Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
Trung tâm Đào tạo và Tư vấn Hồng Đức xin hướng dẫn học viên hạch toán Tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sảnTài khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
1.
Nguyên tắc kế toán
1.1.
Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động
tăng, giảm các khoản dự phòng tổn thất tài sản, gồm:
a)
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh: Là dự phòng phần giá trị
bị tổn thất có thể xảy ra do giảm giá các loại chứng khoán doanh
nghiệp đang nắm giữ vì mục đích kinh doanh;
b)
Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác: Là khoản dự phòng tổn
thất do doanh
nghiệp nhận vốn góp đầu tư (công ty con, liên doanh, liên kết) bị lỗ
dẫn đến nhà đầu tư có khả năng mất vốn hoặc khoản dự phòng do suy
giảm giá trị các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên
kết.
-
Đối với khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết, nhà đầu tư chỉ
trích lập khoản dự phòng do công ty liên doanh, liên kết bị lỗ nếu Báo
cáo tài chính không áp dụng phương pháp vốn chủ sở hữu đối với
khoản đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết.
-
Riêng khoản đầu tư mà nhà đầu tư nắm giữ lâu dài (không phân loại là
chứng khoán kinh doanh) và không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên
được đầu tư, việc lập dự phòng được thực hiện như sau:
+
Đối với khoản đầu tư vào cổ phiếu niêm yết hoặc giá trị hợp lý
khoản đầu tư được xác định tin cậy, việc lập dự phòng dựa trên giá
trị thị trường của cổ phiếu (tương tự như dự phòng giảm giá chứng
khoán kinh doanh);
+
Đối với khoản đầu tư không xác định được giá trị hợp lý tại thời
điểm báo cáo, việc lập dự phòng được thực hiện căn cứ vào khoản lỗ
của bên được đầu tư (dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác)
c)
Dự phòng phải thu khó đòi: Là khoản dự phòng phần giá trị các
khoản nợ phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
khác có bản chất tương tự các khoản phải thu khó có khả năng thu
hồi.
d)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Là khoản dự phòng giảm giá hàng
tồn kho khi có sự suy giảm của giá trị thuần có thể thực hiện được
so với giá gốc của hàng tồn kho.
1.2.
Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh
a)
Doanh nghiệp được trích lập dự phòng đối với phần giá trị bị tổn
thất có thể xảy ra khi có bằng chứng chắc chắn cho thấy giá trị thị
trường của các loại chứng khoán doanh nghiệp đang nắm giữ vì mục
đích kinh doanh bị giảm so với giá trị ghi sổ.
b)
Điều kiện, căn cứ và mức trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng thực
hiện theo các quy định của pháp luật.
c)
Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
kinh doanh được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài
chính:
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên
sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và
ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó
và ghi giảm chi phí tài chính.
1.3.
Nguyên tắc kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác
a)
Đối với các đơn vị được đầu tư là công ty mẹ, căn cứ để nhà đầu tư
trích lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài
chính hợp nhất của công ty mẹ đó. Đối với các đơn vị được đầu tư là
doanh nghiệp độc lập không có công ty con, căn cứ để nhà đầu tư trích
lập dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác là Báo cáo tài chính
của bên được đầu tư đó.
b)
Việc trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn
vị khác được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo tài chính cho từng
khoản đầu tư theo nguyên tắc:
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay cao hơn số dư dự phòng đang ghi trên
sổ kế toán thì doanh nghiệp trích lập bổ sung số chênh lệch đó và
ghi nhận vào chi phí tài chính trong kỳ.
-
Nếu số dự phòng phải lập năm nay thấp hơn số dư dự phòng đã lập năm
trước chưa sử dụng hết thì doanh nghiệp hoàn nhập số chênh lệch đó
và ghi giảm chi phí tài chính.
1.4.
Nguyên tắc kế toán dự phòng nợ phải thu khó
đòi
a)
Khi lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp xác định các khoản nợ phải
thu khó đòi và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có bản
chất tương tự có khả năng không đòi được để trích lập hoặc hoàn nhập
khoản dự phòng phải thu khó đòi.
b) Doanh nghiệp trích lập dự phòng phải
thu khó đòi khi:
-
Nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các khế
ước vay nợ, bản cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ, doanh nghiệp đã
đòi nhiều lần nhưng vẫn chưa thu được. Việc xác định thời gian quá
hạn của khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi phải trích lập
dự phòng được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua, bán
ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên;
-
Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng
khách nợ đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải
thể, mất tích, bỏ trốn;
c)
Điều kiện, căn cứ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
-
Phải có chứng từ gốc hoặc giấy xác nhận của khách nợ về số tiền
còn nợ chưa trả bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh
lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ...
-
Mức trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu
khó đòi thực hiện theo quy định hiện hành.
