2017-02-28 15:52:36)
Tài khoản 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (2017-02-28 15:52:39)
Tài khoản 356 – Quỹ phát triển khoa học và công nghê (2017-03-02 19:24:35)
Tài khoản 357 - Quỹ bình ổn giá (2017-03-01 10:07:33)
Nguyên tắc kế toán vốn chủ sở hữu (2017-03-02 01:52:54)
Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu (2017-03-01 09:53:01)
Tài khoản 412 – Chênh lệch đánh giá lại tài sản (2017-02-28 15:48:59)
Tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (2017-02-28 17:46:15)
Tài khoản 414 - Quỹ đầu tư phát triển (2017-03-01 13:52:29)
Tài khoản 417 – Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp (2017-02-28 15:26:14)
Tài khoản 418 – Các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu (2017-02-28 15:26:16)
Tài khoản 419 – Cổ phiếu quỹ (2017-02-28 15:48:50)
Tài khoản 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (2017-02-28 16:03:12)
Tài khoản 441 – Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản (2017-03-02 01:12:25)
Tài khoản 461 – Nguồn kinh phí sự nghiệp (2017-02-28 15:49:00)
Tài khoản 466 – Nguồn kinh phí hình thành tài sản c (2017-03-01 13:52:31)
Nguyên tắc kế toán các khoản doanh thu (2017-03-02 02:14:28)
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch (2017-03-02 14:22:23)
Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (2017-03-02 20:14:10)
Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (2017-03-02 14:22:13)
Nguyên tắc kế toán các khoản chi phí (2017-02-28 15:52:16)
Tài khoản 611 - Mua hàng (2017-03-01 13:52:36)
Tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực t (2017-03-01 09:52:55)
Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp (2017-03-02 18:25:01)
Tài khoản 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (2017-03-02 13:47:33)
Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung (2017-03-01 13:52:38)
Tài khoản 631 - Giá thành sản xuất (2017-02-28 15:53:35)
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (2017-03-01 13:52:40)
Tài khoản 635 – Chi phí tài chính (2017-03-02 06:43:09)
Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng (2017-02-28 15:49:33)
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp (2017-02-28 15:47:48)
Tài khoản 711 - Thu nhập khác (2017-02-28 15:52:25)
Tài khoản 811 - Chi phí khác (2017-03-02 15:51:31)
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (2017-02-28 15:52:20)
Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh (2017-02-28 15:52:23)
Cách hạch toán hàng hóa khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu (2017-03-01 22:49:35)
Hướng dẫn định khoản tiền gửi ngân hàng TK 112 (2017-02-28 16:06:17)
Hướng dẫn cách định khoản tiền mặt TK 111 (2017-03-02 12:34:53)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu của khách hàng TK 131 (2017-02-28 16:03:43)
Hướng dẫn cách định khoản tiền đang chuyển TK 113 (2017-02-28 16:05:34)
Hướng dẫn cách định khoản phải thu khác TK 138 (2017-03-02 05:23:21)
Hướng dẫn cách định khoản dự phòng phải thu khó đòi TK 139 (2017-03-01 12:19:08)
Tổng hợp điểm mới Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toá (2017-03-01 16:29:30)
Bài tập định khoản kế toán tiền lương có lời giải (2017-03-02 20:16:49)
Mẫu bài tập định khoản - hạch toán tổng hợp có đáp án (2017-03-02 05:23:28)
tư vấn khóa học đăng ký học