Thông Tư Số 87/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 15/08/2017
THÔNG TƯ QUY ĐỊNH CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH VÀ BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 87/2017/TT-BTC |
Hà Nội, ngày
15 tháng 8 năm
2017 |
Căn cứ Luật Chứng
khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán
ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh
nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số
60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số
42/2015/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh;
Căn cứ Nghị định số
86/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư,
kinh doanh chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số
87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ
tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý
đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài
chính.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
việc xác định các chỉ tiêu an toàn tài chính, chế độ báo cáo về tỷ lệ an toàn
tài chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các biện pháp xử lý và trách nhiệm
của các bên liên quan đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ
tiêu an toàn tài chính. Thông tư không áp dụng cho việc xác định nghĩa vụ thuế
của tổ chức kinh doanh chứng khoán đối với ngân sách Nhà nước.
2. Đối tượng áp dụng
a) Công ty chứng
khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung
là công ty chứng khoán), công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản lý quỹ nước
ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là công ty quản lý quỹ);
b) Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Trong Thông tư này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán là công ty chứng khoán, chi nhánh công ty
chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, công ty quản lý quỹ, chi nhánh công ty quản
lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam.
2. Giá trị rủi ro thị trường là giá
trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi giá thị trường của tài sản
đang sở hữu và dự kiến sẽ sở hữu theo cam kết bảo lãnh phát hành biến động theo
chiều hướng bất lợi.
3. Giá trị rủi ro thanh toán là giá
trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra khi đối tác không thể thanh toán
đúng hạn hoặc chuyển giao tài sản đúng hạn theo cam kết.
4. Giá trị rủi ro hoạt
động là giá trị tương ứng với mức độ tổn thất có thể xảy ra
do lỗi kỹ thuật, lỗi hệ thống và quy trình nghiệp vụ, lỗi con người trong quá
trình tác nghiệp, do thiếu vốn kinh doanh phát sinh từ các khoản chi phí, lỗ từ
hoạt động đầu tư, do các nguyên nhân khách quan khác.
5. Tổng giá trị rủi ro là tổng các giá trị
rủi ro thị trường, giá trị rủi ro thanh toán và giá trị rủi ro hoạt động.
6. Vốn khả dụng là vốn chủ sở hữu có thể chuyển đổi thành tiền trong
vòng chín mươi (90) ngày.
7. Tỷ lệ vốn khả dụng là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị vốn khả dụng và tổng giá
trị rủi ro.
8. Bảo lãnh thanh
toán là việc cam kết nhận trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài
chính nhằm bảo đảm cho việc thanh toán của một bên thứ ba.
9. Thời gian bảo
lãnh phát hành là khoảng thời gian từ ngày phát sinh
nghĩa vụ bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn tính tới ngày
thanh toán cho tổ chức phát hành theo cam kết.
10. Vị thế ròng đối
với một chứng khoán tại một thời điểm (sau
đây gọi là vị thế ròng đối với một chứng khoán) là số lượng chứng khoán đang nắm
giữ của tổ chức kinh doanh chứng khoán, sau khi đã điều chỉnh giảm số chứng
khoán cho vay, số chứng khoán được phòng ngừa bởi chứng quyền bán, hợp đồng
tương lai và tăng thêm số chứng khoán đi vay phù hợp với quy định của pháp luật.
11. Vị thế ròng
thanh toán đối với một đối tác tại một thời điểm (sau đây gọi là vị thế ròng thanh toán đối với một đối
tác) là giá trị khoản cho vay, khoản phải thu sau khi đã điều chỉnh các khoản nợ,
khoản phải trả cho đối tác đó.
12. Nhóm tổ chức,
cá nhân liên quan tới một tổ chức hoặc một cá nhân (sau
đây gọi là nhóm tổ chức, cá nhân liên quan) là tổ chức, cá nhân trong các trường
hợp sau:
a) Là công ty mẹ,
công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức đó;
b) Cha, cha nuôi, mẹ,
mẹ nuôi, vợ, chồng, con, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể,
chị dâu, em dâu của cá nhân đó;
c) Là tổ chức kinh tế
mà cá nhân đó, những người và công ty quy định tại điểm a, b khoản này nắm giữ
từ 30% vốn điều lệ trở lên.
13. Giá trị ký quỹ là tổng các giá trị
sau:
a) Giá trị bằng tiền,
chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán đóng góp vào quỹ bù trừ của Trung
tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
b) Giá trị bằng tiền,
chứng khoán mà tổ chức kinh doanh chứng khoán ký quỹ cho giao dịch đầu tư, tự
doanh, tạo lập thị trường đối với chứng khoán phái sinh;
c) Các khoản ký quỹ
bằng tiền và giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng trong trường hợp công
ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm.
14. Khối lượng mở của
một chứng khoán phái sinh tại một thời điểm (sau
đây gọi là khối lượng mở) là khối lượng chứng khoán phái sinh đang còn lưu hành
tại thời điểm đó, chưa được thanh lý hoặc chưa được tất toán.
15. Tổ chức kiểm
toán được chấp thuận là tổ chức kiểm
toán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận thực hiện kiểm toán
cho đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán.
16. Chứng quyền có
lãi là chứng quyền mua có giá thực hiện (chỉ số thực hiện)
thấp hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở hoặc chứng quyền bán có giá thực hiện
(chỉ số thực hiện) cao hơn giá (chỉ số) của chứng khoán cơ sở.
17. Giá thực hiện là mức giá mà người sở hữu chứng quyền có quyền mua (đối
với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở (cổ
phiếu hoặc chứng chỉ quỹ ETF) cho tổ chức phát hành, hoặc được tổ chức phát
hành dùng để xác định khoản thanh toán cho người sở hữu chứng quyền.
18. Tỷ lệ chuyển đổi cho biết số lượng chứng quyền cần có để quy đổi thành một
đơn vị chứng khoán cơ sở.
1. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán có trách nhiệm tính toán các chỉ tiêu an toàn tài chính và chịu
trách nhiệm về tính chính xác của kết quả tính toán.
2. Các chỉ tiêu tài
sản và nguồn vốn sử dụng để tính giá trị vốn khả dụng và các giá trị rủi ro phải
được cập nhật tới thời điểm tính toán.
3. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không phải tính giá trị các loại rủi ro đối với các chỉ tiêu
tài sản đã giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư
này.
4. Đối với tổ chức
kinh doanh chứng khoán có công ty con, tổ chức kinh doanh chứng khoán tính toán
các chỉ tiêu an toàn tài chính dựa trên các khoản mục tài chính riêng của tổ chức
kinh doanh chứng khoán.
5. Báo cáo tỷ lệ an
toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 phải được soát xét bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét.
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 31 tháng 12 và báo cáo tỷ lệ an toàn
tài chính dùng để chứng minh tổ chức kinh doanh chứng khoán đủ điều kiện đưa ra
khỏi tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt phải được kiểm toán bởi
tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về lưu ý
khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo
cáo tài chính cho mục đích đặc biệt và các chuẩn mực kiểm toán khác có liên
quan.
6. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán phải thiết lập hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ để ghi
chép, theo dõi và cập nhật đầy đủ những thông tin tài chính, thông tin chi tiết
phục vụ cho việc lập và soát xét, kiểm toán các báo cáo tỷ lệ an toàn tài
chính. Ban Giám đốc (ban quản lý điều hành) của tổ chức kinh doanh chứng khoán
chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính theo
quy định của Thông tư này.
1. Vốn khả dụng của
công ty chứng khoán xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo
Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn góp của chủ sở
hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ
phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);
c) Quyền chọn chuyển
đổi trái phiếu - cấu phần vốn (đối với công ty chứng khoán có phát hành trái
phiếu chuyển đổi);
d) Vốn khác của chủ
sở hữu;
đ) Chênh lệch đánh
giá tài sản theo giá trị hợp lý;
e) Chênh lệch tỷ giá
hối đoái;
g) Quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ;
h) Quỹ dự phòng tài
chính và rủi ro nghiệp vụ;
i) Quỹ khác thuộc vốn
chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;
k) Lợi nhuận chưa
phân phối;
l) Số dư dự phòng
suy giảm giá trị tài sản;
m) Năm mươi phần
trăm (50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo
quy định của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị
giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
n) Các khoản giảm trừ
theo quy định tại Điều 5 Thông tư này;
o) Các khoản tăng
thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
p) Vốn khác (nếu
có).
2. Vốn khả dụng của
công ty quản lý quỹ xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo
Thông tư này, cụ thể như sau:
a) Vốn đầu tư của chủ
sở hữu, không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);
b) Thặng dư vốn cổ
phần không bao gồm vốn cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có);
c) Quỹ dự trữ bổ
sung vốn điều lệ;
d) Quỹ đầu tư phát
triển (nếu có);
đ) Quỹ dự phòng tài
chính và rủi ro nghiệp vụ;
e) Quỹ khác thuộc vốn
chủ sở hữu được trích lập phù hợp với quy định của pháp luật;
g) Lợi nhuận sau thuế
chưa phân phối;
h) Số dư dự phòng
suy giảm giá trị tài sản;
i) Năm mươi phần trăm
(50%) phần giá trị tăng thêm của tài sản cố định được định giá lại theo quy định
của pháp luật (trong trường hợp định giá tăng), hoặc trừ đi toàn bộ phần giá trị
giảm đi (trong trường hợp định giá giảm);
k) Chênh lệch tỷ giá
hối đoái;
l) Các khoản giảm trừ
theo quy định tại Điều 6 Thông tư này;
m) Các khoản tăng
thêm theo quy định tại Điều 7 Thông tư này;
n) Vốn khác (nếu
có).
3. Vốn khả dụng quy
định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được điều chỉnh giảm cổ phiếu quỹ (nếu
có).
Điều 5.
Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty chứng khoán
1. Giá trị ký quỹ.
Trường hợp công ty
chứng khoán có tài sản đảm bảo để ngân hàng thực hiện bảo lãnh thanh toán khi
phát hành chứng quyền có bảo đảm thì giá trị giảm trừ là giá trị nhỏ nhất của
các giá trị sau: giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng; giá trị tài sản đảm
bảo được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này.
2. Giá trị tài sản
dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân khác có thời hạn còn lại trên
chín mươi (90) ngày. Giá trị tài sản được xác định theo quy định tại khoản 6 Điều
10 Thông tư này.
3. Toàn bộ phần giá
trị giảm đi của các tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi sổ, không bao gồm chứng
khoán quy định tại khoản 7 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ
so với giá thị trường xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo
Thông tư này.
4. Các khoản giảm trừ
khác xác định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này như
sau:
a) Các chỉ tiêu
trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 6 Điều này;
b) Các chỉ tiêu
trong tài sản ngắn hạn sau:
- Chứng khoán quy định
tại khoản 7 Điều này tại chỉ tiêu tài sản tài chính ngắn hạn;
- Các khoản trả trước;
- Các khoản phải thu
có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh toán còn lại trên chín mươi (90) ngày;
- Các khoản tạm ứng
có thời hạn hoàn ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày;
- Các tài sản ngắn hạn
khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 5 Điều này.
c) Các khoản ngoại
trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến (nếu có) trên báo cáo tài
chính đã được kiểm toán, soát xét mà chưa được trừ ra khỏi vốn khả dụng theo
quy định tại điểm a, b khoản này. Trường hợp tổ chức kiểm toán
xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải trừ
đi khoản này.
5. Phần giảm trừ khỏi
vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản 4 Điều này không bao gồm các chỉ
tiêu sau:
a) Các tài sản phải
xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trừ
các chứng khoán theo quy định tại khoản 7 Điều này;
b) Dự phòng suy giảm
giá trị tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị ghi sổ;
c) Dự phòng suy giảm
giá trị các tài sản khác;
d) Dự phòng phải thu
khó đòi.
6. Khi xác định các
chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm
a, b khoản 4 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm phần
giá trị giảm trừ như sau:
a) Đối với tài sản
dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán, khi tính
giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường
của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản
được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị
nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại
khoản 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
7. Các chứng khoán
dưới đây trong chỉ tiêu tài sản tài chính ngắn hạn và tài sản tài chính dài hạn
phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khoán phát
hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh doanh chứng khoán trong các
trường hợp dưới đây:
- Là công ty mẹ,
công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức kinh doanh chứng
khoán;
- Là công ty con,
công ty liên doanh, công ty liên kết của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán.
b) Chứng khoán có thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín mươi (90) ngày kể từ ngày tính
toán.
Điều 6.
