Facebook
Zalo
QR Zalo

Quét mã để xem

ĐANG TẢI DỮ LIỆU...

Thông Tư Số 224/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 26/12/2012

THÔNG TƯ Hướng dẫn thành lập và quản lý quỹ đóng, quỹ thành viên

 

 

B TÀI CHÍNH

-----------

 

 

 

Số: 224/2012/TT-BTC

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Đc lập - T do - Hạnh phúc

------------------

 

Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2012

 

THÔNG TƯ

 

Hưng dẫn thành lp và quản qu đóng, qu thành viên

------------------------------------------

 

 

Căn c Luật Chng khoán ngày 29 tháng 6 năm 2006;

 

Căn cứ Lut sa đổi,bổ sung một số điều ca Luật Chng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;

 

Căn c Ngh định s 58/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 7 năm 2012 ca Chính ph quy đnh chi tiết và hưng dẫn thi hành mt s điu của Lut Chứng khoán và Lut sa đi, b sung mt s điu ca Lut Chứng khoán;

 

Căn cứ Nghị đnh s 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 ca Chính phủ quy định chức năng, nhiệm v, quyn hn cơ cu tổ chc của Bộ Tài chính;

 

Theo đề nghị của Chủ tch Ủy ban Chng khoán Nhà nưc;

 

B trưng B Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn thành lập qun lý quỹ đóng, qu thành viên.

 

Chương I

 

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tưng áp dụng

 

1. Thông này quy đnh việc huy đng vốn, thành lập, quản lý và giám sát hoạt động quỹ đóng (không bao gm quỹ đu bất động sản), quỹ thành viên trên lãnh thổ nưc Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam.

 

2. Đi ng áp dụng của Thông này bao gồm:

 

a) Công ty quản lý quỹ, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát;

 

b) Trung tâm Lưu ký Chứng khoán;

 

c) S Giao dch Chng khoán;

 

d) Ban đi diện quỹ, thành viên ban đại diện quỹ các nhà đu ca


quỹ;

Điều 2. Giải thích t ng

Trong Thông này, các từ ng i đây đưc hiểu như sau:

1. Bản sao hợp lệ là bản sao được chứng thực theo quy định pháp luật.


2. Chng ch quỹ là loại chng khoán xác nhận quyền shu của nhà đầu tư đối với một phần vốn góp của quỹ.

 

3. Đi phân phối chng ch quỹ đóng (sau đây gọi là đại phân phối)

công ty chứng khoán, công ty qun quỹ.

 

4. Giá tr thanh lý của một c phiếu đưc xác định bằng giá trị vốn chủ

s hữu của tổ chc phát hành chia cho tng số cổ phiếu đang lưu hành.

 

5. Hồ nhân bao gồm bản cung cấp thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục số 19 kèm theo Thông tư này, bn sao có chứng thc giấy chứng minh thư nhân dân, hộ chiếu còn hiu lực hoặc chng thực nhân hợp pháp khác.

 

6. Hồ hợp lệ hồ đủ giấy tờ theo quy định tại Thông tư này và có nội dung đưc khai đy đủ theo quy định của pháp luật.

 

7. Hợp nhất quỹ hình thức hai hoặc một s quỹ đóng hoc quỹ thành viên (sau đây gi là qu bị hợp nhất) hợp nhất thành một quỹ đóng hoặc quỹ thành viên mới (sau đây gọi là quỹ hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sn, quyền lợi ích hợp pháp, n các nghĩa vụ sang quỹ hợp nhất, đồng thời chm dt tồn tại của các qu bị hợp nhất.

 

8. Ngày định giá ngày công ty quản qu ấn định để xác định giá tr

tài sn ròng của quỹ.

 

9. Người điu hành qu là ni hành nghề quản quỹ đưc công ty quản qu ch định để quản , điều hành hoạt động đầu của quỹ.

 

10. Nhóm các công ty quan hệ sở hu với nhau công ty mẹ, công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết.

 

11. p nhập quỹ hình thức hai hoặc một s quỹ đóng hoặc quỹ thành viên (sau đây gọi là quỹ bị sáp nhập) sáp nhập vào một quỹ đóng hoặc một quỹ thành viên (sau đây gọi là quỹ nhận sáp nhập) bằng ch chuyển toàn bộ tài sn, quyền lợi ích hợp pháp, n các nghĩa vụ sang qu nhận sáp nhp, đng thời chm dt tồn tại của các qu bị sáp nhập.

 

12. Vốn điều l qu số vốn p của nhà đầu tư và đưc ghi trong điều lệ quỹ.


 

13. Thành viên độc lập của ban đại diện qu thành viên không phải


ngưi liên quan với công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát theo quy đnh tại khoản 4 Điu 15 Thông này.

 

14. T chc kinh doanh chng khoán công ty chứng khoán, công ty quản quỹ, chi nhánh ti Việt Nam của công ty quản lý qu c ngoài.

 

Điều 3. Các quy định chung v quỹ đóng, qu thành viên

 

1. Tên của quỹ phải phù hợp vi các quy định pháp luật về doanh nghip, viết đưc bằng tiếng Việt, thể kèm theo ch số, hiệu, phát âm đưc có ít nhất hai thành t sau đây:


a) Cm từ “qu đầu ”;

 

b) Tên riêng, phù hp vi mc tiêu, chính sách, cơ cấu tài sn đầu của

 

 

2. quan nhà nưc, đơn vị lực lưng vũ trang nhân dân Việt Nam


không đưc tham gia góp vốn lập quỹ, mua chứng ch quỹ. Vic tham gia góp vốn lập quỹ, mua chng ch quỹ của các tổ chức n dụng, doanh nghiệp bảo him, tổ chc kinh doanh chng khoán, công ty trách nhim hu hạn nhà nưc một thành viên thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan.

 

3. Trưng hợp điều lệ quỹ có quy định cho phép nhà đu tư nưc ngoài đưc s hữu trên 49% vốn điu l, quỹ đăng s giao dịch chứng khoán và chịu s điều chỉnh bởi các quy đnh của pháp luật về hn chế shữu áp dng đối với nhà đầu c ngoài.

 

4. Việc công b thông tin v các hoạt đng của quỹ theo quy đnh ti Thông này đưc thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng dưi đây:

 

a) Trên trang thông tin điện tử của công ty quản lý quỹ. Trưng hợp xét thấy cn thiết, công ty quản quỹ công bố thông tin đồng thi cả trên trang thông tin điện tử của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký, đi phân phối;

 

b) Các phương tiện thông tin đại chúng của Trung tâm Lưu Chứng khoán, Sở Giao dch Chng khoán (đối với qu đóng);

 

c) Các phương tiện thông tin đại chúng khác theo quy định của pháp luật về công bố thông tin trên th trưng chng khoán.

 

5. Điều lệ quỹ ban hành lần đầu do công ty quản qu xây dng theo mẫu quy định tại phụ lục số 11 ban hành m theo Thông này. Nhà đầu tư đăng mua chứng ch quỹ đưc coi đã thông qua bản điu lệ này. Trưng hợp sửa đổi, bổ sung điều lệ quỹ đã ban hành, công ty quản qu phải lấy ý kiến đại hội nhà đầu tư. Trưng hợp điều lệ quỹ quy đnh cho phép thực hiện, công ty quản quỹ đưc sửa các lỗi ngữ pháp, lỗi chính tả, văn phạm không ảnh hưng đến nội dung của điều lệ không phải lấy ý kiến đại hi nhà đu tư. Sau khi sa đổi, bổ sung điều lệ quỹ, công ty qun lý quỹ phải thông o cho nhà đầu tư biết v những ni dung sa đổi, b sung.

 

6. Công ty quản lý qu phải xây dựng cung cấp cho nhà đầu tư bn cáo bạch, bản cáo bch tóm tắt, bao hàm đầy đủ các thông tin theo mẫu quy định tại phụ lục s 13 và ph lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này. Bản cáo bạch, bản cáo bch tóm tắt đưc cập nhật khi phát sinh các thông tin quan trng hoặc đưc cập nhật định k theo tn suất quy định tại điều lệ quỹ. Bản cáo bạch, bn cáo bch tóm tắt phi đưc trình bày dễ hiểu, hạn chế sử dụng thuật ng chuyên môn, đưc đăng trên trang thông tin điện tử ca công ty quản lý quỹ và cung cấp min phí cho nhà đầu theo yêu cầu.


7. Tài sản ca quỹ thuộc s hữu của nhà đầu tham gia, nắm giữ chng chỉ quỹ tương ứng với tỷ lệ vn góp, không phải tài sản của công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát hoặc ngân hàng lưu ký. Công ty quản qu ch đưc sử dụng tài của quỹ để thanh toán các nghĩa vụ thanh toán của quỹ, không đưc sử dụng để thanh toán hoặc bo lãnh cho nghĩa vụ nợ, nghĩa vụ thanh toán của công ty hoặc tổ chức, nhân khác dưi mọi hình thức trong mọi tng hợp.

 

 

Chương II QUỸ ĐÓNG

Mục 1

 

CHÀO BÁN, THÀNH LẬP QU ĐÓNG

 

Điều 4. Đăng chào bán chứng ch quỹ đóng, đăng ký phát hành thêm chứng chỉ quỹ đóng

 

1. Việc chào bán, phát hành chứng ch quỹ đóng ra công chúng bao gm chào bán lần đầu để huy đng vốn lập quỹ phát hành thêm để tăng vốn.

 

2. Việc chào bán chng ch quỹ lần đầu ra công chúng phải đưc công ty quản qu đăng với Uỷ ban Chứng khoán N nưc tuân th các quy định sau:

 

a) Quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chng khoán;

 

b) Công ty quản quỹ có đầy đủ vốn theo quy định của pháp luật về thành lập, tổ chc hoạt đng công ty quản lý quỹ; không b đặt trong tình trạng kiểm soát hoạt đng, kim soát đặc biệt, tm ngừng hoạt động, đình chỉ hoạt động hoặc đang trong quá trình hp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản;

 

c) Công ty qun quỹ không đang trong tình trạng bị xử pht các hành vi vi phạm quy đnh trong lĩnh vực chng khoán mà chưa thực hiện đầy đ các chế tài khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt ca quan nhà c thẩm quyền.

 

3. Việc phát hành thêm chứng ch quỹ phải đưc công ty quản quỹ đăng với Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc tuân thủ các quy định sau:

 

a) Đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 và khon 2 Điều 94 Luật

Chứng khoán;

 

b) phương án phát hành s dụng vốn đã đưc đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Phương án đã thông qua phải bao gồm các ni dung sau:

 

- Thông tin v tỷ lệ quyền mua; nguyên tắc phương thc xác đnh giá phát hành; mức độ pha loãng chứng ch quỹ dự kiến sau khi phát hành; phương thức xác định giá phát hành; tỷ lệ phát hành thành công hoc số tiền tối thiểu thu đưc trong đt phát hành phương án xử lý trong trưng hợp không đạt tỷ lệ phát hành thành công hoặc không thu đ số tiền tối thiểu như dự kiến; tiêu chí


lựa chọn nhà đầu để chào bán phương thức xác định điều kiện chào bán trong trưng hợp không phân phi hết số chứng ch quỹ dự kiến phát hành thêm;

 

- Thông tin về phương án s dụng vốn; mc tiêu, kế hoch, l trình giải ngân (nếu có);

 

c) Hồ phát hành, thời điểm phát hành, mc giá phát hành cụ th, tiêu chí xác định và đối ng chào bán trong trưng hợp không phân phối hết số quyền mua chứng chỉ quỹ dự kiến phát hành phải đưc ban đại din quỹ thông qua;

 

d) Ch đưc phát hành cho nhà đầu hiện hu của quỹ thông qua phát hành quyền mua chứng chỉ qu. Quyền mua chng chỉ quỹ đưc phép chuyển nhưng. Trưng hợp nhà đầu hiện hữu không thc hiện quyền mua chng chỉ quỹ, ng ty quản quỹ đưc chào bán cho nhà đầu khác.

 

4. Hồ đăng chào bán chứng ch qu lần đầu ra công chúng bao gồm:

 

a) Giấy đăng chào bán chng ch quỹ ra công chúng theo mẫu quy

định tại ph lục số 01 ban hành m theo Thông tư này;

 

b) Điều l quỹ;

 

c) Bản o bạch bản cáo bạch tóm tắt;

 

d) Hợp đng nguyên tc về hoạt động lưu ký, giám sát giữa ngân hàng giám sát công ty quản quỹ;

 

đ) Hợp đồng nguyên tắc về việc phân phối chng ch quỹ giữa ng ty quản qu vàc đại phân phối;

 

e) Danh sách kèm theo hồ nhân, bản sao chng ch hành nghề quản lý quỹ của tối thiu hai (02) ngưi điều hành quỹ;

 

g) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có).

 

5. Hồ đăng phát hành thêm chứng ch quỹ bao gồm:

 

a) Tài liu theo quy định tại đim a, đim b và điểm c khoản 4 Điều này, trong đó điu lệ qu phải quy định vic tăng vốn của qu;

 

b) Biên bn hp nghị quyết của đại hội nhà đầu tư thông qua việc chào bán thêm chng chquỹ để tăng vốn cho quỹ, thông qua phương án phát hành và sử dụng vốn; biên bn hp và nghị quyết của ban đại diện qu thông qua hsơ đăng chào bán các nội dung quy đnh tại đim c khon 3 Điều này;

 

c) Báo cáo tài chính năm liền trưc năm đề nghị phát hành thêm chng chỉ quỹ đã đưc kim toán bi tổ chức kim toán đưc chấp thuận, bảo đảm lợi nhuận của qu trong năm đó phải s ơng.

 

6. Hồ đăng chào bán chng ch quỹ lần đầu ra công chúng, phát hành thêm chứng ch quỹ quy định ti khoản 4, khoản 5 Điu y đưc lập thành một (01) b gc kèm theo tp dữ liệu điện tử. B hồ gốc đưc gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoc gửi qua đưng bưu đin.


7. Công ty quản lý quỹ phải chịu trách nhiệm bảo đm các thông tin trong h sơ chính xác, trung thực, không gây hiểu nhầm đy đủ những nội dung quan trọng ảnh hưng đến việc quyết định của nhà đầu tư. Trong thời gian hồ sơ đang đưc xem xét, ng ty quản quỹ có nghĩa vụ cp nhật, sửa đổi, bổ sung hồ sơ nếu phát hiện thông tin không chính xác, phát sinh thông tin quan trọng, hoc bỏ t thông tin theo quy định phải trong h sơ, hoc thấy cn thiết phải giải trình về vấn đ thể y hiểu nhầm. Văn bản sửa đổi, bổ sung phải ch của nhng ngưi đã trong hồ sơ đăng chào bán hoặc ca những ngưi cùng chức danh với nhng người đó hoặc ca ngưi đại din theo pháp luật ca công ty.

 

Trưng hợp phát hành thêm chứng ch qu đóng, việc sửa đổi, bổ sung hồ sơ các thông tin phát sinh phải đưc công ty quản quỹ công bố theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông này.

 

8. Trong thời gian y ban Chứng khoán Nhà nưc xem xét h sơ, công ty quản quỹ ngưi liên quan ch đưc s dụng một cách trung thc và chính xác các thông tin trong bản cáo bạch đã gửi Ủy ban Chng khoán Nhà nưc để thăm thị trưng, trong đó phải nêu mọi thông tin chỉ d kiến. Việc cung cấp thông tin này không đưc thực hiện thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.

 

9. Trong thời hạn ba ơi (30) ngày, kể từ ngày nhận đưc đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 4, khon 5 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc cấp giấy chng nhận đăng chào bán chng chỉ qu lần đầu ra công chúng, giy chứng nhận đăng ký phát hành thêm chứng ch quỹ. Trưng hợp từ chối, Ủy ban Chng khoán Nhà nưc phải trả lời bng văn bản nêu do.

 

10. Giấy chứng nhn đăng ký chào bán chng chỉ quỹ, giấy chng nhận đăng phát hành thêm chng chỉ qu do Ủy ban chng khoán Nhà c cấp cho công ty quản quỹ là văn bản c nhận hồ đăng chào bán, phát hành thêm chng chỉ qu đã đáp ng đủ điều kiện, th tục theo quy định của pháp luật.

 

Điều 5. Chào bán, phân phối chng ch quỹ đóng

 

1. Việc chào bán chứng ch qu ra công chúng chỉ đưc thc hin sau khi Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc cấp giấy chứng nhn đăng chào bán chứng chỉ quỹ.

 

2. Trong thi hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhn đăng chào bán hiệu lc, công ty quản lý qu phải công bố bản thông báo chào bán theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này đồng thời gửi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Bản thông báo chào bán phải có đy đủ các nội dung theo quy định tại ph lục số 02 ban hành m theo Thông tư này.

 

3. Công ty quản quỹ, đi lý phân phối, tổ chc bảo lãnh phát hành (nếu có) phải phân phi chng chỉ quỹ một cách công bằng, công khai, bảo đm thời hạn đăng mua chng ch qu cho nhà đầu tối thiểu hai mươi (20) ngày; thời hạn này phải đưc ghi trong bản thông báo chào bán.


Trưng hp số ợng chng ch quỹ đăng mua t quá s lưng chứng ch quỹ đăng chào bán, công ty quản quỹ phải phân phối hết số chứng ch quỹ đưc phép chào bán cho nhà đầu tương ứng với tỷ lệ đăng mua của từng nhà đầu tư.

 

4. Toàn bộ vốnp của nhà đầu tư phải đưc phong toả tại một tài khoản riêng m tại ngân hàng giám sát và ch đưc giải tỏa sau ngày giấy chng nhận đăng thành lập quỹ hiệu lc. Ngân hàng giám sát trách nhim thanh toán tiền lãi cho quỹ với lãi suất tối thiu bằng lãi suất không k hạn đang áp dụng cho thời gian phong tỏa vốn.

 

5. Công ty quản quỹ phải hoàn thành việc phân phối chứng ch quỹ trong thi hạn chín mươi (90) ngày, k từ ngày giấy chứng nhận đăng chào bán chng ch quỹ ra công chúng hiệu lực. Trưng hợp không thể hoàn thành việc phân phối chứng ch quỹ trong thời hạn này, công ty qun qu có văn bản đề nghị Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc xem xét gia hạn việc phân phối chứng ch quỹ.

 

Trong thời hạn bảy (07) ngày k từ ngày nhn đưc đề nghị của công ty quản qu, Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc xem xét gia hạn thi gian phân phối chứng ch qu, nhưng tối đa không quá ba ơi (30) ngày. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chng khoán Nhà nưc phải trả lời bằng văn bản và u rõ lý do.

 

6. Trong thời hạn ba (03) ngày, kể tngày hoàn thành đt chào bán hoặc giấy chứng nhận đăng chào bán hết hiệu lc, ng ty quản quỹ phải thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà c, đồng thời công bố thông tin theo quy định tại khoản 4 Điu 3 Thông này về việc quỹ không đáp ng điều kiện thành lập khi xảy ra mt trong các trường hợp dưi đây:

 

a) Có ít hơn một trăm (100) nhà đầu mua chng ch qu, không kể nhà

đầu chứng khoán chuyên nghiệp; hoặc

 

b) Tổng giá trị vốn huy đng đưc thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam hoặc thấp hơn giá trị vốn tối thiểu dự kiến huy động theo quy đnh tại điu lệ qu (nếu có).

 

7. Trong trưng hợp không đáp ng điều kiện thành lp quỹ theo quy định tại khoản 6 Điều này, trong thời hạn mưi lăm (15) ngày, kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán hoặc giấy chng nhận đăng chào bán hết hiu lực, công ty quản lý qu phi hoàn trả cho nhà đầu mọi khoản tiền đã đóng góp, kể cả lãi sut phát sinh (nếu có), đồng thời chu mọi chi phí phát sinh từ vic huy động vốn.

 

8. Vic đình chỉ, hủy bỏ đợt chào bán thực hiện theo quy định tại Điều 22,

23 Lut chng khoán.

 

9. Trưng hợp phát hành thêm chứng ch qu để tăng vốn, trình tự, th tục thông báo phát hành, phân phối quyền mua thực hin theo quy định ti khoản 1,

2, 3, 4, 5 Điều này các quy định khác có liên quan của pháp luật về chứng khoán áp dụng cho t chc niêm yết của pháp luật về doanh nghip.


Điều 6. Đăng ký thành lập quỹ đóng, điều chỉnh giấy chng nhận

đăng thành lập quỹ đóng

 

1. Trong thời hạn mưi (10) ngày sau khi hoàn thành đợt chào bán hoặc giấy chng nhận đăng chào bán hết hiệu lc, công ty qun quỹ phải gửi Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc h sơ đăng thành lập quỹ gm:

 

a) Giấy đăng thành lập quỹ theo mẫu quy định tại phụ lc số 03 ban hành kèm theo Thông này;

 

b) Báo cáo kết quả đợt chào bán theo mẫu quy định tại phụ lục số 21 ban hành kèm theo Thông tư này, kèm theo văn bn xác nhận của ngân hàng giám sát về s vốn huy đng đưc trong đợt chào bán s ng nhà đầu tư thanh toán cho đt chào bán.

 

2. Trưng hợp phát hành thêm chng ch quỹ để tăng vốn, trong thi hạn năm (05) ngày sau khi kết thúc đợt phát hành, công ty quản lý qu phải đề nghị Uỷ ban Chng khoán Nhà c điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy chứng nhận đăng thành lập quỹ gồm các tài liệu quy định tại khon 1 Điều này.

 

3. Hồ đăng thành lập quỹ, hồ đề nghị điều chnh giấy chứng nhận đăng thành lập quỹ đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc được gi trc tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoặc gi qua đưng bưu điện.

 

4. Trong thời hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày nhận đưc bộ hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc cấp giấy chng nhận đăng thành lập quỹ hoặc điều chỉnh giấy chng nhận đăng ký thành lập quỹ. Trường hp từ chối, Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc phải trả lời bng văn bản nêu do.

 

Điều 7. Xác nhận quyền sở hu chng chỉ quỹ

 

1. Trong thi hạn năm (05) ngày, k t ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ hoặc giấy chứng nhn đăng thành lập quỹ điều chỉnh hiu lực, công ty quản quỹ trách nhim xác nhận quyền s hu cho nhà đầu tư với số ng chng ch quỹ đã mua lập sổ đăng nhà đầu vi các ni dung ch yếu sau:

 

a) Tên, đa chỉ trụ sở chính của ng ty quản lý quỹ; tên, địa chỉ trụ sở chính ca ngân hàng giám sát; tên đầy đ của quỹ; chng khoán niêm yết của quỹ (nếu có);

 

b) Tổng số chng ch qu đưc quyền chào bán, tổng số chng chỉ quỹ đã bán tng vốn huy động đưc cho quỹ;

 

c) Danh sách nhà đầu tư: họ tên, s chng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực, địa chỉ liên lạc (đối vi nhân), tên đầy đ, tên viết tắt, số đăng ký kinh doanh, địa chỉ trụ s chính i với tổ chc); s tài khoản lưu chứng khoán (nếu có); số ng chng chỉ quỹ sở hu; tỷ lệ s hữu; ngày đăng mua và ngày thanh toán;


d) Ngày lập sổ đăng nhà đầu tư.

 

2. Thông tin về nhà đu tư tại sổ đăng ký nhà đầu tư căn c để chứng thực quyền sở hữu chứng ch quỹ của nhà đầu đó.

 

3. Công ty quản qu thc hin việc đăng ký, lưu chng ch quỹ theo quy đnh pháp luật về đăng ký, lưu chứng khoán.

 

4. Trong thời hạn bốn ơi lăm (45) ngày, k từ ngày giy chng nhận đăng thành lp quỹ có hiệu lực, công ty qun quỹ gi Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc:

 

a) Biên bản họp hoc biên bản kim phiếu nghị quyết đại hội nhà đầu tư về ban đại diện quỹ, thành viên ban đại diện quỹ;

 

b) Danh sách h sơ nhân ca các thành viên ban đại diện qu.

 

Điều 8. Niêm yết chng chỉ quỹ

 

1. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ hoặc giấy chứng nhn đăng thành lập quỹ điều chỉnh hiu lực, công ty quản lý qu phải hoàn tất hồ sơ và niêm yết chứng ch quỹ trên Sở giao dịch chng khoán theo quy đnh của pháp luật.

 

2. Nhà đầu tư đăng mua chứng ch quỹ đưc coi đã thông qua vic niêm yết chng ch quỹ. Trưng hợp điều lệ quỹ có quy định đã đưc ng bố tại bản cáo bạch, việc niêm yết chứng ch quỹ, niêm yết bổ sung chứng chỉ quỹ mới phát hành thêm không cần lấy ý kiến đại hi nhà đầu tư.

 

 

Mục 2

 

HOT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA QUỸ

 

Điều 9. Danh mục hoạt động đầu của quỹ đóng

 

1. Danh mc đầu ca quỹ đóng phải phù hp với mục tiêu chính sách đầu tư đã đưc quy đnh tại điều lệ qu công bố tại bản cáo bạch.

 

2. Quỹ đóng đưc phép đầu vào các loại tài sản sau đây tại Vit Nam:

 

a) Gửi tin tại các ngân hàng thương mại theo quy định của pháp luật ngân hàng;

 

b) Công c thị trưng tiền tbao gồm giy tờ giá, ng c chuyển nhưng theo quy định trong lĩnh vc ngân hàng;

 

c) Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đưc Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương;

 

d) Cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu đăng ký giao dịch, trái phiếu niêm yết trên

Sở giao chứng khoán của Việt Nam;

 

đ) Cổ phiếu chưa niêm yết, cổ phiếu chưa đăng giao dịch của công ty đại chúng; trái phiếu chưa niêm yết của các tổ chức phát hành hoạt động theo


pháp luật Vit Nam; c phiếu của công ty c phần, phần vốn góp tại công ty trách nhiệm hữu hn;

 

e) Các chứng khoán tài sản khác theo quy đnh của pháp luật và hướng dẫn của B Tài chính.

 

3. Công ty quản qu chỉ đưc gi tiền đu công c th trường tiền tệ quy định ti đim a, b khoản 2 Điều này tại các ngân hàng thương mại đã đưc ban đi diện quỹ phê duyệt.

 

4. cấu danh mc đu tư ca quỹ phải phù hợp vi các quy định tại điều lệ qu phải bảo đm:

 

a) Không đầu vào chng khoán của một tổ chc phát hành quá mười lăm phần trăm (15%) tổng giá trị chứng khoán đang lưu hành của tổ chức đó, ngoại tr trái phiếu Chính ph;

 

b) Không đu quá hai mươi phần trăm (20%) tổng giá trị i sản của quỹ vào các loại chứng khoán các tài sản (nếu có) quy định tại đim a, b khoản 2 Điều này đưc phát hành bi cùng mt t chức, ngoại tr trái phiếu Chính ph;

 

c) Không đu quá ba ơi phần tm (30%) tổng giá trị i sản ca quỹ vào các tài sản quy định tại đim a, b, d, đ e khoản 2 Điều này phát hành bởi một tổ chc hoặc mt nhóm công ty quan hệ sở hữu với nhau;

 

d) Không đầu quá mưi phn trăm (10%) tổng giá trị tài sản của qu

vào bất động sản các tài sản tài chính quy đnh tại điểm đ khoản 2 Điu này;

 

đ) Không đưc s dụng vốn tài sản của quỹ để cho vay, bảo lãnh cho các khoản vay, tr trưng hợp đầu tiền gửi theo quy đnh tại đim a khoản 2

Điều này; không đưc s dụng tài sản của quỹ để thực hiện các giao dịch quỹ

(vay mua chng khoán), bán khống (cho vay chứng khoán để bán);

 

e) Không đu vào chứng ch của chính qu đó, đầu vào các quỹ đu tư chng khoán, công ty đầu chứng khoán thành lập hot đng tại Việt Nam;

 

g) Trưng hp quỹ đăng là nhà đầu tư nưc ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông này, trong hot động đầu tư, quỹ còn phải tuân thủ các quy đnh của pháp luật liên quan về hạn chế sở hu đối với nhà đầu nưc ngoài.

 

5. Công ty quản lý qu không đưc vay để tài trợ cho hoạt đng của quỹ, tr trưng hợp vay ngắn hạn để trang trải các chi phí cần thiết cho quỹ. Tng giá tr các khoản vay ngắn hạn của quỹ không đưc q năm phn trăm (5%) giá trị tài sản ròng của quỹ ti mọi thi đim thi hạn vay tối đa ba mươi (30) ngày.


6. Trừ trường hợp quy định tại điểm đ, e, g khoản 4 Điều này, cơ cấu đu tư ca quỹ đưc phép sai lệch nhưng không quá mưi lăm phần trăm (15%) so với các hn chế đầu quy định ti khoản 4 Điều này ch do các nguyên nhân sau:


 

 


a) Biến đng giá trên th trưng của tài sn trong danh mc đu ca quỹ;

 

b) Thc hiện các khoản thanh toán hợp pháp của quỹ;

 

c) Hoạt động hợp nhất, sáp nhập, mua cổ phiếu quỹ, chào mua công khai


chứng khoán của các tổ chc phát hành;

 

d) Quỹ mới được đăng ký thành lập hoặc tăng vốn hoặc hợp nhất quỹ, sáp nhập quỹ mà thời gian hoạt động không quá sáu (06) tháng, kể từ ngày giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ hoặc giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ điều chỉnh có hiệu lực;

 

đ) Quỹ đang trong thời gian thanh lý tài sản để giải thể.

 

7. Trong thi hạn ba (03) tháng, kể từ ngày sai lệch phát sinh do các nguyên nhân quy định tại khoản 6 Điu này, công ty quản quỹ phải hoàn tt việc điều chnh lại danh mc đầu tư của quỹ, bo đm phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều này.

 

8. Trưng hợp sai lệch là do công ty quản lý qu không tuân thủ các hạn chế đầu tư theo quy đnh của pháp luật hoặc điu lệ qu, thì phải điu chnh lại danh mục đầu trong thời hn mưi lăm (15) ngày, kể từ ngày phát hiện ra sai lệch. Công ty quản lý qu phải bồi thưng thiệt hại cho qu (nếu có) chu mọi chi phí phát sinh liên quan đến vic điu chỉnh lại danh mục đầu tư. Nếu phát sinh lợi nhun, phải hạch toán ngay mọi khoản lợi nhuận đưc cho quỹ.

 

9. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hoàn tt việc điều chnh lại danh mục đầu tư, công ty quản lý qu phải công b thông tin theo quy định ti khoản 4 Điều 3 Thông này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chng khoán Nhà c về các sai lệch cấu danh mục đầu tư, nguyên nhân, thời đim phát sinh hoặc phát hiện ra sự việc, mc độ thiệt hại bồi thưng thiệt hại cho quỹ (nếu có) hoặc lợi nhuận tạo cho quỹ (nếu có), biện pháp khắc phục, thi gian thực hiện, kết qu khắc phục. Thông báo phải ý kiến xác nhận của ngân hàng giám sát.

 

10. Khi thực hiện các giao dch mua, bán tài sản cho quỹ, công ty quản lý quỹ phải tuân thủ các quy định sau:

 

a) Đi vi chứng khoán niêm yết, đăng giao dịch tại Sở Giao dch Chứng khoán, các giao dịch phải đưc thực hin thông qua h thống giao dịch của Sở Giao dịch Chứng khoán;

 

b) Đi với các tài sn không phải là chứng khoán niêm yết, đăng giao dịch, hoặc trong các giao dịch thỏa thuận, công ty quản qu phải ly ý kiến chấp thuận bng văn bản của ban đại diện qu về khoảng giá dự kiến thc hiện, thời đim giao dịch, đối tác thc hiện giao dịch hoặc đối tác không đưc phép


thực hiện giao dịch (nếu có), loại tài sản giao dịch trưc khi thc hiện giao dch.

 

Điều 10. Giá tr i sản ròng

 

1. Công ty quản qu trách nhiệm xác đnh giá trị tài sản ròng của quỹ và giá tr tài sản ròng trên một chng ch qu đnh k ti thiểu một lần trong một tun, trong đó:

 

a) Giá tr tài sản ròng của quỹ đưc xác định bằng tổng giá tr tài sản trừ đi tng nợ phi trả của quỹ. Tổng giá tr tài sản của quỹ đưc xác định theo giá thị trưng hoặc giá trị hợp lý ca tài sản (trong trưng hp không xác định đưc giá th trưng). Tổng nợ phải trả của quỹ các khoản nợ hoặc nghĩa vụ thanh toán của quỹ tính đến ngày trước ngày định giá. Phương pháp xác định giá thị trưng, giá tr hp các tài sản có trong danh mục, giá trị các khon nợ và nghĩa v thanh toán thực hiện theo nguyên tắc quy định tại phụ lục số 04 ban hành kèm theo Thông này quy định nội bộ tại s tay định giá;

 

b) Giá trtài sản ròng trên mt chứng ch quỹ bằng giá trị tài sản ròng của quỹ chia cho tổng số chứng ch quỹ đang lưu hành.

 

2. Công ty quản qu phải xây dng s tay đnh giá bao gm tối thiểu những nội dung sau:

 

a) Nguyên tắc, tiêu chí la chọn, thay đổi các tổ chức cung cấp o giá. Các nguyên tắc này cũng phải đưc quy đnh rõ tại điều lệ quỹ;

 

b) Nguyên tắc, quy trình thực hin và các pơng pháp định giá phù hợp với quy đnh ca pháp luật, quy đnh tại điều lệ quỹ đưc đại hội nhà đầu tư phê chuẩn. Các nguyên tắc, quy tnh thực hiện các phương pháp đnh giá phải ràng, hợp lý, phù hợp với thông lệ quốc tế để áp dụng thống nhất trong các điu kiện thị trưng khác nhau.

 

3. S tay đnh giá phải đưc ban đại din quỹ phê duyt cung cấp cho ngân hàng giám sát để xác nhận việc tính toán giá trị tài sản ròng. Danh sách của tối thiểu ba (03) t chc cung cấp báo giá, không phải là ngưi liên quan của công ty quản lý qu ngân hàng giám sát, cũng phải đưc ban đại diện quỹ phê duyệt.

 

4. Giá tr tài sản ròng ca quỹ, giá trị tài sản ng trên một chng ch quỹ phải đưc ngân hàng giám sát xác nhận. Việc xác nhận giá trị thc hiện bằng văn bản, hoặc truy xuất thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngân hàng giám sát đã đưc công ty quản qu chấp thuận.

 

5. Tại ngày làm vic tiếp theo, sau khi ngân hàng giám sát xác nhn, thông tin v giá tr tài sản ròng của quỹ, giá trị tài sản ròng trên mt chứng chỉ quỹ đưc công b theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

 

6. Công ty qun quỹ đưc ủy quyền cho ngân hàng giám sát xác đnh giá trị tài sản ròng của quỹ, giá tri sản ròng trên một chứng chỉ qu. Trong trưng hp này, công ty quản qu ngân hàng giám sát phải cơ chế và quy trình đối chiếu, soát xét, kim tra, giám sát bảo đm hot động xác định giá


tr tài sản ròng phù hợp các quy định của pháp lut, giá trị tài sn ng đưc tính chính xác.

 

7. Trưng hợp bị đnh giá sai, trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể t khi phát hiện ra sự việc, ngân hàng giám sát hoặc công ty quản lý quỹ (trong trưng hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định giá tr tài sản ròng) phải thông báo và yêu cầu công ty quản quỹ hoặc ngân hàng giám sát kp thời điều chỉnh.

 

8. Trong thi hạn năm (05) ngày, kể t ngày phát hin g trị i sản ròng bị đnh giá sai, công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát (trong trưng hợp ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ xác định g tr tài sản ròng) phải điều chỉnh lại công bố thông tin theo quy đnh tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc về việc định giá sai, bao gồm nguyên nhân xảy ra sự việc, thời gian bị định giá sai, biện pháp x lý. Nội dung thông báo phải đưc công ty qun quỹ ngân hàng giám sát cùng ký xác nhn.

 

Điều 11. Phân chia lợi tc của qu

 

1. Nhà đầu tư đưc nhận lợi tc từ quỹ theo chính sách phân phối lợi nhuận quy định tại điều lệ quỹ theo phương án phân chia đã đưc đại hội nhà đầu tư gần nhất thông qua. Lợi tc chi tr cho nhà đầu tư đưc trích từ lợi nhuận trong k, hoặc lợi nhun lũy kế sau khi trích lập đầy đủ các qu (nếu có) theo quy đnh tại điều lệ quỹ hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế, tài chính (nếu có) theo quy đnh của pháp luật.

 

2. Li tức th đưc thanh toán bằng tiền, bằng chng chỉ quỹ phát hành thêm. Tối thiếu i lăm (15) ngày trưc khi phân phi li tc, công ty quản lý quỹ phải thông báo đến địa chỉ đăng của nhà đầu tư. Thông báo phi bao gồm tối thiểu các nội dung theo quy đnh tại phụ lục số 20 ban hành kèm theo Thông tư này.

 

3. Việc chi tr lợi tc quỹ bo đảm nguyên tắc:

 

a) Phù hợp với chính sách phân chia lợi nhuận quy định tại điều l quỹ và đã công b tại bản cáo bạch, bản cáo bạch m tắt;

 

b) Thc hin sau khi quỹ đã hoàn thành nghĩa vụ thuế các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp lut và trích lập đầy đủ các quỹ theo quy định tại điều lệ quỹ (nếu );

 

c) Sau khi chi trả, quỹ vẫn phải bảo đảm ngun vn để thanh toán đủ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sn khác đến hạn bo đm giá trị tài sản ròng không thấp hơn năm mươi (50) t đồng;

 

d) Mức chi trả li tc do đại hội nhà đầu hoặc ban đại diện quỹ quyết định, phù hợp với mục tiêu đầu tư, các quy định tại điều l quỹ về chính sách phân chia li nhuận của quỹ;


đ) Trưng hp phân phối li tức bằng chứng ch quỹ, quỹ phải đủ nguồn vốn đối ng từ lợi nhun sau thuế chưa phân phối căn cứ trên báo cáo tài chính k gần nht đã đưc kim toán hoặc soát t.

 

 

 

Mục 3

 

ĐI HỘI NHÀ ĐẦU TƯ, BAN ĐẠI DIỆN QU

 

 

Điều 12. Quyn và nghĩa v ca nhà đầu tham gia o quỹ

 

1. Nhà đầu tư các quyn và nghĩa vụ sau đây:

 

a) Quyền đưc đối xử công bằng. Mỗi chứng ch qu đều tạo cho ngưi sở hữu quyn, nghĩa vụ, lợi ích ngang nhau;

 

b) Quyền tự do chuyển nhưng chng chỉ quỹ, trừ tng hợp b hạn chế chuyển nhưng theo quy đnh ca pháp luật tại điều lệ quỹ;

 

c) Quyền đưc tiếp nhận đầy đủ các thông tin đnh k thông tin bt thưng về hoạt động ca quỹ;

 

d) Quyền trách nhiệm tham gia các cuộc họp đại hội nhà đầu tư thực hiện quyền biểu quyết trc tiếp hoặc thông qua đại diện đưc uỷ quyền hoc thực hiện bỏ phiếu t xa;

 

đ) Nghĩa vụ thanh toán đầy đủ tin mua chứng chỉ qu trong thời hạn quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch ch chịu trách nhim v các khoản nợnghĩa v tài sản khác ca quỹ trong phm vi số tiền đã thanh toán khi mua chứng ch quỹ;

 

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định ca pháp luật về chứng khoán ti điều lệ quỹ.

 

2. Nhà đầu tư, hoc nhóm nhà đu s hu trên 10% tổng s chứng chỉ quỹ đang lưu hành trong thi hạn liên tục ít nhất sáu (06) tháng hoặc một tỷ lệ khác nh hơn quy đnh tại điều lệ qu các quyền sau đây:

 

a) Đề c ngưi vào ban đại diện quỹ. Trình t, th tc đ cử thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp áp dụng đôi với việc đ c ngưi vào hội đng quản trị của cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần ph thông;

 

b) Xem xét trích lục sổ biên bản và c nghị quyết của ban đại diện quỹ, báo cáo tài chính năm các báo cáo ca ngân hàng giám sát liên quan đến hoạt động của qu;

 

c) Yêu cầu công ty qun quỹ triệu tập họp đại hội nhà đầu tư bất tng trong các trưng hợp sau:

 

- Có căn c xác thực về việc công ty qun quỹ, ngân hàng giám sát vi phạm quyn của nhà đầu tư, hoặc nghĩa vụ của công ty quản quỹ, ngân hàng


giám sát hoặc ra quyết định t quá thẩm quyền quy định ti điều lệ qu, hợp đồng giám sát hoặc đưc giao bởi đại hội n đầu tư, gây tổn thất cho quỹ;

 

- Ban đại diện quỹ đã hết nhiệm k trên sáu (06) tháng chưa đưc bầu thay thế;

 

- Các trưng hợp khác theo quy đnh tại điều lệ quỹ;

 

d) Yêu cu công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát giải trình các vấn đề bất thưng liên quan đến tài sản hoạt động quản lý, giao dch tài sản của quỹ. Công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát phải công văn tr lời nhà đầu tư trong thời hạn mưi m (15) ngày k từ ngày nhận đưc yêu cầu bằng văn bản;

 

đ) Kiến ngh vấn đề đưa vào chương trình hp đi hội nhà đầu tư. Kiến nghị phải bằng văn bản được gi đến công ty quản lý quỹ chm nht ba (03) ngày làm việc trưc ngày khai mạc, tr tng hp điều lệ quỹ quy định thời hạn khác;

 

e) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy đnh tại điều lệ qu.

 

3. Yêu cầu, kiến ngh của nhà đầu tư hoc nhóm nhà đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều y phải đưc lp bng văn bản phi họ, tên, địa chỉ thưng trú, s giấy chng minh nhân dân, hộ chiếu n hiệu lc hoặc chứng thực nhân hợp pháp khác đi với nhà đầu nhân; tên, địa chỉ trụ sở chính, quốc tch, số quyết định thành lập hoc số đăng kinh doanh đi với nhà đầu là t chc; số lưng chứng ch qu nắm giữ và thời đim nm giữ ca từng nhà đầu tư, tổng số chứng ch quỹ của cả nhóm nhà đầu tư tỷ lệ s hu trong tng s chng ch quỹ đang lưu hành của qu; nội dung u cầu, kiến ngh; căn cứ và lý do. Trường hp triệu tập đại hội nhà đu bt thưng theo quy đnh ti đim c khoản 2 Điều này, phải kèm theo các tài liệu xác minh do việc triệu tập đại hội nhà đầu tư bất thưng; hoặc các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của công ty quản qu, ngân hàng giám sát, mc đ vi phm hoặc về quyết định vưt quá thẩm quyền theo quy định tại điều l quỹ, hợp đồng gm t.

 

Điều 13. Đi hội nhà đầu tư

 

1. Đại hi nhà đầu do công ty quản quỹ triu tập quyết đnh những nội dung sau:

 

a) Sa đổi, b sung điều lệ quỹ, hợp đồng giám sát;

 

b) Thay đổi chính sách, mc tiêu đầu ca quỹ; quyết định tỷ lệ sở hữu của nhà đầu nưc ngoài tại quỹ; thay đổi phương án phân phối lợi tức; ng mc phí tr cho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát; thay thế công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát;

 

c) Sáp nhập, hp nhất quỹ; giải th quỹ; tăng vốn điều lệ của quỹ; o dài thời hạn hoạt động của quỹ;


d) Quyết định các hợp đồng, giao dịch gia quỹ với nhà đu sở hữu trên

35% số chng ch qu đang lưu hành hoặc mt tỷ lệ khác theo quy đnh tại điều lệ quỹ; ni đại diện theo ủy quyền ngưi liên quan của n đầu tư này. Trong trưng hợp này, nhà đầu có quyền lợi liên quan không đưc biểu quyết. Hợp đồng, giao dịch đưc chấp thun khi có s nhà đầu đại diện cho tối thiểu 65% tổng s phiếu biểu quyết n lại đồng ý;

 

đ) Bầu, miễn nhiệm, i nhiệm chủ tch thành viên ban đại diện qu; quyết định mc thù lao chi phí hoạt động của ban đại diện quỹ; thông qua việc lựa chọn tổ chức kim toán đưc chấp thun để kim toán báo cáo tài chính hàng năm của quỹ, tổ chức đnh giá độc lập (nếu ); thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo v tài sản hoạt động hàng m của quỹ;

 

e) Xem xét x lý vi phm của công ty quản qu, ngân hàng giám sát và ban đại diện quỹ gây tổn thất cho quỹ;

 

g) Các vn đề khác thuộc thẩm quyền theo quy định pháp luật về chứng khoán ti điều lệ quỹ.

 

2. Chương trình nội dung hp đại hội nhà đầu tư đưc công ty quản lý quỹ xây dựng theo quy định pháp luật về doanh nghiệp. Đại hội nhà đầu tư thưng niên đưc t chức trong thời hạn ba mươi (30) ngày, k từ ngày có báo cáo tài chính năm đã đưc kim toán bởi t chức kim toán đưc chp thuận.

 

3. Công ty quản qu trách nhiệm triu tập họp bất thường đại hi nhà đầu tư trong các trưng hp sau:

 

a) Theo yêu cầu của ngân hàng giám sát, hoặc ban đại diện quỹ khi xét thấy cần thiết quyền li ca quỹ;

 

b) Theo yêu cầu của nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều 12 Thông này;

 

c) Các trường hợp khác theo quy đnh ti điều lệ quỹ.

 

4. Việc t chc hp bt thưng đại hi nhà đầu tư được thực hiện trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày công ty qun qu nhận đưc yêu cu triệu tập họp bất thưng đại hội nhà đầu tư. Chậm nhất mưi lăm (15) ngày trưc khi diễn ra cuộc họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản qu phải gửi Ủy ban Chng khoán Nhà nưc toàn bộ chương trình, nội dung họp các tài liệu có liên quan đồng thời công bố thông tin về việc triu tập hp bất thưng đại hi nhà đầu tư, trong đó nêu do mục tiêu của cuộc họp.

 

5. Trưng hợp công ty quản quỹ không triu tập hp đại hội nhà đầu tư như quy đnh tại khoản 3 và khoản 4 Điều này thì công ty qun quỹ phải chịu trách nhiệm trước pháp luật phải bồi thưng thiệt hại phát sinh đối với quỹ (nếu có). Trưng hợp công ty quản lý quỹ không triệu tập hp đại hi n đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này trong thời hạn ba mươi (30) ngày tiếp theo, ban đi diện quỹ hoặc ngân hàng giám sát thay thế công ty quản lý qu triu tập họp đại hi nhà đầu theo trình tự, thủ tục quy định tại Thông này.


Điều 14. Điều kin, thể thc tiến hành họp, thông qua quyết đnh đại hi nhà đu

 

1. Công ty quản quỹ trách nhiệm xây dng và ng b trên trang thông tin điện tử của công ty quy định nội bộ về điều kiện, trình t, thủ tục triệu tập, thể thức tiến hành họp thông qua quyết đnh tại đại hội nhà đầu theo quy đnh pháp luật về doanh nghiệp điu lệ quỹ, gồm các nội dung chính sau:

 

a) Thông báo triệu tập cuộc họp đại hội nhà đầu tư, trong đó thời hạn gửi thông báo và nhận phiếu biểu quyết trong trưng hp ly ý kiến nhà đầu tư bằng văn bn; thủ tc đăng tham dự đi hội nhà đầu tư;

 

b) Phương thc bỏ phiếu; trình t, thủ tục kiểm phiếu; thông báo kết quả

bỏ phiếu;

 

c) Lp thông qua biên bản đi hội nhà đầu tư; thông báo nghị quyết đại hội nhà đầu ra công chúng; trình tự, thủ tục phản đi ngh quyết của đại hội nhà đầu tư.

 

2. Cuộc họp đại hội nhà đầu đưc tiến hành khi s nhà đầu tham dự đại diện cho ít nht năm mươi mt phần trăm (51%) tng số chng ch quỹ đang lưu hành. Hình thức tham gia thể là trực tiếp, hoặc ủy quyền tham gia, hoặc tham d họp trực tuyến thông qua các phương tiện truyền tin nghe, nhìn khác theo quy đnh tại điều lệ quỹ.

 

3. Quyết định của đại hội nhà đầu đưc thông qua tại cuộc họp khi đưc số nhà đầu đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biu quyết của tất cnhà đầu dự họp chấp thuận.

 

4. Trưng hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy đnh tại khoản 2 Điều này, cuộc họp lần thứ hai đưc triệu tập trong thi hạn ba mươi (30) ngày, k t ngày cuộc họp lần thứ nhất d định khai mc. Trong trưng hp này, đi hội nhà đầu tư đưc tiến hành không phụ thuộc vào số nhà đầu tham dự.

 

5. Trừ trưng hp đi hội nhà đầu tư thường niên hoặc đại hội nhà đầu tư để lấy ý kiến v các vấn đề quy đnh tại đim b, c, d khoản 1 Điều 13 Thông tư này, công ty quản lý quỹ đưc lấy ý kiến nhà đầu bằng văn bản, thay tổ chức họp đại hội nhà đầu tư. Nguyên tắc, nội dung, trình tự, th tục ly ý kiến nhà đầu tư bằng văn bn phải đưc quy định ti điều lệ quỹ, phù hợp với các nguyên tắc tại quy định pháp lut về doanh nghiệp. Trong trưng hợp này, công ty quản quỹ phải tuân thủ thời hạn gi phiếu tài liệu họp cho nhà đu tư như tng hợp mời họp đại hi nhà đầu tư.

 

6. Trưng hp lấy ý kiến đi hội nhà đu dưi nh thức bằng văn bn, thì quyết đnh của đi hội nhà đu tư đưc thông qua khi đưc số nhà đầu tư đi diện ít nhất 75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thun.

 

7. Công ty quản lý quỹ và ban đại diện quỹ trách nhiệm xem t, bo đm các ngh quyết của đại hi nhà đầu tư là phù hợp với quy định của pháp luật và điều lệ quỹ. Trong trưng hp quyết định của đại hội nhà đầu là không phù


hợp với quy đnh ca pháp luật điều l quỹ, thì phải tổ chức họp đại hội nhà

đầu để lấy ý kiến lại hoặc lấy ý kiến nhà đầu bằng văn bản.

 

8. Trong thi hạn bảy (07) ngày, sau khi kết thúc đại hội nhà đầu tư, hoặc sau ngày kết thúc việc lấy ý kiến nhà đầu bằng văn bản theo quy đnh tại khoản 5 Điều này, công ty quản quỹ phải gửi biên bản và nghị quyết đi hi nhà đầu cho ngân hàng giám sát, cung cấp cho nhà đầu công b thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông này.

 

Điều 15. Ban đi diện quỹ

 

1. Ban đại diện quỹ đại diện cho nhà đầu tư, có từ ba (03) tới i mt (11) thành viên, đưc bầu tại các cuc họp đại hội nhà đu hoặc đưc nhà đầu tư cho ý kiến bằng văn bản. Việc đề c, ng cử thành viên ban đại diện quỹ phải tuân thủ quy định sau:

 

a) Thông tin liên quan đến các ng viên ban đại diện quỹ phi đưc công bố trên trang thông tin điện tử của công ty quản quỹ chậm nhất mưi (10) ngày, trưc ngày triệu tập họp đại hội nhà đầu đ bầu thành viên ban đại diện quỹ. Thông tin phải bao gồm: họ tên, ngày tháng năm sinh; trình đ chuyên môn; trình độ quản lý; kinh nghim trong hoạt động quản lý tài sản, hoặc phân tích đu tư hoặc các kinh nghiệm trong hoạt động chứng khoán, ngân hàng, bảo him; quá trình công tác kết quả đạt đưc; các công ty, quỹ mà ng viên đang nm gi chức v thành viên hi đồng qun trị, thành viên ban đi diện quỹ; các lợi ích có liên quan tới công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát (nếu có); các thông tin khác nếu liên quan;

 

b) Trưng hp số ng các ng viên ban đi din quỹ thông qua đề cử ứng cử vn không đ s ợng cần thiết, ban đại din quỹ đương nhiệm thể đề c thêm ứng viên hoặc tổ chc đề c theo chế quy đnh tại điều lệ quỹ. Cơ chế đề cử hay cách thức ban đại diện qu đương nhiệm đc ứng viên ban đi diện quỹ đưc công bố ràng đưc đại hội nhà đầu thông qua trưc khi tiến hành đề cử;

 

c) Trình tự, thủ tục đề c, ứng c thành viên ban đại din quỹ thc hin theo quy đnh của pháp luật về doanh nghiệp chứng khoán áp dụng đối với thành viên hội đồng quản trị hội đồng quản trị.

 

2. Nhng ngưi sau đây không đưc thành viên ban đại din quỹ:

 

a) Ngưi chưa thành niên, ngưi bị hạn chế hoc bị mất năng lc hành vi dân sự; ngưi đang bị truy cu trách nhim hình s, đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án trong hoặc ngoài nưc hoặc đang bị Tòa án cm hành ngh kinh doanh;

 

b) Ngưi đã bị kết án v tội xâm phạm s hu, m phm trật tự quản lý kinh tế, bị kết án về các tội danh trong lĩnh vực chng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo him mà chưa đưc xoá án tích, trong hoặc ngoài nưc; ngưi đã bị kết án v tội từ tội phm nghiêm trng tr lên trong hoc ngoài nưc;


c) Là c đối tưng bị cấm quản doanh nghiệp khác theo quy định pháp luật về doanh nghiệp;

 

d) Ngưi đã tng ch doanh nghiệp nhân, thành viên hợp danh ca công ty hp danh, Giám đốc (Tổng giám đốc), thành viên hội đồng quản trị, hi đồng thành viên, ban kiểm soát của doanh nghiệp, ch nhim và các thành viên ban quản trị hợp tác tại thi đim doanh nghiệp, hp tác xã bị tuyên bố phá sản, trừ trưng hợp doanh nghiệp, hợp tác xã b tuyên b phá sản vì lý do bt khả kháng;

 

đ) Ngưi đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tại thời điểm doanh nghip bị đình ch hoạt động, bị buộc giải thể do vi phạm pháp luật nghiêm trng, trừ trưng hp là đại diện theo đề ngh của quan nhà nưc thẩm quyền nhm chấn chnh, củng cố doanh nghiệp đó;

 

e) Ngưi đã từng bị đình ch chức danh ch tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản tr, ch tịch hội đng thành viên, thành viên hội đồng thành viên, trưng ban kim soát, thành viên ban kim soát, Giám đốc (Tổng giám đốc) của t chức tín dụng, tổ chức kinh doanh chứng khoán, doanh nghiệp bảo him theo quy định của pháp lut chuyên ngành, hoc bị cơ quan có thm quyền xác định ngưi đó có vi phm dẫn đến vic t chc đó bị thu hồi giy phép;

 

g) Ngưi thuộc đối ng không đưc tham gia qun lý, điều hành theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và pháp luật về phòng, chng tham nhũng;

 

h) Là thành viên của trên năm (05) ban đại din qu đại chúng, hội đồng quản trị công ty đầu chng khoán đại chúng;

 

i) Các trường hợp khác theo quy đnh ti điều lệ quỹ.

 

3. c trưng hp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên ban đại diện quỹ:

 

a) Mất ng lc hành vi dân sự, chết;

 

b) ngưi đại din phần vốn góp của nhà đầu t chức khi tổ chức đó bị chm dt cách pháp nhân;

 

c) Không còn ngưi đại din phn vốn góp theo y quyền của nhà đầu tư t chc;

 

d) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nưc Cộng hòa hi chủ nghĩa Việt Nam;

 

đ) Các trường hợp khác theo quy định tại điều lệ quỹ.

 

4. Tối thiu hai phần ba (2/3) số thành viên của ban đi diện quỹ các thành viên độc lập theo nguyên tắc sau:

 

a) Không phải ni liên quan của công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, hoặc đại diện theo ủy quyn của các tổ chức này;

 

b) Đáp ng các quy định khác tại điu lệ quỹ (nếu có).


5. Trong ban đại din quỹ phải có:

 

a) Tối thiểu mt thành viên độc lp trình đ chuyên môn, kinh nghim trong lĩnh vc kế toán, kim toán;

 

b) Tối thiểu một thành viên độc lập trình độ chuyên môn, kinh nghim trong hoạt đng phân tích đầu tư chng khoán hoặc quản tài sản;

 

c) Tối thiểu một thành viên trình độ chuyên môn về pháp lut.

 

6. Nhim k, tiêu chuẩn, trình t, thủ tục bổ nhim, miễn nhim, bãi nhiệm, bổ sung thành viên ban đại diện quỹ thc hiện theo quy định tại điều lệ quỹ phù hp với các quy định của pháp luật về doanh nghiệp và chứng khoán áp dụng đối với thành viên hội đồng quản trị hội đồng qun trị.

 

7. Trong thời hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày thay đổi thành viên ban đại diện quỹ, công ty quản lý qu thông báo cho Ủy ban Chng khoán Nhà nưc và gửi danh sách ban đại diện quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục 12 ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo h sơ nhân các thành viên mi của ban đại diện.

 

8. Trưng hp cu ban đại diện quỹ không còn đáp ng các điều kiện quy định tại khoản 4 và khon 5 Điều này, hoặc tnh viên thuộc trưng hợp quy đnh tại khoản 2 khoản 3 Điu này, trong thi hạn mưi lăm (15) ngày sau khi phát hin s việc, ban đại diện quỹ trách nhiệm la chọn thành viên tm thời thay thế đáp ứng quy định có liên quan. Công ty quản lý quỹ thực hiện công bố thông tin về việc lựa chọn thành viên tạm thời thay thế ca ban đại diện quỹ theo quy đnh của pháp luật chng khoán về việc thay đổi thành viên ban đại diện quỹ. Thành viên tm thời thay thế thực hiện quyn và nghĩa vụ ca thành viên ban đại din quỹ cho ti khi đại hội nhà đầu tư chính thc bổ nhiệm thành viên thay thế.

 

9. Quyền nghĩa v của ban đi diện quỹ đưc quy đnh tại điu l quỹ

tối thiểu phải bao gồm các nhim vụ sau:

 

a) Đại diện cho quyền lợi của nhà đầu tư; thc hiện các hot động phù hợp với quy đnh pháp luật để bảo v quyền lợi của nhà đầu tư;

 

b) Phê duyệt sổ tay định giá, danh sách các t chc cung cấp báo giá theo quy đnh tại khoản 3 Điều 10 Thông này; danh sách các ngân hàng nhận tin gửi của quỹ theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư này; chp thuận các giao dịch quy định tại điểm b khoản 10 Điều 9 Thông tư này; phê duyt hồ sơ phát hành thêm chứng ch quỹ và các ni dung liên quan theo thm quyền đưc giao;

 

c) Quyết định mức lợi tức phân phối theo phương án phân chia lợi nhuận quy đnh tại điều lệ quỹ hoặc đã đưc đại hội nhà đầu thông qua; thời điểm thực hiện, cách thức, hình thc phân phối lợi nhun;

 

d) Quyết đnh các vấn đề chưa sự thống nhất giữa công ty quản qu

ngân hàng giám sát trên cơ s quy định của pháp lut;


đ) Yêu cu công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát kp thời cung cấp đy

đủ các tài liệu, thông tin v hoạt động qun tài sản hoạt động giám sát;

 

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật các quy

định tại điều lệ qu.

 

10. Quyết đnh của ban đại diện quỹ đưc thông qua bằng biểu quyết ti các cuộc họp hoặc ly ý kiến bằng văn bản theo quy định tại điều lệ quỹ. Mi thành viên ban đi diện quỹ một phiếu biểu quyết.

 

11. Thành viên ban đại diện quỹ quyền, trách nhiệm nghĩa vụ sau:

 

a) Quyền, trách nhiệm, nghĩa v của thành viên ban đại diện quỹ thc hiện theo quy đnh của pháp luật về doanh nghiệp chứng khoán áp dụng đối với thành viên hội đồng quản trị ca công ty niêm yết và tại điều l quỹ;

 

b) Thc hiện các nhiệm vụ của mình một cách trung thc, cẩn trng quyền lợi tốt nhất của qu; không đưc ủy quyn cho ngưi khác thc hin quyền, nghĩa vụ, trách nhim của mình đối với quỹ;

 

c) Tham dự đầy đủ các cuộc hp ban đại diện quỹ ý kiến rõ ràng về

các vấn đề đưc đưa ra thảo lun.

 

12. Trong trưng hp điều lệ quỹ không quy định, t lao li ích khác ca thành viên ban đại diện quỹ đưc thực hiện theo quy định sau đây:

 

a) Thành viên ban đại diện quỹ đưc tr thù lao theo công việc, thanh toán các chi phí ăn, ở, đi lại và các chi phí hp khác căn c o số ngày làm vic, nh chất của công việc và mc thù lao bình quân hàng ngày theo quy định tại điều lệ quỹ quyết định của đại hội nhà đầu tư. Thù lao chi phí quỹ đã thanh toán cho tng thành viên ban đại din quỹ đưc công b chi tiết trong báo cáo thường niên của quỹ. Công ty quản lý quỹ có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập không thưng xuyên của thành viên ban đại diện quỹ theo quy định ca pháp luật liên quan;

 

b) Tổng mc thù lao chi phí thanh toán cho ban đi diện quỹ trong năm không vưt quá tổng ngân sách hoạt đng trong năm của ban đại diện qu đã đưc đại hội nhà đầu thông qua. Các khon này đưc tính vào chi phí hot động qun của quỹ phải đưc lập thành mục riêng trong báo cáo tài chính hàng năm của quỹ.

 

13. Công ty quản quỹ trách nhiệm hỗ tr về nhân s, thiết bị kỹ thuật, soạn thảo tài liu trong các cuộc họp ban đại diện quỹ. Ban đại diện quỹ tổ chức họp tối thiểu sáu (06) tháng một lần hoặc theo yêu cầu của công ty quản lý quỹ. Trình tự tổ chc cuộc họp, chương trình hp và các tài liệu liên quan đưc thông báo trưc cho các tnh viên theo thi hạn quy đnh của pháp luật về doanh nghiệp, điều lệ quỹ. Hình thc tham gia cuộc họp thể là trực tiếp, hoc trc tuyến thông qua các phương tiện truyền tin nghe, nhìn khác theo quy đnh tại điều lệ qu.


14. Cuộc họp ban đại diện quỹ đưc t chức khi tối thiểu hai phần ba

(2/3) số thành viên d họp, trong đó số thành viên độc lập phải chiếm đa số (từ

51% số thành viên dự họp trở lên). Thành viên không trực tiếp dự họp có quyền biểu quyết thông qua bỏ phiếu bằng văn bản. Quyết định của ban đại diện quỹ đưc thông qua nếu đưc đa số thành viên đa s thành viên độc lp thông qua.

 

15. Biên bản họp ban đại diện quỹ phi đưc lập chi tiết ràng. Thư ký các thành viên ban đại din quỹ tham gia vào phiên hp phải tên vào các biên bản cuộc họp. Biên bản họp ban đại diện quỹ phải đưc lưu giữ ti công ty quản lý qu theo quy đnh của pháp luật về doanh nghiệp điều lệ quỹ.

 

 

 

Mục 4

 

TÁI CẤU QU

 

 

Điều 16. Hợp nhất, sáp nhp quỹ

 

1. Quỹ đóng đưc hợp nhất, sáp nhập vi một quỹ đóng khác theo quyết định của đại hội n đầu tư. Ti thiểu ba mươi (30) ngày trưc ngày họp đại hội nhà đầu tư, công ty quản qu phải cung cấp cho nhà đầu các tài liệu liên quan tới việc hợp nht, sáp nhập bao gồm:

 

a) Phương án hợp nht, sáp nhập kèm theo báo cáo phân tích vic hp nhất, sáp nhập với các nội dung quy định tại ph lục số 05 ban hành kèm theo Thông này;

 

b) Dự thảo hợp đồng hợp nhất, sáp nhập với nội dung quy định tại phụ lục số 06 ban hành kèm theo Thông tư này;

 

c) Báo cáo tài chính năm đã đưc kim toán, các báo cáo tài chính quý của tất c các quỹ bị hợp nhất, b sáp nhập tới quý gần nhất;

 

d) Dự thảo điều lệ quỹ, bản cáo bạch, bn cáo bạch tóm tt ca quỹ hợp nhất; dự thảo điều lệ quỹ nhận sáp nhập, bản cáo bạch bản cáo bạch tóm tắt của quỹ nhn p nhập.

 

2. Trong thời hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày đại hội nhà đầu thông qua quyết định hợp nht, sáp nhập, công ty qun quỹ phải thông báo về quyết đnh hợp nht, sáp nhập quỹ cho các chủ n. Trong thời hn ba mươi (30) ngày, ktừ ngày nhận đưc thông báo, chủ nợ có quyền yêu cầu quỹ thanh toán các khoản phải trả bằng văn bản. Nếu u cầu bng văn bn không đưc gi v công ty quản qu trong thời hạn nêu trên, thì chủ nợ coi như không yêu cầu quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập thanh toán trưc khi hp nhất, sáp nhập. Nghĩa vụ thanh toán sẽ do qu hp nhất, nhn p nhập thực hiện.


3. Trưng hp các quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập đu quản lý bi cùng một công ty quản quỹ, thì mọi chi phí dịch vụ tư vấn pháp lý, chi phí hành chính và các dch vụ khác liên quan tới việc hợp nhất, sáp nhập quỹ, không đưc hch toán vào chi phí của quỹ, trừ trưng hợp đi hội nhà đầu tư quyết đnh khác.

 

4. Công ty quản lý quỹ, ban đại diện quỹ trách nhiệm:

 

a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời, chính c, trung thc thông tin v quá trình hợp nhất, sáp nhập cho nhà đầu tư;

 

b) Quyền li, nghĩa vụ đưc giải quyết theo thỏa thuận gia các bên có liên quan theo nguyên tc t nguyện phù hợp với quy định của pháp lut;

 

c) Thanh toán các khoản nợ của quỹ cho chủ nợ theo yêu cầu ca chủ nợ. Việc thanh toán phải hoàn tất chm nhất tại ngày hợp nhất, sáp nhp.

 

Điều 17. Trình t, thủ tục hợp nhất, sáp nhập quỹ

 

1. Trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, k từ ngày đại hi nhà đầu ca quỹ cuối cùng tham gia hợp nhất, sáp nhập thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập, công ty quản qu np hồ sơ đề nghị Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc cấp giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ cho qu hợp nht hoc điều chnh giấy chứng nhận đăng thành lập quỹ cho quỹ nhận sáp nhập. Hồ sơ bao gm các tài liệu sau:

 

a) Giấy đề nghị cấp hoặc điều chỉnh giấy chng nhận đăng thành lập quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục s 07 ban hành kèm theo Thông này; kèm theo bản gốc ca c giấy chứng nhận đăng ký thành lp quỹ của các qu bị hợp nhất, b p nhp;

 

b) Phương án hợp nhất, sáp nhp hợp đồng hợp nhất, sáp nhập đã

đưc c đại hội nhà đầu thông qua, trong đó nêu lộ trình thc hiện;

 

c) Báo cáo đánh giá của các ngân hàng giám sát v các nội dung tại phương án hợp nhất, sáp nhập và hợp đồng hợp nhất, sáp nhập, có liên quan tới nguyên tắc xác định công nợ, tài sn và giá trị i sản ròng tại ngày hp nhất, sáp nhập; nguyên tắc chuyển đổi xác định tỷ lệ chuyn đổi; phương án nguyên tắc chuyển giao tài sản giữa các quỹ; s ng chng chỉ quỹ dự kiến lưu hành của quỹ hợp nhất, nhận sáp nhập;

 

d) Biên bản họp nghị quyết của đại hội nhà đầu tư về việc hợp nhất, sáp nhp;

 

đ) Danh sách các ch nợ yêu cầu thanh toán các khoản phải trả, giá tr

phải thanh toán của từng ch nợ;

 

e) Các tài liu khác liên quan gửi cho nhà đầu tư;

 

g) Công văn của Sở Giao dch Chng khoán, Trung tâm Lưu ký Chng khoán chấp thuận v mặt nguyên tắc việc hủy niêm yết hoc tm ngừng giao dịch, hủy đăng chng ch qu b hợp nhất, bị sáp nhập;

 

h) Trong trưng hp hợp nhất quỹ, tài liệu bổ sung bao gồm điều lệ qu

hợp nhất, bản cáo bạch quỹ hợp nht, hợp đồng nguyên tắc v giám sát với


ngân hàng giám sát đã đưc các đại hội nhà đầu tư ca các quỹ bị hợp nhất thông qua.

 

2. Hồ đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng thành lập qu cho quỹ hợp nhất hoặc điều chỉnh giấy chng nhn đăng ký thành lp quỹ cho quỹ nhận sáp nhập đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tệp dữ liệu đin t. Bộ hồ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chng khoán Nhà nưc hoc gi qua đưng bưu điện.

 

3. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày nhận đưc đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy đnh tại khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc cấp hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng thành lp quỹ. Trưng hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc phải trả lời bằng văn bn và u rõ lý do.

 

4. Ngày hp nhất, ngày sáp nhập ngày giấy chng nhn đăng ký thành lập qu hoặc giấy chứng nhận đăng thành lập quỹ điều chỉnh hiệu lc. Kể từ thi đim này:

 

a) Quỹ bị hp nhất, b sáp nhập chm dt tồn tại, đồng thời quỹ hợp nhất, nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ tài sản, nợ, quyền, lợi ích hp pháp và các nghĩa vụ khác của các quỹ bị hp nhất, b sáp nhập;

 

b) Nhà đầu của các qu b hp nhất, bị sáp nhập đưc nhận tài sn dưi dạng chứng ch của quỹ hợp nhất, nhận sáp nhập theo tỷ lệ chuyển đổi xác định tại ngày hp nhất, ngày sáp nhập;

 

c) Chng chỉ quỹ bị hợp nhất, bị sáp nhập đưc hủy tại ngày hp nhất, sáp


nhập.


 

5. Trong thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày hợp nht, sáp nhập, công ty quản lý quỹ công bố thông tin về vic hoàn tất việc hợp nhất, sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông này. Nội dung công bố thông tin bao gồm:

 

a) Ngày hp nhất, ngày sáp nhập;

 

b) Nguyên tắc xác định giá trị tài sản ròng trên một chng ch qu bị hợp nhất, bị sáp nhập ti ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ chuyển đổi chứng chỉ quỹ; tỷ lệ thanh toán bằng tiền trên một chng ch qu (nếu có).

 

6. Kể từ ngày hp nhất, ngày sáp nhập, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trách nhim:

 

a) Tiếp nhận bàn giao toàn bộ sổ sách, chng t, danh mc chng khoán các tài sản khác cùng các tài liệu khác liên quan tới quỹ bị hợp nht, bị sáp nhập;

 

b) Tiếp nhận, kế thừa toàn bộ các quyền lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính, các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, nghĩa vụ tài chính đi vi Nhà nưc; tiếp tục thực hin các hợp đng kinh tế của các qu bị hợp nhất, bị sáp nhập;

 

c) Hoàn tất thủ tc đăng s hu các tài sản tiếp nhận t các qu bị hợp nhất, b p nhp theo quy đnh pháp luật liên quan;


d) Đại diện cho qu hp nhất, nhn sáp nhp thc hiện các nghĩa vụ của quỹ theo quy định ca pháp lut có liên quan.

 

7. Trong thời hạn mưi lăm (15) ngày, kể t ngày hợp nhất, ngày sáp nhập, ngân hàng giám sát thm định tính chính xác thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc kết quả hợp nhất, sáp nhập theo mu quy định tại phụ lục số 08 ban hành kèm theo Thông này.

 

Điều 18. Gia hạn thời gian hoạt động của quỹ

 

1. Vic gia hạn thời gian hoạt động của quỹ tuân th các quy định sau:

 

a) Vic gia hạn thi gian hot động ca quỹ đã đưc đại hội nhà đầu tư

của quỹ thông qua;

 

b) Giá tr tài sản ròng của quỹ tại k đnh giá gần nhất tc thời đim nộp hồ sơ gia hạn không thấp hơn năm mươi (50) tỷ đồng.

 

2. Trong thi hạn ít nhất ba mươi (30) ngày, trưc khi qu kết thúc thời hạn hoạt động, công ty quản quỹ phải làm th tục gia hạn. Hồ đ nghị gia hạn thời gian hoạt động của qu bao gồm các tài liệu sau:

 

a) Thông báo v việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ theo mẫu quy

định tại ph lục 09 ban hành kèm theo Thông tư này;

 

b) Biên bn họp và nghị quyết của đại hội nhà đầu tư ca qu về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ, trong đó nêu rõ thời gian gia hạn hot động của quỹ;

 

c) Hợp đng với ngân hàng giám sát về việc gia hạn thời gian cung cp dịch vụ lưu giám sát cho quỹ;

 

d) Chi tiết danh mc đầu tư và báo cáo giá trị tài sản ròng của quỹ (có xác nhận của ngân hàng giám sát) ti ngày đnh g gần nhất tính tới ngày np hồ sơ gia hn.

 

3. Hồ đề nghị gia hạn thi gian hoạt động của qu đưc lập thành một (01) bộ gc kèm theo tp dữ liệu điện t. B hồ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chng khoán Nhà nưc hoặc gi qua đưng bưu điện.

 

4. Trong thời hn mưi lăm (15) ngày, kể từ ngày nhn đưc đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc điu chỉnh giấy chứng nhận đăng thành lập quỹ. Trưng hp từ chi, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc phải tr lời bằng văn bản nêu do.

 

Điều 19. Giải th quỹ

 

1. Việc thanh lý, giải thể quỹ đưc tiến hành trong c trưng hp sau đây:


 

a) Công ty quản qu bị giải thể, phá sản, hoặc b thu hồi giấy phép thành lập hot động mà ban đại diện quỹ không xác lập đưc công ty quản quỹ thay thế trong thời hn hai (02) tháng, k t ngày phát sinh s kin;


b) Ngân hàng giám sát b giải th, phá sn, đơn phương chấm dứt hợp đồng giám sát hoặc bị ng ty quản lý quỹ chấm dt hợp đng giám sát; hoặc giấy chng nhận đăng hot động lưu chứng khoán của ngân hàng giám sát bị thu hồi công ty quản quỹ không xác lập đưc ngân hàng giám sát thay thế trong thi hạn hai (02) tháng, k từ ngày phát sinh sự kiện;

 

c) Giá trị i sản ròng của qu xuống i i (10) tỷ đng liên tục trong sáu (06) tháng;

 

d) Kết thúc thời hạn hot động ghi trong điu lệ quỹ, hoặc đi hội nhà đầu tư quyết đnh giải thể quỹ tc khi kết thúc thời hạn hoạt đng ghi trong điều lệ quỹ;

 

đ) Các trường hợp khác theo quy định của điều lệ quỹ.

 

2. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày, kể từ ngày quỹ giải thể theo quy định ti đim a, b, c và đ khoản 1 Điều này, hoc ba (03) tháng trưc ngày tiến hành giải thể quỹ theo quy định tại đim d khoản 1 Điu này, công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát ban đại diện quỹ (trong trường hợp không có công ty qun quỹ) triệu tập đại hội nhà đầu để thông qua phương án giải thể quỹ.

 

3. Đại hi nhà đầu quyền chỉ định một tổ chức kim toán độc lập thực hiện vic kim tra, đánh giá, giám sát toàn b hoạt động thanh lý, định giá, thm định lại việc định giá phân phi tài sản ca quỹ cho nhà đầu tư; hoặc duy trì hoạt động của ban đại diện quỹ đương nhiệm để thc hiện việc giám sát quá trình thanh phân phối tài sản quỹ.

 

4. Công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát chịu trách nhim thực hiện việc thanh lý, phân chia tài sản cho nhà đu theo phương án đã đưc đại hội nhà đu thông qua. Trưng hợp quỹ giải thể theo quy định tại đim a khoản 1

Điều này thì ngân hàng giám sát chu trách nhim thanh lý, phân chia tài sn quỹ.

 

5. Đại hội n đầu thống nht ngày giải thể quỹ. Kể từ ngày gii thể

quỹ, ng ty quản quỹ, ngân hàng giám sát không đưc:

 

a) Thc hiện các hoạt động đầu tư, giao dịch mua các tài sản cho quỹ;

 

b) Chuyển các khoản nợ không bảo đảm thành các khoản nợ bảo đm bằng tài sản ca quỹ;

 

c) Tặng, cho tài sản ca quỹ cho tổ chức, nhân khác;

 

d) Thanh toán hợp đng trong đó giá trị phn nghĩa vụ của quỹ lớn hơn giá tr phn nghĩa vụ của bên kia; hoặc thanh toán n cho các ch nợ đng thời là bên nợ của quỹ không thực hiện bù trừ;

 

đ) Thực hin c giao dịch khác với mc đích tẩu tán tài sản ca quỹ.

 

6. i sản của qu đang giải th bao gm :

 

a) i sn và quyn v tài sn mà qu có ti thi đim qu buc phi giải th;


b) Các khoản li nhuận, các tài sn các quyền về tài sản quỹ sẽ có do việc thc hiện các giao dịch đưc xác lập trưc thi điểm qu buộc phi giải thể;

 

c) i sản là vt bo đm thc hin nghĩa v ca qu. Trường hp thanh toán tài sn là vt bo đm đưc trcho c ch n có bảo đm, nếu giá tr ca vt bo đm t quá khon n có bo đm phi thanh toán thì phần t quá đó là tài sản của quỹ.

 

7. Việc bán thanh tài sản chng khoán niêm yết, đăng giao dịch đưc thc hin thông qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chng khoán, hoặc giao dịch theo các phương thc khác bảo đảm li ích ln nhất cho quỹ phù hợp vi phương án giải thể đã đưc đi hội nhà đầu thông qua.

 

Trưng hợp có tổ chức kim toán độc lập hoc ban đại din quỹ thc hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản theo quy đnh tại khoản 3 Điều này, việc bán các tài sản không phải là chng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch còn phi đưc s chấp thun bằng văn bản của tổ chc kim toán độc lập hoặc ban đi diện quỹ (nếu có) theo quy đnh tại đim b khoản 10 Điều 9 Thông này.

 

8. Trưng hợp nhà đầu yêu cầu bằng văn bản, công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát đưc chuyển giao danh mc cho n đầu tư tương ứng với tỷ l s hữu ca nhà đầu tại quỹ theo nguyên tắc sau:

 

a) Danh mục chuyển giao cho nhà đầu tư phải bao hàm đầy đủ các loại tài sản có trong danh mục của quỹ, cơ cấu từng tài sản giống n danh mc của quỹ theo phương án thanh phân phối tài sản;

 

b) Trong trưng hợp chứng khoán đăng ký, lưu tập trung, việc chuyển giao tài sản cho nhà đu đưc công ty quản quỹ, ngân hàng giám t thc hiện theo hướng dẫn của Trung tâm Lưu Chứng khoán;

 

Trưng hợp là các i sn phải đăng sở hữu khác, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát trách nhim yêu cu tổ chc tiếp nhận vn đầu tư, tổ chức phát hành, tổ chức quản s cổ đông đăng sở hu tài sn cho nhà đầu tư. Việc thanh toán ch đưc coi là hoàn tất sau khi đã đăng s hu cho nhà đầu tư.

 

9. Tiền thu đưc t thanh tài sản qu và các tài sn n lại đưc thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây:

 

a) Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nưc;

 

b) Các khoản phi trcho công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, các khoản phi trả khác chi phí giải thể quỹ. Trong trưng hợp quỹ buc phải gii thể theo quy định ti điểm a hoặc đim b khoản 1 Điều này, quỹ không phải thanh toán cho công ty quản lý quỹ hoc ngân hàng giám sát các khoản phí theo hợp đồng kể từ ngày phát sinh s kiện;


c) Phn tài sản còn lại đưc dùng để thanh toán cho nhà đầu tương ng với tỷ lệ góp vốn ca nhà đầu tư trong quỹ. Trưng hợp các tài sản đăng sở hữu, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát có trách nhim yêu cu Trung tâm Lưu ký Chng khoán, tổ chức quản lý s cổ đông, tổ chc phát hành, tổ chc tiếp nhn vốn đầu tư (đi với chứng khoán chưa đăng lưu ký, phần vốn góp) thực hiện việc phân b đăng ký sở hu tài sản cho nhà đầu tư.

 

10. Kết quả thanh lý tài sản của quỹ phải đưc xác nhận bởi ngân hàng giám sát, công ty quản quỹ (nếu có) thông qua bởi t chức kim toán độc lập hoc ban đại din quỹ (nếu có) thực hiện việc giám sát quá trình thanh lý tài sản.

 

Điều 20. Trình t, thủ tục giải thể quỹ

 

1. Trong thi hn by (07) ngày, kể từ ngày đi hội nhà đầu thông qua việc giải thể quỹ, công ty quản quỹ hoặc ngân hàng giám sát ban đi diện quỹ (trong trưng hp không công ty quản lý quỹ) phải thông báo việc giải thể qu cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc.

 

2. Tài liệu thông báo việc giải thể qu bao gồm:

 

a) Thông báo v việc giải thể quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư này;

 

b) Biên bản họp nghị quyết của đi hội nhà đầu tư về vic giải thể qu, m theo pơng án, lộ trình thanh phân phối i sản đã đưc đại hội nhà đầu thông qua, trong đó nêu nguyên tắc xác định giá tr tài sản ròng tại ngày giải thể và trong thời gian qu thanh lý tài sn phù hợp vi quy định của pháp luật, quy đnh tại điều lệ quỹ và sổ tay đnh giá; phương thc phân phối tài sản cho nhà đầu cung cp thông tin cho nhà đầu về hot động thanh lý và phân phối tài sn;

 

c) Cam kết bằng văn bản đưc bởi đại diện theo pháp luật của công ty quản qu (nếu có) ngân hàng giám sát về việc chịu trách nhiệm hoàn tất các th tục thanh tài sản để giải thể quỹ.

 

3. Sau mưi lăm (15) ngày, k từ ngày gửi thông báo, nếu Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc không ý kiến, công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát có trách nhiệm công bố bản thông báo về việc giải thể quỹ theo quy định tại khoản

4 Điều 3 Thông tư này. Đng thi, công ty qun quỹ tiến hành thực hiện trình tự, th tục hủy niêm yết tự nguyện, hủy đăng chứng ch qu theo ng dẫn của Sở giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu chứng khoán.

 

4. Hoạt động thanh tài sn, thời hạn thanh tài sản của quỹ thực hiện theo phương án giải th đã đưc đại hội nhà đầu thông qua, nhưng không quá hai (02) năm, kể từ ngày công bố bản thông báo về việc giải thể quỹ. Trong thời gian quỹ đang thanh tài sản để giải thể, phí quản lý, phí giám sát các chi phí khác đưc thu theo biu phí đã đưc đại hi nhà đầu tư thông qua. Sau ngày giải thể quỹ, định k hàng tháng, công ty quản lý quỹ cung cấp cho nhà đu tư thông tin về mức thanh toán trên một chng ch quỹ, chi phí phát sinh trong k,


giá trị tài sản ròng còn lại của quỹ, giá tr tài sản ròng còn lại trên một chng ch

quỹ giá trị tài sản phân phối cho nhà đầu theo mẫu quy đnh tại phụ lục số

16 ban hành kèm theo Thông tư này. Thông báo gi cho nhà đầu tư phải đưc cung cấp cho Ủy ban Chng khoán Nhà nưc kèm theo báo cáo về tài sản báo cáo danh mục đu tư của quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 17 ban hành m theo Thông tư này.

 

5. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hoàn tt vic giải thể quỹ, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát (nếu không công ty quản lý quỹ) có trách nhiệm công b thông tin về việc hoàn tất thanh lý, phân phối giải thể quỹ theo quy đnh tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này, đồng thời thông báo cho Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc kết quả giải thể qu bao gồm c tài liệu sau:

 

a) Báo cáo xác nhận của công ty qun quỹ, ngân hàng giám sát tổ chức kiểm toán hoc ban đại diện quỹ (nếu có) về việc thanh lý các tài sản của quỹ, việc trả nợ thực hiện các nghĩa vụ tài sản khác đối vi các ch nợ, những ngưi quyền lợi nghĩa v khác, kể cả các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nưc theo quy đnh tại phụ lục số 10 ban hành kèm theo Thông này. o cáo phải đính kèm danh sách ch nợ và số nợ đã thanh toán, kc các khoản nợ về thuế;

 

b) Báo cáo xác nhận của ng ty quản quỹ, ngân hàng giám sát tổ chức kiểm toán hoặc ban đại diện quỹ (nếu ) về tiến trình thanh tài sản, phương thức thanh lý phân chia tài sn; tng giá trị tài sản thu đưc sau khi thanh lý; tổng nợ phải thanh toán phn tài sản n lại đ phân phối cho các nhà đầu tư. Trưng hp quỹ phân chia tài sản không phải là tin, tài liệu bổ sung bao gồm xác nhận ca Trung tâm Lưu Chứng khoán về vic đã hoàn tất phân bổ, đăng chứng khoán cho nhà đầu theo yêu cầu ca công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát nhà đu tư; xác nhận ca tổ chức quản lý sổ cổ đông, tổ chức phát hành, doanh nghip tiếp nhận vốn đầu tư của quỹ về việc đã hoàn tt chuyển quyn s hu cổ phiếu, phần vốn góp cho tng nhà đầu tư tham gia vào quỹ theo yêu cầu của công ty quản lý qu;

 

c) Bản gốc giấy chng nhận đăng thành lập quỹ;

 

d) Báo cáo thẩm định kết quả thanh tài sản của tổ chức kim toán đưc đại hội nhà đu chỉ định hoặc của ban đi diện quỹ (nếu có).

 

6. Trưng hp thông báo kết quả giải thể không chính xác, có tài liệu giả mạo, công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, những tổ chc, cá nhân liên quan phi liên đới chịu trách nhiệm thanh toán số nợ chưa thanh toán chu trách nhiệm nhân trưc pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn ba (03) m, kể từ ngày báo cáo kết quả giải thể đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc.


Chương III QUỸ THÀNH VIÊN

 

Điều 21. Thành lập quỹ thành viên

 

1. Quỹ thành viên do thành viên đáp ứng quy định tại điểm b khoản 2 Điều này góp vn thành lp trên s biên bản thoả thuận góp vn điều lquỹ.

 

2. Vic thành lập quỹ thành viên phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc và đáp ứng các điều kiện sau:

 

a) Vốn thực góp tối thiểu năm mươi (50) tỷ đồng Việt Nam;

 

b) tối đa ba mươi (30) thành viên p vốn chỉ bao gồm thành viên pháp nhân trong nước, tổ chc c ngoài;

 

c) Do một công ty quản quỹ đáp ng quy đnh tại đim b đim c khoản 2 Điều 4 Thông tư này quản lý;

 

d) Tài sn của qu đưc lưu tại một ngân hàng lưu độc lập với ng ty quản quỹ.

 

3. H báo cáo v việc thành lp qu thành viên bao gồm các tài liệu sau:


 

a) Giấy đề nghị đăng ký hoạt động cho quỹ thành viên do công ty quản


quỹ lập theo mẫu quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông này;

 

b) Điều lệ quỹ, bao gồm c nội dung liên quan theo mẫu quy định ti phụ lục s 11 ban hành kèm theo Thông này;

 

c) Bản cáo bạch, trong đó tại trang bìa ca bản cáo bch phải nêu rõ nguyên tc hoạt đng ca quỹ: Quỹ này không phải tuân thủ các quy đnh pháp luật điều chỉnh hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chng khoán thc hiện chào bán chng chỉ quỹ ra công chúng. Việc đầu tư vào qu này chỉ phù hợp đối với các tổ chc sẵn sàng chp nhận mc rủi ro cao tiềm tàng từ vic đầu tư của quỹ. Tổ chc đầu vào quỹ này cần cân nhắc kỹ trước khi tham gia góp vn, quyết định đầu tư”;

 

d) Hợp đồng lưu tài sn;

 

đ) Biên bn thoả thun góp vốn, danh sách các tổ chc tham gia góp vốn theo mẫu quy đnh tại phụ lục s 12 ban hành kèm theo Thông tư này các tài liệu sau:

- Bản sao có chng thc quyết đnh thành lập, giy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác của thành viên góp vn. Đi với thành viên t chc c ngoài thì bn sao giấy chng nhận đăng kinh doanh hoặc tài liệu tương đương phải chng thc của quan nơi tổ chức đó đã đăng không quá sáu (06) tháng trưc ngày hoàn tt hồ đăng lập quỹ và phải đưc dịch công chng theo quy đnh của pháp luật liên quan;


- Biên bản họp quyết định ca đại hội đồng cổ đông hoặc hội đng quản trị, quyết đnh của hội đng thành viên hoặc ca chủ sở hữu phù hợp với quy định tại điều lệ công ty của tổ chức góp vốn v việc tham gia góp vốn vào quỹ, về việc cử ngưi đại din phần vn góp theo u quyền kèm theo hồ cá nhân của ni này;

- Bản sao giấy chng nhận đăng mã số giao dịch chng khoán của tổ chức c ngoài;

 

e) Giấy xác nhận ca ngân hàng u về quy mô vốn đã góp.

 

4. Hồ sơ báo cáo v việc thành lập qu thành viên đưc lập thành một (01) bộ gc kèm theo tp dữ liệu điện t. B hồ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chng khoán Nhà nưc hoặc gi qua đưng bưu điện.

 

5. Công ty quản qu chịu trách nhim bảo đm các thông tin trong hồ sơ phải đy đủ, chính xác, trung thực. Trong thi gian hồ đang đưc xem xét, công ty qun lý quỹ có nghĩa vụ cập nhật, sửa đi, bổ sung h nếu phát hiện thông tin không chính xác, phát sinh thông tin quan trng, hoặc bỏ sót thông tin quan trọng theo quy định phi có trong h sơ. Văn bản sa đổi, bổ sung phải có chữ ca nhng ngưi đã trong h sơ hoặc ca những ngưi cùng chức danh với nhng ngưi đó hoặc của ngưi đại diện theo pháp luật của công ty.

 

6. Công ty quản quỹ các tổ chc tham gia góp vốn thành lập quỹ thành viên không đưc s dụng các phương tiện thông tin đại chúng đ quảng cáo, kêu gọi góp vốn.

 

7. Trong thời hn mưi lăm (15) ngày k từ ngày nhn đưc đầy đủ hồ sơ theo quy đnh tại khoản 3 Điều này, U ban Chứng khoán Nhà c thông báo bằng văn bản xác nhận công ty quản quỹ đã báo cáo v việc thành lập quỹ thành viên. Trưng hợp từ chối, Ủy ban Chng khoán Nhà c phải trả lời bằng văn bn và u rõ lý do.

 

8. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể ngày nhận đưc thông báo của Ủy ban Chng khoán Nhà nưc, công ty qun quỹ công b thông tin về vic thành lập quỹ thành viên theo quy đnh tại khoản 4 Điều 3 Thông này. Vốn của quỹ thành viên chỉ đưc giải ngân sau khi có thông báo của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.

 

Điều 22. Tăng, giảm vốn điều lệ quỹ thành viên

 

1. Việc tăng, giảm vốn điu lệ của quỹ thành viên tuân thủ các quy định sau:

 

 

 

a) Điều lệ quỹ quy đnh vic tăng, gim vốn điều lệ;

 

b) Việc tăng, giảm vốn điều l qu đã đưc đại hội thành viên qu thông qua;

 

c) Sau khi điều chỉnh vốn, quỹ vẫn đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 21


Thông này;


d) Trưng hp tăng vốn, công ty quản quỹ phải đáp ng điều kiện b

sung theo quy đnh tại đim b khoản 2 Điều 4 Thông này.

 

2. Trong trưng hợp gim vốn, tài sản phân b cho các thành viên có thể là tiền hoặc các tài sn khác theo quyết đnh của đại hội thành viên quỹ. Công ty quản quỹ, ngân hàng lưu trách nhiệm phân b i sản một cách công bằng tương ứng với tỷ lệ vn góp của mi thành viên. Việc chuyển tên, đăng ký sở hữu i sản cho các thành viên, thc hiện nghĩa v thuế đối với Nhà nưc thực hiện theo quy đnh liên quan của pháp luật.

 

3. Quỹ thành viên tăng vốn bằng hình thức huy đng thêm t các thành viên hiện hữu, hoặc huy đng vốn từ các thành viên mới. Vn góp thêm thể bằng tiền hoặc các loại chng khoán đang niêm yết, đăng giao dch tại Sở Giao dịch chng khoán. Việc p vốn bng chứng khoán phi bảo đm:

 

a) Thành viên góp vn không bị hạn chế chuyển nhưng đối với số tài sản dự kiến đưa vào quỹ; không phải là tài sn bo đm đang đưc cầm cố, thế chấp, ký qu, ký cược, bị phong ta hoặc trong các giao dịch tài sản bo đm khác theo quy định của pháp luật dân sự;

 

b) Tài sản đưa vào qu phải đáp ng các quy định tại điều lệ quỹ, phù hợp với mục tiêu đầu tư, chính sách đầu ca quỹ; không phi loại tài sn đang có trong danh mục đầu của quỹ nhưng sắp thanh lý, thoái vốn; không phải các loại chứng khoán bị đình chỉ, tm ngừng giao dch, hủy bỏ niêm yết hoc chứng khoán của các tổ chức phát hành đang trong tình trạng thanh lý, giải th, phá sản;

 

c) Việc góp vốn bằng tài sản phải đưc s chấp thuận của tất c các thành viên của quỹ, ch đưc coi là đã hoàn tất sau khi quyền sở hu hợp pháp đối với tài sản p vn đã chuyển sang quỹ. Việc chuyển quyền sở hu thc hiện theo ng dẫn của Trung tâm Lưu ký Chng khoán;

 

d) Việc định giá tài sn p vốn phải phù hợp với quy đnh của điều lệ quỹ các quy đnh pháp luật khác nếu liên quan. Giá trị tài sản đưa vào quỹ đưc xác định trên cơ sở giá cuối ngày tại ngày hoàn tất thủ tục chuyển quyền sở hữu ti Trung tâm Lưu Chng khoán.

 

4. Trong thời hạn bảy (07) ngày sau khi hoàn tất việc tăng, gim vốn của quỹ, công ty quản lý quỹ phi thông báo cho U ban Chng khoán Nhà nưc về việc tăng, gim vốn của quỹ như sau:

 

a) Thông báo vic tăng, gim vốn quỹ thành viên;

 

b) Biên bản họp nghị quyết của đại hội thành viên về việc tăng, giảm vốn các tài liệu liên quan;

 

c) Điều l quỹ sa đổi; hp đồng lưu sửa đổi, bổ sung (nếu );

 

d) Biên bn thỏa thuận góp vốn danh sách các thành viên góp vn, số vốn góp, tỷ lệ s hu vốn góp trưc sau khi tăng, giảm vn điều lệ theo mẫu quy đnh tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông này;


đ) Giấy xác nhận của ngân hàng lưu về phần vốn đã góp thêm, danh mc tài sản góp vào quỹ. Trưng hợp góp vn bằng chng khoán, bổ sung thêm xác nhận của Trung tâm Lưu Chng khoán về chuyển danh mc chứng khoán của các t chc góp vốn vào quỹ, bao gm số tài khoản lưu chứng khoán ca từng tổ chức, s lưng và loi (mã) chng khoán, ngày chuyển quyền sở hữu hạch toán danh mục vào tài khoản lưu của quỹ. Trưng hợp gim vốn: giấy xác nhận của ngân hàng lưu ký, Trung tâm Lưu Chứng khoán (trưng hợp phân bổ tài sản là chng khoán cho thành viên) về việc phân b tài sản cho từng thành viên, trong đó nêu danh mc tài sản đã phân bổ cho thành viên.

 

5. Hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tệp dữ liu điện tử. B hồ sơ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoc gi qua đưng bưu điện.

 

6. Trong thi hạn năm (05) ngày, k t ngày nhận đưc đầy đủ hồ sơ hợp l theo quy định tại khon 4 Điều này, U ban Chứng khoán Nhà nưc thông báo bằng văn bản xác nhận việc tăng vn, gim của quỹ thành viên. Trưng hợp t chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc phi tr lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Phần vốn tăng của quỹ thành viên ch đưc giải ngân sau khi có thông báo xác nhận việc tăng vốn của Uỷ ban Chng khoán Nhà nưc.

 

Điều 23. Hp nhất, sáp nhập quỹ thành viên

 

1. Quỹ thành viên đưc hợp nhất, sáp nhp với qu thành viên khác theo quyết định ca các đại hội thành viên. Quỹ hình thành sau hợp nhất, sáp nhập có số thành viên không vưt quá ba mươi (30) thành viên. Ngày hợp nht, ngày sáp nhập ngày các đại hội thành viên thông qua quyết định hợp nhất, sáp nhập.

 

2. Trong thời hạn năm (05) ngày, kể từ ngày hợp nhất, sáp nhập, công ty quản qu phải nộp bộ hồ sơ thông báo về việc hợp nht, sáp nhập qu thành viên bao gồm các tài liệu sau:

 

a) Giấy thông báo về việc hp nhất, sáp nhập quỹ thành viên;

 

b) Biên bản hp nghị quyết của đại hội thành viên về việc hợp nhất, sáp nhập, kèm theo phương án hp nhất, sáp nhập trong đó nêu rõ nguyên tắc, phương pháp xác định công nợ, tài sản giá trị tài sản ròng tại ngày hp nhất, sáp nhp;

 

c) Chi tiết về danh mục đầu tư, tng giá tr tài sn, tổng giá trị công nợ và giá trị tài sản ròng tại ngày hợp nht, ngày sáp nhập; tỷ lệ chuyển đổi chng chỉ quỹ tại ngày hợp nhất, ngày sáp nhập; tỷ lệ thanh toán bằng tiền trên mt chứng chỉ qu (nếu có);

 

d) Giá trị khoản vay hoàn tr theo yêu cầu ch nợ (nếu có);

 

đ) Trong trưng hp hợp nhất quỹ, tài liệu bổ sung bao gồm điều lệ quỹ

hợp nhất, hợp đng lưu ký tài sản của quỹ hp nhất.

 

3. Hồ quy đnh tại khoản 2 Điều này đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tệp dữ liu điện tử. B hồ sơ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoc gi qua đưng bưu điện.


4. Trong thi hạn năm (05) ngày, kể t ngày nhận đưc đầy đủ bộ h sơ hợp l theo quy định tại khon 2 Điều này, y ban Chứng khoán Nhà nưc thông báo bằng văn bản xác nhận việc hp nhất, sáp nhập quỹ. Trường hp từ chối, Ủy ban Chng khoán Nhà nưc phải trả lời bằng văn bản nêu do.

 

5. Kể từ ngày hợp nhất, sáp nhp quỹ, quỹ hp nht, nhận sáp nhập kế thừa quyền, nghĩa v của các qu bị hp nhất, bị sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 17 Thông này.

 

6. Trong thời hạn by (07) ngày, k t ngày thông báo ca Ủy ban Chứng khoán Nhà c xác nhận việc hợp nhất, sáp nhập quỹ, công ty quản lý quỹ công bố thông tin về việc hoàn tất vic hp nhất, sáp nhập theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông tư này.

 

Điều 24. Gia hạn thời gian hoạt động, giải thể qu thành viên

 

1. Vic gia hạn thời gian hoạt động của quỹ thành viên thực hiện theo quyết đnh của đại hội thành viên, phù hợp vi quy định tại khoản 1 Điều 18

Thông này.

 

2. Trong thi hn ít nhất mưi lăm (15) ngày, trưc khi qu kết thúc thời hạn hoạt động, công ty quản lý qu báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà c về việc gia hạn thời gian hoạt động của quỹ thành viên. Hồ báo cáo về việc gia hạn thời gian hoạt động của qu bao gồm các tài liệu sau:

 

a) Tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này;

 

b) Danh sách thành viên của quỹ theo mẫu quy đnh tại phụ lục số 12 ban hành kèm theo Thông tư này tài liệu về các thành viên mới (nếu có) theo quy định tại đim đ khoản 3 Điều 21 Thông tư này.

 

3. Hồ sơ, trình tự thủ tục gia hn thời gian hoạt động của quỹ thành viên thực hiện theo quy đnh tại khoản 3 khoản 4 Điu 18 Thông này.

 

4. Vic giải th quỹ thành viên đưc công ty quản quỹ, ngân hàng lưu ký, đại hội thành viên thực hin theo quy định có liên quan ti Điều 19 Thông tư này. Vic thanh lý, phân phối tài sản, cung cấp thông tin v hot động thanh lý tài sản cho nhà đầu tư thực hin theo phương án giải thể đã đưc đi hội thành viên thông qua. Trình tự, th tục, hồ sơ thông o việc giải thể, báo cáo về tiến trình thanh tài sn để giải thể quỹ hồ báo cáo việc hoàn tất gii th quỹ thành viên thc hiện theo quy đnh có liên quan tại Điều 20 Thông này, kèm theo văn bản của ngân hàng lưu công ty quản lý quỹ nêu rõ chi tiết khoản thanh toán, danh mc tài sản phân phối cho từng thành viên ý kiến xác nhận của các thành viên v việc đã nhận đủ tiền, tài sản theo phương án giải th đã đưc đại hội thành viên thông qua.

 

Điều 25. Hoạt động đầu tư của qu thành viên

 

1. Quỹ thành viên đưc đầu vào các loại tài sản quy định tại khoản 2 khoản 3 Điều 9 Thông này. Qu thành viên đưc tham gia p vn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp. Trường hợp điu l quỹ có quy định đưc đại hội thành viên


chấp thuận bằng văn bn, quỹ thành viên đưc đu tư vào các loại bất động sn đáp ứng điu kiện đưa vào kinh doanh theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản.

 

2. Trừ trưng hợp điều lệ quỹ quy đnh khác, qu thành viên không phải tuân th các quy định liên quan tại điểm a, b, c, d khoản 4, khoản 5, khoản

6, khon 7, khon 8, khon 9, khon 10 Điều 9 Thông này.

 

3. Trong hot động quản lý qu thành viên, công ty quản quỹ bảo đm:

 

a) Không đầu vào chính qu đó vào các quỹ đầu chng khoán khác, k c công ty đu chứng khoán, quỹ đầu bất động sản;

 

b) Không đưc s dụng vốn, tài sản của quỹ để cho vay, bảo lãnh cho khoản vay của bất cứ bên thứ ba nào; không đưc bảo lãnh phát hành chứng khoán;

 

c) Trường hợp điều lệ quỹ quy định, quỹ đưc vay thế chấp, thấu chi hoặc các nh thc khác t ngân hàng lưu ký, vay mua chng khoán (giao dch qu) theo nguyên tắc sau:

 

- Việc vay tài sản phải phù hợp với quy đnh của pháp luật;

 

- Hạn mức vay do đi hội thành viên quyết định, nhưng phải bảo đảm tổng nợ các khoản phi tr của quỹ không vưt quá 30% tổng tài sản của quỹ tại mọi thi đim;

 

- Bộ phận tín dụng ca ngân hàng lưu phải ch biệt hoàn toàn về cơ cấu tổ chc hoạt động đi với bộ phn lưu tài sản của quỹ; hoạt động tín dụng độc lập với hoạt đng lưu không thuộc phm vi điều chnh của hợp đồng lưu ký;

 

- Công ty quản lý quỹ phải cung cấp thông tin v quyền li của ngân hàng lưu khả năng xung đột lợi ích cho đại hội thành viên xem xét, quyết định;

 

d) Phí qun quỹ, phí thưng (nếu có) trả cho công ty quản quỹ, phí trả cho ngân hàng lưu các phí dịch vụ khác phải đưc quy định chi tiết tại điều lệ quỹ, phù hợp với quy đnh ca pháp luật.

 

4. Công ty quản lý quỹ trách nhiệm lập lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn mọi thông tin liên quan đến việc chuyển nhưng vốn góp giữa các thành viên. Ngân hàng lưu thể cung cấp dịch vụ lập lưu trữ sổ đăng ký thành viên góp vốn trên s hợp đồng cung cấp dịch vụ với công ty quản quỹ.

 

5. Công ty quản quỹ xác định, hoặc ủy quyền cho ngân hàng lưu định k hàng tháng xác đnh giá tr tài sản ròng của quỹ thành viên giá tr tài sản ròng trên mt chng chỉ quỹ. Trưng hợp ủy quyn cho ngân hàng lưu ký xác đnh giá trị tài sản ròng, công ty qun qu phải thưng xuyên kim tra, giám sát bảo đm hot động xác định g trị tài sản ròng là phù hợp các quy đnh của pháp lut, quy định tại điều l qu giá tr tài sản ròng đưc tính chính xác.


6. Công ty quản lý quỹ phải xây dựng sổ tay định giá bao gồm các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông này. Danh sách các tổ chức báo giá, s tay đnh giá phải đưc ban đại din quỹ phê duyệt.

 

7. Việc phân phối li tức của quỹ thành viên thực hiện theo quy định tại

Điều 11 Thông này.

 

Điều 26. Quy định v thành viên, ban đi diện ca quỹ

 

1. Quyn, nghĩa vụ của thành viên tham gia vào qu đi hội thành viên thực hiện theo quy định tại điều lệ quỹ, phù hp với các quy định liên quan tại Điều 12, 13 14 Thông này. Trưng hợp điều lệ quỹ không yêu cầu, cơ cấu ban đi diện quỹ thành viên không phải tuân th quy định tại khoản 5 Điều

15 Thông này. Các quy định khác v thành viên ban đại diện quỹ ban đi diện quỹ thực hiện theo Điều 15 Thông này.

 

2. Thành viên góp vốn đưc tự do chuyển nhưng phần vốn góp tại quỹ. Việc chuyển nhưng một phần hay toàn bộ phn vn góp tại quỹ phi bảo đm:

 

a) Bên nhận chuyển nhưng đáp ng đưc các quy định liên quan ti khoản 2 Điều 3 Thông tư này;

 

b) Sau khi chuyển nhưng, quỹ vẫn đáp ng điều kiện quy đnh tại khoản

2 Điều 21 Thông này.

 

3. Trong thi hạn i lăm (15) ngày, k từ ngày hoàn tất giao dch, công ty quản qu thông báo cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc về việc chuyển nhưng phn vốn góp gia các thành viên của quỹ như sau:

 

a) Thông báo về vic chuyển nhưng phn vốn góp giữac thành viên, trong đó nêu thông tin về các bên giao dch, số lưng chứng ch qu tỷ lệ sở hữu của các bên (trưc sau khi giao dch); giá trị giao dịch;

 

b) Hp đng chuyn nhưng giữa các thành viên của qu có xác nhận của công ty quản lý quỹ.

 

Chương V

 

NGÂN HÀNG GIÁM SÁT, NGÂN HÀNG LƯU

 

Điều 27. Các quy định chung v ngân hàng giám sát

 

1. Ngân hàng giám sát do công ty quản lý quỹ lựa chọn phải đáp ứng các

điều kiện quy đnh tại khon 1 Điều 98 Luật Chứng khoán.

 

2. Ngân hàng giám sát phải hoàn toàn đc lập tách bit với công ty quản qu ngân hàng cung cấp dịch v giám t.

 

3. Thành viên hội đồng quản tr, thành viên ban điu hành nhân viên của ngân hàng giám sát trực tiếp làm nhiệm vụ bảo quản tài sn qu và giám sát hoạt đng quản tài sản của công ty quản qu (sau đây gọi tắt là nhân viên nghip vụ) không đưc là ngưi có liên quan hoc tham gia điều hành, quản trị công ty quản qu hoặc quan h sở hữu, tham gia góp vốn, nắm gi cổ


phần, vay hoặc cho vay với công ty quản quỹ ngân hàng giám sát cung cấp dịch v giám sát nc lại.

 

4. Ngân ng giám t, thành viên hội đng quản trị, thành viên ban điều hành nhân viên nghiệp v không đưc là các đối tác mua, bán trong giao dịch mua, n tài sản của quỹ, trừ trưng hợp các giao dịch ngoại hối phù hp vi quy đnh của pháp luật liên quan, hoặc các giao dịch chứng khoán thc hiện thông qua hệ thống giao dch của S Giao dịch Chứng khoán.

 

5. Nếu phát sinh các trưng hợp khiến cho ngân hàng không còn đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 và khon 3 Điều này, trong thời hạn hai bốn (24) giờ kể t thi điểm phát sinh, ngân hàng phải thông báo cho công ty quản qu Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc.

 

6. Để giám sát hot đng của quỹ, ngân hàng giám sát phải tối thiu hai (02) nhân viên các chng ch sau:

 

a) Chứng ch về pháp lut chứng khoán;

 

b) Chứng chỉ bản về chng khoán thị tng chng khoán; hoặc đã có chứng ch hành nghề kinh doanh chng khoán hoặc đã thi đạt chứng ch quốc tế về phân ch đầu chứng khoán CFA từ bc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA (Certified International Investment Analyst) từ bậc 1 trở lên; hoặc chng ch hành nghề kinh doanh chng khoán cấp tại các quc gia là thành viên của Tổ chức hp tác phát triển kinh tế (OECD);

 

c) Chng ch kế toán, hoặc chứng ch kế toán trưng, hoặc kiểm toán, hoặc đã các chng ch quc tế trong lĩnh vc kế toán, kiểm toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants),CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants).

 

7. Trong thời hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày hợp đồng giám sát có hiu lực, ngân hàng giám sát có nghĩa vụ báo cáo gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc:

 

a) Hợp đồng giám sát;

 

b) Bản cung cấp thông tin kèm theo bản sao hợp lc chứng ch chuyên môn theo quy định tại khoản 6 Điều này của nhân viên nghiệp vụ đưc ngân hàng giám sát chỉ định giám sát bảo quản i sản quỹ;

 

c) Cam kết của ngân hàng giám sát các nhân viên nghiệp v của ngân hàng giám sát về việc đáp ng quy đnh tại khoản 1, khoản 2 khoản 3 Điều này.

 

8. Hồ sơ báo cáo ca ngân hàng giám sát quy đnh tại khon 7 Điều này đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tp dữ liệu điện tử. Bộ hồ sơ gốc đưc gửi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoc gi qua đưng bưu điện.

 

9. Trong thời hạn by (07) ngày k t ngày nhận đưc hồ đầy đủ hợp lệ theo quy đnh tại khon 7 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà c


văn bản xác nhận hồ báo cáo của ngân hàng giám sát nhân viên nghiệp vụ đưc ngân hàng giám sát ch định giám sát hot động của quỹ.

 

Điều 28. Hoạt đng của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát

 

1. Ngân hàng lưu , ngân hàng giám sát đưc la chn tổ chức tài chính ở nưc ngoài chc năng lưu ký tài sản làm tổ chc lưu phụ để lưu các tài sản nưc ngoài của quỹ đưc đầu tư phù hợp với quy định của pháp luật. Hoạt động ủy quyền lưu phi tuân thủ các quy định sau:

 

a) Tổ chc lưu phụ phải thành viên lưu theo quy định của pháp luật c ngoài;

 

b) Hoạt động ủy quyền lưu phi đưc thc hiện trên cơ sở hợp đng giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát t chức lưu phụ. Hp đng phải quy định rõ quyn, nghĩa vụ, trách nhim giữa ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát và tổ chức lưu phụ. T chc lưu ký phụ chỉ thực hiện theo lệnh hoặc chỉ thị hợp pháp của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát;

 

c) Tài sản lưu phải đưc xác định tài sản của quỹ ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cung cấp dịch vụ;

 

d) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trách nhim kim tra, giám sát hot động của tổ chức lưu ph cũng như chịu mọi chi phí phát sinh liên quan tới việc ủy quyn thc hin các hoạt động giám sát, lưu ký tài sn của quỹ;

 

đ) T chc lưu ph ở nưc ngoài có quyền tái lưu tài sản tại tổ chức lưu chng khoán họ là thành viên, theo quy đnh của nưc sở tại. Tài sản của quỹ phải đưc tchc lưu phụ đăng quyền sở hu thuc về quỹ theo quy đnh của pháp luật liên quan;

 

e) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát phải đầy đủ thông tin v tt cả mọi tài sản thuc sở hữu ca quỹ, bao gồm loại, khi lưng, nơi lưu , lưu kho tài sản và các tài liệu xác nhận quyền sở hu tài sản của quỹ. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trách nhiệm bảo đm tài sản của quỹ phải đưc đăng ký sở hu thuộc về quỹ, lưu đ luôn thể nhn diện, xác nhận tài sn thuc sở hữu của quỹ.

 

2. Trách nhim của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trong hoạt

động lưu tài sn của quỹ:

 

a) Yêu cầu công ty quản quỹ thc hiện việc đăng tài sản của quỹ dưi tên của quỹ trong thời gian sm nht theo các điu khoản hợp đồng kinh tế giữa quỹ (thông qua công ty quản quỹ) đối tác theo các quy định của pháp luật liên quan; bảo đm toàn bộ tài sản của quỹ phát sinh trên lãnh th Vit Nam phải đưc đăng ký sở hữu thuộc quỹ lưu đầy đủ tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát theo nguyên tắc sau:

 

- Trưng hp tài sản đăng s hu, thì đăng ký, ghi nhận i tên chủ s hu quỹ, trừ trưng hp tài sn phải đăng ký, ghi nhận dưi tên của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức lưu ký phụ hoặc ng ty quản qu theo quy định của pháp luật liên quan, đồng thời, lưu ký tại ngân


hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Bản gc các tài liệu pháp lý xác nhận quyền sở hữu tài sn phải đưc lưu ký và gửi kho quỹ đầy đ tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, tr trưng hợp là chứng khoán đã đăng ký, lưu tập trung. Trưng hp tài sản bt động sản, ngân hàng u ký, ngân hàng giám sát phải bảo đảm có đầy đủ tài liệu pháp về quyền s hữu, quyền sử dụng theo quy định. Trưng hợp là chứng khoán phát hành i hình thức ghi sổ, hoặc vic chuyển quyền shữu cho quỹ chưa hoàn tất, hợp đng mua bán gốc và giao dch thanh toán mua phải đưc lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát;

 

Trưng hp tài sản không đưc đăng ký sở hữu, hoặc chưa được kịp thời chuyển quyền sở hu cho quỹ trong thi hạn quy định ti các thỏa thuận phát hành, hp đồng chuyển nhưng, hp đồng đầu tư hoặc c hợp đng kinh tế tương đương, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trách nhiệm xác nhận về tình trạng lưu ký và đăng tài sản y tại các báo cáo định k đưc lập theo quy đnh có liên quan tại khon 1 Điều 32, khoản 1 Điều 33 Thông này, đng thời gi thông o bằng văn bn cho ban đại diện quỹ.

 

- Tng hợp là loại tài sản không đăng s hu, thì ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát trách nhim định k hàng tháng đối soát vi tổ chức tiếp nhận vốn đầu tư, t chức phát hành, t chức quản s đăng cổ đông hoặc các tổ chức tương đương khác v khối ng, giá trị tài sản ca quỹ, bảo đm vic lưu tài sản tuân th quy đnh tại đim e khoản 1 Điều này.

 

- Tng hợp tiền gửi ngân hàng, ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát có quyn và trách nhim yêu cầu công ty quản quỹ cung cấp đầy đủ thông tin về các hp đồng tin gửi, các tài khoản tiền gửi của qu. Ngân ng lưu ký, ngân hàng giám sát trách nhiệm định k hàng tháng đi soát số tài khoản tiền gửi, giá trị các hợp đồng tiền gửi vi các ngân hàng nhận tiền gửi ca quỹ;

 

b) Quản lý lưu tách biệt tài sản ca từng quỹ; tách bit tài sản của các qu với tài sản của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát tách biệt với các tài sản của các khách hàng khác của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát. Mỗi quỹ đưc m một tài khon lưu ký chng khoán riêng biệt, tách biệt với tài khoản lưu ký chứng khoán của các nn, t chc khác, kcả là ca công ty quản quỹ;

 

c) Công ty quản quỹ đại diện đưc ủy quyền thc hiện các giao dịch tài sản ca quỹ. Việc chuyển giao tài sản của quỹ trong hoạt động đu tư, thoái vốn đầu tư chỉ đưc thc hin theo ch thị bằng văn bn của công ty quản lý quỹ theo đúng quy đnh tại hp đồng lưu ký, hp đồng giám sát;

 

d) Việc thanh toán các giao dịch chng khoán niêm yết, đăng ký giao dch phải tuân thủ các nguyên tắc giao chứng khoán đng thời với thanh toán tiềncác nguyên tc trừ, thanh toán theo quy định của pháp lut. Vic thanh toán các giao dịch tài sản khác thì phải thực hin theo lệnh, ch thị hợp pháp của ng ty quản lý quỹ và các quy định pháp luật khác nếu có liên quan. Mọi giao dịch chuyển khon, thanh toán tiền, chuyển giao tài sản đều phải thc hiện đúng đến các đối tác giao dịch của quỹ, các tài khoản của quỹ. Giá tr thanh toán phải phù


hợp vi khối ng tài sn, giá giao dịch đúng vi số tiền ghi trong các chứng từ thanh toán;

 

đ) Thc hiện đúng, đầy đủ kịp thời, theo lệnh, ch thị hợp pháp của công ty quản lý quỹ; thc thi đầy đ, kịp thời các quyền và nghĩa vụ liên quan đến quyền sở hữu tài sản của quỹ, kể c các thủ tc thanh, quyết toán thuế đối với quỹ;

 

e) Xác nhn các báo cáo về tài sản của quỹ do công ty quản quỹ lập, bảo đảm khối lưng tài sản trong o o là đúng, đầy đủ, chính xác với thực trng i sản lưu tại ngân hàng;

 

g) Tham gia cung cấp đầy đủ các thông tin tại các cuộc họp đi hội nhà đầu tư quỹ đầu chứng khoán, đại hi thành viên ca quỹ, các cuộc họp ban đại diện quỹ, nhưng không quyền biểu quyết.

 

3. Tài sản ca quỹ i dạng vt chất hoc phi vật chất, đăng s hu dưi tên của quỹ hoặc không dưi tên quỹ (trong trưng hợp tài sn không đăng ký sở hữu theo quy định của pháp lut), đưc lưu ký tại ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát t chc lưu ký phụ (nếu có), là tài sản thuộc sở hữu của quỹ, không phải tài sn của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát hoc công ty quản lý quỹ. Ngân hàng lưu , ngân hàng giám t không đưc sử dng tài sản của qu để thanh toán, bảo lãnh thanh toán cho các khoản nợ của mình hoặc cho bên thứ ba, k cả cho công ty quản qu.

 

4. Các giao dịch cho quỹ trên tài khon của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, kể c các hoạt động nhận tiền, thanh toán giao dịch, nhận cổ tức, lãi trái phiếu các khoản thu nhập khác, phải đưc xác định rõ là thuc về quỹ. Trưng hợp giao dch trên tài khoản hoặc đứng danh của tổ chc lưu ký phụ theo pháp luật liên quan, các giao dịch này tài sản trong giao dch phải đưc xác định rõ thuộc về qu, thông qua ngân hàng giám sát.

 

5. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát phải hệ thống k thuật phù hợp để tự động tiếp nhận, theo dõi, thực hiện và hch toán các giao dịch liên quan ti i sản trên tài khoản của quỹ, ngoại trừ trưng hợp có nhng ch thị cụ thể khác bằng văn bản của công ty quản qu. Hệ thống y phải đảm bảo đáp ứng các nội dung bản sau:

 

a) Có sổ sách kế toán để ghi nhận toàn bộ, đầy đủ tài sản của các quỹ. Mọi thay đổi liên quan ti tài sản cũng phi đưc phản ánh đầy đ, chính xác, kịp thời;

 

b) Thu, chi, hạch toán cổ tức, lãi trái phiếu, lãi vốn các khoản thu


nhập;


 

c) Hch toán chng khoán, chng chỉ qu trong các giao dịch mua lại,


phát hành thêm hoặc chuyển đổi;

 

d) Thc hiện các bút tn, thanh toán các khoản chi;


đ) Nhận thc hin các bút toán ghi s vào tài khon chng khoán từ các đợt phát hành thêm, tái cấu tổ chức phát hành các hoạt động điều chỉnh khác có liên quan.

 

6. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chu trách nhiệm bi thưng đầy đủ cho quỹ trong trưng hợp làm thất thoát tài sản của qu đã lưu ký và gửi kho qu tại ngân hàng theo quy định của pháp luật, kể cả trong trưng hợp do lỗi hoặc hành vi lừa đảo của nhân viên của ngân hàng, hoặc do sự cẩu thả, không cẩn thận của ngân hàng.

 

7. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chu trách nhiệm bi thưng đầy đủ cho qu trong trưng hợp tổ chức lưu phụ làm tht thoát tài sản ca quỹ, trừ trưng hợp:

 

a) Thuộc các trưng hp bất khả kháng, nằm ngoài s kim soát ca ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, mà đã đưc quy đnh rõ v việc miễn tr trách nhiệm đối vi ngân hàng u ký, ngân hàng giám sát theo các điều khoản liên quan tại hp đồng lưu ký, hp đồng giám sát;

 

b) Tổ chc lưu phụ trách nhim bồi thưng cho qu và hp đng lưu ký phụ điều khoản cho phép công ty quản qu thay mặt cho quỹ yêu cầu tổ chức lưu phụ phải bi thưng theo hợp đồng;

 

c) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát đã thc hiện đầy đủ trách nhim thm định và các hot động liên quan tới việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.

 

8. Trưng hợp ngân hàng lưu cung cp dịch vụ giám sát cho quỹ thành viên, thì ngân hàng lưu ký chỉ thực hiện nghĩa vụ báo cáo cho thành viên góp vn theo quy định ti hợp đồng giám sát, không cần thc hiện nghĩa vbáo cáo cho y ban Chng khoán Nhà nưc về c hoạt động giám sát quy định tại Điều 29 Thông này.

 

Điều 29. Hoạt đng giám sát quỹ đóng của ngân hàng giám sát

 

1. Phm vi giám sát ch hạn chế trong c hoạt động của công ty quản quỹ liên quan tới quỹ đóng ngân hàng thc hiện chức năng giám sát.

 

2. Trách nhiệm của ngân hàng giám sát trong hoạt đng giám sát đầu

của công ty quản quỹ đối với tài sản của quỹ đóng:

 

a) Phối hợp vi công ty quản quỹ đnh k soát quy trình nội bộ về nguyên tắc, phương pháp xác định gtrị tài sản ròng của quỹ; giám sát việc xác định giá tài sản ròng; kim tra, bảo đm g trị tài sản ròng trên một chứng chỉ quỹ là tính đúng, chính xác phù hp quy định của pháp luật, quy đnh ti điều lệ quỹ;

 

b) Giám sát hoạt động đầu các giao dịch tài sản của qu, kiểm tra lại bảo đm loại tài sản đầu tư, cấu danh mục đầu là phù hp với các quy định về hạn chế đầu tư, hạn chế vay theo quy định của pháp luật tại điều lệ quỹ; giám sát các giao dịch tài sn gia quỹ với công ty qun quỹ và ngưi có liên quan, bảo đm phù hp với quy đnh của pháp luật tại điều lệ quỹ;


Trưng hợp phát hiện du hiệu vi phạm quy định của pháp lut, ngân hàng giám sát phải báo cáo cho U ban Chng khoán Nhà c thông báo cho công ty quản quỹ trong thi hạn hai mươi (24) giờ, kể từ khi phát hiện sự việc đồng thời yêu cầu công ty qun quỹ thc hiện biện pháp xử lý, khắc phục kịp thời các hậu quả phát sinh trong thời hạn theo quy đnh;

 

c) Giám sát việc tổ chc thc hin, kim tra kết quả hp nhất, sáp nhập, giải thể, thanh tài sản quỹ;

 

d) Giám sát, bảo đảm tính hợp pháp chỉ thanh toán từ tài sản của qu, các khoản chi phù hợp với quy định của pháp luật các quy định tại điu lệ quỹ;

 

đ) Giám sát các hoạt động khác của ng ty quản lý qu trong việc quản lý tài sản của quỹ theo đúng quy đnh tại Điều 98 Luật Chứng khoán, các quy định liên quan tại Thông tư này các văn bn hưng dẫn luật chng khoán tại điều lệ quỹ;

 

e) Xác nhận các báo cáo về giá trị tài sản ròng, hoạt động đầu tư, danh mc đầu tư ca quỹ do công ty quản quỹ lập.

 

3. Ngân hàng giám sát trách nhiệm lập lưu trữ trong thời gian i (10) năm các h sơ, chứng từ dưi dạng văn bản tệp dữ liệu điện tử nhm xác nhận việc tuân th quy định pháp luật của công ty quản lý quỹ theo mẫu quy định tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông này. Các tài liệu này phải đưc cung cấp theo yêu cầu bằng văn bản của Uỷ ban Chứng khoán Nhà c.

 

4. Khi có yêu cầu bằng văn bản của công ty quản quỹ, ngân hàng giám sát trách nhiệm cung cấp kp thời, đầy đủ và chính xác nhng thông tin cn thiết cho công ty quản lý quỹ, tổ chc kim toán đưc chấp thuận để các tổ chc này thực hin đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối vi quỹ theo quy định của pháp luật, điều lệ quỹ.

 

5. Ngân hàng giám sát quyền yêu cầu công ty quản quỹ kịp thời cung cấp các tài liệu, thông tin cần thiết nếu có liên quan để ngân hàng giám sát thể thực hiện đầy đủ quyn và nghĩa vụ đối vi quỹ theo quy đnh của pháp luật. Ngân ng giám sát trách nhiệm bảo mật theo quy đnh của pháp luật đối với mọi tài liu, thông tin nhận đưc t công ty quản qu.

 

6. Ngân hàng giám sát đưc cung cấp dịch vụ xác định giá tr tài sản ròng của quỹ cho công ty quản lý quỹ. Bộ phn cung cấp dịch v xác định giá trị tài sản ròng tại ngân hàng giám sát phải tách biệt về tổ chức nhân sự, h thống cơ sở dữ liệu điện tử khách hàng, đối với các bộ phận thc hiện chức năng giám sát và các bộ phận kinh doanh khác của ngân hàng giám sát. Bộ phận cung cấp dịch vụ xác định giá tr tài sn ng phải có nhân viên bằng kế toán trưng hoặc chứng ch kim toán hoặc kế toán hoặc các chng chỉ quốc tế trong lĩnh vc kế toán ACCA, CPA, CA, ACA.

 

7. Trưng hợp công ty quản lý quỹ không tiến hành thc hiện các hot

động nhm khôi phục vị thế quỹ trong thời gian quy định tại khoản 6, khoản 7


Điều 9 Thông tư này, ngân hàng giám sát trách nhiệm báo cáo y ban Chứng khoán Nhà nưc trong thời hạn bảy (07) ngày, k từ ngày ngân hàng giám sát gi thông báo cho công ty qun quỹ. Trong trưng hợp này, ngân hàng giám sát quyền chỉ thực hiện các lệnh, chỉ thị giao dịch hp pháp của công ty quản lý quỹ không dẫn tới cơ cấu danh mc đầu tư ca quỹ vi phm các quy định của pháp luật các quy định khác tại điều lệ qu.

 

8. Trưng hợp công ty quản quỹ phải bồi thưng thiệt hại cho quỹ, nhà đầu theo quy đnh tại khoản 8 Điều 9 Thông này các quy định khác có liên quan, ngân hàng giám sát phải phối hợp với ng ty quản quỹ thực hiện thủ tục thanh toán một cách kp thi đầy đủ cho nhà đầu tư theo ch thị hợp pháp của công ty quản lý quỹ. Ngân hàng giám sát, hoặc liên đi cùng với công ty quản lý quỹ (tùy thuộc vào nội dung hợp đồng giám sát) trách nhim đn bù thiệt hại cho quỹ trong tng hp các thiệt hại phát sinh do ngân hàng giám sát không thực hiện đầy đủ kp thời trách nhiệm giám sát hoạt động đầu tư của quỹ, c định giá trị tài sản ròng của quỹ và các hoạt đng giám sát khác đối với qu theo các quy định của pháp luật. Mức độ bồi thưng thiệt hại thực hin theo các điu khoản của hợp đồng ký kết hoặc thỏa thuận gia công ty quản quỹ ngân hàng giám sát.

 

Điều 30. Chấm dt quyền và nghĩa v của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát đối với qu

 

1. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chm dt quyền nghĩa vụ

của mình đối vi qu trong các trưng hợp sau:

 

a) Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát bị chia, tách, giải th, phá sản, bị hợp nhất, bị sáp nhập, chuyển đổi tư cách pháp nhân hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng hoạt động lưu chứng khoán theo quy đnh tại khoản 2

Điều 51 Luật Chng khoán;

 

b) Đơn phương chấm dứt hợp đồng lưu , hợp đồng giám sát;

 

c) Quỹ hết thi gian hoạt động, bị giải thể, b hợp nhất, bị sáp nhập;

 

d) Theo quyết định của đại hội nhà đầu hoặc đại hội thành viên của


quỹ.

 

 

2. Trong các trưng hợp quy định tại khon 1 Điều này, quyn nghĩa


vụ đối vi quỹ của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu đưc chuyển giao cho ngân hàng giám sát, ngân hàng u ký khác theo quy đnh tại Điều 31 Thông tư này. Ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chỉ chm dt hợp đồng sau khi đã hoàn tất việc chuyển giao toàn bộ quyền, nghĩa vụ cho ngân hàng thay thế.

 

3. Trưng hợp ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát chuyển đổi tư cách pháp nhân, ngân hàng mới kế thừa toàn b quyền, nghĩa vụ đối vi tài sản đưc lưu ký, giám sát tại ngân hàng cũ.


Điều 31. Thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân ng giám sát

 

1. Trưng hp thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, công ty quản quỹ nghĩa vụ báo cáo U ban Chng khoán Nhà c đề xuất ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát thay thế kèm theo các tài liệu sau:

 

a) Giấy đề ngh thay thế ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký do công ty quản quỹ ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cùng ký; trong đó u do thay thế; kèm theo bản cam kết của ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát về việc bàn giao đầy đủ quyền, nghĩa v đối vi tài sản của quỹ cho ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát thay thế;

 

b) Biên bản họp quyết định của đại hội nhà đầu tư, đại hội thành viên về việc thay đổi ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát, trong đó nêu ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát d kiến thay thế; phê duyệt phương án chuyển đổi tài sản từ ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát cũ sang ngân hàng u ký, ngân hàng giám sát thay thế;

 

c) Hợp đng nguyên tắc lưu , hp đng nguyên tắc giám sát với ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát thay thế;

 

d) Điều lệ quỹ sửa đổi;

 

đ) Phương án bàn giao quyền, trách nhim giữa các ngân hàng, k ctrong thời gian hai ngân hàng đang thc hiện việc chuyển giao cách thức xử lý các vấn đề về quyền li và nghĩa vụ của các bên liên quan.

 

2. Hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này đưc lập thành một (01) b gốc kèm theo tệp dữ liu điện tử. B hồ sơ gốc đưc gi trực tiếp Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc hoc gi qua đưng bưu điện.

 

3. Trong thi hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày nhận đưc đầy đủ hồ sơ hợp l quy đnh tại khoản 1 Điều này, U ban Chng khoán Nhà c điều chỉnh nội dung vviệc thay đổi ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu tại giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ hoc thông báo về việc báo cáo thành lập quỹ thành viên. Trưng hợp từ chối, Ủy ban Chng khoán Nhà c phải trả lời bằng văn bn và u rõ lý do.

 

4. Quyền nghĩa vụ đối với qu của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ch chấm dt tại thời đim khi đã hoàn tất việc bàn giao quyền nghĩa vụ đối với quỹ cho ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thay thế. ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký thay thế phải lp và gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc biên bản bàn giao gia hai ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký có xác nhận của công ty quản lý qu ban đại diện quỹ.

 

5. Trong thi hạn mưi (10) ngày, kể từ ngày hoàn tất việc thay thế ngân hàng lưu ký, ngân hàng giám sát quy định ti khoản 3 Điều này, công ty quản lý quỹ có trách nhiệm ng b thông tin về việc thay đổi ngân hàng lưu, ngân hàng giám sát đối với quỹ theo quy đnh của pháp luật liên quan.


Chương VI NGHĨA V BÁO CÁO

 

 

Điều 32. Thông tin cho nhà đầu và nghĩa vụ báo cáo vhoạt động của qu

 

1. Công ty quản qu định k phải gi Ủy ban Chng khoán Nhà c các báo cáo sau:

 

a) Báo cáo đnh k hàng tuần về thay đổi giá trị tài sn ròng của quỹ đóng theo mẫu quy đnh tại phụ lục s 16 ban hành m theo Thông này;

 

b) Báo cáo v hoạt động đầu (bao gồm c thông tin tài sản) của quỹ định k hàng tháng, quý, năm theo mẫu quy định tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này;

 

c) Bản cáo bạch, bản cáo bạch tóm tắt; báo cáo tài chính quý, bán niên và báo cáo tài chính năm đã kim toán.

 

2. Các tài liu quy đnh tại khoản 1 Điều này phải đưc cung cấp miễn phí cho nhà đầu tư trên trang thông tin đin tử của công ty qun lý quỹ, hoặc gửi trc tiếp qua thư đin t cho nhà đầu hoặc các hình thc khác quy định tại điều lệ quỹ, bản cáo bạch.

 

3. Nhà đầu thể t chối tiếp nhận các tài liệu quy định tại khoản 2

Điều này. Trưng hợp nhà đầu tư yêu cầu, công ty quản lý qu phải cung cấp quy trình quản trị ri ro, nêu rõ các hạn chế đầu tư, phương pháp phòng ngừa và quản rủi ro sử dụng để quản tài sản của quỹ.

 

4. Thi hn nộp các báo cáo:

 

a) Đi với o cáo tháng, trong thời hạn năm (05) ngày kể từ ngày kết thúc tháng;

 

b) Đi vi báo cáo quý, trong thi hn hai mươi (20) ngày k từ ngày kết thúc quý;

 

c) Đi vi báo cáo bán niên, trong thời hạn ba mươi (30) ngày k từ ngày kết thúc quý II;

 

d) Đi vi báo cáo năm, trong thời hạn chín ơi (90) ngày k từ ngày kết thúc năm tài chính.

 

5. Ngoài các trường hợp báo cáo quy đnh tại Điều này, trong trưng hợp cần thiết, nhằm bảo vệ lợi ích chung và lợi ích nhà đầu tư, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nưc thể yêu cầu công ty quản quỹ báo o v hoạt động của quỹ.

 

6. Công ty quản quỹ phải báo cáo U ban Chng khoán Nhà nưc trong thời hạn bốn mươi tám (48) giờ, kể từ khi nhận đưc yêu cầu báo o quy đnh tại khoản 5 Điu này.


7. Các báo cáo gi Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải đưc gi kèm theo tệp dữ liệu điện t.

 

8. Trong thời hạn by (07) ngày, kể từ ngày sửa đổi, b sung điều lệ quỹ, cập nhật bản cáo bch, công ty quản lý qu phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc, gi kèm điều l quỹ, bản o bạch, đồng thi thực hiện công bố thông tin theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Thông này và cung cấp cho nhà đầu theo yêu cầu.

 

Điều 33. Nghĩa vụ báo cáo của ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu ký

 

1. Ngân hàng giám sát phải lập gửi cho Ủy ban Chng khoán Nhà c báo cáo giám sát tháng, quý, năm vhot động quản tài sản ca quỹ do công ty quản lý quỹ thực hiện theo mẫu quy đnh tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này. Báo cáo giám sát của ngân hàng giám sát phải đánh giá vic tuân thủ các quy định của pháp luật, quy định tại điều lệ qu như sau:

 

a) Đánh giá tính tuân th của công ty quản lý quỹ trong hoạt đng đu tư, giao dịch của các quỹ;

 

b) Đánh giá việc xác đnh giá trị tài sn ròng của qu, trong đó nêu chi tiết những trường hợp định giá sai tài sản của quỹ (nếu có);

 

c) Việc phát hành chứng ch quỹ, huy động vốn của quỹ;

 

d) Các vi phm (nếu có) của công ty quản lý quỹ kiến nghị hưng gii quyết, khắc phục.

 

2. Ngân hàng giám sát nghĩa vụ báo cáo U ban Chứng khoán Nhà nưc trong thời hạn hai mươi bốn (24) gi kể từ khi vi phạm đưc phát hiện trong các trưng hợp sau:

 

a) Công ty quản lý quỹ vi phạm c quy định pháp luật v chng khoán thị trưng chng khoán;

 

b) Thiệt hại t hoạt động quản tài sản do công ty quản quỹ gây ra là quá lớn chi phí giải quyết hậu quả là q cao;

 

c) Các trường hợp khác theo yêu cầu ca y ban Chng khoán Nhà nưc.

 

 

 

Chương VII

 

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 34. Hiệu lc thi hành

 

Thông này hiu lực thi hành k từ ngày 15 tháng 03 năm 2013 thay thế Quyết định số 45/2007/QĐ-BTC ngày 05 tháng 6 năm 2007 của Bộ trưng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế thành lập quản quỹ đầu tư chứng khoán.


Điều 35. T chc thc hiện

 

Ủy ban Chứng khoán Nhà nưc, các công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát, ngân hàng lưu các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quỹ đóng, qu thành viên trách nhim tổ chức thực hiện.

 

KT. BỘ TRƯNG

THỨ TNG

(đã ký)

 

 

Trần Xuân


 

 

bài viết liên quan
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN - VPQH - BTC ngày 05/08/2015 (2018-08-05 15:32:44)
Nghị Định 116/2017 ND - CP ngày 25/10/2017 (2018-08-05 14:57:30)
Nghị Định 58/2012 ND - CP ngày 20/07/2012 (2018-08-05 14:45:52)
Nghị Định 108/2013 ND - CP ngày 23/09/2013 (2018-08-05 14:40:53)
Nghị Định 60/2015 ND - CP ngày 26/06/2015 (2018-08-05 14:32:11)
Nghị Định 86/2016 ND - CP ngày 01/07/2016 (2018-08-05 14:18:06)
Nghị Định 145/2016 ND - CP ngày 01/11/2016 (2018-08-05 14:12:06)
Nghị Định 71/2017/ND - CP ngày 06/06/2017 (2018-08-05 14:06:52)
Thông Tư Số 202/2015 TT/BTC của Bộ Tài chính, 18/12/2015 (2018-07-30 21:38:22)
Thông Tư Số 203/2015 TT/BTC của Bộ Tài chính, 21/12/2015 (2018-07-30 21:31:17)
Thông Tư Số 07/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 18/01/2016 (2018-07-30 21:27:05)
Thông Tư Số 11/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 19/01/2016 (2018-07-30 14:36:27)
Thông Tư Số 15/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 20/01/2016 (2018-07-30 14:32:00)
Thông Tư Số 65/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 26/04/2016 (2018-07-30 14:28:57)
Thông Tư Số 105/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 29/06/2016 (2018-07-30 14:25:57)
Thông Tư Số 107/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 29/06/2016 (2018-07-30 14:21:42)
Thông Tư Số 272/2016 TT/BTC của Bộ Tài chính, 14/11/2016 (2018-07-30 14:10:54)
Thông Tư Số 10/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 06/02/2017 (2018-07-30 14:00:05)
Thông Tư Số 23/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 16/03/2017 (2018-07-30 13:51:11)
Thông Tư Số 29/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 12/04/2017 (2018-07-30 13:48:33)
Thông Tư Số 36/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 27/04/2017 (2018-07-30 13:43:27)
Thông Tư Số 46/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 12/05/2017 (2018-07-30 13:39:16)
Thông Tư Số 87/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 15/08/2017 (2018-07-30 13:35:41)
Thông Tư Số 95/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 22/09/2017 (2018-07-30 13:16:55)
Thông Tư Số 115/2017 TT/BTC của Bộ Tài chính, 25/10/2017 (2018-07-29 21:53:33)
Thông Tư Số 130/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 10/08/2012 (2018-07-29 21:44:32)
Thông Tư Số 165/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 09/10/2012 (2018-07-29 21:37:52)
Quyết Định số 108/2008 QĐ - BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/11/2008 (2018-07-29 21:23:00)
Quyết Định số 2329/2007 QĐ - BTC của Bộ Tài Chính ngày 10/07/2007 (2018-07-29 21:03:56)
Quyết Định số 13/2007 QĐ - BTC của Bộ Tài Chính ngày 13/03/2007 (2018-07-29 20:57:54)
Thông Tư Số 183/2011 TT/BTC của Bộ Tài chính, 16/12/2011 (2018-07-29 20:42:31)
Thông Tư Số 74/2011 TT/BTC của Bộ Tài chính, 01/06/2011 (2018-07-29 20:25:03)
Thông Tư Số 52/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 05/04/2012 (2018-07-29 20:20:36)
Thông Tư Số 224/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 26/12/2012 (2018-07-29 19:56:20)
Thông Tư Số 227/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 2/12/2012 (2018-07-29 19:43:15)
Thông Tư Số 73/2013 TT/BTC của Bộ Tài chính, 29/05/2013 (2018-07-29 19:30:07)
Thông Tư Số 73/2013 TT/BTC của Bộ Tài chính, 29/05/2013 (2018-07-29 19:30:04)
Thông tư số 87/2013/TT - BTC của Bộ Tài Chính, 28/06/2013 (2018-07-29 19:21:41)
Thông Tư Số 13/2013 TT/BTC của Bộ Tài chính, 25/01/2013 (2018-07-29 15:54:00)
TT 217_2013 HD Xử Phạt vi Phạm Trong Lĩnh Vật chứng Khoán Và Thông Tin chứng Khoán (2018-07-29 15:43:22)
TT 09_2014 Về Sử Dụng Phí bán Đấu Giá Cổ Phần Và Các Loại Chứng Khoán (2018-07-29 15:38:00)
TT 67_2014 HD Sử Dụng Phí, Lệ Phí Trong Lĩnh Vực Chứng Khoán (2018-07-29 15:34:28)
TT 146_2014 _ HD Chế Độ Tài Chính Công Ty Chứng Khoán , Công Ty Quản Lý Quỹ (2018-07-29 15:18:03)
TT 01_2015_TT - BTC - HD giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng chưa niêm yết (2018-07-29 15:05:17)
TT 05_2015_TT - BTC - HD hoạt động chứng khoán (2018-07-29 15:00:16)
TT 123_2015 - BTC - HD hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán (2018-07-29 14:43:10)
TT 155_2015 Về công bố thông tin chứng khoán (2018-07-29 14:38:43)
TT 162_2015 Hướng dẫn về chào bán Chứng khoán ra công chúng (2018-07-27 19:26:06)
TT 180_2015 Hợp đồng đăng ký giao dịch chứng khoán (2018-07-27 19:17:22)
TT 197_2015 Quy định về hành nghề chứng khoán (2018-07-27 19:12:05)
Thông tư số 132/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính, 08/11/2007 (2017-03-01 04:34:37)
Sổ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán (2017-03-01 15:19:12)
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chu (2017-02-28 15:27:22)
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán (2017-03-01 18:08:18)
Chứng từ kế toán áp dụng cho công ty chứng khoán (2017-02-28 15:27:18)
Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014 (2017-02-28 15:27:26)
Thông tư số 152/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính, 28/09/2010 (2017-03-01 02:31:59)
tư vấn khóa học đăng ký học