Nghị Định 86/2016 ND - CP ngày 01/07/2016
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 86/2016/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2016 |
QUY ĐỊNH ĐIỀU
KIỆN ĐẦU TƯ, KINH DOANH CHỨNG KHOÁN
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật chứng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật
sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật
chứng khoán
ngày 24 tháng
11 năm 2010;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật doanh
nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện đầu tư, kinh
doanh chứng khoán.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng
áp dụng
1. Nghị định này quy định điều kiện đầu tư, kinh doanh chứng
khoán
mà tổ chức, cá nhân phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư, kinh doanh trên thị trường
chứng khoán
Việt Nam.
2. Nghị định này áp dụng đối với công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, chi nhánh tổ chức
kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam, thành viên lưu
ký, thành viên giao dịch, ngân hàng thanh toán, ngân hàng giám sát, Sở Giao
dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên thị trường chứng khoán
Việt Nam.
Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như
sau:
1.
Công ty chứng khoán
là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật chứng khoán
để thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ: Môi giới chứng khoán,
tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán,
tư vấn đầu tư chứng khoán và được cung cấp các dịch vụ tài chính
theo quy định của pháp luật chứng khoán.
2. Công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp thành lập và hoạt
động theo pháp luật chứng khoán để thực hiện các nghiệp vụ: Quản lý quỹ
đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán
và tư vấn đầu tư chứng khoán.
3. Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài
bao gồm công ty chứng khoán thành lập ở nước ngoài, công ty quản lý
quỹ thành lập ở nước ngoài.
4. Chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý
quỹ nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của công ty chứng khoán,
công ty quản lý quỹ nước ngoài, không có tư cách pháp nhân và được cung cấp
dịch vụ kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam.
5. Giao dịch ký quỹ là giao dịch mua chứng khoán
có sử dụng tiền vay của công ty chứng khoán, trong đó chứng khoán
vừa mua và các chứng khoán được phép ký quỹ khác của khách hàng được
sử dụng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên.
6. Giao dịch trong ngày là giao dịch mua và bán cùng một
loại chứng khoán với cùng một khối lượng giao dịch, thực hiện trên cùng
một tài khoản và trong cùng một ngày giao dịch.
7. Ngân hàng thanh toán là ngân hàng cung cấp dịch vụ
thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên Sở Giao dịch
chứng khoán.
Điều 3. Quy định chung về hoạt động đầu
tư, kinh doanh chứng khoán
1. Khi thành lập và trong quá trình hoạt động đầu tư,
kinh doanh trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tổ chức, cá nhân phải
tuân thủ và duy trì các điều kiện quy định tại Nghị định này và các điều kiện
đầu tư, kinh doanh chứng khoán khác (nếu có) quy định tại Luật chứng khoán
và Nghị định của Chính phủ.
2. Trong quá trình hoạt động, khi có các thay đổi về
nghiệp vụ kinh doanh, tên, địa điểm kinh doanh, vốn điều lệ, người đại diện
theo pháp luật hoặc người đứng đầu của tổ chức kinh doanh chứng khoán,
chi nhánh của tổ chức kinh doanh chứng khoán, chi nhánh của tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam hoặc tổ chức lại
tổ chức kinh doanh chứng khoán thì ngoài việc thực hiện theo quy định
pháp luật doanh nghiệp, phải được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Hội
đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua theo quy định pháp luật chứng
khoán
và phải thực hiện đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
3. Trình tự, thủ tục đầu tư, kinh doanh chứng khoán
trên thị trường chứng khoán Việt Nam của tổ chức, cá nhân trong nước
và nước ngoài áp dụng theo quy định pháp luật chứng khoán.
Tổ chức nước ngoài được sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ
của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện
sau:
1. Quy định tại khoản 6, 10 Điều 71 Nghị định số
58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số
điều của Luật
chứng khoán
và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán (sau đây gọi
tắt là Nghị định 58/2012/NĐ-CP) và khoản 21, 24 Điều 1 Nghị định số
60/2015/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 58/2012/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định 60/2015/NĐ-CP).
2. Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ
sở hữu của tổ chức nước ngoài thông qua việc mua cổ phần hoặc phần vốn góp để
sở hữu từ 51% trở lên vốn điều lệ của tổ chức kinh doanh chứng khoán
tại Việt Nam.
3. Được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc
chủ sở hữu của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam thông
qua việc cho phép tổ chức nước ngoài mua cổ phần hoặc phần vốn góp để sở hữu từ
51% trở lên vốn điều lệ, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài thực hiện chào mua
công khai theo quy định pháp luật chứng khoán.
4. Chỉ được sử dụng vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn hợp
pháp khác để mua cổ phần hoặc phần vốn góp và không thuộc các trường hợp hạn
chế sở hữu theo quy định tại điểm c khoản 7 và điểm c khoản 8 Điều 71 Nghị định
58/2012/NĐ-CP.
5. Báo cáo tài chính năm gần nhất tính đến thời điểm nộp
hồ sơ của tổ chức nước ngoài (hoặc báo cáo tài chính hợp nhất năm gần
nhất trong trường hợp tổ chức nước ngoài là công ty mẹ) được lập và
kiểm toán theo quy định của pháp luật nước ngoài phù hợp với chuẩn mực kế toán
và kiểm toán quốc tế.