Các khoản giảm trừ khỏi vốn khả dụng của công ty quản lý quỹ
1. Toàn bộ phần giá
trị giảm đi của các khoản đầu tư, không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản
5 Điều này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác
định theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các khoản giảm trừ
khác xác định theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này như
sau:
a) Các chỉ tiêu
trong tài sản dài hạn, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này;
b) Các chỉ tiêu
trong tài sản ngắn hạn sau:
- Chứng khoán quy định
tại khoản 5 Điều này tại chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn;
- Các khoản trả trước;
- Các khoản phải thu
có thời hạn thu hồi hoặc thời hạn thanh toán còn lại trên chín mươi (90) ngày;
- Các khoản tạm ứng
có thời hạn hoàn ứng còn lại trên chín mươi (90) ngày;
- Các tài sản ngắn hạn
khác, trừ các trường hợp theo quy định tại khoản 3 Điều này.
c) Các khoản ngoại
trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ chối đưa ra ý kiến (nếu có) trên báo cáo tài
chính đã được kiểm toán, soát xét mà chưa được trừ ra khỏi vốn khả dụng theo
quy định tại điểm a, b khoản này. Trường hợp tổ chức kiểm toán
xác nhận là đã hết ngoại trừ thì tổ chức kinh doanh chứng khoán không phải trừ
đi khoản này.
3. Phần giảm trừ khỏi
vốn khả dụng theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này không bao gồm các chỉ
tiêu sau:
a) Các tài sản phải
xác định rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, trừ
các chứng khoán theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Dự phòng giảm giá
đầu tư;
c) Dự phòng phải thu
khó đòi.
4. Khi xác định các
chỉ tiêu tài sản giảm trừ khỏi vốn khả dụng quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều
này, tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ
như sau:
a) Đối với tài sản
dùng để bảo đảm cho nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho
bên thứ ba, thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị
sau: giá trị thị trường của tài sản đó xác định theo quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Thông tư này (nếu có), giá trị sổ sách, giá trị còn lại của
nghĩa vụ;
b) Đối với tài sản
được bảo đảm bằng tài sản của khách hàng, khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị
nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại
khoản 6 Điều 10 Thông tư này, giá trị sổ sách.
5. Các chứng khoán
dưới đây trong chỉ tiêu đầu tư tài chính ngắn hạn và đầu tư tài chính dài hạn
phải tính giảm trừ khỏi vốn khả dụng:
a) Chứng khoán phát
hành bởi các tổ chức có liên quan với tổ chức kinh doanh chứng khoán trong các
trường hợp dưới đây:
- Là công ty mẹ,
công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết của tổ chức kinh doanh chứng
khoán;
- Là công ty con,
công ty liên doanh, công ty liên kết của công ty mẹ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán.
b) Chứng khoán có thời
gian bị hạn chế chuyển nhượng còn lại trên chín mươi (90) ngày kể từ ngày tính
toán.
1. Toàn bộ phần giá
trị tăng thêm của các khoản đầu tư, tài sản tài chính ghi theo giá trị ghi sổ
không bao gồm chứng khoán quy định tại khoản 7 Điều 5, khoản 5 Điều 6 Thông tư
này, trên cơ sở chênh lệch giữa giá trị ghi sổ so với giá thị trường xác định
theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Các khoản nợ có
thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu bao gồm:
a) Trái phiếu chuyển
đổi trừ trường hợp đã được tính là vốn khả dụng tại điểm c khoản 1 Điều 4 Thông
tư này, cổ phiếu ưu đãi do tổ chức kinh doanh chứng khoán phát hành thỏa mãn tất
cả những điều kiện sau:
- Có thời hạn ban đầu
tối thiểu là năm (05) năm;
- Không được bảo đảm
bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Tổ chức kinh doanh
chứng khoán chỉ được mua lại trước thời hạn theo đề nghị của người sở hữu hoặc
mua lại trên thị trường thứ cấp sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà
nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
- Tổ chức kinh doanh
chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang
năm tiếp theo nếu việc trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Trong trường hợp tổ
chức kinh doanh chứng khoán giải thể, người sở hữu chỉ
được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng khoán đã thanh toán cho tất cả
các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
- Việc điều chỉnh
tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham
chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày phát hành và được điều chỉnh
một (01) lần trong suốt thời hạn trước khi chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông;
- Đã được đăng ký bổ
sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Các công cụ nợ
khác thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
- Là khoản nợ mà
trong mọi trường hợp, chủ nợ chỉ được thanh toán sau khi tổ chức kinh doanh chứng
khoán đã thanh toán cho tất cả các chủ nợ có bảo đảm và không có bảo đảm khác;
- Có kỳ hạn ban đầu
tối thiểu là mười (10) năm;
- Không được bảo đảm
bằng tài sản của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán;
- Tổ chức kinh doanh
chứng khoán được ngừng trả lãi và chuyển lãi lũy kế sang năm tiếp theo nếu việc
trả lãi dẫn đến kết quả kinh doanh trong năm bị lỗ;
- Chủ nợ chỉ được tổ
chức kinh doanh chứng khoán trả nợ trước hạn sau khi đã thông báo cho Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 5, 6 Điều này;
- Việc điều chỉnh
tăng lãi suất, kể cả việc điều chỉnh tăng lãi suất cộng thêm vào lãi suất tham
chiếu chỉ được thực hiện sau năm (05) năm kể từ ngày ký hợp đồng và được điều
chỉnh một (01) lần trong suốt thời hạn của khoản vay;
- Đã được đăng ký bổ
sung vốn khả dụng theo quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Giới hạn khi tính
các khoản tăng thêm cho vốn khả dụng:
a) Giá trị các khoản
quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phải tính giảm dần theo nguyên tắc sau:
- Trong thời gian
năm (05) năm cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu
phổ thông, sau mỗi năm gần đến hạn chuyển đổi, thanh toán, giá trị các khoản
quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này phải khấu trừ 20% giá trị ban đầu;
- Trong thời hạn bốn
(04) quý cuối cùng trước khi đến hạn thanh toán, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ
thông, thì sẽ phải khấu trừ tiếp mỗi quý 25% từ phần giá trị còn lại sau khi đã
khấu trừ theo quy định nêu trên.
b) Tổng giá trị các
khoản quy định tại khoản 2 Điều này được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng tối đa
bằng 50% phần vốn chủ sở hữu.
4. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán phải đăng ký bổ sung các khoản nợ quy định tại khoản 2, 3 Điều
này vào vốn khả dụng với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Hồ sơ đăng ký bổ sung vốn
khả dụng bao gồm:
a) Giấy đăng ký theo
mẫu tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Thông tư này về việc sử dụng trái phiếu
chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ để bổ sung vốn khả dụng;
b) Biên bản họp, Nghị
quyết của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Quyết định của chủ sở hữu về
việc sử dụng các khoản nợ có thể chuyển đổi thành vốn chủ sở hữu để bổ sung vốn
khả dụng;
c) Bản sao hợp lệ
các hợp đồng vay vốn hoặc tài liệu tương đương, hợp đồng vay hoặc các tài liệu
tương đương phải có cam kết của cả hai bên với các nội dung đầy đủ và phù hợp với
quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
5. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc
thanh toán trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng trong trường
hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng
sau khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, hoặc thanh toán trước hạn
các khoản nợ đã đăng ký sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, không xuống dưới mức 180%;
b) Trường hợp tổ chức
kinh doanh chứng khoán không đáp ứng quy định tại điểm a khoản này, tổ chức
kinh doanh chứng khoán phải có nguồn vốn mới bổ sung bảo đảm duy trì tỷ lệ vốn
khả dụng tối thiểu không thấp hơn 180%.
6. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tối thiểu mười lăm
(15) ngày trước khi mua lại trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, thanh toán
trước hạn các khoản nợ đã đăng ký bổ sung vốn khả dụng. Hồ sơ báo cáo bao gồm:
a) Tài liệu theo quy
định tại điểm a khoản 4 Điều này;
b) Tài liệu theo quy
định tại điểm b, c khoản 4 Điều này đối với các trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu
ưu đãi và khoản nợ mới được sử dụng để bổ sung vốn khả dụng, thay thế cho trái
phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi phải mua lại, khoản nợ phải thanh toán (nếu
có).
Điều 8.
Giá trị rủi ro hoạt động
1. Rủi ro hoạt động
của tổ chức kinh doanh chứng khoán được xác định là giá trị lớn nhất của các
giá trị sau: 25% chi phí duy trì hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán
trong vòng mười hai (12) tháng liền kề tính tới thời điểm tính toán, 20% vốn
pháp định theo quy định của pháp luật.
2. Chi phí duy trì
hoạt động của công ty chứng khoán được xác định bằng tổng chi phí phát sinh
trong kỳ, trừ đi:
a) Chi phí khấu hao;
b) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính ngắn hạn và tài sản thế chấp;
c) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính dài hạn;
d) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu;
đ) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng suy giảm giá trị các tài sản ngắn hạn khác;
3. Chi phí duy trì
hoạt động của công ty quản lý quỹ được xác định bằng tổng chi
phí phát sinh trong kỳ, trừ đi:
a) Chi phí khấu hao;
b) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn;
c) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn;
d) Chi phí hoặc hoàn
nhập dự phòng phải thu khó đòi.
4. Trường hợp tổ chức
kinh doanh chứng khoán hoạt động dưới một (01) năm, rủi ro hoạt động được xác định
là giá trị lớn nhất của các giá trị sau: ba (03) lần chi phí duy trì hoạt động
bình quân hàng tháng tính từ thời điểm tổ chức kinh doanh chứng khoán đi vào hoạt
động; hai mươi phần trăm (20%) vốn pháp định theo quy định của pháp luật.
Điều 9.
Giá trị rủi ro thị trường
1. Kết thúc ngày
giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro thị trường
đối với các tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều
này.
2. Rủi ro thị trường
phải được xác định đối với các tài sản sau:
a) Chứng khoán trên
tài khoản tự doanh không bao gồm số lượng chứng quyền có bảo đảm không phát
hành hết (đối với công ty chứng khoán), tài khoản giao dịch chứng khoán (đối với
công ty quản lý quỹ, công ty chứng khoán không có nghiệp vụ tự doanh), chứng
khoán ủy thác, chứng khoán đầu tư khác. Các chứng khoán trên bao gồm cả số chứng
khoán trong quá trình nhận chuyển giao từ bên bán;
b) Chứng khoán nhận
hỗ trợ từ các cá nhân, tổ chức khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chứng
khoán đi vay cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng khoán, chứng khoán đi vay
thay mặt cho các cá nhân, tổ chức khác;
c) Chứng khoán của
khách hàng mà tổ chức kinh doanh chứng khoán nhận làm tài sản bảo đảm, sau đó
được tổ chức kinh doanh chứng khoán sử dụng hoặc cho một bên thứ ba vay phù hợp
với quy định của pháp luật;
d) Tiền, các khoản
tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng, các loại giấy tờ có giá thuộc sở hữu của
tổ chức kinh doanh chứng khoán;
đ) Chứng khoán mà tổ
chức kinh doanh chứng khoán bảo lãnh phát hành theo hình thức cam kết chắc chắn
chưa phân phối và chưa nhận thanh toán đầy đủ trong thời gian bảo lãnh phát
hành.
3. Chứng khoán, tài
sản quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm các loại sau:
a) Cổ phiếu quỹ;
b) Chứng khoán quy định
tại khoản 7 Điều 5 và khoản 5 Điều 6 Thông tư này;
c) Trái phiếu, các
công cụ nợ, giấy tờ có giá trên thị trường tiền tệ đã đáo hạn.
d) Chứng khoán đã được
phòng ngừa rủi ro bởi chứng quyền bán hoặc hợp đồng tương lai; Chứng quyền bán
và hợp đồng quyền bán được sử dụng để phòng ngừa rủi ro cho chứng khoán cơ sở.
4. Công thức xác định
giá trị rủi ro thị trường đối với tài sản quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2
Điều này như sau:
Giá trị rủi ro thị
trường = Vị thế ròng x Giá tài sản x Hệ số rủi ro thị trường
a) Hệ số rủi ro thị
trường xác định theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giá tài sản được
xác định theo Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Giá trị rủi ro thị
trường của mỗi tài sản xác định theo quy định tại khoản 4 Điều này phải điều chỉnh
tăng thêm trong trường hợp tổ chức kinh doanh chứng khoán đầu tư quá nhiều vào
tài sản đó, ngoại trừ chứng khoán đang trong thời gian bảo lãnh phát hành theo
hình thức cam kết chắc chắn, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh. Giá trị rủi ro được điều chỉnh tăng theo nguyên tắc sau:
a) Tăng thêm 10%
trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của một
tổ chức chiếm từ trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng
khoán;
b) Tăng thêm 20%
trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào cổ phiếu và
trái phiếu của một tổ chức chiếm từ trên 15% đến 25% vốn chủ sở hữu của tổ chức
kinh doanh chứng khoán;
c) Tăng thêm 30%
trong trường hợp tổng giá trị của khoản đầu tư vào cổ phiếu và trái phiếu của một
tổ chức chiếm từ trên 25% trở lên vốn chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng
khoán.
6. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán phải điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức,
trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi
cho vay (đối với tiền gửi và các khoản tương đương tiền, công cụ chuyển nhượng,
giấy tờ có giá) vào giá tài sản khi xác định giá trị rủi ro thị trường.
7. Giá trị rủi ro thị
trường đối với số chứng khoán chưa phân phối hết trong thời gian phân phối và
có giá giao dịch thấp hơn giá bảo lãnh phát hành từ các hợp đồng bảo lãnh phát
hành theo hình thức cam kết chắc chắn được xác định theo công thức sau:
Giá trị rủi ro thị
trường = (Qo x Po - Vc) x R x (r + |
(Po - P1) |
x 100%) |
Po |
Trong đó:
Qo: là số
chứng khoán còn lại chưa phân phối hoặc đã phân phối nhưng chưa nhận thanh toán
Po: là
giá bảo lãnh phát hành
Vc: là
giá trị tài sản bảo đảm (nếu có)
R : là hệ số rủi ro
phát hành
r : là hệ số rủi ro
thị trường
P1: là giá
giao dịch
a) Giá giao dịch được
xác định tùy theo loại chứng khoán tương ứng quy định tại mục 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 21, 22 của Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này. Trường hợp phát hành lần đầu ra công chúng, kể cả đấu giá cổ phần hóa lần
đầu, đấu thầu trái phiếu, thì giá giao dịch bằng giá trị sổ sách trên một cổ
phiếu của tổ chức phát hành được xác định tại thời điểm gần nhất, hoặc giá khởi
điểm (nếu không xác định được giá trị sổ sách), hoặc mệnh giá (đối với trái phiếu);
b) Hệ số rủi ro thị
trường được xác định tùy theo loại chứng khoán tương ứng quy định tại mục II,
III, IV, V, VI, VII của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Hệ số rủi ro phát
hành được xác định căn cứ vào khoảng thời gian còn lại tính tới thời điểm kết
thúc đợt phân phối theo quy định tại hợp đồng, nhưng không vượt quá thời hạn được
phép phân phối theo quy định của pháp luật, như sau:
- Tính tới ngày cuối
cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là trên sáu mươi (60)
ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 20%;
- Tính tới ngày cuối
cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là từ ba mươi (30)
ngày tới sáu mươi (60) ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 40%;
- Tính tới ngày cuối
cùng của thời hạn phân phối, nếu khoảng thời gian còn lại là dưới ba mươi (30)
ngày: hệ số rủi ro phát hành bằng 60%;
- Trong thời gian kể
từ ngày kết thúc thời hạn phân phối tới ngày phải thanh toán cho tổ
chức phát hành: hệ số rủi ro phát hành bằng 80%.
d) Sau ngày cuối
cùng phải thanh toán cho tổ chức phát hành, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải
xác định giá trị rủi ro thị trường đối với số chứng khoán không thể phân phối hết
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
đ) Giá trị tài sản bảo
đảm của khách hàng xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Thông tư này.
8. Công ty chứng
khoán phải tính giá trị rủi ro thị trường đối với chứng quyền có bảo đảm đang
lưu hành do công ty chứng khoán phát hành. Giá trị rủi ro này được xác định
theo công thức sau:
Giá trị rủi ro thị
trường = (Po x Qo x k - P1 x Q1) x r - MD
Trong đó:
Po: là
giá thanh toán của chứng khoán cơ sở tại ngày tính toán do Sở Giao dịch Chứng
khoán xác định và công bố
Qo: là số
lượng chứng quyền đang lưu hành của công ty chứng khoán.
k : là tỷ lệ chuyển
đổi
P1: là
giá của chứng khoán cơ sở được xác định theo quy định tại Phụ lục II ban hành
kèm theo Thông tư này
Q1: là số
lượng chứng khoán cơ sở mà công ty chứng khoán dùng để đảm bảo cho nghĩa vụ
thanh toán chứng quyền có bảo đảm do mình phát hành
r : là hệ số rủi ro
thị trường của chứng quyền được xác định theo quy định tại Phụ lục I ban hành
kèm theo Thông tư này
MD: là giá trị ký quỹ
khi công ty chứng khoán phát hành chứng quyền có bảo đảm
a) Chứng khoán cơ sở
để tính toán rủi ro thị trường theo công thức nêu trên phải đáp ứng đầy đủ các
điều kiện sau:
- Đã có trong phương
án phát hành hoặc đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc sử dụng chứng
khoán này trên tài khoản tự doanh để phòng ngừa rủi ro khi phát hành chứng quyền
có bảo đảm;
- Là chứng khoán cơ
sở của chứng quyền có bảo đảm.
b) Trường hợp chứng
quyền do công ty chứng khoán phát hành không có lãi như quy định tại khoản 16
Điều 2 Thông tư này, công ty chứng khoán không phải tính rủi ro thị trường đối
với chứng quyền đã phát hành nhưng phải tính rủi ro thị trường đối với chứng
khoán cơ sở hình thành từ hoạt động phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền đã phát
hành.
c) Công ty chứng
khoán phải tính rủi ro thị trường đối với phần chênh lệch giữa
giá trị chứng khoán cơ sở do công ty chứng khoán dùng để phòng ngừa rủi ro cho
chứng quyền có bảo đảm do mình phát hành và giá trị chứng khoán cơ sở cần thiết
để phòng ngừa rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm. Giá trị cần thiết để phòng ngừa
rủi ro cho chứng quyền có bảo đảm phải tương ứng với giá trị phòng ngừa.
9. Giá trị rủi ro thị
trường đối với hợp đồng tương lai được xác định theo công thức sau:
Giá trị rủi ro thị trường |
= ( |
Giá trị thanh toán cuối ngày |
- |
Giá trị thanh toán mua vào |
) x |
Hệ số rủi ro thị trường của hợp đồng
tương lai |
- |
Giá trị ký quỹ |
Giá trị thanh toán cuối ngày |
= |
Giá thanh toán cuối ngày |
x |
Khối lượng mở |
Trong đó:
- Giá trị chứng
khoán mua vào là giá trị chứng khoán cơ sở mà tổ chức kinh doanh chứng khoán
mua vào để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán hợp đồng tương lai;
- Giá trị ký quỹ là
phần giá trị tài sản mà tổ chức kinh doanh chứng khoán ký quỹ cho giao dịch đầu
tư, tự doanh, tạo lập thị trường.
Điều 10.
Giá trị rủi ro thanh toán
1. Kết thúc
ngày giao dịch, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải xác định giá trị rủi ro
thanh toán đối với các hợp đồng, giao dịch sau:
a) Tiền gửi có kỳ hạn
tại các tổ chức tín dụng, các khoản cho vay đối với các tổ chức, cá nhân khác;
b) Hợp đồng vay, mượn
chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Hợp đồng bán có
cam kết mua lại chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật;
d) Hợp đồng mua có
cam kết bán lại chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật;
đ) Hợp đồng cho vay
mua ký quỹ chứng khoán phù hợp với quy định của pháp luật;
e) Hợp đồng bảo lãnh
phát hành ký với các tổ chức khác trong tổ hợp bảo lãnh phát hành theo hình thức
cam kết chắc chắn mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là tổ chức
bảo lãnh phát hành chính;
g) Các khoản phải
thu trong hạn của tổ chức kinh doanh chứng khoán, các khoản phải thu cho khách
hàng trong hoạt động môi giới bán chứng khoán;
h) Các khoản phải
thu đã quá hạn, kể cả trái phiếu đáo hạn, các giấy tờ có giá, công cụ nợ đã đáo
hạn mà chưa được thanh toán;
i) Tài sản quá thời
hạn chuyển giao, kể cả chứng khoán trong hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh
doanh chứng khoán, chứng khoán của khách hàng trong hoạt động môi giới chứng
khoán.
2. Đối với các hợp đồng
theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh
toán trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán, tiền và thanh lý hợp đồng, được
xác định như sau:
Giá trị rủi ro thanh toán |
= |
Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác |
x |
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh
toán |
a) Hệ số rủi ro
thanh toán theo đối tác xác định tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm của đối tác
giao dịch theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Giá trị tài sản
tiềm ẩn rủi ro thanh toán xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Thông tư này. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán phải được
điều chỉnh tăng thêm các khoản cổ tức, trái tức, giá trị quyền ưu đãi nếu phát
sinh (đối với chứng khoán), hoặc lãi tiền gửi, lãi cho vay và các khoản phụ phí
khác (đối với các khoản tín dụng).
3. Đối với các hợp đồng
quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, giá trị rủi ro thanh toán được xác định bằng
30% giá trị còn lại của các hợp đồng bảo lãnh phát hành chưa được thanh toán.
4. Đối với các khoản
phải thu quá hạn, chứng khoán chưa nhận chuyển giao đúng hạn theo quy định tại
điểm h, i khoản 1 Điều này, kể cả chứng khoán, tiền chưa nhận được từ các giao
dịch, hợp đồng đáo hạn quy định tại điểm a, b, c, d, đ, g khoản 1 Điều này, giá
trị rủi ro thanh toán được xác định theo nguyên tắc sau:
Giá trị rủi ro thanh toán |
= |
Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian |
x |
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh
toán |
a) Hệ số rủi ro
thanh toán theo thời gian được xác định căn cứ vào khoảng thời gian quá hạn
thanh toán theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Giá trị tài sản
tiềm ẩn rủi ro thanh toán được xác định như sau:
- Đối với các giao dịch
mua, bán chứng khoán, cho khách hàng hoặc cho bản thân tổ chức kinh doanh chứng
khoán: là giá trị thị trường của hợp đồng tính theo nguyên tắc quy định tại Phụ
lục II, Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này;
- Đối với các giao dịch
cho vay mua chứng khoán ký quỹ, giao dịch bán có cam kết mua lại,
giao dịch mua có cam kết bán lại, vay, cho vay chứng khoán: giá trị tài sản tiềm ẩn rủi
ro thanh toán xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm
theo Thông tư này;
- Đối với các khoản
phải thu, trái phiếu đã đáo hạn, các công cụ nợ đã đáo hạn: là giá trị khoản phải
thu tính theo mệnh giá, cộng thêm các khoản lãi chưa được thanh toán, chi phí
có liên quan và trừ đi khoản thanh toán đã thực nhận trước đó (nếu có).
5. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm trừ phần giá trị tài sản bảo đảm của đối
tác, khách hàng khi xác định giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán quy định
tại khoản 1 Điều này trong trường hợp các hợp đồng, giao dịch này đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
a) Đối tác, khách
hàng có tài sản bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của mình và tài sản bảo đảm là tiền,
các khoản tương đương tiền, giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị
trường tiền tệ, chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng
khoán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Bộ Tài chính bảo lãnh phát hành;
b) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán có quyền định đoạt, quản lý, sử dụng, chuyển nhượng
tài sản bảo đảm trong trường hợp đối tác không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy
đủ và đúng thời hạn đã thỏa thuận tại các hợp đồng.
6. Giá trị tài sản bảo
đảm tính giảm trừ theo quy định tại khoản 5 Điều này được xác định như sau:
Giá trị tài sản bảo đảm |
= |
Khối lượng tài sản |
x |
Giá tài sản |
x |
(1 - Hệ số rủi ro thị trường) |
a) Giá tài sản được
xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư
này;
b) Hệ số rủi ro thị
trường được xác định theo nguyên tắc quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo
Thông tư này.
7. Khi xác định giá
trị rủi ro thanh toán, tổ chức kinh doanh chứng khoán được bù trừ ròng song
phương giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong trường hợp đáp ứng đầy đủ
các điều kiện sau:
a) Rủi ro thanh toán
liên quan tới cùng một đối tác;
b) Rủi ro thanh toán
phát sinh đối với cùng một loại hình giao dịch theo quy định tại khoản 1 Điều
này;
c) Việc bù trừ ròng
song phương đã được các bên thống nhất trước bằng văn bản.
8. Giá trị rủi ro
thanh toán phải được điều chỉnh tăng thêm trong các trường hợp sau:
a) Tăng thêm 10%
trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, khoản cho vay, khoản phải thu trong
hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khoán, hợp đồng bán có cam kết mua lại
chứng khoán, tổng giá trị các khoản vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ
chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ trên 10% đến 15% vốn chủ sở hữu;
b) Tăng thêm 20%
trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, khoản cho vay, khoản phải thu trong
hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khoán, hợp đồng bán có cam kết mua lại
chứng khoán, tổng giá trị các khoản vay đối với một tổ chức, cá nhân và nhóm tổ
chức, cá nhân liên quan (nếu có), chiếm từ trên 15% đến 25% vốn chủ sở hữu;
c) Tăng thêm 30%
trong trường hợp giá trị hợp đồng tiền gửi, khoản cho vay, khoản phải thu trong
hạn, hợp đồng mua có cam kết bán lại chứng khoán, hợp đồng
bán có cam kết mua lại chứng khoán, tổng giá trị các khoản vay đối với một tổ
chức, cá nhân và nhóm tổ chức, cá nhân liên quan (nếu có), hoặc một cá nhân và
các bên liên quan tới cá nhân đó (nếu có), chiếm từ trên 25% vốn chủ sở hữu trở
lên.
9. Trường hợp đối
tác đã hoàn toàn mất khả năng thanh toán, toàn bộ khoản thiệt hại tính theo giá
trị hợp đồng phải được giảm trừ đi từ vốn khả dụng.
Mục 3. TỶ
LỆ VỐN KHẢ DỤNG VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO CỦA TỔ CHỨC KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Điều 11.
Tỷ lệ vốn khả dụng và các mức cảnh báo
1. Tỷ lệ vốn khả dụng
được xác định theo nguyên tắc sau:
Tỷ lệ vốn khả dụng |
= |
Vốn khả dụng |
x |
100% |
Tổng giá trị rủi ro |
2. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng
cảnh báo theo quy định tại Điều 13 Thông tư này, tình trạng kiểm soát theo quy
định tại Điều 14 Thông tư này hoặc kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 16
Thông tư này. Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ kể từ khi ban hành quyết định, Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước công bố thông tin về quyết định này trên trang thông
tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, tổ chức kinh doanh chứng khoán
công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin điện tử của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Điều 12.
Chế độ báo cáo về tỷ lệ vốn khả dụng
1. Chế độ báo cáo định
kỳ
a) Định kỳ hàng
tháng, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo
cáo tỷ lệ an toàn tài chính theo mẫu quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban
hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử
trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng.
b) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đồng thời công bố thông
tin trên trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh chứng khoán báo cáo tỷ
lệ an toàn tài chính tại ngày 30 tháng 6 và 31 tháng 12 theo mẫu quy định tại
Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này sau khi đã được soát
xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Các báo cáo này phải gửi Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước và công bố cùng với thời điểm công bố thông tin báo cáo
tài chính bán niên đã được soát xét, báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán.
2. Chế độ báo cáo bất
thường
a) Kể từ khi tỷ lệ vốn
khả dụng xuống dưới 180%, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục V hoặc
Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này một (01) tháng hai (02) lần (vào ngày
15 và 30 hàng tháng). Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử trong
vòng ba (3) ngày làm việc sau ngày 15 và 30 hàng tháng.
b) Kể từ khi tỷ
lệ vốn khả dụng xuống dưới 150%, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng một (01) tuần một (01) lần theo mẫu
báo cáo quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này.
Báo cáo phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử trước 16 giờ ngày thứ sáu hàng
tuần.
c) Kể từ khi tỷ
lệ vốn khả dụng giảm xuống dưới 120%, tổ chức kinh doanh chứng khoán hàng ngày
phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tỷ lệ vốn khả dụng theo mẫu báo cáo
quy định tại Phụ lục V hoặc Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo
phải được gửi bằng tệp thông tin điện tử trước 16 giờ hàng ngày.
3. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại khoản
1 Điều này khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt và vượt 180% của các kỳ báo cáo trong ba
(03) tháng liên tục.
BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐÁP ỨNG CHỈ
TIÊU AN TOÀN TÀI CHÍNH
1. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng
cảnh báo trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng
từ 150% đến dưới 180% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục;
hoặc
b) Tỷ lệ vốn khả dụng
đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận từ
150% đến dưới 180%; hoặc
c) Báo cáo tỷ lệ an
toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp
thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý
kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng
ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 150% đến dưới
180%.
2. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng cảnh báo khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt
từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ
báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
1. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng
kiểm soát trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng
từ 120% đến dưới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03) tháng liên tục;
hoặc
b) Tỷ lệ vốn khả dụng
đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận từ 120% đến dưới 150%; hoặc
c) Báo cáo tỷ lệ an
toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp
thuận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý
kiến), ý kiến ngoại trừ một số chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng
ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% đến dưới
150%.
2. Thời hạn kiểm
soát không quá 12 tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng khoán bị đặt vào
tình trạng kiểm soát.
3. Sau thời hạn 6
tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm soát, Sở giao dịch Chứng khoán thực
hiện đình chỉ một phần hoạt động giao dịch của công ty chứng khoán thành viên
không khắc phục được tình trạng kiểm soát. Việc đình chỉ hoạt động giao dịch của
Sở giao dịch Chứng khoán kết thúc khi công ty chứng khoán thành viên được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát. Trình tự,
thủ tục đình chỉ hoạt động giao dịch của công ty chứng khoán thành viên thực hiện
theo quy chế của Sở giao dịch Chứng khoán.
4. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát khi tỷ lệ vốn khả dụng
đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn khả dụng tại
kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận.
Điều 15.
Phương án khắc phục kiểm soát
1. Trong thời hạn tối
đa mười lăm (15) ngày, kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt
tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát, tổ chức kinh doanh chứng
khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài
chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.
2. Phương án khắc phục
phải được xây dựng cho hai (02) năm kế tiếp, có lộ trình, điều kiện, thời hạn
và kế hoạch thực hiện chi tiết tới hàng tháng, quý. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
có quyền yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán điều chỉnh phương án khắc phục
tại bất cứ thời điểm nào nếu xét thấy là không khả thi, không phù hợp với điều
kiện thị trường hoặc không phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Phương án khắc phục
bao gồm những biện pháp sau:
a) Bán các tài sản
có mức độ rủi ro cao; hạn chế, ngừng mua cổ phiếu quỹ;
b) Thu hồi nợ; bán lại
cổ phần, phần vốn góp cho chủ nợ;
c) Cắt giảm chi phí
hoạt động, chi phí quản lý doanh nghiệp; tổ chức lại bộ máy quản lý, nhân sự, cắt
giảm nhân viên;
d) Thu hẹp phạm vi
và địa bàn hoạt động; đóng cửa một số chi nhánh, phòng giao dịch; rút bớt nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán;
đ) Dừng việc chi trả
cổ tức, phân phối lợi nhuận; thực hiện tăng vốn theo quy định của pháp luật;
e) Hợp nhất, sáp nhập
với tổ chức kinh doanh chứng khoán cùng ngành nghề, cùng loại theo quy định của
pháp luật;
g) Các biện pháp
khác không trái với các quy định của pháp luật.
1. Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng
kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
a) Tỷ lệ vốn khả dụng
do công ty tự tính hoặc đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận dưới 120%; hoặc
b) Không khắc phục
được tình trạng kiểm soát trong thời hạn mười hai (12) tháng quy định tại khoản
2 Điều 14 Thông tư này; hoặc
c) Không thực hiện
báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong hai (02) kỳ báo cáo liên tiếp, hoặc không
thực hiện kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính hoặc không
công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đã được soát xét, kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều
12 Thông tư này; hoặc
d) Báo cáo tỷ lệ an
toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý kiến không chấp nhận
(hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc không thể đưa ra ý kiến),
ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này mà nếu trừ các ảnh hưởng
ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng dẫn tới tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%.
2. Thời hạn kiểm
soát đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh doanh chứng
khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
3. Trừ trường hợp bị
kiểm soát đặc biệt theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, sau thời hạn hai
(02) tháng kể từ ngày bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, Sở giao dịch Chứng
khoán thực hiện đình chỉ một phần hoạt động giao dịch cho khách hàng của công
ty chứng khoán thành viên không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt.
Việc đình chỉ hoạt động giao dịch của Sở giao dịch Chứng khoán kết thúc khi
công ty chứng khoán được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đưa ra khỏi
tình trạng kiểm soát đặc biệt. Trình tự, thủ tục đình chỉ hoạt động giao dịch của
công ty chứng khoán thành viên thực hiện theo quy chế của Sở giao dịch Chứng
khoán.
4. Tổ chức kinh
doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt khi tỷ lệ vốn
khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ vốn
khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được
chấp thuận.
5. Sau khi hết thời
hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức kinh
doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt và có
lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán) đạt mức
50% vốn điều lệ trở lên thì bị đình chỉ hoạt động. Trình tự, thủ tục thực hiện
việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo quy định về tổ chức và hoạt động của
công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ.
6. Sau khi hết thời
hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu tổ chức kinh
doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát đặc biệt và có
lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế toán) dưới 50% vốn
điều lệ hoặc không bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về phá sản doanh nghiệp
thì Ủy ban Chứng khoán Nhà nước yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng
hoạt động.
7. Trong vòng hai
mươi bốn (24) giờ, kể từ khi yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng
hoạt động, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước công bố thông tin về việc này trên trang
thông tin điện tử của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
8. Trong thời hạn mười
lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về việc tạm ngừng hoạt động, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải công
bố thông tin về việc tạm ngừng hoạt động, các vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán được cấp phép trong thời gian tạm ngừng hoạt động trên
trang thông tin điện tử của tổ chức kinh doanh chứng khoán và của Sở giao dịch
Chứng khoán, đồng thời hoàn tất thủ tục tạm ngừng hoạt động theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp và các quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của
tổ chức kinh doanh chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.
9. Việc tạm ngừng hoạt
động của tổ chức kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản 6 Điều này kéo dài
cho tới khi:
a) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán có tỷ lệ vốn khả dụng đáp ứng quy định tại khoản 4 Điều này;
hoặc
b) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng khoán khác,
hoặc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về
phá sản doanh nghiệp và các quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ
chức kinh doanh chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.
Điều 17.
Phương án khắc phục tình trạng kiểm soát đặc biệt
1. Trong thời hạn tối
đa bảy (07) ngày kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức
kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, tổ chức kinh doanh chứng
khoán phải gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo chi tiết về thực trạng tài
chính, nguyên nhân và phương án khắc phục.
2. Phương án khắc phục
thực hiện như quy định tại khoản 2, 3 Điều 15 Thông tư này.
Mục 4.
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN CÓ LIÊN QUAN
1. Hội đồng quản trị,
Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng Giám đốc (Giám đốc) của tổ chức
kinh doanh chứng khoán bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt có trách nhiệm:
a) Xây dựng phương
án khắc phục và tổ chức triển khai thực hiện phương án đó;
b) Tiếp tục quản trị,
kiểm soát, điều hành hoạt động và bảo đảm an toàn tài sản của tổ chức kinh
doanh chứng khoán theo đúng quy định của pháp luật;
c) Chịu trách nhiệm
về các vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động tổ chức kinh doanh chứng khoán
trước, trong và sau thời hạn kiểm soát, kiểm soát đặc biệt;
d) Hỗ trợ, tạo điều
kiện cho các tổ chức khác thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Thông tư này
và thực hiện các công việc khác theo yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước.
2. Trước mười sáu
(16) giờ ngày thứ sáu hàng tuần, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước tình hình triển khai phương án khắc phục và kết quả thực
hiện.
3. Trong thời hạn kiểm
soát, kiểm soát đặc biệt:
a) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được chi trả cổ tức cho các cổ đông, chia lợi nhuận cho
thành viên góp vốn; chia thưởng cho thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng
thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc
(Phó giám đốc), kế toán trưởng, nhân viên và người có liên quan tới tổ chức
kinh doanh chứng khoán;
b) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được chuyển các khoản nợ không có bảo đảm thành các khoản
nợ có bảo đảm bằng tài sản của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
c) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được mua cổ phiếu quỹ, mua lại phần vốn góp từ thành
viên góp vốn;
d) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được ký mới, ký kéo dài và tiếp tục thực hiện các hợp đồng
giao dịch ký quỹ, cho vay mua chứng khoán, giao dịch mua có cam kết bán lại,
cho khách hàng vay không có tài sản bảo đảm; không được ký các hợp đồng bảo
lãnh phát hành dưới hình thức cam kết chắc chắn;
đ) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được lập thêm phòng giao dịch, chi nhánh, văn phòng đại
diện, mở rộng địa bàn hoạt động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
e) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được tham gia góp vốn thành lập công ty con, công ty
liên doanh, liên kết, đầu tư bất động sản; hạn chế đầu tư vào các tài sản có mức
độ rủi ro cao hoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh làm tăng giá trị rủi ro,
giảm vốn khả dụng.
4. Trong thời gian tổ
chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng hoạt động theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Thông tư này:
a) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán không được ký mới, gia hạn các hợp đồng kinh tế liên quan tới các
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được cấp phép và chấm dứt các hoạt động nghiệp
vụ kinh doanh chứng khoán theo nguyên tắc sau:
- Đối với công ty chứng
khoán: không được mở tài khoản giao dịch cho khách hàng mới, thực hiện việc tất
toán các hợp đồng cung cấp dịch vụ môi giới chứng khoán (hợp đồng mở tài khoản
giao dịch chứng khoán) và chuyển các tài khoản của khách hàng sang công ty chứng
khoán thay thế theo yêu cầu của khách hàng và quy định của pháp luật liên quan
(đối với nghiệp vụ môi giới chứng khoán); không được cung cấp dịch vụ giao dịch
ký quỹ chứng khoán và các dịch vụ tài chính khác có liên quan tới nghiệp vụ chứng
khoán; không được ký mới, gia hạn hợp đồng tư vấn đầu tư (đối với nghiệp vụ tư
vấn đầu tư), bảo lãnh phát hành (đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành); chấm dứt
các hoạt động tự doanh chứng khoán, tất toán các tài khoản tự doanh theo hướng
dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (đối với nghiệp vụ tự doanh chứng khoán);
- Đối với công ty quản
lý quỹ: không được huy động vốn để lập quỹ mới, công ty đầu tư chứng khoán mới;
không được tăng vốn điều lệ cho quỹ, công ty đầu tư chứng khoán hiện đang quản lý;
không được ký mới, gia hạn các hợp đồng quản lý đầu tư, hợp đồng tư vấn đầu tư;
bàn giao trách nhiệm quản lý và tài sản ủy thác cho công ty quản lý quỹ thay thế
theo yêu cầu của khách hàng, đại hội nhà đầu tư và các quy định pháp luật khác
nếu có liên quan;
b) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán vẫn phải nộp đủ số thuế còn nợ và các nghĩa vụ tài chính khác
chưa thanh toán đối với nhà nước;
c) Đối với các hợp đồng
đã ký với khách hàng, người lao động đang còn hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng
khoán tiếp tục thanh toán các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, thực hiện đầy đủ
các cam kết, nghĩa vụ theo đúng các điều khoản tại hợp đồng đã ký phù hợp với
quy định của pháp luật dân sự, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng
khoán và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan, trừ trường hợp khách
hàng, người lao động và chủ nợ có thỏa thuận khác; tất toán
các hợp đồng kinh tế ngay sau khi hoàn tất nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán;
d) Tổ chức kinh
doanh chứng khoán tiếp tục thực hiện phương án khắc phục theo quy định tại Điều
15, Điều 17 Thông tư này và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán; bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách
hàng và của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật;
đ) Sở giao dịch Chứng
khoán đình chỉ hoạt động giao dịch, Trung tâm Lưu ký chứng khoán đình chỉ hoạt
động thanh toán bù trừ của tổ chức kinh doanh chứng khoán cho đến khi kết thúc
thời hạn tạm ngừng hoạt động;
e) Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước không chấp thuận cho các tổ chức kinh doanh chứng khoán mở rộng
phạm vi, địa bàn hoạt động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; không chấp
thuận cho phép cung cấp dịch vụ giao dịch mua ký quỹ chứng khoán và dịch vụ tài
chính khác; không chấp thuận đối với các hoạt động đầu tư, các giao dịch cần có
sự chấp thuận của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định của pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán, trừ các giao dịch chuyển nhượng, hợp nhất, sáp
nhập, tăng vốn, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
Điều 19.
Trách nhiệm của các tổ chức khác có liên quan
1. Sở giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, thành viên lưu ký, ngân hàng giám
sát, ngân hàng thanh toán và các tổ chức khác nếu có liên quan có trách nhiệm
cung cấp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu
có liên quan về giao dịch, hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh của tổ chức
kinh doanh chứng khoán bị đặt trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt
khi có yêu cầu bằng văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Sở giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu
ký và các tổ chức kinh doanh chứng khoán có liên quan, có trách nhiệm hướng dẫn,
hỗ trợ và cung cấp dịch vụ chứng khoán cho khách hàng của tổ chức kinh doanh chứng
khoán bị đặt trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt theo yêu cầu bằng
văn bản của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Sở giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các quy định
có liên quan tại Thông tư này.
1. Thông tư này có
hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 10 năm 2017 và thay thế Thông tư số
226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng
khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính và Thông tư số 165/2012/TT-BTC
ngày 09 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chỉ tiêu an
toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán
không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính.
2. Việc sửa đổi, bổ
sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG |
HỆ SỐ RỦI RO THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TT |
Loại tài sản |
Hệ số rủi ro thị
trường (%) |
I |
TIỀN |
|
1 |
Tiền mặt (VND) |
0 |
2 |
Các khoản tương đương tiền |
0 |
3 |
Giấy tờ có giá, công cụ chuyển
nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi |
0 |
II |
CHỨNG
KHOÁN NỢ |
|
Trái phiếu Chính phủ |
||
4 |
Trái phiếu Chính phủ không trả lãi |
0 |
5 |
Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu: Trái phiếu
Chính phủ (bao gồm công trái và trái phiếu
công trình đã phát hành trước đây), Trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối
OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước
thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB,
IADB, AFDB, EIB và EBRD |
3 |
Trái phiếu doanh nghiệp |
||
6 |
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn
còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
8 |
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 đến
dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
10 |
|
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 3
năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
15 |
|
Trái phiếu niêm yết có thời gian
đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
20 |
|
7 |
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
25 |
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 1 năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
30 |
|
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 3 năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
35 |
|
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
40 |
|
III |
CỔ PHIẾU |
|
8 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức
niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở |
10 |
9 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức
niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội |
15 |
10 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại
chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom |
20 |
11 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại
chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu
đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) |
30 |
12 |
Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác |
50 |
IV |
CHỨNG CHỈ
QUỸ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN |
|
13 |
Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng |
10 |
14 |
Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ |
30 |
V |
CHỨNG KHOÁN BỊ HẠN CHẾ
GIAO DỊCH |
|
15 |
Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch |
40 |
16 |
Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch |
50 |
VI |
CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH |
|
17 |
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu |
8 |
18 |
Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ |
3 |
VII |
CHỨNG KHOÁN KHÁC |
|
19 |
Cổ phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác |
80 |
20 |
Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường nước ngoài thuộc
các chỉ số được liệt kê tại Phụ lục VIII |
25 |
21 |
Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường nước ngoài không
thuộc các chỉ số được liệt kê tại Phụ lục VIII |
100 |
22 |
Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh |
8 |
23 |
Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng
khoán Hà Nội |
10 |
24 |
Giao dịch chênh lệch giá |
2 |
NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
TT |
Loại tài sản |
Nguyên tắc định
giá giao dịch trên thị trường |
Tiền và các khoản tương đương tiền, công
cụ thị trường tiền tệ |
||
1 |
Tiền (VND) |
Số dư tài khoản tại ngày tính toán |
2 |
Ngoại tệ |
Giá trị quy đổi ra VND theo tỷ giá tại các tổ chức tín
dụng được phép kinh doanh ngoại hối tính tại ngày tính toán |
3 |
Tiền gửi kỳ hạn |
Giá trị tiền gửi cộng lãi chưa được thanh toán tới ngày
tính toán |
4 |
Tín phiếu kho bạc, hối phiếu ngân hàng, thương phiếu,
chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng, trái phiếu và các công cụ thị trường
tiền tệ chiết khấu |
Giá mua cộng với lãi lũy kế tính đến ngày tính toán |
Trái phiếu |
||
5 |
Trái phiếu niêm yết |
- Giá yết bình quân trên hệ thống giao dịch tại Sở giao
dịch Chứng khoán của giao dịch thông thường tại ngày giao dịch gần nhất cộng
lãi lũy kế (nếu giá yết chưa bao gồm lãi lũy kế); - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần
tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá mua cộng lãi lũy kế; + Mệnh giá cộng lãi lũy kế; + Giá xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh
doanh chứng khoán, bao gồm cả lãi lũy kế. Tức là: Max (Giá mua cộng lãi lũy kế, Mệnh giá cộng lãi lũy kế,
Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy kế). |
6 |
Trái phiếu không niêm yết |
Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá yết (nếu có) trên các hệ thống báo giá do tổ chức
kinh doanh chứng khoán lựa chọn, cộng lãi lũy kế; + Giá mua cộng lãi lũy kế; + Mệnh giá cộng lãi lũy kế; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán, bao gồm cả lãi lũy kế. Tức là: Max (Giá yết (nếu có), Giá mua cộng lãi lũy kế, Mệnh
giá cộng lãi lũy kế, Giá xác định theo phương pháp nội bộ, bao gồm cả lãi lũy
kế). |
Cổ phiếu |
||
7 |
Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành
phố Hồ Chí Minh |
- Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai
(02) tuần tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá xác định theo phương
pháp nội bộ) |
8 |
Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội |
- Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần
tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá xác định theo phương
pháp nội bộ). |
9 |
Cổ phiếu của công ty đại chúng đăng ký giao dịch trên hệ
thống UpCom |
- Giá đóng cửa của ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần
tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá xác định theo phương
pháp nội bộ). |
10 |
Cổ phiếu đã đăng ký, lưu ký nhưng chưa niêm yết, chưa
đăng ký giao dịch |
- Giá trị trung bình dựa trên báo giá của tối thiểu 03
công ty chứng khoán không phải là người có liên quan tại ngày giao dịch gần
nhất trước thời điểm tính toán. - Trường hợp không có đủ báo giá của tối thiểu 03 công
ty chứng khoán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá từ các báo giá; + Giá của kỳ báo cáo gần nhất; + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá từ các báo giá, Giá của kỳ báo cáo gần nhất,
Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán). |
11 |
Cổ phiếu bị đình chỉ giao dịch, hoặc hủy niêm yết hoặc
hủy đăng ký giao dịch |
Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Mệnh giá; + Giá theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Mệnh giá, Giá xác định theo
phương pháp nội bộ). |
12 |
Cổ phiếu của tổ chức trong tình trạng giải thể, phá sản |
80% giá trị thanh lý của cổ phiếu
đó (giá cổ phiếu được chia do tổ chức giải thể, phá sản công bố hoặc giá trị
sổ sách) tại ngày lập bảng cân đối kế toán gần nhất, hoặc giá theo quy định nội
bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán. |
13 |
Cổ phần, phần vốn góp khác |
Là giá trị lớn nhất trong các giá trị sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua/giá trị vốn góp; + Giá theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng
khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua/giá trị vốn góp, Giá theo
quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán). |
Quỹ/cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng
khoán |
||
14 |
Quỹ đóng đại chúng/Quỹ ETF |
- Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần
tính đến ngày tính toán là: NAV/1CCQ tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính
toán. |
15 |
Quỹ thành viên/Quỹ mở/cổ phiếu của Công ty đầu tư chứng
khoán phát hành riêng lẻ |
Giá trị tài sản ròng NAV trên một đơn vị phần vốn
góp/đơn vị chứng chỉ quỹ/cổ phiếu tại kỳ báo cáo gần nhất trước ngày tính
toán |
16 |
Các trường hợp khác |
Theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán |
Tài
sản cố định |
||
17 |
Quyền sử dụng đất... |
Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ
chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn |
18 |
Nhà cửa/vật kiến trúc bao gồm cả các hạng mục
xây dựng cơ bản dở dang |
Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ
chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn/Chi phí xây dựng cơ bản dở dang lũy kế |
19 |
Các trang thiết bị, máy móc, phương tiện... |
Giá trị còn lại của tài sản |
20 |
Các tài sản cố định khác |
Giá trị được xác định bởi tổ chức định giá độc lập do tổ
chức kinh doanh chứng khoán lựa chọn |
Chứng khoán khác |
||
21 |
Chứng quyền có đảm bảo do tổ chức kinh doanh chứng
khoán khác phát hành |
- Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Giá mua (nếu chứng quyền có bảo đảm chưa niêm yết). |
22 |
Cổ phiếu niêm yết trên thị trường nước ngoài |
- Giá (theo đồng ngoại tệ) x tỷ giá
chuyển đổi sang đồng tại ngày tính toán - Giá đóng cửa tại ngày giao dịch gần nhất ngày tính
toán; - Trường hợp không có giao dịch nhiều hơn hai (02) tuần
tính đến ngày tính toán, là giá trị lớn nhất trong các giá trị
sau: + Giá trị sổ sách; + Giá mua; + Giá xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh
doanh chứng khoán. Tức là: Max (Giá trị sổ sách, Giá mua, Giá xác định theo phương
pháp nội bộ). |
Ghi chú:
- Lãi lũy kế là: khoản
lãi tính từ thời điểm trả lãi gần nhất tới thời điểm tính toán.
- Giá trị sổ sách
(book value) của một cổ phiếu được xác định trên cơ sở báo cáo tài chính gần nhất
đã được kiểm toán hoặc soát xét.
- Tổ chức kinh doanh
chứng khoán được lựa chọn hệ thống báo giá trái phiếu (Reuteurs/Bloomberg/VNBF
hoặc các tổ chức tương đương) để tham khảo.
HỆ SỐ RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
3.1. Hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác
STT |
Đối tác thanh toán
cho tổ chức kinh doanh chứng khoán |
Hệ số rủi ro thanh
toán |
1 |
Chính phủ, các tổ chức phát hành được
Chính phủ bảo lãnh và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban
Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
0% |
2 |
Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán |
0,8% |
3 |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập ở các nước thuộc khối OECD và có hệ số tín nhiệm đáp ứng
các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán |
3,2% |
4 |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập ngoài các nước OECD; hoặc thành lập tại các nước thuộc
khối OECD và không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức
kinh doanh chứng khoán |
4,8% |
5 |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam |
6% |
6 |
Các tổ chức, cá nhân khác |
8% |
3.2. Hệ số rủi ro thanh toán theo thời gian
TT |
Thời gian quá hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
Hệ số rủi ro |
1 |
Từ 0 đến 15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
16% |
2 |
Từ 16 đến 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
32% |
3 |
Từ 31 đến 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
48% |
4 |
Từ 60 ngày trở lên sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
100% |
Ghi chú:
- Thời hạn thanh
toán/nhận chuyển giao chứng khoán theo quy định về chứng khoán phái sinh (đối với
chứng khoán phái sinh), là T+2 (đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với
trái phiếu niêm yết) hoặc T+n (đối với các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống
giao dịch trong n ngày theo thỏa thuận của hai bên).
- Giá trị rủi ro
thanh toán được điều chỉnh tăng thêm theo quy định tại khoản 8 Điều 10 Thông tư
này trên cơ sở thông tin cung cấp bởi khách hàng liên quan tới quy định tại khoản
12 Điều 2 Thông tư này.
GIÁ TRỊ TÀI SẢN TIỀM ẨN RỦI RO
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
4.1. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro thanh toán trong hoạt
động vay, cho vay chứng khoán, giao dịch ký quỹ, giao dịch mua bán lại
TT |
Loại hình giao dịch |
Giá trị tài sản tiềm
ẩn rủi ro thanh toán |
1 |
Tiền gửi có kỳ hạn, khoản tiền cho vay không có tài sản
bảo đảm |
Toàn bộ giá trị
khoản cho vay |
2 |
Cho vay chứng khoán |
Max{(Giá trị thị
trường của hợp đồng - Giá trị tài sản bảo đảm (nếu có)), 0} |
3 |
Vay chứng khoán |
Max{(Giá trị tài sản
bảo đảm - Giá trị thị trường của hợp đồng ), 0} |
4 |
Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại |
Max{(Giá
trị hợp đồng tính theo giá mua - Giá trị thị trường của hợp đồng x (1 - Hệ
số rủi ro thị trường)),0} |
5 |
Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại |
Max{(Giá trị
thị trường của Hợp đồng x (1 - Hệ số rủi ro thị trường) - Giá trị hợp
đồng tính theo giá bán),0} |
6 |
Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng
khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất |
Max{(số dư nợ -
Giá trị tài sản bảo đảm), 0} |
Ghi chú:
- Số dư nợ bao gồm giá trị khoản vay, lãi vay và các loại
phí;
- Trường hợp tài sản bảo đảm của khách hàng không có giá
tham khảo theo thị trường, thì được xác định theo quy định nội bộ của tổ chức
kinh doanh chứng khoán.
4.2. Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro
trong hoạt động giao dịch chứng khoán
TT |
Thời gian |
Giá trị tài sản tiềm ẩn rủi ro |
A - Đối với các giao dịch bán chứng khoán
(bên bán là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh
doanh chứng khoán trong hoạt động môi giới) |
||
1 |
Trước thời hạn nhận thanh toán |
0 |
2 |
Sau thời hạn nhận thanh toán |
Giá trị thị trường của hợp đồng (trong trường hợp giá
thị trường thấp hơn giá giao dịch |
0 (trong trường hợp giá thị trường cao hơn giá giao dịch) |
||
B - Đối với các giao dịch mua chứng khoán
(bên mua là tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc khách hàng của tổ chức kinh
doanh chứng khoán) |
||
1 |
Trước thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán |
0 |
2 |
Sau thời hạn nhận chuyển giao chứng khoán |
Giá trị thị trường của hợp đồng (trong trường hợp giá
thị trường thấp hơn giá giao dịch |
0 (trong trường hợp giá thị trường cao hơn giá giao dịch) |
Ghi chú: Thời hạn thanh
toán/nhận chuyển giao chứng khoán theo quy định về chứng khoán phái sinh
(đối với chứng khoán phái sinh), là T+2 (đối với cổ phiếu niêm yết), T+1 (đối với
trái phiếu niêm yết) hoặc T+n (đối với các giao dịch thỏa thuận ngoài hệ thống
giao dịch trong n ngày theo thỏa thuận của hai bên).
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÔNG TY QUẢN
LÝ QUỸ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
…….., ngày
….. tháng … năm …. |
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
BÁO CÁO TỶ LỆ AN
TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm: ………………………..
Chúng tôi cam đoan rằng:
(1) Báo cáo được xây dựng trên cơ sở số liệu được cập nhật
tại ngày lập báo cáo theo đúng quy định tại Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày
15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử
lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chỉ tiêu an
toàn tài chính;
(2) Đối với những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tình hình tài
chính của Công ty phát sinh sau ngày lập báo cáo này, chúng tôi cập nhật trong
kỳ báo cáo tiếp theo;
(3) Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp
luật về tính chính xác và trung thực của nội dung báo cáo.
Kế toán trưởng |
Trưởng bộ phận Kiểm
soát nội
bộ |
(Tổng) Giám đốc |
I. BẢNG
TÍNH VỐN KHẢ DỤNG
TT |
NỘI DUNG |
Vốn khả dụng |
||
Vốn khả dụng |
Khoản giảm trừ |
Khoản tăng thêm |
||
1 |
Vốn
đầu tư của chủ sở hữu không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) |
√ |
||
2 |
Thặng
dư vốn cổ phần không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) |
√ |
||
3 |
Cổ
phiếu quỹ |
(√) |
||
4 |
Quỹ
dự trữ bổ sung vốn điều lệ (nếu có) |
√ |
||
5 |
Quỹ
đầu tư phát triển (nếu có) |
√ |
||
6 |
Quỹ
dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ |
√ |
||
7 |
Quỹ
khác thuộc vốn chủ sở hữu |
√ |
||
8 |
Lợi
nhuận sau thuế chưa phân phối |
√ |
||
9 |
Số
dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản |
√ |
||
10 |
Chênh
lệch đánh giá lại tài sản cố định |
√ |
||
11 |
Chênh
lệch tỷ giá hối đoái |
√ |
||
12 |
Các
khoản nợ có thể chuyển đổi |
√ |
||
13 |
Toàn
bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài
chính |
√ |
√ |
|
14 |
Vốn
khác (nếu có) |
√ |
||
1A |
Tổng |
|||
B |
Tài
sản ngắn hạn |
|||
I |
Tiền
và các khoản tương đương tiền |
|||
II |
Các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn |
|||
1 |
Đầu
tư ngắn hạn |
|||
Chứng
khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại khoản 2 Điều 9 |
||||
Chứng
khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định khoản 5 Điều 6 |
||||
2 |
Dự
phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn |
|||
III |
Các
khoản phải thu ngắn hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác |
|||
1 |
Phải
thu của khách hàng |
|||
Phải
thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại từ
90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu của khách hàng có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
2 |
Trả trước cho người bán |
√ |
||
3 |
Phải thu hoạt động nghiệp vụ |
|||
- Phải thu hoạt động nghiệp vụ có thời hạn thanh toán
còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
- Phải thu hoạt động nghiệp vụ có thời hạn thanh toán
còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
4 |
Phải thu nội bộ ngắn hạn |
|||
- Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày
trở xuống |
||||
- Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên
90 ngày |
√ |
|||
5 |
Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán |
|||
- Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn
thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
- Phải thu hoạt động giao dịch chứng khoán có thời hạn
thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
6 |
Các khoản phải thu khác |
|||
- Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại từ 90
ngày trở xuống |
||||
- Phải thu khác có thời hạn thanh toán còn lại trên 90
ngày |
√ |
|||
7 |
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi |
|||
IV |
Hàng tồn kho |
√ |
||
V |
Tài sản ngắn hạn khác |
|||
1 |
Chi phí trả trước ngắn hạn |
√ |
||
2 |
Thuế GTGT được khấu trừ |
|||
3 |
Thuế và các khoản phải thu nhà nước |
|||
4 |
Tài sản ngắn hạn khác |
|||
4.1 |
Tạm ứng |
|||
- Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại từ 90 ngày trở
xuống |
||||
- Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
4.2 |
Tài sản ngắn hạn khác |
√ |
||
1B |
Tổng |
|||
C |
Tài
sản dài hạn |
|||
I |
Các khoản phải thu dài hạn, kể cả phải thu từ hoạt động ủy thác |
|||
1 |
Phải thu dài hạn của khách hàng |
|||
- Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh
toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
- Phải thu dài hạn của khách hàng có thời hạn thanh
toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
2 |
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
√ |
||
3 |
Phải thu dài hạn nội bộ |
|||
- Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại
từ 90 ngày trở xuống |
||||
- Phải thu dài hạn nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
4 |
Phải thu dài hạn khác |
|||
- Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại
từ 90 ngày trở xuống |
||||
- Phải thu dài hạn khác có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
5 |
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi |
|||
II |
Tài sản cố định |
√ |
||
III |
Bất động sản đầu tư |
√ |
||
IV |
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|||
1 |
Đầu tư vào công ty con |
√ |
||
2 |
Vốn góp liên doanh |
√ |
||
3 |
Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh |
√ |
||
4 |
Đầu tư chứng khoán dài hạn |
|||
- Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường theo quy định tại
khoản 2 Điều 9 |
||||
- Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng theo quy định
tại khoản 5 Điều 6 |
√ |
|||
5 |
Các khoản đầu tư dài hạn ra nước ngoài |
√ |
||
6 |
Đầu tư dài hạn khác |
√ |
||
7 |
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn |
|||
V |
Tài sản dài hạn khác |
√ |
||
1 |
Chi phí trả trước dài hạn |
√ |
||
2 |
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
√ |
||
3 |
Ký cược, ký quỹ dài hạn |
√ |
||
Các chỉ tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ
chối đưa ra ý kiến tại báo cáo tài chính đã được kiểm toán, soát xét mà không
bị tính giảm trừ theo quy định tại Điều 6 |
√ |
|||
1C |
Tổng |
|||
VỐN KHẢ DỤNG =
1A-1B-1C |
Ghi chú:
1) Dấu √ là các chỉ tiêu cần tính toán
2) Khi xác định phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng (mục B,
C), tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ
như sau:
- Đối với tài sản được dùng làm tài sản bảo đảm cho các
nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba (ví dụ
như hợp đồng bán có cam kết mua lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên
bán), thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau:
giá trị thị trường của tài sản xác định theo quy định tại Phụ lục II, giá trị sổ sách,
giá trị còn lại của các nghĩa vụ;
- Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách
hàng (ví dụ như hợp đồng giao dịch ký quỹ, giao dịch mua có cam kết bán lại mà
tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên mua): thì khi tính giảm trừ được giảm đi
giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản bảo đảm
xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10, giá trị sổ sách.
Trong đó, giá trị sổ sách là giá trị còn lại của tài sản
bảo đảm (trong trường hợp tài sản cố định) tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc
giá trị xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại
thời điểm giao kết hợp đồng (nếu là loại tài sản khác).
II. BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO
A. RỦI RO THI TRƯỜNG |
|||||||||||||||||
Các hạng mục đầu
tư |
Hệ số rủi ro (%) |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3)=(1)x(2) |
|||||||||||||||
I. Tiền và các khoản tương đương tiền,
công cụ thị trường tiền tệ |
|||||||||||||||||
1 |
Tiền mặt (VND) |
0 |
|||||||||||||||
2 |
Các khoản tương đương tiền |
0 |
|||||||||||||||
3 |
Giấy tờ có giá, công cụ chuyển nhượng trên thị trường
tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi |
0 |
|||||||||||||||
II. Trái phiếu Chính phủ |
|||||||||||||||||
4 |
Trái phiếu Chính phủ không trả lãi |
0 |
|||||||||||||||
5 |
Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu: Trái phiếu
Chính phủ (bao gồm công trái và trái phiếu công trình đã phát hành trước
đây), trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi
Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước thuộc khối này, trái phiếu
được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB, IADB,
AFDB, EIB và EBRD |
3 |
|||||||||||||||
III. Trái phiếu doanh nghiệp |
|||||||||||||||||
6 |
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1
năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
8 |
|||||||||||||||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 đến
dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
10 |
||||||||||||||||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 3
năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
15 |
||||||||||||||||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 5
năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
20 |
||||||||||||||||
7 |
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
25 |
|||||||||||||||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 1 năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
30 |
||||||||||||||||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 3 năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
35 |
||||||||||||||||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
40 |
||||||||||||||||
IV. Cổ phiếu |
|||||||||||||||||
8 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu
ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh; chứng chỉ quỹ mở |
10 |
|||||||||||||||
9 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết
tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội |
15 |
|||||||||||||||
10 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại
chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom |
20 |
|||||||||||||||
11 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại
chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu
đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) |
30 |
|||||||||||||||
12 |
Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác |
50 |
|||||||||||||||
V.
Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán |
|||||||||||||||||
13 |
Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng |
10 |
|||||||||||||||
14 |
Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ |
30 |
|||||||||||||||
VI.
Chứng khoán bị hạn chế giao dịch |
|||||||||||||||||
15 |
Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch |
40 |
|||||||||||||||
16 |
Chứng khoán bị hủy niêm yết hủy giao dịch |
50 |
|||||||||||||||
VII.
Các tài sản khác |
|||||||||||||||||
17 |
Cổ phần, phần vốn góp
và các loại chứng khoán khác |
80 |
|||||||||||||||
18 |
Các tài sản đầu tư khác |
80 |
|||||||||||||||
VIII.
Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã
trích lập đầy đủ các khoản dự phòng) |
|||||||||||||||||
Mã chứng khoán |
Mức tăng thêm |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
||||||||||||||
1 |
…………….. |
||||||||||||||||
2 |
……………. |
||||||||||||||||
A.
TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (A = I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII) |
|||||||||||||||||
B.
RỦI RO THANH TOÁN |
|||||||||||||||||
Loai hình giao dịch |
Giá trị rủi ro |
Tổng giá trị rủi
ro |
|||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
||||||||||||
I.
Rủi ro trước thời hạn thanh toán |
|||||||||||||||||
1 |
Tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền cho vay không có tài
sản bảo đảm và các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch và nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán |
||||||||||||||||
2 |
Cho vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản
chất |
||||||||||||||||
3 |
Vay chứng khoán/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất |
||||||||||||||||
4 |
Hợp đồng mua chứng khoán có cam kết bán lại/Các thỏa
thuận kinh tế có cùng bản chất |
||||||||||||||||
5 |
Hợp đồng bán chứng khoán có cam kết mua lại/Các thỏa
thuận kinh tế có cùng bản chất |
||||||||||||||||
6 |
Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho khách hàng vay mua chứng
khoán)/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất |
||||||||||||||||
II.
Rủi ro quá thời hạn thanh toán |
|||||||||||||||||
Thời gian quá hạn |
Hệ số rủi ro |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
||||||||||||||
1 |
Từ 0 đến 15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
||||||||||||||||
2 |
Từ 16 đến 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
||||||||||||||||
3 |
Từ 31 đến 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
||||||||||||||||
4 |
Từ 60 ngày trở lên sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
||||||||||||||||
III.
Rủi ro tăng thêm (nếu có) |
|||||||||||||||||
Chi tiết tới từng khoản vay, tới từng đối tác |
Mức tăng thêm |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
||||||||||||||
1 |
…………… |
||||||||||||||||
B.
TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN (B=I+II+III) |
|||||||||||||||||
C.
RỦI RO HOẠT ĐỘNG (TÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG) |
|||||||||||||||||
I |
Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong
vòng 12 tháng tính tới tháng xx năm
20xx |
Giá trị |
|||||||||||||||
II |
Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí 1. Chi phí khấu hao 2. Chi phí/Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán ngắn hạn 3. Chi phí/Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán dài hạn 4. Chi phí/Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi |
||||||||||||||||
III |
Tổng chi phí sau khi giảm trừ (III = I -
II) |
||||||||||||||||
IV |
25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ (IV = 25% III) |
||||||||||||||||
V |
20% Vốn pháp định của tổ chức kinh doanh chứng khoán |
||||||||||||||||
C. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG
(C=Max{IV, V}) |
|||||||||||||||||
D. TỔNG GIÁ TRỊ RỦI RO (A+B+C) |
|||||||||||||||||
Ghi chú:
(1) : Giá trị rủi ro thanh toán đối với Chính phủ, các tổ
chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước,
Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương.
(2) : Giá trị rủi ro thanh toán đối với Sở giao dịch Chứng
khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán.
(3) : Giá trị rủi ro thanh toán đối với tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ở các nước thuộc
khối OECD.
(4): Giá trị rủi ro thanh toán đối với tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ngoài các nước
thuộc khối OECD.
(5): Giá trị rủi ro thanh toán đối với tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt
Nam.
(6): Giá trị rủi ro thanh toán đối với các tổ chức cá
nhân khác.
III. BẢNG TỔNG HỢP
CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO VÀ VỐN KHẢ DỤNG
TT |
Các chỉ tiêu |
Giá trị rủi ro/vốn khả dụng |
Ghi chú (nếu có) |
1 |
Tổng giá trị rủi ro thị trường |
||
2 |
Tổng giá trị rủi ro thanh toán |
||
3 |
Tổng giá trị rủi ro hoạt động |
||
4 |
Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) |
||
5 |
Vốn khả dụng |
||
6 |
Tỷ lệ vốn khả dụng (6=5/4) |
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH ÁP DỤNG CHO CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CÔNG TY……. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM |
……., ngày
…. tháng ….. năm …. |
Kính gửi: Ủy ban Chứng
khoán Nhà nước
BÁO CÁO TỶ LỆ AN
TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm: ………………………..
Chúng tôi cam đoan rằng:
(1) Báo cáo được xây
dựng trên cơ sở số liệu được cập nhật tại ngày lập báo cáo theo đúng quy định tại
Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an
toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán
không đáp ứng các chỉ tiêu an toàn tài chính;
(2) Đối với những vấn
đề có thể ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty phát sinh sau ngày lập
báo cáo này, chúng tôi cập nhật trong kỳ báo cáo tiếp theo;
(3) Chúng tôi xin
hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của
nội dung báo cáo.
Kế toán trưởng |
Trưởng bộ phận Kiểm
soát nội
bộ |
(Tổng) Giám đốc |
I. BẢNG TÍNH VỐN KHẢ DỤNG
Đơn vị tính: đồng
TT |
NỘI DUNG |
Vốn khả dụng |
||
Vốn khả dụng |
Khoản giảm trừ |
Khoản tăng thêm |
||
(1) |
(2) |
(3) |
||
A |
Vốn
chủ sở hữu |
|||
1 |
Vốn góp của chủ sở hữu không bao gồm cổ phần ưu đãi
hoàn lại (nếu có) |
√ |
||
2 |
Thặng dư vốn cổ phần không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn
lại (nếu có) |
√ |
||
3 |
Cổ phiếu quỹ |
(√) |
||
4 |
Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu - Cấu phần vốn |
√ |
||
5 |
Vốn khác của chủ sở hữu |
√ |
||
6 |
Chênh lệch đánh giá tài sản theo giá trị hợp lý |
√ |
||
7 |
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ |
√ |
||
8 |
Quỹ dự phòng tài chính và rủi ro nghiệp vụ |
√ |
||
9 |
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
√ |
||
10 |
Lợi nhuận chưa phân phối |
√ |
||
11 |
Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản |
√ |
||
12 |
Chênh lệch đánh giá lại tài sản cố định |
√ |
||
13 |
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
√ |
||
14 |
Các khoản nợ có thể chuyển đổi |
√ |
||
15 |
Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán
tại chỉ tiêu đầu tư tài chính |
√ |
√ |
|
16 |
Vốn khác (nếu có) |
√ |
||
1A |
Tổng |
|||
B |
Tài
sản ngắn hạn |
|||
I |
Tài sản tài chính |
|||
1 |
Tiền và các khoản tương đương tiền |
|||
2 |
Các tài sản tài chính ghi nhận thông qua lãi/lỗ (FVTPL) |
|||
- Chứng khoán tiềm ẩn rủi
ro thị trường |
||||
- Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng |
√ |
|||
3 |
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo
hạn (HTM) |
|||
- Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường |
||||
- Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng |
√ |
|||
4 |
Các khoản cho vay |
|||
5 |
Tài sản tài chính sẵn sàng để bán (AFS) |
|||
- Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị trường |
||||
- Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng |
√ |
|||
6 |
Dự phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài
sản thế chấp |
|||
7 |
Các khoản phải thu (Phải thu bán các tài sản tài chính;
Phải thu và dự thu cổ tức, tiền lãi từ các tài sản tài chính) |
|||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ
90 ngày trở xuống |
||||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
8 |
Chứng quyền có bảo đảm chưa phát
hành hết |
|||
9 |
Chứng khoán cơ sở phục vụ mục đích phòng ngừa rủi ro
khi phát hành chứng quyền có bảo đảm |
√ |
||
10 |
Phải thu các dịch vụ công ty chứng khoán cung cấp |
|||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ
90 ngày trở xuống |
||||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
11 |
Phải thu nội bộ |
|||
- Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại từ 90
ngày trở xuống |
||||
- Phải thu nội bộ có thời hạn thanh toán còn lại trên
90 ngày |
√ |
|||
12 |
Phải thu về lỗi giao dịch chứng khoán |
|||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ
90 ngày trở xuống |
||||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
13 |
Các khoản phải thu khác |
|||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại từ
90 ngày trở xuống |
||||
- Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại
trên 90 ngày |
√ |
|||
14 |
Dự phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu |
|||
II |
Tài sản ngắn hạn khác |
√ |
||
1 |
Tạm ứng |
|||
- Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại từ 90 ngày trở
xuống |
||||
- Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
2 |
Vật tư văn phòng, công cụ dụng cụ |
√ |
||
3 |
Chi phí trả trước ngắn hạn |
√ |
||
4 |
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ngắn hạn |
√ |
||
5 |
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ |
√ |
||
6 |
Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước |
√ |
||
7 |
Tài sản ngắn hạn khác |
√ |
||
8 |
Dự phòng suy giảm giá trị tài sản ngắn hạn khác |
|||
1B |
Tổng |
|||
C |
Tài
sản dài hạn |
|||
I |
Tài sản tài chính dài hạn |
|||
1 |
Các khoản phải thu dài hạn |
√ |
||
2 |
Các khoản đầu tư |
|||
2.1 |
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn |
|||
- Chứng khoán tiềm ẩn rủi
ro thị trường |
||||
- Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn khả dụng |
√ |
|||
2.2 |
Đầu tư vào công ty con |
√ |
||
2.3 |
Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết |
√ |
||
2.4 |
Đầu tư dài hạn khác |
√ |
||
II |
Tài sản cố định |
√ |
||
III |
Bất động sản đầu tư |
√ |
||
IV |
Chi phí xây dựng cơ bản dở dang |
√ |
||
V |
Tài sản dài hạn khác |
|||
1 |
Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược dài hạn |
√ |
||
2 |
Chi phí trả trước dài hạn |
√ |
||
3 |
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại |
√ |
||
4 |
Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán |
√ |
||
5 |
Tài sản dài hạn khác |
√ |
||
VI |
Dự phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn |
|||
Các chỉ tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ, có ý kiến trái ngược hoặc từ
chối đưa ra ý kiến tại báo cáo tài chính đã được kiểm
toán, soát xét mà không bị tính giảm trừ theo quy định tại Điều 5 |
√ |
|||
1C |
Tổng |
|||
D |
Tài
khoản ký quỹ đảm bảo |
|||
1 |
Giá
trị ký quỹ |
|||
1.1 |
Giá trị đóng góp vào quỹ hỗ trợ thanh toán của Trung
tâm Lưu ký chứng khoán (đối với thị trường chứng khoán
phái sinh) |
√ |
||
1.2 |
Giá trị đóng góp vào quỹ bù trừ của đối tác
thanh toán trung tâm đối với vị thế mở của chính thành viên bù trừ (đối với
thị trường chứng khoán phái sinh) |
√ |
||
1.3 |
Khoản ký quỹ bằng tiền và
giá trị bảo lãnh thanh toán của ngân hàng khi phát hành chứng quyền có bảo đảm
|
√ |
||
2 |
Giá trị tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ phải trả có thời
hạn còn lại trên 90 ngày |
√ |
||
1D |
Tổng |
|||
VỐN
KHẢ DỤNG = 1A-1B-1C-1D |
Ghi chú:
1) Dấu √ là các chỉ
tiêu cần tính toán
2) Khi xác định phần
giảm trừ khỏi vốn khả dụng (mục B, C), tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều
chỉnh giảm phần giá trị giảm trừ như sau:
- Đối với tài sản được
dùng làm tài sản bảo đảm cho các nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng
khoán hoặc cho bên thứ ba (ví dụ như hợp đồng bán có cam kết mua lại mà tổ chức
kinh doanh chứng khoán là bên bán), thì khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị
nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản xác định theo quy
định tại Phụ lục II, giá trị sổ sách, giá trị còn lại của các nghĩa vụ;
- Đối với tài sản được
bảo đảm bằng tài sản của khách hàng (ví dụ như hợp đồng giao dịch ký quỹ, giao
dịch mua có cam kết bán lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên mua): thì
khi tính giảm trừ được giảm đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị
trường của tài sản bảo đảm xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 10, giá trị
sổ sách.
Trong đó, giá trị sổ
sách là giá trị còn lại của tài sản bảo đảm (trong trường hợp tài sản cố định)
tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc giá trị xác định theo phương pháp nội bộ của
tổ chức kinh doanh chứng khoán tại thời điểm giao kết hợp đồng (nếu là loại tài
sản khác).
II. BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO |
(Đơn vị tính: đồng) |
A. RỦI RO THỊ TRƯỜNG |
||||
Các
hạng đầu tư |
Hệ số rủi ro (%) |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
|
(1) |
(2) |
(3)=(1) x (2) |
||
I. Tiền và các khoản tương đương tiền,
công cụ thị trường tiền tệ |
||||
1 |
Tiền mặt (VND) |
0 |
||
2 |
Các khoản tương đương tiền |
0 |
||
3 |
Giấy tờ có giá, công
cụ chuyển nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi |
0 |
||
II. Trái phiếu Chính phủ |
||||
4 |
Trái phiếu Chính phủ không trả lãi |
0 |
||
5 |
Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất cuống phiếu |
|||
5.1 |
Trái phiếu Chính phủ (bao gồm công trái và trái phiếu
công trình đã phát hành trước đây), trái phiếu Chính phủ các nước thuộc khối
OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương của các nước
thuộc khối này, trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc tế IBRD, ADB,
IADB, AFDB, EIB và EBRD |
3 |
||
III. Trái phiếu doanh nghiệp |
||||
6 |
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1
năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
8 |
||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 1
năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
10 |
|||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 3
năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
15 |
|||
Trái phiếu niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại từ 5
năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
20 |
|||
7 |
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
25 |
||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 1 năm đến dưới 3 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
30 |
|||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 3 năm đến dưới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
35 |
|||
Trái phiếu không niêm yết có thời gian đáo hạn còn lại
từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
40 |
|||
IV. Cổ phiếu |
||||
8 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức
niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở |
10 |
||
9 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm
yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội |
15 |
||
10 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại
chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom |
20 |
||
11 |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại
chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu
đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) |
30 |
||
12 |
Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác |
50 |
||
V. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán |
||||
13 |
Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty đầu tư chứng khoán đại
chúng |
10 |
||
14 |
Quỹ thành viên, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ |
30 |
||
VI. Chứng khoán bị hạn chế giao dịch |
||||
15 |
Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch |
40 |
||
16 |
Chứng khoán bị hủy niêm yết, hủy giao dịch |
50 |
||
VII. Chứng khoán phái sinh |
||||
17 |
Hợp đồng tương lai chỉ số cổ phiếu |
8 |
||
Cách tính: Giá trị rủi ro = (Giá trị thanh toán cuối ngày - giá trị
chứng khoán mua vào để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán hợp đồng tương lai) x hệ số
rủi ro của hợp đồng tương lai - Giá trị ký quỹ (phần đóng góp vào quỹ bù trừ
đối với vị thế mở của công ty chứng khoán). Giá trị thanh toán cuối ngày = Giá thanh toán
cuối ngày x khối lượng mở. |
||||
18 |
Hợp đồng tương lai trái phiếu
chính phủ |
3 |
||
Cách tính: Giá trị rủi ro = (Giá trị thanh toán cuối ngày - giá trị
chứng khoán mua vào để đảm bảo cho nghĩa vụ thanh toán hợp đồng tương lai) x hệ số
rủi ro của hợp đồng tương lai - Giá trị ký quỹ (phần đóng góp vào quỹ bù trừ
đối với vị thế mở của công ty chứng khoán). Giá trị thanh toán cuối ngày = Giá thanh toán cuối ngày
x khối lượng mở. |
||||
VIII. |
Chứng
khoán khác |
|||
19 |
Cổ
phần, phần vốn góp và các loại chứng khoán khác |
80 |
||
20 |
Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường
nước ngoài thuộc chỉ số đạt chuẩn |
25 |
||
21 |
Cổ phiếu niêm yết trên các thị trường nước ngoài không
thuộc các chỉ số đạt chuẩn |
100 |
||
22 |
Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng
khoán Thành phố Hồ Chí Minh |
8 |
||
23 |
Chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên Sở giao dịch Chứng
khoán Hà Nội |
10 |
||
24 |
Chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán phát hành |
|||
Cách tính: Giá trị rủi ro = (Po x Qo
x k - P1 x Q1) x R -
MD |
||||
25 |
Chứng khoán hình thành từ hoạt động phòng ngừa rủi ro
cho chứng quyền có bảo đảm do công ty chứng khoán đã phát hành (trường hợp chứng quyền có bảo đảm không có lãi) |
|||
26 |
Phần chênh lệch giữa giá trị chứng khoán cơ sở dùng để phòng
ngừa rủi ro và giá trị chứng khoán cơ sở cần thiết để phòng ngừa rủi ro cho
chứng quyền có bảo đảm |
|||
IX.
Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã
trích lập đầy đủ các khoản dự phòng) |
||||
Mã chứng khoán |
Mức tăng thêm |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
|
1 |
………. |
|||
2 |
………. |
|||
TỔNG GIÁ
TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (I+II+III+IV+V+VI+VII+VIII+IX) |
B. GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN |
(Đơn vị tính: đồng) |
Giá trị rủi ro |
|
Rủi ro trước thời hạn thanh toán (Thuyết minh 1) |
…………….. |
Rủi ro quá thời hạn thanh toán (Thuyết minh 2) |
…………….. |
Rủi ro tăng thêm (Thuyết minh 3) |
…………….. |
Tổng giá trị rủi ro thanh toán |
1. Rủi ro trước thời hạn thanh toán
Hệ số rủi
ro (%) Loại hình giao
dịch |
Giá trị rủi ro (VND) |
Tổng giá trị rủi ro |
||||||
0% |
0,8% |
3,2% |
4,8% |
6% |
8% |
|||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|||
1 |
Tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền cho vay không có tài
sản bảo đảm, các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch và nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán và các khoản mục tiềm ẩn rủi ro thanh toán khác |
|||||||
2 |
Cho vay tài sản tài chính/Các thỏa thuận kinh tế có
cùng bản chất |
|||||||
3 |
Vay tài sản tài chính/Các thỏa thuận kinh tế có cùng bản
chất |
|||||||
4 |
Hợp đồng mua tài sản tài chính có cam kết bán lại/Các
thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||
5 |
Hợp đồng bán tài sản tài chính có cam kết mua lại/Các
thỏa thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||
TỔNG RỦI
RO TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN |
Chi tiết hệ số rủi ro thanh toán theo đối tác được
xác định như sau:
TT |
Đối tác thanh toán cho Công ty |
Hệ số rủi ro thanh toán |
(1) |
Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo
lãnh, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các nước thuộc khối OECD; Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
0% |
(2) |
Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán |
0,8% |
(3) |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập ở các nước thuộc khối OECD và có hệ số tín nhiệm đáp ứng
các điều kiện khác theo quy định nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán |
3,2% |
(4) |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập ngoài các nước OECD; hoặc thành lập tại các nước thuộc
khối OECD và không đáp ứng các điều kiện khác theo quy định nội bộ của Công
ty |
4,8% |
(5) |
Tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh
chứng khoán thành lập và hoạt động tại Việt Nam |
6% |
(6) |
Các tổ chức, cá nhân khác |
8% |
2. Rủi ro quá thời hạn thanh toán
TT |
Thời gian quá hạn |
Hệ số rủi ro (%) |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
1 |
Từ 0 đến 15 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
16 |
||
2 |
Từ 16 đến 30 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
32 |
||
3 |
Từ 31 đến 60 ngày sau thời hạn thanh toán, chuyển giao
chứng khoán |
48 |
||
4 |
Từ 60 ngày trở đi |
100 |
||
TỔNG RỦI RO QUÁ THỜI HẠN THANH TOÁN |
3. Rủi ro tăng thêm
TT |
Chi tiết tới từng
đối tác |
Hệ số rủi ro (%) |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
TỔNG RỦI RO TĂNG THÊM |
C. GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG |
(Đơn vị tính: đồng) |
Chỉ tiêu |
Giá trị |
|
I |
Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng
tính tới tháng xx năm 20xx |
|
II |
Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí (Thuyết minh 1) |
|
III |
Tổng chi phí sau khi giảm trừ (III = I - II) |
|
IV |
25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ (IV = 25% III) |
|
V |
20% Vốn pháp định của công ty chứng khoán |
|
TỔNG GIÁ TRỊ
RỦI RO HOẠT ĐỘNG (Max {IV, V}) |
1. Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi phí |
(Đơn vị tính: đồng)
|
Giá trị |
Chi phí khấu hao
Chi phí/Hoàn nhập dự
phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính và tài sản thế chấp
Chi phí/Hoàn nhập dự
phòng suy giảm giá trị các tài sản tài chính dài hạn
Chi phí/Hoàn nhập dự
phòng suy giảm giá trị các khoản phải thu
Chi phí/Hoàn nhập dự
phòng suy giảm giá trị tài sản ngắn hạn khác
Chi phí/Hoàn nhập dự
phòng suy giảm giá trị tài sản dài hạn
III. BẢNG TỔNG HỢP
CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO VÀ VỐN KHẢ DỤNG
TT |
Các chỉ tiêu |
Giá trị rủi ro/vốn
khả dụng |
Ghi chú |
1 |
Tổng giá trị rủi ro thị trường |
||
2 |
Tổng giá trị rủi ro thanh toán |
||
3 |
Tổng giá trị rủi ro hoạt động |
||
4 |
Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) |
||
5 |
Vốn khả dụng |
||
6 |
Tỷ lệ vốn khả dụng (6=5/4) |
GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU
ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ VỀ VIỆC
SỬ DỤNG TRÁI PHIẾU CHUYỂN ĐỔI, CỔ PHIẾU ƯU ĐÃI, CÁC KHOẢN NỢ ĐỂ BỔ SUNG VỐN KHẢ DỤNG/THANH TOÁN TRƯỚC THỜI HẠN THANH TOÁN
Kính gửi: Ủy ban chứng
khoán Nhà nước
1. Tên tổ chức kinh
doanh chứng khoán: …………………………………………..
2. Địa chỉ trụ sở
chính: ……………………………………………………………….
3. Số Giấy phép
thành lập và hoạt động …………do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày ………
4. Đại diện theo
pháp luật: …………………………………………………………..
5. Giá trị sử dụng
trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ hoặc thanh toán trước hạn:
……………………………………………………………………….
6. Đối tác nhận
thanh toán (bên cho vay)
7. Lý do đăng ký hoặc
thanh toán
8. Ngày dự kiến
thanh toán
9. Giá trị trái phiếu
chuyển đổi, cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ trước và sau khi thanh toán
10. Nguồn vốn bổ
sung phù hợp quy định hoặc phương án xử lý bảo đảm tổ chức kinh doanh chứng
khoán duy trì tỷ lệ an toàn vốn khả dụng (nêu chi tiết)
11. Tỷ lệ an toàn vốn
khả dụng dự kiến sau khi thanh toán mua lại hoặc thanh toán
Tài liệu đính kèm - Biên bản họp, Nghị quyết Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Quyết định của chủ sở hữu; |
Đại diện theo pháp
luật tổ chức kinh doanh chứng khoán |
CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CHỈ SỐ THỊ TRƯỜNG |
|||
Úc |
S&P/ASX 200 |
Hà Lan |
EOE 25 |
Áo |
ATX |
Tây Ban Nha |
IBEX 35 |
Bỉ |
BEL 20 |
Thụy Điển |
OMX |
Canada |
S&P/TSX 60 |
Thụy Sỹ |
SMI |
Pháp |
CAC 40 |
Anh |
FTSE 100 |
Đức |
DAX |
Anh |
FTSE mid-250 |
Nhật Bản |
Nikkei 25 |
Hoa Kỳ |
S&P 500 |
Singapore |
MSCI Singapore Index |
Hồng Kông |
Hang Seng Index |
Hàn Quốc |
KOSPI 200 |
Trung Quốc |
Shanghai Composite |
GIẤY ĐĂNG KÝ CÁCH TÍNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ CÁCH
TÍNH GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI
Kính gửi: Ủy ban chứng
khoán Nhà nước
1. Tên tổ chức kinh doanh chứng khoán: ......................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
3. Số Giấy phép thành lập và hoạt động ………………….do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
4. Đại diện theo pháp luật: ..........................................................................................
Chúng tôi đăng ký cách tính giá trị hợp đồng tương lai
như sau:
TT |
Loại chứng khoán |
Số lượng |
Giá trị |
1 |
Danh mục chứng khoán phòng ngừa rủi ro |
||
…….. |
|||
2 |
Hợp đồng tương lai |
||
…….. |
|||
3 |
Cách tính giá trị hợp đồng tương lai |
Tài liệu đính kèm - Tài liệu giải thích mô hình tính toán số lượng tài sản
cơ sở phải mua hoặc bán để phòng ngừa rủi ro. |
Đại diện theo pháp
luật tổ chức kinh doanh chứng khoán |
GIẤY ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TỰ DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 87/2017/TT-BTC ngày 15
tháng 8 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
GIẤY ĐĂNG KÝ VỀ VIỆC SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TỰ DOANH ĐỂ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG PHÒNG NGỪA RỦI RO KHI PHÁT HÀNH CHỨNG
QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM
Kính gửi: Ủy ban chứng
khoán Nhà nước
1. Tên tổ chức kinh doanh chứng khoán: .....................................................................
2. Địa chỉ trụ sở chính: ................................................................................................
3. Số Giấy phép thành lập và hoạt động…………………… do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp ngày
4. Đại diện theo pháp luật: ..........................................................................................
5. Giá trị đợt phát hành: ..............................................................................................
6. Giá trị chứng quyền đang lưu hành: .........................................................................
7. Số lượng tài sản cơ sở phải mua hoặc bán theo lý thuyết:
.......................................
Tài liệu đính kèm - Tài liệu giải thích mô hình tính toán số lượng tài sản
cơ sở phải mua hoặc bán để phòng ngừa rủi ro. |
Đại diện theo pháp
luật tổ chức kinh doanh chứng khoán |