Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con Tài khoản 221 – Đầu tư vào công ty con
1.
Nguyên tắc kế toán
a)
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến
động tăng, giảm khoản đầu tư vốn trực tiếp vào công ty con. Công ty con
là đơn vị có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, chịu sự kiểm
soát của một đơn vị khác (gọi là công ty mẹ), (kể cả công ty thành
viên của Tổng công ty và các đơn vị khác có tư cách pháp nhân, hạch
toán độc lập).
b) Chỉ hạch toán vào TK 221 "Đầu tư vào công ty con" khi nhà đầu
tư nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết (ngoại trừ trường hợp tại điểm c
dưới đây) và có quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt
động của đơn vị khác nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động
của doanh nghiệp đó. Khi công ty mẹ không còn quyền kiểm soát công ty
con thì ghi giảm khoản đầu tư vào công ty con. Trường hợp nhà đầu tư
tạm thời nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết tại đơn vị nhưng không dự
định thực thi quyền biểu quyết do mục đích đầu tư là mua – bán công
cụ vốn để kiếm lời (nắm giữ khoản đầu tư vì mục đích thương mại và
quyền kiểm soát chỉ là tạm thời) thì không hạch toán khoản đầu tư
vào tài khoản này mà hạch toán là đầu tư ngắn hạn.
c) Các trường hợp sau khoản đầu tư vẫn được hạch toán vào TK
221 "Đầu tư vào công ty con" khi doanh nghiệp đầu tư nắm giữ ít hơn 50%
quyền biểu quyết tại công ty con, nhưng có thỏa thuận khác:
- Các nhà đầu tư khác thoả thuận dành cho công ty mẹ hơn 50%
quyền biểu quyết;
- Công ty mẹ có quyền chi phối các chính sách tài chính và
hoạt động theo quy chế thoả thuận;
- Công ty mẹ có quyền bổ nhiệm hoặc bãi miễn đa số các thành
viên Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương;
- Công ty mẹ có quyền bỏ đa số phiếu tại các cuộc họp của
Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương.
d) Trường hợp mua khoản đầu tư vào công ty con trong giao dịch hợp nhất kinh doanh, bên
mua phải xác định ngày mua, giá phí khoản đầu tư và thực hiện các
thủ tục kế toán theo đúng quy định của Chuẩn mực kế toán “Hợp nhất
kinh doanh”.
đ) Kế toán khoản đầu tư vào công ty con phải tuân thủ các nguyên
tắc quy định tại Điều 40 Thông tư này.
e) Trường hợp công ty mẹ giải thể công ty con và sáp nhập toàn
bộ tài sản và nợ phải trả của công ty con vào công ty mẹ (công ty mẹ
kế thừa toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ của công ty con), kế toán
thực hiện theo nguyên tắc:
- Công ty mẹ ghi giảm giá trị ghi sổ khoản đầu tư vào công ty
con;
- Ghi nhận toàn bộ tài sản, nợ phải trả của công ty con bị
giải thể vào Bảng cân đối kế toán của công ty mẹ theo giá trị hợp
lý tại ngày sáp nhập;
- Phần chênh lệch giữa giá phí khoản đầu tư vào công ty con và
giá trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả được ghi nhận vào doanh
thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính.
g)
Việc phân phối lợi nhuận cho chủ sở hữu tại công ty mẹ được căn cứ
vào mức lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thuộc sở hữu của công ty mẹ
trên Báo cáo tài chính hợp nhất. Khi phân phối lợi nhuận bằng tiền,
doanh nghiệp phải cân nhắc đến các vấn đề sau:
-
Có đủ luồng tiền để thực hiện việc phân phối;
-
Không phân phối khoản lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mua rẻ (bất
lợi thương mại) cho đến khi thanh lý công ty con;
-
Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ các giao dịch mang tính chất
đánh giá lại (như chênh lệch đánh giá lại tài sản mang đi góp vốn,
công cụ tài chính) cho đến khi thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
-
Không phân phối lợi nhuận phát sinh từ việc áp dụng phương pháp vốn
chủ sở hữu cho đến khi thực sự nhận được khoản lợi nhuận đó bằng
tiền hoặc các tài sản khác từ các công ty liên doanh, liên
kết.
h)
Doanh nghiệp không được chuyển khoản đầu tư vào công ty con thành chứng
khoán kinh doanh hoặc khoản đầu tư dưới hình thức khác trừ khi đã
thực sự thanh lý khoản đầu tư dẫn đến mất quyền kiểm soát. Việc có
ý định thanh lý công ty con trong tương lai không được coi là quyền kiểm
soát đối với công ty con chỉ là tạm thời.