ĐIỀU KIỆN ĐẦU
TƯ, KINH DOANH CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
Điều 5. Điều kiện cấp Giấy phép thành
Lập và hoạt động công ty chứng khoán
1. Điều kiện về trụ sở làm việc, cơ sở vật chất, trang
thiết bị:
a) Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh
chứng khoán;
b) Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị văn
phòng, hệ thống máy tính, phần mềm phục vụ cho hoạt động phân tích đầu tư, phân
tích và quản lý rủi ro, lưu trữ, bảo quản chứng từ, tài liệu và các thiết bị
bảo đảm an toàn, an ninh cho trụ sở làm việc của công ty theo hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu
tư chứng khoán thì không phải đáp ứng điều kiện về trang bị, thiết
bị.
2. Điều kiện về vốn:
Vốn đã góp tại thời điểm thành lập công ty tối thiểu bằng mức vốn pháp
định theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 71 Nghị định
58/2012/NĐ-CP.
3. Điều kiện về nhân sự:
Có danh sách dự kiến về nhân sự công ty, trong đó có tối
thiểu 03 người hành nghề chứng khoán phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh
doanh đề nghị cấp phép thành lập và hoạt động. Có Tổng Giám đốc (Giám đốc) công ty chứng khoán
và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, không thuộc trường
hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành hình phạt tù hoặc bị
tòa án cấm hành nghề kinh doanh theo quy định pháp luật;
b) Có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc tại các bộ phận
nghiệp vụ trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán hoặc tại bộ
phận tài chính, kế toán, đầu tư trong doanh nghiệp khác và có kinh nghiệm quản
lý điều hành tối thiểu 03 năm;
c) Có Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc Chứng
chỉ hành nghề quản lý quỹ;
d) Không bị xử phạt theo pháp luật chứng khoán
và thị trường chứng khoán trong vòng 12 tháng gần nhất tính đến thời
điểm nộp hồ sơ;
đ) Chưa từng có các hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 80 Luật chứng khoán.
4. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn:
Cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn đáp ứng các quy định
tại khoản 5, 6, 7 và 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP, quy định đối với nhà
đầu tư nước ngoài tại khoản 21, 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP và phải bảo đảm:
a) Tại thời điểm đăng ký thành lập, tổ chức tham gia góp
vốn không có lỗ lũy
kế trên báo cáo
tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán và báo cáo tài chính bán niên gần nhất
đã được soát xét (nếu có);
b) Trường hợp công ty chứng khoán được tổ chức
dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng
thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại
Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Điều kiện bổ sung nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán
Công ty chứng khoán được bổ sung nghiệp vụ kinh
doanh chứng khoán sau khi được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận nếu đáp ứng các điều kiện sau:
1. Quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định này đối
với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đã có và nghiệp vụ dự kiến bổ
sung.
2. Không trong tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc
biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ
sơ đăng ký.
Điều 7. Điều kiện tổ chức lại công ty
chứng khoán
Công ty chứng khoán được hợp nhất, sáp nhập hoặc
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi đáp ứng điều kiện sau:
1. Công ty hình thành sau tổ chức lại phải đáp ứng quy
định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp công ty chứng khoán
sau tổ chức lại là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thì chủ sở hữu
phải đáp ứng quy định tại điểm b khoản 4 Điều 5 Nghị định này.
2. Trường hợp việc tổ chức lại công ty kết hợp với chào
bán cổ phần riêng lẻ, chào bán cổ phần ra công chúng hoặc có các giao dịch phải
được Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận thì phải bảo đảm các điều
kiện theo quy định pháp luật có liên quan.
3. Tuân thủ các điều kiện theo quy định pháp luật về cạnh
tranh và các pháp luật khác có liên quan về tổ chức lại doanh nghiệp.
1. Công ty chứng khoán được thực hiện giao
dịch ký quỹ sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận
trên cơ sở đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán
và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
chứng khoán
thông qua việc thực hiện giao dịch ký quỹ;
b) Là thành viên của Sở Giao dịch chứng khoán,
Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam và không đang trong tình trạng
cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động, tạm ngừng hoạt
động, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;
c) Không có lỗ lũy kế bằng hoặc lớn hơn 50% vốn điều lệ
tính theo báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán hoặc báo cáo tài
chính bán niên gần nhất đã được soát xét, đảm bảo không quá 06 tháng tính đến
thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ. Ý kiến kiểm toán tại báo
cáo tài chính năm và báo cáo tài chính soát xét gần nhất phải là
ý kiến chấp nhận toàn phần;
d) Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu không vượt quá 03
lần, vốn chủ sở hữu không thấp hơn mức vốn pháp định, trích lập đầy đủ các
khoản dự phòng;
đ) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 180% liên tục trong
12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ;
e) Có hệ thống giao dịch phục vụ giao dịch ký quỹ, giám
sát tài khoản giao dịch ký quỹ; hệ thống để quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán
tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản
lý rủi ro, kiểm soát nghiệp vụ giao dịch ký quỹ.
2. Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký quỹ bao
gồm:
a) Bản chính Giấy đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch ký
quỹ;
b) Bản sao Nghị quyết của Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng
thành viên hoặc chủ sở hữu công ty chứng khoán về việc thực hiện
giao dịch ký quỹ;
c) Bản chính thuyết minh hệ thống giao dịch phục vụ giao
dịch ký quỹ, giám sát tài khoản giao dịch ký quỹ, trong đó có hệ thống công nghệ
thông tin, hệ thống phần mềm;
d) Quy trình nghiệp vụ giao dịch ký quỹ và Quy trình quản
lý rủi ro, kiểm soát giao dịch ký quỹ.
3. Hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này được lập
thành 01 bộ kèm theo tệp thông tin điện tử và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện đến Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn 15 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước có văn bản chấp thuận công ty chứng khoán được thực hiện giao
dịch ký quỹ. Trường hợp từ chối, Ủy ban
Chứng khoán
Nhà nước có văn bản trả lời công ty chứng khoán và nêu rõ lý do.
4. Công ty chứng khoán được cung cấp dịch
vụ giao dịch trong ngày cho khách hàng sau khi Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước chấp thuận trên cơ sở đáp ứng các điều kiện sau:
a) Được cấp phép đầy đủ các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
và được Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty
thông qua hoạt động cung cấp dịch vụ giao dịch trong ngày;
b) Quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Có cơ sở hạ tầng, hệ thống giao dịch phục vụ giao dịch
trong ngày, hệ thống quản lý, giám sát hoạt động giao dịch trong ngày trên tài
khoản của khách hàng; quy trình nghiệp vụ và quy trình quản lý rủi ro cho
nghiệp vụ giao dịch trong ngày; có hệ thống để quản lý tiền gửi giao
dịch chứng khoán tách biệt tới từng nhà đầu tư tại ngân hàng;
d) Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên tục trong
12 tháng gần nhất tính đến thời điểm đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch trong
ngày.
5. Tổ chức kinh doanh chứng khoán được cung cấp
dịch vụ kinh doanh chứng khoán phái sinh khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 42/2015/NĐ-CP
ngày 05 tháng 5 năm 2015 của Chính phủ về chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán
phái sinh (sau đây gọi tắt là Nghị định 42/2015/NĐ-CP);
b) Trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định và
không có lỗ trong 02 năm gần nhất; tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 220% liên
tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ;
c) Ý kiến của tổ chức kiểm toán được chấp thuận tại báo
cáo tài chính năm của năm tài chính gần nhất và báo cáo tài chính bán
niên gần nhất (nếu có) đã được soát xét phải là chấp nhận toàn phần.
6. Công ty chứng khoán, ngân hàng thương
mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán
giao dịch chứng khoán phái sinh khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 42/2015/NĐ-CP và
điểm c khoản 5 Điều này;
b) Đối với công ty chứng khoán: Trích lập đầy đủ
các khoản dự phòng theo quy định và không có lỗ trong 02 năm gần nhất, tỷ lệ
vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất trước tháng
nộp hồ sơ;
c) Đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài: Đáp ứng quy định về an toàn vốn theo quy định pháp luật về ngân hàng
trong vòng 12 tháng gần nhất trước tháng nộp hồ sơ.
Điều 9. Điều kiện thành lập, bổ sung
nghiệp vụ chi nhánh, phòng giao dịch công ty chứng khoán
1. Công ty chứng khoán thành lập chi nhánh
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Duy trì điều kiện cấp phép kinh doanh hiện tại cho trụ sở chính và các chi
nhánh, phòng giao dịch hiện tại (nếu có);
b) Tại thời điểm thành lập chi nhánh, không bị đặt vào tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt,
đình chỉ hoạt động theo quy định pháp luật;
c) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
chứng khoán
và thị trường chứng khoán trong vòng 06 tháng tính đến thời điểm Ủy ban
Chứng khoán
Nhà nước nhận được hồ sơ đề nghị thành lập chi nhánh;
d) Có trụ sở chi nhánh và trang thiết bị phục vụ hoạt
động kinh doanh chứng khoán được ủy quyền tại chi nhánh theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 5 Nghị định này;
đ) Giám đốc chi nhánh phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo
quy định tại điểm a và d khoản 3 Điều 5 Nghị định này, có chứng chỉ hành nghề
chứng khoán
phù hợp với nghiệp vụ kinh doanh mà chi nhánh được thực hiện, có kinh nghiệm chuyên môn trong
lĩnh vực tài chính, ngân hàng, chứng khoán ít nhất 02 năm và có kinh
nghiệm quản lý điều hành tối thiểu 01 năm; có tối thiểu 02 người hành nghề
chứng khoán
phù hợp cho mỗi nghiệp vụ kinh doanh thực hiện tại chi nhánh.
2. Công ty chứng khoán được bổ sung nghiệp
vụ tại chi nhánh khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Quy định tại điểm a, d và đ khoản 1 Điều này đối với
các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán đã có và nghiệp vụ dự kiến bổ sung;
b) Không trong tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc
biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.
3. Công ty chứng khoán thành lập phòng
giao dịch phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tại thời điểm thành lập phòng giao dịch, đáp ứng các
điều kiện quy định tại điểm a, b và c khoản 1 Điều này;
b) Có trụ sở và trang thiết bị phục vụ hoạt động hỗ trợ
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán;
c) Có tối thiểu 02 người hành nghề chứng khoán
làm việc tại phòng giao dịch dự kiến thành lập;
d) Địa điểm phòng giao dịch trong phạm vi địa bàn tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty chứng khoán đặt trụ sở
chính hoặc chi nhánh.
4. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện
kiểm tra cơ sở vật chất, trụ sở đối với chi nhánh công ty chứng khoán
dự kiến thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán
hoặc phòng giao dịch trước khi quyết định chấp thuận.
1. Công ty chứng khoán nước ngoài chỉ được
thành lập một chi nhánh tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Đang hoạt động hợp pháp, không đang trong tình trạng
hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản; được phép thực hiện các
nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán dự kiến đăng ký cho chi nhánh tại Việt
Nam; cơ quan quản lý giám sát chuyên ngành chứng khoán ở nước nguyên xứ đã
ký các hoạt động hợp tác song phương hoặc đa phương với Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước Việt Nam về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát
hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b) Có vốn được cấp cho chi nhánh tối thiểu bằng vốn pháp định theo quy định tại
khoản 1 và 2 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP đối với nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán
đăng ký hoạt động cho chi nhánh tại Việt Nam;
c) Thời hạn hoạt động của công ty chứng khoán
nước ngoài trên giấy phép (nếu có) phải còn ít nhất là 05 năm;
d) Có quy trình quản lý rủi ro, quy trình tổ chức thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán phù hợp
với pháp luật Việt Nam;
đ) Không phải là cổ đông, thành viên góp vốn hoặc cùng
với người có liên quan sở hữu trực tiếp hoặc thông qua ủy quyền, ủy thác đầu tư
sở hữu trên 5% vốn điều lệ của một công ty chứng khoán tại Việt Nam;
e) Được cấp có thẩm quyền trong công ty chứng khoán
nước ngoài phê duyệt về việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
g) Chi nhánh dự kiến thành lập tại Việt Nam đáp ứng quy
định tại khoản 1 và 3 Điều 5 Nghị định này.
2. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt
Nam được thực hiện hoạt động kinh doanh chứng khoán như đối với công ty
chứng khoán,
ngoại trừ việc trực tiếp quản lý tiền gửi giao dịch chứng khoán
của khách hàng và việc nhận mở tài khoản giao dịch chứng khoán
cho nhà đầu tư trong nước.
3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi
nhánh của công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam bao gồm:
a) Bản chính Giấy đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam do đại diện có
thẩm quyền của công ty chứng khoán nước ngoài ký;
b) Bản sao Điều lệ của công ty chứng khoán
nước ngoài và quyết định giao vốn của công ty chứng khoán nước ngoài
cho chi nhánh tại Việt Nam;
c) Bản sao Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty
chứng khoán
nước ngoài hoặc các văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước
nguyên xứ cấp;
d) Xác nhận của cơ quan tổ chức có thẩm quyền của nước
ngoài nơi công ty chứng khoán nước ngoài có trụ sở chính về việc công ty
chứng khoán
nước ngoài không đang trong tình trạng kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, tình
trạng cảnh báo khác trừ trường hợp pháp luật nước ngoài có quy định khác;
đ) Báo cáo tài chính của năm tài chính gần nhất của công
ty chứng khoán nước ngoài (hoặc báo cáo tài chính hợp nhất
của năm tài chính gần nhất trong trường hợp công ty chứng khoán
nước ngoài là công ty mẹ) được lập và kiểm toán theo quy định của pháp luật
nước ngoài phù hợp với các chuẩn mực kế toán và kiểm toán quốc tế;
e) Bản sao Biên bản họp (nếu có) và Quyết định của Đại
hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc Quyết định
của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ của công
ty chứng khoán nước ngoài về việc thành lập chi nhánh tại Việt Nam;
g) Bản chính danh sách Giám đốc chi nhánh được bổ nhiệm và nhân
viên nghiệp vụ dự kiến do cấp có thẩm quyền của công ty chứng khoán
nước ngoài ký; kèm theo hồ sơ cá nhân, lý lịch tư pháp được cấp không quá 06
tháng tính tới thời điểm nộp hồ sơ và các tài liệu khác chứng minh Giám đốc chi
nhánh, nhân viên hành nghề đáp ứng điều kiện về nhân sự khi thành lập chi
nhánh;
h) Bản chính Bản thuyết minh cơ sở vật chất trang bị cho
trụ sở chi nhánh kèm theo bản sao hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc thuê trụ sở
chi nhánh cùng tài liệu xác nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc thẩm quyền
cho thuê của bên cho thuê trụ sở;
i) Quy trình quản lý rủi ro, quy trình tổ chức thực
hiện các hoạt động nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán.
4. Hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này được lập
thành 01 bộ bằng tiếng Việt kèm theo tệp thông tin điện tử. Hồ sơ trên được nộp
trực tiếp tại trụ sở Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hoặc gửi
qua đường bưu điện. Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ được lập bằng
tiếng nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch ra tiếng Việt;
bản dịch phải được công chứng, chứng thực chữ ký của người dịch theo quy định
của pháp luật.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo
quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản
yêu cầu công ty chứng khoán nước ngoài sửa đổi, bổ sung
hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ hoặc thông báo cho công ty
chứng khoán
nước ngoài hoàn tất các điều kiện cơ sở vật chất, nhân sự và phong tỏa vốn được
cấp của chi nhánh đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Công ty chứng khoán
nước ngoài được sử dụng vốn được cấp của chi nhánh để đầu tư cơ sở vật chất. Phần
vốn được cấp còn lại phải được phong tỏa trên tài khoản của ngân hàng thương
mại theo chỉ định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và được
giải tỏa chuyển vào tài
khoản của chi
nhánh ngay sau khi Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh có hiệu lực.
Trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày Ủy ban
Chứng khoán
Nhà nước có văn bản về hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt
động chi nhánh, công ty chứng khoán nước ngoài phải bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ
theo quy định. Sau thời hạn trên, công ty chứng khoán nước ngoài không
sửa đổi, bổ sung tài liệu, hoàn thiện hồ sơ hoặc không thực hiện giải trình đầy
đủ theo yêu cầu, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền
từ chối cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh.
5. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện
kiểm tra cơ sở vật chất, trụ sở đối với chi nhánh công ty chứng khoán
nước ngoài dự kiến thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán, tự doanh
chứng khoán
trước khi ra quyết định
chấp thuận.
6. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy xác
nhận phong tỏa vốn, biên bản kiểm tra cơ sở vật chất và các tài liệu hợp lệ
khác theo quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh tại Việt Nam cho công
ty chứng khoán nước ngoài. Trường hợp từ chối, Ủy ban
Chứng khoán
Nhà nước trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
7. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Giấy phép thành lập
và hoạt động chi nhánh có hiệu lực, công ty chứng khoán nước ngoài
phải làm thủ tục xin cấp con dấu với cơ quan công an, công bố Giấy phép thành
lập và hoạt động chi nhánh trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử được phép phát
hành tại Việt Nam trong 03 số liên tiếp.
8. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày khai trương hoạt
động, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải gửi Ủy ban
Chứng khoán
Nhà nước thông báo về ngày bắt đầu hoạt động và các tài liệu chứng minh tổ chức
nước ngoài đã hoàn tất các thủ tục theo quy định tại khoản 7 Điều này.
9. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt
Nam được bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán khi đáp ứng các
điều kiện sau:
a)
Quy định tại
điểm a, c và d khoản 1 Điều này;
b)
Không trong
tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
c)
Quy định tại
khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị định này đối với các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán
đã có và nghiệp vụ dự kiến bổ sung.
10. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài
tại Việt Nam phải đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước điều chỉnh
Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh trong trường hợp bổ sung, rút bớt
nghiệp vụ kinh doanh của chi nhánh; thay đổi Giám đốc, tên, địa điểm đặt chi
nhánh, địa điểm đặt trụ sở chính của tổ chức kinh doanh chứng khoán
nước ngoài, nơi đăng ký kinh doanh của công ty chứng khoán nước ngoài,
địa vị pháp lý hoặc các thay đổi liên quan tới việc chia tách, sáp nhập, hợp
nhất của công ty chứng khoán nước ngoài.
11. Kể từ khi được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động,
chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện
nghĩa vụ báo cáo, công bố thông tin và tuân thủ quy định có liên
quan về tổ chức, hoạt động, an toàn tài chính như áp dụng đối với công ty chứng
khoán.
12. Chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài
tại Việt Nam được giải thể sau khi được Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước sự chấp thuận. Hồ sơ, thủ tục, trình tự giải thể áp dụng như đối với
công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Chương III
ĐIỀU KIỆN ĐẦU
TƯ, KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ, CÔNG TY ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
Điều 11. Điều kiện cấp Giấy phép thành
lập và hoạt động công ty quản lý quỹ
1.
Điều kiện về
trụ sở làm việc, cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị
định này.
2.
Điều kiện về
vốn:
Vốn đã góp tại thời điểm thành lập công ty tối thiểu bằng
mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 3 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
3.
Điều kiện về
nhân sự:
Có danh sách dự kiến về nhân sự công ty, trong đó có tối
thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Có Tổng
Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ (nếu
có) và phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:
a)
Quy định tại
điểm a, d và đ khoản 3 Điều 5 Nghị định này;
b)
Có ít nhất 05
năm kinh nghiệm tại các bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức trong lĩnh vực tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong
các doanh nghiệp khác;
c)
Có Chứng chỉ
hành nghề quản lý quỹ hoặc có một trong các văn bằng, chứng chỉ quốc tế sau:
-
Chứng chỉ hành
nghề quản lý tài sản tại các quốc gia là thành viên của tổ chức hợp tác và phát
triển kinh tế (OECD); hoặc
-
Đã thi đạt
chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư CFA bậc II (Chartered Financial Analyst
level II), hoặc CIIA bậc II (Certified International Investment Analyst - Final level);
d)
Trừ trường hợp
được giao quản lý, điều hành tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư từ quỹ, khách hàng ủy
thác, người hành nghề chứng khoán không được kiêm nhiệm là nhân viên chính
thức của các tổ chức kinh tế khác.
4.
Điều kiện về cổ
đông, thành viên góp vốn:
Cơ cấu cổ đông, điều kiện thành viên góp vốn đáp ứng các
quy định tại khoản 5, 6, 8 và 10 Điều 71 Nghị định 58/2012/NĐ-CP, quy định đối
với nhà đầu tư nước ngoài tại khoản 21 và 24 Điều 1 Nghị định 60/2015/NĐ-CP và
phải đảm bảo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Nghị định này. Trường hợp công
ty quản lý quỹ được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm,
công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại Điều 4
Nghị định này.
Điều 12. Điều kiện sửa đổi, bổ sung
Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty quản lý quỹ
1.
