Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Kế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanhKế toán giao dịch hợp đồng hợp tác kinh doanh
1.
Nguyên tắc kế toán
1.1.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai
hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế nhưng không hình
thành pháp nhân độc lập. Hoạt động này có thể được đồng kiểm soát
bởi các bên góp vốn theo thỏa thuận liên doanh hoặc kiểm soát bởi một
trong số các bên tham gia.
1.2.
BCC có thể được thực hiện dưới hình thức cùng nhau xây dựng tài sản
hoặc hợp tác trong một số hoạt động kinh doanh. Các bên tham gia trong
BCC có thể thỏa thuận chia doanh thu, chia sản
phẩm hoặc chia lợi nhuận sau thuế.
1.3.
Trong mọi trường hợp, khi nhận tiền, tài sản của các các bên khác
đóng góp cho hoạt động BCC, bên nhận phải kế toán là nợ phải trả,
không được ghi nhận vào vốn chủ sở hữu.
1.4.
Đối với BCC theo hình thức tài sản đồng kiểm
soát
a)
Tài sản đồng kiểm soát bởi các bên tham gia liên doanh là tài sản
được các bên tham gia liên doanh mua, xây dựng, được sử dụng cho mục
đích của liên doanh và mang lại lợi ích cho các bên tham gia liên doanh
theo quy định của Hợp đồng liên doanh. Các bên tham gia liên doanh được
ghi nhận phần giá trị tài sản đồng kiểm soát mà mình được hưởng là
tài sản trên Báo cáo tài chính của mình
b)
Mỗi bên tham gia liên doanh được nhận sản phẩm hoặc doanh thu từ việc
sử dụng và khai thác tài sản đồng kiểm soát và chịu một phần chi
phí phát sinh theo thỏa thuận trong hợp đồng.
c)
Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán chi tiết trên cùng hệ
thống sổ kế toán của mình để ghi chép và phản ánh trong Báo cáo
tài chính của mình những nội dung sau đây:
-
Phần vốn góp vào tài sản đồng kiểm soát, được phân loại theo tính chất của tài sản;
-
Các khoản nợ phải trả phát sinh riêng của mỗi bên tham gia góp vốn
liên doanh;
-
Phần nợ phải trả phát sinh chung phải gánh chịu
cùng với các bên tham gia góp vốn liên doanh khác từ hoạt động của
liên doanh;
-
Các khoản thu nhập từ việc bán hoặc sử dụng
phần sản phẩm được chia từ liên doanh cùng với phần chi phí phát sinh
được phân chia từ hoạt động của liên doanh;
-
Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc góp vốn liên
doanh.
Đối
với TSCĐ, BĐSĐT khi mang đi góp vốn vào BCC và không chuyển quyền sở
hữu từ bên góp vốn thành sở hữu chung của các bên thì bên nhận tài
sản theo dõi như tài sản nhận giữ hộ, không hạch toán tăng tài sản
và nguồn vốn kinh doanh; Bên góp tài sản không ghi giảm tài sản trên
sổ kế toán mà chỉ theo dõi chi tiết địa điểm, vị trí, nơi đặt tài
sản.
Đối với TSCĐ, BĐSĐT mang đi góp vốn có sự chuyển quyền sở hữu
từ bên góp vốn thành quyền sở hữu chung, trong quá trình đang xây dựng
tài sản đồng kiểm soát, bên mang tài sản đi góp phải ghi giảm tài
sản trên sổ kế toán và ghi nhận giá trị tài sản vào chi phí xây
dựng cơ bản dở dang. Sau khi tài sản đồng kiểm soát hoàn thành, bàn
giao, đưa vào sử dụng, căn cứ vào giá trị tài sản được chia, các bên
ghi nhận tăng tài sản của mình phù hợp với mục đích sử
dụng.
1.5.
