Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Ch
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Tài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủTài khoản 171 - Giao dịch mua, bán lại trái phiếu
Chính phủ
1. Nguyên tắc kế toán
a) Tài khoản này dùng để phản ánh các giao dịch mua bán lại
trái phiếu Chính phủ phát sinh trong kỳ. Tài khoản này chỉ ghi nhận
giá trị của hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, không ghi
nhận khoản coupon mà bên mua nhận hộ bên bán tại (các) thời điểm nằm
trong thời hạn hợp đồng.
b) Doanh nghiệp phải chấp hành đúng các qui định về hình thức
giao dịch, thời hạn giao dịch và thu nhập từ trái phiếu Chính phủ
trong giao dịch mua bán lại được qui định tại các cơ chế tài chính
hiện hành về giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.
c) Bên mua trái phiếu theo hợp đồng mua bán lại không được ghi
nhận là khoản doanh thu khi nhận khoản coupon trái phiếu của bên bán
tại (các) thời điểm nằm trong thời
hạn của giao dịch mua bán lại mà ghi nhận là khoản phải trả, phải
nộp khác.
2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 171 - Giao dịch
mua, bán lại trái phiếu Chính phủ
Bên Nợ:
- Giá trị trái phiếu Chính phủ mua lại của bên bán khi hết
hạn hợp đồng;
- Giá trị trái phiếu khi mua của bên mua khi hợp đồng mua bán
lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;
- Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua trái
phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối
với bên mua.
Bên Có:
- Giá trị trái phiếu Chính phủ khi bán theo hợp đồng mua bán
lại trái phiếu Chính phủ của bên mua khi hết hạn hợp đồng;
- Giá trị trái phiếu khi bán của bên bán khi hợp đồng mua bán
lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực;
- Phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và giá mua lại trái
phiếu Chính phủ theo hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ đối
với bên bán.
Số dư bên Nợ: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc
thời hạn hợp đồng mua bán lại.
Số dư bên Có: Giá trị trái phiếu Chính phủ của bên bán khi chưa kết thúc
thời hạn hợp đồng mua bán lại.
3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ
yếu
3.1. Kế toán đối với bên bán trái phiếu Chính phủ theo hợp
đồng mua bán lại (Repo)
a) Khi hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ có hiệu lực,
ghi:
Nợ TK 111,112 (số tiền theo giá bán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính
phủ.
b) Định kỳ, bên bán phân bổ số chênh lệch giữa giá bán và giá
mua lại trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu
Chính phủ vào chi phí, ghi:
Nợ TK 635- Chi phí tài chính (đơn vị khác công ty chứng
khoán)
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (thời
gian phân bổ phù hợp với thời gian của hợp đồng).
c) Khi kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại trái phiếu
Chính phủ, công ty nhận lại chứng khoán và thanh toán tiền ghi trong
hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 111,112 (theo giá mua lại ghi trong hợp đồng).
d) Khi bên mua thanh toán cho bên bán số coupon mà bên mua nhận hộ
bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, bên bán
ghi:
Nợ các TK 111,112,138
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty
chứng khoán) (số coupon của trái phiếu).
3.2. Kế toán đối với bên mua trái phiếu Chính phủ theo hợp
đồng mua bán lại (Repo)
a) Khi hợp đồng có hiệu lực, căn cứ vào chứng từ xuất tiền
và các chứng từ khác, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 111, 112 (số tiền phải trả theo giá mua).
b) Định kỳ, bên mua phân bổ số chênh lệch giữa giá bán lại và
giá mua trái phiếu Chính phủ của hợp đồng mua bán lại trái phiếu
Chính phủ vào doanh thu, ghi:
Nợ TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (đơn vị khác công ty
chứng khoán) (phân bổ theo thời gian của hợp đồng).
c) Khi nhận được coupon của trái phiếu của bên bán tại (các)
thời điểm nằm trong thời hạn hợp đồng, ghi:
Nợ TK 111,112, ...
Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388).
d) Khi kết thúc thời hạn của hợp đồng ghi:
Nợ các TK 111,112,138
Có TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính
phủ.
Đồng thời thực hiện các thủ tục thanh toán lại số coupon của
trái phiếu của bên bán tại (các) thời điểm nằm trong thời hạn hợp
đồng mà bên mua nhận hộ, ghi:
Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác
Có TK 111,112...