Công ty quản lý
quỹ bổ sung nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán phải đáp ứng các
điều kiện sau:
a)
Không trong
tình trạng bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoạt động trong vòng 03
tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
b)
Đáp ứng quy
định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định này và có vốn chủ sở hữu không thấp
hơn vốn pháp định;
c)
Có tối thiểu 01
nhân viên tại bộ phận tư vấn đầu tư để tư vấn cho khách hàng. Nhân viên nghiệp
vụ tại bộ phận tư vấn đầu tư phải đáp ứng quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều
11 Nghị định này, có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán
hoặc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này và không được
kiêm nhiệm làm việc tại các bộ phận nghiệp vụ quản lý quỹ, quản lý tài sản, bộ
phận đầu tư và các bộ phận thực hiện giao dịch tài sản cho quỹ, khách hàng ủy
thác.
2.
Công ty quản lý
quỹ được chuyển đổi loại hình công ty khi:
a)
Công ty hình
thành sau chuyển đổi đáp ứng các điều kiện tại khoản 1, 2 và 3 Điều 11 và khoản
2 Điều 7 Nghị định này;
b)
Trường hợp công
ty hình thành sau chuyển đổi được tổ chức dưới loại hình công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp
bảo hiểm, công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định
tại Điều 4 Nghị định này.
3.
Công ty quản lý
quỹ được hợp nhất, sáp nhập với công ty quản lý quỹ khác khi:
a)
Công ty hình
thành sau hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2
và 3 Điều 11 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này;
b)
Tuân thủ các
điều kiện theo quy định pháp luật về cạnh tranh và các pháp luật khác liên quan
đến hợp nhất, sáp nhập.
Điều 13. Điều kiện thành lập chi nhánh
công ty quản lý quỹ
1.
Trừ nghiệp vụ
quản lý tài sản ủy thác, chi nhánh công ty quản lý quỹ được cung cấp dịch vụ tư
vấn đầu tư chứng khoán và các hoạt động khác theo sự phân cấp,
ủy
quyền của công ty quản lý quỹ, công ty quản lý quỹ thành lập
chi nhánh phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Có trụ sở,
trang thiết bị đáp ứng điều kiện tại khoản 1 Điều 11 và quy định tại điểm b, c
khoản 1 Điều 9 Nghị định này;
b)
Giám đốc chi
nhánh đáp ứng quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định này và có tối thiểu 01
nhân viên đáp ứng quy định tại điểm a, d khoản 3 Điều 11 Nghị
định này, có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đáp ứng
quy định tại điểm c khoản 3 Điều 11 Nghị định này;
c)
Quy định tại
khoản 1 Điều 3 Nghị định này và có vốn chủ sở hữu không thấp hơn vốn pháp định.
2.
Điều kiện để tổ
chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài có nghiệp vụ quản lý quỹ được
thành lập chi nhánh tại Việt Nam:
a)
Không đang
trong tình trạng hợp nhất, sáp
nhập, chia, tách, giải thể, phá sản doanh nghiệp;
b)
Đáp ứng quy
định tại khoản 3 Điều 74 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
c)
Có vốn cấp cho
chi nhánh tối thiểu bằng mức vốn pháp định theo quy định tại khoản 3 Điều 71
Nghị định số 58/2012/NĐ-CP;
d)
Đáp ứng quy
định tại khoản 1, 3 Điều 11 Nghị định này.
Điều 14. Điều kiện cấp, điều chỉnh Giấy
phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán
1.
Điều kiện cấp
Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán đại chúng,
công ty đầu tư chứng khoán bất động sản thực hiện theo quy định tại Điều
79 Nghị định 58/2012/NĐ-CP. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công
ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ thực hiện theo quy định tại Điều
87 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
2.
Việc thay đổi
tên, thay đổi công ty quản lý quỹ, thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám
sát của công ty đầu tư chứng khoán phải được Đại hội đồng cổ đông công ty
thông qua trước khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp
thuận.
3.
Điều kiện hợp
nhất, sáp nhập của công ty đầu tư chứng khoán:
a)
Việc hợp nhất,
sáp nhập; Phương án hợp nhất, sáp nhập; Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập phải được
Đại hội đồng cổ đông thông qua;
b)
Trường hợp hoán
đổi cổ phiếu kết hợp chi trả bằng tiền mặt, cổ đông của công ty bị sáp nhập
được nhận khoản tiền thì không vượt quá 10% giá trị tài sản ròng trên một cổ
phiếu tại ngày hợp nhất, sáp nhập;
c)
Trường hợp hợp
nhất, sáp nhập các công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ, công ty
hình thành sau khi hợp nhất, sáp nhập phải đáp ứng quy định tại Điều 87 Nghị
định 58/2012/NĐ-CP.
4.
Điều kiện gia
hạn thời gian hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán:
a)
Được Đại hội
đồng cổ đông của công ty đầu tư chứng khoán thông qua;
b) Giá trị tài sản ròng của công ty đầu tư chứng khoán
tại kỳ định giá gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ gia hạn không thấp hơn 50 tỷ đồng Việt Nam.
ĐĂNG KÝ HOẠT
ĐỘNG LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN, NGÂN HÀNG THANH TOÁN, NGÂN HÀNG GIÁM SÁT
Điều 15. Điều kiện đăng ký thành viên
lưu ký của Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam
1.
Công ty chứng khoán,
ngân hàng thương mại tại Việt Nam đăng ký làm thành viên lưu ký của Trung tâm
Lưu ký chứng khoán Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Có Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp;
b)
Có tối thiểu 01
thành viên Ban Giám đốc được phân công phụ trách hoạt động đăng ký, lưu ký,
thanh toán bù trừ;
c)
Có nhân viên
làm việc tại bộ phận nghiệp vụ lưu ký đã hoàn thành khóa học nghiệp vụ của
Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
d)
Có quy trình
nghiệp vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán phù hợp với
quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung tâm
Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
đ) Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu
cầu đăng
ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán phù hợp
với quy định pháp luật hiện hành và các quy chế hoạt động nghiệp vụ của Trung
tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.
2.
Thành viên lưu
ký được đăng ký cung cấp dịch vụ lưu ký chứng khoán cho chi nhánh của
mình khi đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Quy định tại
điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này;
b)
Có Quyết định
chấp thuận cho chi nhánh thực hiện hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước cấp.
Điều 16. Điều kiện ngân hàng đăng ký
làm ngân hàng thanh toán
1.
Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước lựa chọn ngân hàng làm ngân hàng thanh toán cho giao dịch chứng khoán
cơ sở và ngân hàng làm ngân hàng thanh toán cho giao dịch chứng khoán
phái sinh trên Sở Giao dịch
chứng khoán.
Việc lựa chọn ngân hàng thanh toán do Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước thực hiện định kỳ 05 năm một lần theo quy định pháp luật.
2.
Ngân hàng
thương mại được đăng ký làm ngân hàng thanh toán khi đáp ứng các điều kiện sau:
a)
Có vốn điều lệ
thực góp trên 10.000 tỷ đồng;
b)
Có kết quả hoạt
động kinh doanh có lãi trong vòng 02 năm gần nhất;
c)
Đáp ứng tỷ lệ
an toàn vốn tối thiểu theo quy định của pháp luật về ngân hàng;
d)
Có hệ thống cơ
sở vật chất kỹ thuật đảm bảo thực hiện thanh toán giao dịch và kết nối được với
Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam;
đ) Có cam kết với Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước về việc cho vay thanh toán giao dịch chứng khoán trong trường
hợp thành viên lưu ký mất khả năng thanh toán;
e)
Hệ thống cơ sở
vật chất kỹ thuật có khả năng lưu giữ số liệu thông tin thanh toán giao dịch
trong vòng ít nhất 05 năm và có thể cung cấp ngay cho Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước hoặc Trung tâm Lưu ký chứng khoán trong vòng 48 giờ khi có yêu
cầu.
Điều 17. Điều kiện đăng ký làm ngân
hàng giám sát
Ngân hàng được đăng ký làm ngân hàng giám sát khi đáp ứng
các điều kiện sau:
1.
Là ngân hàng
thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán
có chức năng thực hiện các dịch vụ lưu ký
và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.
2.
Phải có tối
thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có các chứng chỉ sau:
a)
Chứng chỉ pháp
luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
b)
Chứng chỉ những
vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán
hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc chứng chỉ quốc tế về phân
tích đầu tư chứng khoán CFA từ bậc I trở lên, CIIA từ bậc I trở
lên hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc
gia OECD;
c)
Chứng chỉ kế
toán hoặc kiểm toán hoặc chứng chỉ kế toán trưởng hoặc đã có các chứng chỉ quốc
tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán ACCA, CPA, CA (Chartered Accountants), ACA
(Associate Chartered Accountants).
3.
Ngân hàng giám
sát, thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên của
ngân hàng giám sát trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản tài sản quỹ và giám sát hoạt
động quản lý tài sản của công ty quản lý quỹ không được là người có liên quan
hoặc tham gia điều hành, quản trị công ty quản lý quỹ hoặc có quan hệ sở hữu,
tham gia góp vốn, nắm giữ cổ
phần, vay hoặc
cho vay với công ty quản lý quỹ mà ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ giám sát
và ngược lại.
4.
Ngân hàng giám
sát, thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban điều hành và nhân viên nghiệp
vụ không được là các đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ,
trừ trường hợp các giao dịch ngoại hối phù hợp với quy định của pháp luật có
liên quan, hoặc các giao dịch chứng khoán thực hiện thông qua hệ thống
giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán.
5.
Để giám sát
hoạt động công ty đầu tư
chứng khoán
bất động sản, ngân hàng giám sát phải có tối thiểu 02 nhân viên nghiệp vụ có
một trong các chứng chỉ sau: Chứng chỉ định giá bất động sản theo quy định của
pháp luật về kinh doanh bất động sản hoặc Thẻ thẩm định viên về giá.
LẬP CHI NHÁNH,
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN, ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
1.
Có phương án
lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài đã được
Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu chấp thuận bằng văn
bản.
2.
Đảm bảo các quy
định về an toàn tài chính sau khi trừ đi vốn cấp cho chi nhánh, chi phí thành
lập văn phòng đại diện ở nước ngoài, vốn đầu tư ra nước ngoài.
3.
Phạm vi hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài phải trong phạm vi kinh
doanh theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán
tại Việt Nam.
4.
Tuân thủ quy
định tại Điều 73 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
Điều 19. Điều kiện đầu tư gián tiếp ra
nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán
1.
Tổ chức kinh
doanh chứng khoán thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình
thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông
qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở
nước ngoài thì thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước
ngoài và pháp luật khác có liên quan.
2.