Đối với BCC dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng kiểm
soát
a)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hoạt động kinh doanh đồng
kiểm soát là hoạt động liên doanh không thành lập một cơ sở kinh doanh
mới. Các bên liên doanh có nghĩa vụ và được hưởng quyền lợi theo thỏa
thuận trong hợp đồng. Hoạt động của hợp đồng liên
doanh được các bên góp vốn thực hiện cùng với các hoạt động kinh
doanh thông thường khác của từng bên.
b)
Hợp đồng hợp tác kinh doanh quy định các khoản chi phí phát sinh riêng
cho hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát do mỗi bên liên doanh bỏ ra thì
bên đó phải gánh chịu. Đối với các khoản chi phí chung (nếu có) thì
căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng để phân chia cho các bên góp
vốn.
c)
Các bên tham gia liên doanh phải mở sổ kế toán để ghi chép và phản
ánh trong Báo cáo tài chính của mình các nội dung sau đây:
-
Tài sản góp vốn liên doanh và chịu sự kiểm soát của bên góp vốn liên
doanh;
-
Các khoản nợ phải trả phải gánh chịu;
-
Doanh thu được chia từ việc bán hàng hoặc cung
cấp dịch vụ của liên doanh;
-
Chi phí phải gánh chịu.
d)
Khi bên liên doanh có phát sinh chi phí chung phải
mở sổ kế toán để ghi chép, tập hợp toàn bộ các chi phí chung đó.
Định kỳ căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh về việc
phân bổ các chi phí chung, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí chung,
được các bên liên doanh xác nhận, giao cho mỗi bên giữ một bản (bản
chính). Bảng phân bổ chi phí chung kèm theo các
chứng từ gốc hợp pháp là căn cứ để mỗi bên liên doanh kế toán chi
phí chung được phân bổ từ hợp đồng.
e)
Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định chia sản phẩm, định kỳ theo
thỏa thuận trong hợp đồng liên doanh, các bên liên doanh phải lập Bảng
phân chia sản phẩm cho các bên góp vốn và được các bên xác nhận số
lượng, quy cách sản phẩm được chia từ hợp đồng, giao cho mỗi bên giữ
một bản (bản chính). Mỗi khi thực giao sản phẩm, các bên liên doanh
phải lập Phiếu giao nhận sản phẩm (hoặc phiếu xuất kho) làm 2 bản,
giao cho mỗi bên giữ một bản. Phiếu giao nhận sản phẩm là căn cứ để
các bên liên doanh ghi sổ kế toán, theo dõi và là căn cứ thanh lý hợp
đồng.
d)
Trường hợp BCC phát sinh các chi phí, doanh thu chung mà các bên tham gia
hợp đồng phải gánh chịu hoặc được hưởng thì các bên tham gia liên
doanh phải thực hiện các quy định về kế toán như đối với trường hợp
hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
1.6.. Trường hợp BCC chia lợi nhuận sau thuế
a)
BCC chia lợi nhuận sau thuế thường là BCC dưới hình thức hoạt động
đồng kiểm soát hoặc do một bên kiểm soát. Trường hợp BCC chia lợi
nhuận sau thuế, các bên phải cử ra một bên để kế toán toàn bộ các
giao dịch của BCC, ghi nhận doanh thu, chi phí, theo dõi riêng kết quả
kinh doanh của BCC và quyết toán thuế. Khi quyết định ký kết BCC theo hình thức này, các bên phải cân nhắc về rủi ro
có thể phải gánh chịu do:
-
Một số khoản chi phí không được tính đầy đủ là chi phí tính thuế do
không có sự chuyển giao tài sản giữa các bên, ví dụ:
+
Chi phí khấu hao của một số TSCĐ sẽ không được cơ quan thuế chấp nhận
do bên tham gia BCC không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho bên thực
hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC;
+
Một số khoản chi phí của các bên tham gia không được cơ quan thuế chấp
nhận do hóa đơn đầu vào không mang tên bên kế toán và quyết toán thuế
của BCC;
+
Một số chi phí phát sinh tại bên tham gia BCC không thể chuyển cho bên
kế toán và quyết toán thuế do các rào cản của pháp luật, ví dụ bên
tham gia BCC có hóa đơn nộp tiền sử dụng đất nhưng pháp luật không cho
phép bên phát sinh chi phí tiền sử dụng đất cho bên kế toán và quyết
toán thuế thuê lại đất nên chi phí thuê đất không được tính vào chi
phí của BCC.