2.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 221 - Đầu tư vào công ty
con
Bên
Nợ: Giá
trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con tăng.
Bên
Có: Giá
trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con giảm.
Số
dư bên Nợ: Giá
trị thực tế các khoản đầu tư vào công ty con hiện có của công ty
mẹ.
3.
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1.
Trường hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức góp
vốn
a)
Khi công ty mẹ đầu tư vào công ty con bằng tiền, căn cứ số tiền đầu tư
và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đầu tư vào công ty con,
ghi:
Nợ
TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có
các TK 111, 112, 3411,...
Đồng
thời mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại cổ
phiếu theo mệnh giá (nếu đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua cổ
phiếu).
b)
Trường hợp công ty mẹ góp vốn vào công ty con bằng tài sản phi tiền
tệ:
Khi
công ty mẹ đầu tư góp vốn vào công ty con bằng hàng tồn kho hoặc TSCĐ
(không phải là việc thanh toán khi mua doanh nghiệp trong giao dịch hợp
nhất kinh doanh), công ty mẹ phải ghi nhận phần chênh lệch giữa giá trị
ghi sổ (đối với vật tư, hàng hóa) hoặc giá trị còn lại (đối với
TSCĐ) và giá trị đánh giá lại của tài sản đem đi góp vốn do các bên
đánh giá vào thu nhập khác hoặc chi phí khác; Công ty con khi nhận tài
sản của công ty mẹ góp phải ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu và
tài sản nhận được theo giá thoả thuận giữa các bên.
-
Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi
góp vốn nhỏ hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh
khoản lãi là phần chênh lệch đánh giá tăng tài sản vào thu nhập
khác, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Có TK 211, 213, 217 (nếu
góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
Có TK 152, 153, 155, 156
(nếu góp vốn bằng hàng tồn kho)
Có TK 711 - Thu nhập khác
(phần chênh lệch đánh giá tăng).
-
Trường hợp giá trị ghi sổ hoặc giá trị còn lại của tài sản đem đi
góp vốn lớn hơn giá trị do các bên đánh giá lại, kế toán phản ánh
khoản lỗ là phần chênh lệch đánh giá giảm tài sản vào chi phí khác,
ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ
Nợ TK 811 - Chi phí khác (phần chênh lệch đánh giá
giảm)
Có các TK 211, 213,
217(nếu góp vốn bằng TSCĐ hoặc BĐS đầu tư)
Có các
TK 152, 153, 155, 156 (nếu góp vốn bằng hàng tồn kho).
3.2.
Trường
hợp công ty mẹ đầu tư vào công ty con dưới hình thức mua lại phần vốn
góp:
Trường
hợp này, kế toán xác định giá
phí khoản đầu tư phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán hợp
nhất kinh doanh.
Tại
ngày mua, bên mua sẽ xác định và phản ánh giá phí hợp nhất kinh doanh
bao gồm: Giá trị hợp lý tại ngày diễn ra trao đổi của các tài sản
đem trao đổi, các khoản nợ phải trả đã phát sinh hoặc đã thừa nhận
và các công cụ vốn do bên mua phát hành để đổi lấy quyền kiểm soát
bên bị mua, cộng (+) Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất
kinh doanh. Đồng thời bên mua là công ty mẹ sẽ ghi nhận
phần sở hữu của mình trong công ty con như một khoản đầu tư vào công ty
con.
a)
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng
tiền, hoặc các khoản tương đương tiền, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con
Có các TK 111, 112,
121,...
b)
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được thực hiện bằng việc bên
mua phát hành cổ phiếu:
-
Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của
cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi lớn hơn mệnh giá cổ phiếu,
ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 4111 - Vốn góp
của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 - Thặng dư
vốn cổ phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý lớn hơn mệnh giá cổ
phiếu).
-
Nếu giá phát hành (theo giá trị hợp lý) của
cổ phiếu tại ngày diễn ra trao đổi nhỏ hơn mệnh giá cổ phiếu,
ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ
phần (số chênh lệch giữa giá trị hợp lý nhỏ hơn mệnh giá cổ
phiếu)
Có TK 4111 - Vốn góp
của chủ sở hữu (theo mệnh giá).
-
Chi phí phát hành cổ phiếu thực tế phát sinh, ghi:
Nợ TK 4112 - Thặng dư vốn cổ
phần
Có các TK 111,
112,...
c)
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng
cách trao đổi các tài sản của mình với bên bị mua:
-
Trường hợp trao đổi bằng TSCĐ, khi đưa TSCĐ đem trao đổi, kế toán ghi
giảm TSCĐ:
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá
trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (giá trị
hao mòn)
Có TK 211 - TSCĐ hữu hình (nguyên giá).
Đồng
thời ghi tăng thu nhập khác và tăng khoản đầu tư
vào công ty con do trao đổi TSCĐ:
Nợ
TK 221 - Đầu tư vào công ty con (tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập
khác (giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu
có).
- Trường hợp trao đổi bằng sản phẩm,
hàng hoá, khi xuất kho sản phẩm, hàng hoá đưa đi trao đổi,
ghi:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có các TK 155, 156,...
Đồng
thời phản ánh doanh thu bán hàng và ghi tăng
khoản đầu tư vào công ty con:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước (33311).
d)
Nếu việc mua, bán khi hợp nhất kinh doanh được bên mua thanh toán bằng
việc phát hành trái phiếu:
-
Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu theo mệnh
giá, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con (theo giá trị hợp lý)
Có TK 34311 - Mệnh
giá trái phiếu.
-
Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có chiết khấu, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con (theo giá trị hợp lý)
Nợ TK 34312 - Chiết khấu trái
phiếu (phần chiết khấu)
Có TK 34311 - Mệnh
giá trái phiếu (theo mệnh giá trái
phiếu).
-
Trường hợp thanh toán bằng trái phiếu có phụ trội, ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con (theo giá
trị hợp lý)
Có
TK 34311 - Mệnh giá trái phiếu
Có
TK 34313 - Phụ trội trái phiếu (phần phụ trội).
đ)
Các chi phí liên quan trực tiếp đến việc hợp nhất kinh doanh như chi
phí tư vấn pháp lý, thẩm định giá..., kế toán bên mua ghi:
Nợ TK 221 - Đầu tư vào công ty
con
Có các TK 111, 112,
331,...
3.3.
Kế toán cổ tức, lợi nhuận được chia bằng tiền hoặc tài sản phi tiền
tệ (ngoại trừ trường hợp nhận cổ tức bằng cổ phiếu):
a)
Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn
sau ngày đầu tư từ công ty con, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
Khi
nhận được cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:
Nợ các TK liên quan (theo giá trị hợp lý)
Có TK 138 - Phải thu khác (1388).
b)
Khi nhận được thông báo về cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn
trước ngày đầu tư từ công ty con, ghi:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có
TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
c)
Trường hợp nhận được khoản cổ
tức, lợi nhuận mà khoản cổ tức, lợi nhuận đó đã sử dụng để đánh
giá lại giá trị khoản đầu tư vào công ty con khi xác định giá trị
doanh nghiệp (công ty mẹ) để cổ phần hoá và ghi tăng vốn Nhà
nước:
Nợ
TK 138 - Phải thu khác (1388)
Có
TK 221 - Đầu tư vào công ty con.
3.4.
Trường hợp đầu tư thêm để các khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên
kết, công cụ tài chính trở thành khoản đầu tư vào công ty con,
ghi:
Nợ
TK 221 - Đầu tư vào công ty con
Có
các TK 121, 128, 222, 228
Có
các TK liên quan (giá trị hợp lý của số phải đầu tư bổ
sung).
3.5.
Khi thanh lý một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư vào công ty
con:
Nợ
các TK liên quan
(giá trị hợp lý của số thu được từ việc thanh
lý)
Nợ
TK 222 - Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết (công ty con trở thành
công ty liên doanh, liên kết)
Nợ
TK 228 - Đầu tư khác (công ty con trở thành đầu tư thường)
Nợ
TK 635 - Chi phí tài chính (Nếu lỗ)
Có
TK 221 - Đầu tư vào công ty con (giá trị ghi sổ)
Có
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (nếu
lãi).
3.6.
Khi giải thể công ty con để sáp nhập toàn bộ tài sản và nợ phải trả
vào công ty mẹ, kế toán ghi giảm giá trị khoản đầu tư vào công ty con
và ghi nhận tài sản, nợ phải trả của công ty con theo giá trị hợp lý
tại ngày sáp nhập, ghi:
Nợ các TK phản ánh tài sản
(theo giá trị hợp lý tại ngày sáp
nhập)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
(phần chênh lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản đầu tư lớn hơn giá
trị hợp lý của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập)
Có các TK phản ánh
nợ phải trả (giá trị hợp lý tại ngày sáp nhập)
Có TK 221 - Đầu tư
vào công ty con (giá trị ghi sổ)
Có
TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần chênh
lệch giữa giá trị ghi sổ của khoản đầu tư nhỏ hơn giá trị hợp lý
của tài sản và nợ phải trả nhận sáp nhập).