Khi thực hiện
hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức khác ngoại trừ quy định
tại khoản 1 Điều này, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định này và các
quy định pháp luật có liên quan.
CHỨNG CHỈ HÀNH
NGHỀ CHỨNG KHOÁN
Điều 20. Nguyên tắc và các loại chứng
chỉ hành nghề chứng khoán
1.
Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán bao gồm các loại sau:
a)
Chứng chỉ hành
nghề môi giới chứng khoán được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán,
tư vấn đầu tư chứng khoán;
b)
Chứng chỉ hành
nghề phân tích tài chính được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán,
tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán;
c)
Chứng chỉ hành
nghề quản lý quỹ được thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán,
tư vấn đầu tư chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh
phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán,
quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
2.
Nguyên tắc hành
nghề chứng khoán:
a)
Chứng chỉ hành
nghề chứng khoán chỉ có giá trị sử dụng khi người được cấp chứng chỉ
làm việc tại một công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng
khoán
và được công ty đó thông báo với Ủy ban Chứng khoán
Nhà nước. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp không thời
hạn, trừ trường hợp bị thu hồi theo quy định tại Điều 80 Luật chứng khoán;
b)
Người có 01
trong 03 loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại
khoản 1 Điều này và có chứng chỉ chuyên môn Chứng khoán phái sinh và
thị trường chứng khoán phái sinh được thực hiện nghiệp vụ tương
ứng với chứng chỉ đang nắm giữ liên quan đến chứng khoán phái sinh tại
tổ
chức kinh doanh chứng khoán;
c)
Người có chứng
chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm.
Điều 21. Điều kiện cấp chứng chỉ hành
nghề chứng khoán
1.
Chứng chỉ hành
nghề môi giới chứng khoán được cấp cho cá nhân khi đáp ứng các điều
kiện sau đây:
a)
Quy định tại
điểm a khoản 1 Điều 79 Luật chứng khoán;
b)
Có trình độ từ đại
học trở lên;
c)
Có các chứng
chỉ chuyên môn về chứng khoán bao gồm chứng chỉ: Những vấn đề cơ bản về
chứng khoán
và thị trường chứng khoán,
pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán,
phân tích và đầu tư chứng khoán, môi giới chứng khoán và tư vấn đầu
tư chứng khoán;
d)
Đạt yêu cầu
trong kỳ thi sát hạch
cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề
chứng khoán
đề nghị cấp.
2.
Chứng chỉ hành
nghề phân tích tài chính được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)
Quy định tại
khoản 1 Điều này;
b)
Có các chứng
chỉ chuyên môn: Chứng chỉ tư vấn tài chính và bảo lãnh phát hành chứng khoán,
chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.
3.
Chứng chỉ hành
nghề quản lý quỹ được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây:
a)
Quy định tại
khoản 2 Điều này;
b)
Có chứng chỉ
chuyên môn quản lý quỹ và tài sản;
c)
Có tối thiểu 03
năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng hoặc có một trong
các loại chứng chỉ quốc tế CFA (Chartered Financial Analyst), CIIA
(Certified International Investment Analyst), ACCA (Association of Chartered
Certified
Accountants), CPA (Certified Public
Accountants).
4.
Các trường hợp
được miễn chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán quy định tại các khoản 1, 2
và 3 Điều này:
a)
Cá nhân có
chứng chỉ quốc tế CIIA (Certified
International Investment Analyst) hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA
bậc II (Chartered Financial Analyst level II) trở lên được miễn chứng chỉ những
vấn đề cơ bản về
chứng khoán
và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân tích và đầu tư
chứng khoán,
chứng chỉ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;
b)
Cá nhân có
chứng chỉ quốc tế ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA
(Certified Public Accountants) hoặc chứng chỉ kiểm toán viên, chứng chỉ hành
nghề kế toán do Bộ Tài chính cấp hoặc giấy xác nhận đã đạt kỳ thi quốc tế CFA
bậc I (Chartered Financial Analyst level I), CIIA bậc I (Certified
International Investment Analyst level I) được miễn chứng chỉ những vấn đề cơ
bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, chứng chỉ phân
tích báo cáo tài chính doanh nghiệp;
c)
Cá nhân có
chứng chỉ hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài hoặc tài liệu tương
đương chứng minh cá nhân đó đang được phép hành nghề chứng khoán
hợp pháp ở nước ngoài được
miễn tất cả chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán.
Điều 22. Hiệu lực thi hành và điều
khoản chuyển tiếp
1.
Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2016.
2.
Bãi bỏ khoản 18
Điều 2 Nghị định 58/2012/NĐ-CP.
3.
Chi nhánh ngân
hàng nước ngoài tại Việt Nam đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động lưu ký chứng khoán, đã đăng ký làm thành viên lưu ký của
Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam trước khi Luật chứng khoán
ngày 29 tháng 6 năm 2006 có hiệu lực thì được tiếp tục làm thành viên lưu ký
chứng khoán.
4.
Trừ trường hợp
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, tổ chức kinh doanh chứng
khoán
được thành lập trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện tổ chức
lại doanh nghiệp không phải đáp ứng điều kiện về cơ cấu cổ đông, cơ cấu thành
viên góp vốn quy định tại khoản 4 Điều 5 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này.
1.
Bộ Tài chính có
trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2.
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành
Nghị định này./.
|
TM. CHÍNH PHỦ |