-
Rủi ro về chính sách:
+
Bên kế toán và quyết toán thuế cho BCC có thể phát sinh lỗ lũy kế,
tuy nhiên riêng kết quả của hoạt động BCC thì có lãi. Trường hợp này
thay vì được bù trừ số lãi từ BCC với số lỗ các hoạt động khác,
doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế TNDN đối với BCC; Nếu BCC lỗ nhưng các
hoạt động khác có lãi, doanh nghiệp có thể chỉ được bù trừ một
phần lỗ tương ứng với phần được chia trong BCC;
+
Đối với các bên khác nếu đưa TSCĐ vào dùng cho hoạt động của BCC thì
có thể sẽ không được tính chi phí khấu hao là chi phí được trừ tại
doanh nghiệp do không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh tại
doanh nghiệp (không phù hợp với doanh thu của các hoạt động khác).
b)
Trường hợp BCC quy định chia lợi nhuận sau thuế, bên thực hiện kế toán
và quyết toán thuế phải căn cứ vào bản chất của hợp đồng để kế
toán một cách phù hợp theo nguyên tắc:
-
Nếu BCC quy định các bên khác tham gia BCC được hưởng một khoản lợi
nhuận cố định mà không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của hợp
đồng, trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của hợp đồng là BCC
nhưng bản chất của hợp đồng là thuê tài sản. Trường hợp này, bên kế
toán và quyết toán thuế thực chất là bên có quyền điều hành và chi
phối hoạt động của BCC, phải áp dụng phương pháp kế toán thuê tài
sản cho hợp đồng, ghi nhận khoản phải trả cho các bên khác là chi phí
để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, cụ thể:
+
Ghi nhận toàn bộ doanh thu, chi phí và lợi nhuận sau thuế của BCC trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của mình; Lãi trên cổ phiếu và
các chỉ tiêu phân tích tài chính được tính đối với toàn bộ doanh thu,
chi phí và lợi nhuận của BCC;
+
Ghi nhận toàn bộ Lợi nhuận sau thuế của BCC vào chỉ tiêu “Lợi nhuận
sau thuế chưa phân phối” của Bảng cân đối kế toán, các chỉ tiêu tài
chính liên quan đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế được xác định bao gồm
toàn bộ kết quả của BCC.
+
Các bên khác ghi nhận doanh thu cho thuê tài sản
đối với khoản được chia từ BCC.
-
Nếu BCC quy định các bên khác trong BCC chỉ được phân chia lợi nhuận
nếu kết quả hoạt động của BCC có lãi, đồng thời phải gánh chịu lỗ,
trường hợp này mặc dù hình thức pháp lý của BCC là chia lợi nhuận
sau thuế nhưng bản chất của BCC là chia doanh thu, chi phí, các bên
thường phải có quyền, điều kiện, khả năng để đồng kiểm soát hoạt
động cũng như dòng tiền của BCC. Bên kế toán và quyết toán thuế phải
áp dụng phương pháp kế toán BCC chia doanh thu để ghi nhận doanh thu, chi
phí và kết quả kinh doanh trong kỳ, đồng thời cung cấp bằng chứng về
việc quyết toán thuế cho các bên khác, cụ thể:
+
Ghi nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh phần doanh thu, chi phí và lợi
nhuận tương ứng với phần được chia theo thỏa thuận của BCC; Lãi trên
cổ phiếu và các chỉ tiêu phân tích tài chính chỉ được tính đối phần
doanh thu, chi phí và lợi nhuận được trình bày trên Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh; Bên quyết toán thuế cung cấp bản sao các hồ sơ,
tài liệu về việc đã thực hiện nghĩa vụ với NSNN của BCC cho các bên
trong BCC để phục vụ việc quyết toán thuế của các bên khác trong
BCC;
+
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của Bảng cân đối kế toán chỉ bao
gồm phần lợi nhuận sau thuế tương ứng của từng bên được
hưởng.
+
Các bên khác được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
phần doanh thu, chi phí tương ứng với phần mình được chia từ BCC, báo
cáo cơ quan thuế về việc khoản doanh thu, chi phi này đã được thực
hiện nghĩa vụ thuế làm căn cứ điều chỉnh số thuế TNDN phải
nộp.
2.
Phương pháp kế toán BCC theo hình thức tài sản
đồng kiểm soát
2.1.
Trường hợp các bên tham gia BCC góp tiền mua tài sản đồng kiểm soát,
mỗi bên căn cứ vào số tiền thực góp để mua tài sản, ghi:
Nợ
các TK 211, 213, 217
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có
các TK 111, 112,331, 341.
2.2.
Trường hợp các bên tham gia BCC tự thực hiện hoặc phối hợp với đối
tác khác tiến hành đầu tư xây dựng để có được tài sản đồng kiểm
soát, căn cứ vào chi phí thực tế bỏ ra của bên tham gia BCC,
ghi:
Nợ
TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang (chi tiết tài sản đồng kiểm
soát)
Nợ
TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có
các TK 111, 112, 152, 153, 155, 156,211, 213...
Có
các TK 331, 3411,…
2.3.
Khi công trình đầu tư XDCB hoàn thành, đưa vào sử dụng, các bên phải
quyết toán và phân chia giá trị tài sản đồng kiểm soát. Căn cứ biên
bản chia tài sản đồng kiểm soát, các bên phải xác định giá trị hợp
lý của từng tài sản để ghi nhận phù hợp với quy định của pháp
luật, ghi:
Nợ
các TK 211, 213, 217 (chi tiết phần tài sản đồng kiểm soát theo giá trị hợp lý của từng phần tài sản được
chia)
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (chi phí không được duyệt,
phải thu hồi- nếu có)
Nợ
TK 811 - Chi phí khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia nhỏ
hơn chi phí đầu tư xây dựng)
Có
TK 241 - XDCB dở dang
Có
TK 711 - Thu nhập khác (nếu giá trị hợp lý của tài sản được chia lớn
hơn chi phí đầu tư xây dựng).
2.4.
Phương pháp ghi chép các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến kế toán chi
phí, doanh thu mà các bên tham gia liên doanh tài sản đồng kiểm soát
phải gánh chịu hoặc được hưởng khi tài sản đi vào hoạt động và BCC
chuyển sang hình thức hoạt động đồng kiểm soát thực hiện như quy định
đối với trường hợp hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát.
3.
Phương pháp kế toán BCC theo hình thức hoạt động
kinh doanh đồng kiểm soát
3.1.
Kế toán góp vốn và nhận vốn góp hoạt động kinh doanh đồng kiểm
soát
a)
Tại bên nhận vốn góp
-
Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng liên doanh đồng
kiểm soát, bên nhận vốn góp ghi:
Nợ
các TK 111,112, 152, 155, 156...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác.
Khi
trả lại vốn góp cho các bên, kế toán ghi đảo bút toán
trên.
Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá
trị khoản nhận góp của các bên, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.
-
Nếu nhận vốn góp bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu,
bên nhận vốn góp chỉ theo dõi chi tiết trên hệ
thống quản trị và thuyết minh như tài sản nhận giữ hộ.
b)
Tại bên góp vốn
-
Căn cứ biên bản góp vốn của các bên tham gia hợp đồng liên doanh đồng
kiểm soát, bên nhận góp vốn ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác
Có
các TK 111,112, 152, 155, 156...
Khi
nhận lại vốn góp, kế toán ghi đảo bút toán trên.
Nếu có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá
trị khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập
khác hoặc chi phí khác.
-
Nếu góp vốn bằng TSCĐ mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu, bên
góp vốn không ghi giảm TSCĐ mà chỉ theo dõi chi tiết trên hệ thống
quản trị và thuyết minh về địa điểm đặt tài sản.
3.2.
Kế toán chi phí phát sinh riêng tại mỗi bên liên doanh
-
Căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan, tập hợp chi phí phát sinh
riêng mà bên liên doanh phải gánh chịu khi tham gia hoạt động kinh doanh
đồng kiểm soát, ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu
trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,
331,…
-
Cuối kỳ, kết chuyển chi phí phát sinh riêng để tổng hợp chi phí SXKD
của hợp đồng liên doanh, ghi:
Nợ TK 154 - Chi phí SXKD dở dang
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Có
các TK 621, 622, 627 (chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
3.3.
Kế toán chi phí phát sinh chung do mỗi bên tham
gia liên doanh gánh chịu:
a)
Kế toán tại bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung:
-
Khi phát sinh chi phí chung do mỗi bên liên doanh
phải gánh chịu, căn cứ vào các hóa đơn, chứng từ liên quan,
ghi:
Nợ các TK 621, 622, 627, 641, 642
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu
trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112,
331,...
-
Nếu hợp đồng liên doanh quy định phải phân chia chi phí chung, cuối kỳ
căn cứ vào quy định của hợp đồng, kế toán lập Bảng phân bổ chi phí
chung cho các bên góp vốn liên doanh và sau khi được các bên liên doanh
chấp nhận, căn cứ vào chí phí được phân bổ cho các bên góp vốn liên
doanh khác, ghi:
Nợ TK 138 - Phải thu khác (chi tiết cho từng đối tác)
Có TK 133 - Thuế GTGT
được khấu trừ (nếu chia thuế đầu vào)
Có TK 3331 - Thuế GTGT
phải nộp (nếu thuế đầu vào của chi phí chung
đã khấu trừ hết, phải ghi tăng số thuế đầu ra phải nộp)
Có
các TK 621, 622, 627, 641, 642.
b)
Kế toán tại bên liên doanh không hạch toán chi phí chung cho hợp đồng liên doanh:
Căn
cứ vào Bảng phân bổ chi phí chung của hợp đồng
liên doanh đã được các bên góp vốn liên doanh chấp nhận (do bên tham gia
liên doanh có phát sinh chi phí chung thông báo), ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu
trừ (nếu có)
Có TK 338 - Phải trả
khác (chi tiết cho bên tham gia liên doanh có phát sinh chi phí chung).
3.4.
Kế toán trong trường hợp hợp đồng chia sản phẩm:
-
Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng liên doanh nhập kho, căn cứ
vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp đồng, phiếu nhập kho và các
chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật
liệu (nếu sản phẩm được chia chưa phải là thành phẩm cuối
cùng)
Nợ TK 155 - Thành phẩm (nếu sản
phẩm được chia là thành phẩm)
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
(nếu gửi sản phẩm được chia đem đi bán ngay không qua kho)
Có TK 154 - Chi phí
SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu)
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
-
Khi nhận sản phẩm được chia từ hợp đồng và đưa vào sử dụng ngay cho
sản xuất sản phẩm khác, căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm từ hợp
đồng và các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên liệu,
vật liệu trực tiếp
Có TK 154 - Chi phí
SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu)
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
-
Trường hợp hợp đồng liên doanh quy định không chia sản phẩm mà giao cho
một bên bán ra ngoài, sau khi phát hành hóa đơn cho bên bán sản phẩm,
kết chuyển chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia
liên doanh phải gánh chịu vào giá vốn hàng bán, ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng
bán
Có TK 154 - Chi phí
SXKD dở dang (gồm chi phí phát sinh riêng và chi phí chung mà mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu)
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh).
3.5.