-
Các điều kiện khác theo quy định của pháp
luật.
d)
Việc trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự phòng phải thu khó đòi được thực hiện ở thời điểm lập Báo cáo
tài chính.
-
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế
toán này lớn hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên
sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi
tăng chi phí quản lý doanh nghiệp.
-
Trường hợp khoản dự phòng phải thu khó đòi phải lập ở cuối kỳ kế
toán này nhỏ hơn số dư khoản dự phòng phải thu khó đòi đang ghi trên
sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự
phòng và ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
e)
Đối với những khoản phải thu khó đòi kéo dài trong nhiều năm, doanh
nghiệp đã cố gắng dùng mọi biện pháp để thu nợ nhưng vẫn không thu
được nợ và xác định khách nợ thực sự không có khả năng thanh toán
thì doanh nghiệp có thể phải làm các thủ tục bán nợ cho Công ty mua,
bán nợ hoặc xoá những khoản nợ phải thu khó đòi trên sổ kế toán.
Việc xoá các khoản nợ phải thu khó đòi phải thực hiện theo quy định
của pháp luật và điều lệ doanh nghiệp. Số nợ này được theo dõi trong
hệ thống quản trị của doanh nghiệp và trình bày trong thuyết minh Báo
cáo tài chính. Nếu sau khi đã xoá nợ, doanh nghiệp lại đòi được nợ
đã xử lý thì số nợ thu được sẽ hạch toán vào
tài khoản 711 "Thu nhập khác".
1.5.
Nguyên tắc kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a)
Doanh nghiệp trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập khi
có những bằng chứng tin cậy về sự suy giảm của giá trị thuần có
thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho. Dự phòng là
khoản dự tính trước để đưa vào chi phí sản xuất, kinh doanh phần giá
trị bị giảm xuống thấp hơn giá trị đã ghi sổ kế toán của hàng tồn
kho và nhằm bù đắp các khoản thiệt hại thực tế xảy ra do vật tư,
sản phẩm, hàng hóa tồn kho bị giảm giá.
b)
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập Báo cáo
tài chính. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực
hiện theo đúng các quy định của Chuẩn mực kế toán “Hàng tồn kho” và
quy định của chế độ tài chính hiện hành.
c)
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải tính theo từng loại vật tư, hàng hóa, sản phẩm tồn kho.
Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho phải được tính theo từng loại dịch vụ
có mức giá riêng biệt.
d)
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá bán
ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường
trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính
cần thiết cho việc bán chúng.
đ)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào số lượng, giá gốc, giá trị
thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hoá, từng
loại dịch vụ cung cấp dở dang, xác định khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải lập:
-
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán này lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi
trên sổ kế toán thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và
ghi tăng giá vốn hàng bán.
-
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ
kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đang ghi
trên sổ kế toán thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự
phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
2.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 229 - Dự phòng tổn thất
tài sản
Bên
Nợ:
-
Hoàn nhập chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số
dự phòng đã trích lập kỳ trước chưa sử dụng hết;
-
Bù đắp giá trị khoản đầu tư vào đơn vị khác khi có quyết định dùng
số dự phòng đã lập để bù đắp số tổn thất xảy ra.
-
Bù đắp phần giá trị đã được lập dự phòng của khoản nợ không thể
thu hồi được phải xóa sổ.
Bên
Có:
Trích
lập các khoản dự phòng tổn thất tài sản tại thời điểm lập Báo cáo
tài chính.
Số
dư bên Có: Số
dự phòng tổn thất tài sản hiện có cuối kỳ.
Tài
khoản 229 - Dự phòng tổn thất tài sản có 4 tài khoản cấp
2
Tài
khoản 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh:
Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự
phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh.
Tài
khoản 2292 - Dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác:
Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự
phòng do doanh nghiệp nhận vốn góp đầu tư bị lỗ dẫn đến nhà đầu tư
có khả năng mất vốn.
Tài
khoản 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi:
Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập khoản dự
phòng các khoản phải thu và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn khó đòi.
Tài
khoản 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho:
Tài khoản này phản ánh tình hình trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
3.
Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu
3.1.
Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán kinh
doanh
a)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường
của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn
số đã lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch,
ghi:
Nợ
TK 635 - Chi phí tài chính
Có
TK 229 - Dự
phòng tổn thất tài sản (2291).
b)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ vào biến động giá trị thị trường
của các khoản chứng khoán kinh doanh, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn
số đã lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch,
ghi:
Nợ
TK 229 - Dự
phòng tổn thất tài sản (2291)
Có
TK 635 - Chi phí tài chính.
c)
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh trước
khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản
dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh sau khi bù đắp tổn thất, nếu
còn được hạch toán tăng vốn nhà nước, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2291)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
(số chưa được dự phòng)
Có TK 121 - Chứng
khoán kinh doanh (số được ghi giảm khi xác định giá trị doanh
nghiệp)
Có TK 411 - Vốn đầu
tư của chủ sở hữu (số dự phòng đã lập cao hơn số tổn
thất).