Kế toán doanh thu bán sản phẩm trong trường hợp
một bên tham gia liên doanh bán hộ hàng hóa và chia doanh thu cho các
đối tác khác:
a)
Kế toán ở bên bán sản phẩm:
-
Khi bán sản phẩm theo quy định của hợp đồng, bên bán phải phát hành
hóa đơn cho toàn bộ sản phẩm bán ra, đồng thời phản ánh tổng số
tiền bán sản phẩm của hoạt động liên doanh, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 131,...
Có
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết hợp đồng liên
doanh)
Có
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có).
-
Căn cứ vào quy định của hợp đồng liên doanh và Bảng phân bổ doanh thu, phản ánh doanh thu tương ứng với lợi ích của bên
tham gia liên doanh được hưởng, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (chi tiết cho hợp đồng liên
doanh)
Có
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(lợi ích mà bên bán được hưởng theo thỏa thuận trong hợp
đồng).
-
Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và
doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế toán bù trừ khoản phải thu
khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC),
ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
-
Khi thanh toán tiền bán sản phẩm do bên đối tác tham gia liên doanh không
bán sản phẩm được hưởng, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (từng đối tác tham gia liên
doanh)
Có
các TK 111, 112,...
b)
Kế toán ở bên không bán sản phẩm:
-
Bên liên doanh không tham gia bán sản phẩm của liên doanh, căn cứ vào
bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia liên doanh xác nhận và
chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập hóa đơn cho bên
bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu
chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán
sản phẩm)
Có
TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
Có
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra).
-
Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh toán tiền bán sản phẩm, căn cứ
vào số tiền thực nhận, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,... (số tiền do đối tác trong hợp
đồng chuyển trả)
Có
TK 138 - Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản
phẩm).
4.
Phương pháp kế toán BCC chia lợi nhuận sau thuế
4.1.
Trường hợp các bên được chia một khoản cố định không phụ thuộc vào
kết quả kinh doanh của BCC (Bên kế toán và quyết toán thuế kiểm soát
BCC),:
a)
Tại bên thực hiện kế toán và quyết toán thuế cho BCC
-
Trường hợp nhận tiền, vật tư, hàng hóa của các bên góp vốn,
ghi:
Nợ
các TK 112, 152, 156…
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác.
-
Khi phát sinh các khoản doanh thu, chi phí cho BCC,
kế toán nhận toàn bộ doanh thu, chi phí như đối với các giao dịch của
chính mình theo quy định của pháp luật.
-
Khi xác định số tiền phải trả định kỳ cho các bên khác theo hợp đồng, ghi:
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác.
-
Trả lại cho các bên số tiền, vật tư đã nhận góp vốn, ghi:
Nợ
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có
các TK 112, 152, 156…
Nếu
có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản trả lại và giá trị
khoản vốn nhận góp của các bên, kế toán phản ánh thu nhập khác hoặc chi phí khác.
b)
Tại bên không thực hiện kế toán và không quyết toán thuế cho
BCC
-
Khi góp vốn vào BCC, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác
Có
các TK 112, 152, 156…
-
Khi nhận được thông báo về số lãi được chia từ BCC, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác
Có
TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
(5113).
-
Khi nhận lại vốn góp, ghi:
Nợ
các TK 112, 152, 156…
Có TK 138 - Phải thu khác.
Nếu
có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị
khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác
hoặc chi phí khác.
4.2.
Trường hợp các bên được chia lợi nhuận phụ thuộc vào kết quả kinh
doanh của BCC (các bên có quyền đồng kiểm soát BCC):
a)
Tại bên kế toán và quyết toán thuế
a1)
Việc ghi nhận vốn góp và trả lại vốn góp cho các bên thực hiện tương
tự điểm 4.1 nêu trên.
a2)
Khi ghi nhận doanh thu của BCC, kế toán ghi nhận
toàn bộ doanh thu phát sinh trên sổ kế toán TK 511 để làm căn cứ đối
chiếu, giải trình và xác định doanh thu tính thuế cho BCC:
-
Ghi nhận doanh thu của BCC, ghi:
Nợ
các TK 112, 131
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải
nộp.
Trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ khoản doanh thu tương ứng với phần được hưởng mới được trình bày
trong chỉ tiêu “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
-
Định kỳ, kế ghi giảm doanh thu của BCC tương ứng
với phần các bên được hưởng, ghi:
Nợ
TK 511 - Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch
vụ
Nợ
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia cả thuế GTGT)
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác.
a3)
Khi ghi nhận chi phí của BCC, kế toán ghi nhận toàn bộ chi phí trên sổ
kế toán các tài khoản chi phí liên quan để làm căn cứ đối chiếu, xác
định chi phí tính thuế của BCC:
-
Khi phát sinh chi phí của BCC, ghi:
Nợ
các TK 632, 641, 642…
Có các TK 112, 331, 154,
155…
Trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ các khoản chi phí tương ứng
với phần phải gánh chịu mới được trình bày trong các chỉ tiêu về chi
phí.
-
Định kỳ, kế toán ghi giảm chi phí của BCC tương ứng với phần các bên
khác phải gánh chịu, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác
Có các TK 632,
641, 642.
-
Khi xác định số thuế TNDN phải nộp cho BCC, bên quyết toán thuế thông
báo cho các bên khác về nghĩa vụ đối với số thuế phải nộp của từng
bên, ghi:
Nợ
TK 8211 - Chi phí thuế TNDN (số phải nộp của bên quyết toán
thuế)
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (số nộp hộ các bên khác
trong BCC)
Có TK 3334 - Thuế TNDN (tổng số
thuế TNDN phải nộp).
-
Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và
doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế toán bù trừ khoản phải thu
khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC),
ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
b)
Tại bên không kế toán và không quyết toán thuế
-
Khi góp vốn vào BCC, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác
Có
các TK 112, 152, 156…
-
Căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí của hợp đồng liên doanh đã được các
bên góp vốn liên doanh chấp nhận (do bên kế toán và quyết toán thuế
thông báo), ghi:
Nợ các TK 621, 622, 623, 641, 642
(chi tiết cho hợp đồng liên doanh)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu
trừ (nếu có)
Có
TK 338 - Phải trả, phải nộp khác.
-
Căn cứ số thuế TNDN phải nộp được bên quyết toán thuế thông báo,
ghi:
Nợ
TK 821 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác.
-
Căn cứ vào bảng phân bổ doanh thu đã được các bên tham gia liên doanh
xác nhận và chứng từ có liên quan do bên bán sản phẩm cung cấp, lập
hóa đơn cho bên bán sản phẩm theo số doanh thu mà mình được hưởng,
ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (bao gồm cả thuế GTGT nếu
chia cả thuế GTGT đầu ra, chi tiết cho đối tác tham gia liên doanh bán
sản phẩm)
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (chi tiết cho hợp
đồng liên doanh và theo số tiền được chia)
Có
TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu chia thuế GTGT đầu ra).
-
Sau khi đối chiếu chi phí phát sinh chung mỗi bên phải gánh chịu và
doanh thu chia cho các bên theo hợp đồng, kế toán bù trừ khoản phải thu
khác và phải trả khác (chi tiết cho từng bên tham gia BCC),
ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp
khác
Có TK 138 - Phải thu khác.
-
Khi bên đối tác tham gia liên doanh thanh toán tiền bán sản phẩm, căn cứ
vào số tiền thực nhận, ghi:
Nợ
các TK 111, 112,... (số tiền do đối tác trong hợp
đồng chuyển trả)
Có
TK 138 - Phải thu khác (chi tiết từng bên bán sản
phẩm).
-
Khi nhận lại vốn góp, ghi:
Nợ
các TK 112, 152, 156…
Có TK 138 - Phải thu khác
Nếu
có chênh lệch giữa giá trị hợp lý của tài sản nhận về và giá trị
khoản vốn góp, kế toán phản ánh thu nhập khác
hoặc chi phí khác.