3.2.
Phương pháp kế toán dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị
khác
a)
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này lớn hơn số đã
lập từ kỳ trước, kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch,
ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài
chính
Có TK 229 - Dự phòng tổn
thất tài sản (2292).
b)
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã
lập từ kỳ trước, kế toán hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2292)
Có TK 635 - Chi phí
tài chính.
c)
Khi tổn thất thực sự xảy ra, các khoản đầu tư thực sự không có khả
năng thu hồi hoặc thu hồi thấp hơn giá gốc ban đầu, doanh nghiệp có
quyết định dùng khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn đã lập để
bù đắp tổn thất khoản đầu tư dài hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112,... (nếu có)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2292)
(số đã lập dự phòng)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
(số chưa lập dự phòng)
Có
các TK 221, 222, 228 (giá gốc khoản đầu tư bị tổn
thất).
d)
Khoản dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn sau khi bù đắp tổn thất, nếu
còn được hạch toán tăng vốn Nhà nước, khi doanh nghiệp 100% vốn Nhà
nước chuyển thành công ty cổ phần, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2292)
Có TK 411 - Vốn đầu
tư của chủ sở hữu.
3.3.
Phương pháp kế toán dự phòng phải thu khó
đòi
a)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân
loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi
cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng nợ phải thu
khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán
trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Có TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2293).
b)
Khi lập Báo cáo tài chính, căn cứ các khoản nợ phải thu được phân
loại là nợ phải thu khó đòi, nếu số dự phòng nợ phải thu khó đòi
cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng nợ phải thu
khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết, kế toán
hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2293)
Có
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
c) Đối với các khoản nợ phải
thu khó đòi khi xác định là không thể thu hồi
được, kế toán thực hiện xoá nợ theo quy định của pháp luật hiện
hành. Căn cứ vào quyết định xoá nợ, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 331, 334....(phần tổ chức cá nhân phải bồi thường)
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản
(2293)(phần đã lập dự
phòng)
Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (phần được tính vào chi
phí)
Có các TK 131, 138,
128, 244...
d) Đối với những khoản nợ phải
thu khó đòi đã được xử lý xoá nợ, nếu sau đó
lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của khoản
nợ đã thu hồi được, ghi:
Nợ các TK 111, 112,....
Có TK 711 - Thu nhập
khác.
đ)
Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được
bán theo giá thoả thuận, tuỳ từng trường hợp thực tế, kế toán ghi
nhận như sau:
-
Trường hợp khoản phải thu quá hạn chưa lập dự
phòng phải thu khó đòi, ghi:
Nợ
các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa
thuận)
Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán
nợ)
Có các TK 131,
138,128, 244...
-
Trường hợp khoản phải thu quá hạn đã lập dự phòng phải thu khó đòi
nhưng số đã lập dự phòng không đủ bù đắp tổn thất khi bán nợ thì
số tổn thất còn lại được hạch toán vào chi phí quản lý doanh
nghiệp, ghi:
Nợ
các TK 111, 112 (theo giá bán thỏa
thuận)
Nợ
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài
sản (2293) (số đã lập dự phòng)
Nợ
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số tổn thất từ việc bán
nợ)
Có các TK 131,
138,128, 244...
e)
Kế toán xử lý các khoản dự phòng phải thu khó đòi trước khi doanh
nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng phải thu
khó đòi sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán tăng vốn Nhà
nước, ghi:
Nợ
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài
sản (2293)
Có TK 411 - Vốn đầu
tư của chủ sở hữu.
3.4.
Phương pháp kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
a)
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập kỳ này lớn hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán
trích lập bổ sung phần chênh lệch, ghi:
Nợ
TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294).
b)
Khi lập Báo cáo tài chính, nếu số dự phòng giảm giá hàng tồn kho
phải lập kỳ này nhỏ hơn số đã trích lập từ các kỳ trước, kế toán
hoàn nhập phần chênh lệch, ghi:
Nợ
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có
TK 632 - Giá vốn hàng bán.
c)
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đối với vật tư,
hàng hóa bị hủy bỏ do hết hạn sử dụng, mất phẩm chất, hư hỏng,
không còn giá trị sử dụng, ghi:
Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất
tài sản (số được bù đắp bằng dự phòng)
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
(nếu số tổn thất cao hơn số đã lập dự phòng)
Có
các TK 152, 153, 155, 156.
d)
Kế toán xử lý khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho trước khi doanh
nghiệp 100% vốn nhà nước chuyển thành công ty cổ phần: Khoản dự phòng
giảm giá hàng tồn kho sau khi bù đắp tổn thất, nếu được hạch toán
tăng vốn nhà nước, ghi:
Nợ
TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2294)
Có
TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu.