Thông Tư Số 165/2012 TT/BTC của Bộ Tài chính, 09/10/2012
THÔNG TƯ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính
BỘ
TÀI CHÍNH Số:
165/2012/TT-BTC |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2012 |
THÔNG
TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC
ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chỉ
tiêu an toàn
tài chính và biện pháp xử
lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán
không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính
_____________
Căn cứ Luật Chứng khoán ngày 29 tháng 6
năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số
điều của Luật Chứng khoán ngày 24 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng
11 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày
20 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng
khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày
27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông
tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng
12 năm 2010 quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các
tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn tài chính:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 226/2010/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2010 quy định chỉ tiêu an toàn tài
chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp
ứng chỉ tiêu an toàn tài chính như sau:
1. Bổ sung khoản 4 Điều 3 Thông tư số
226/2010/TT-BTC như sau:
“4. Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tháng 6 phải được
soát xét bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho các tổ chức kinh
doanh chứng khoán (sau đây gọi là tổ chức kiểm toán được chấp thuận) theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910. Báo cáo tỷ lệ an
toàn tài chính tháng 12 và báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính dùng để chứng minh
tổ chức kinh doanh chứng khoán đủ điều kiện đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát,
kiểm soát đặc biệt phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 800 và các chuẩn mực
kiểm toán khác có liên quan. Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải thiết
lập hệ thống thông tin và kiểm soát nội bộ để ghi chép, theo dõi và cập nhật
đầy đủ những thông tin tài chính, thông tin chi tiết phục vụ cho việc lập và
soát xét, kiểm toán các báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính. Ban Giám đốc (ban quản
lý điều hành) của tổ chức kinh doanh chứng khoán chịu trách nhiệm về việc lập
và trình bày báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tuân theo các quy định có liên
quan của Thông tư này.”
2. Sửa đổi khoản 2 Điều 10 Thông tư số 226/2010/TT-BTC như sau:
“2.
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cảnh báo và ra quyết định đặt
tổ chức kinh doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát theo quy định tại Điều
12 Thông tư này hoặc kiểm soát đặc biệt theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi ban hành quyết định, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch Chứng khoán, tổ chức
kinh doanh chứng khoán công bố thông tin về quyết định này trên trang thông tin
điện tử của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng
khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán.”
3.
Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11 Thông tư số 226/2010/TT-BTC như sau:
“a)
Định kỳ hàng tháng, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính
theo mẫu báo cáo quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này. Báo cáo phải được gửi kèm
tệp thông tin điện tử trong thời hạn mười (10) ngày, kể từ ngày kết thúc tháng.
b)
Tổ chức kinh doanh chứng khoán phải báo cáo Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước, đồng thời công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của tổ
chức kinh doanh chứng khoán về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tháng 6 và tháng
12 theo mẫu quy định tại Phụ lục 5 Thông tư này sau khi đã được soát xét, kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận. Các báo cáo này phải gửi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước và công bố cùng với thời điểm công
bố thông tin báo cáo tài chính bán niên đã soát xét, báo cáo tài chính năm đã
kiểm toán.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 Thông tư số 226/2010/TT-BTC như sau:
“1.
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh
doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát trong các trường hợp sau:
a)
Tỷ lệ vốn khả dụng từ 120% tới 150% trong tất cả các kỳ báo cáo trong ba (03)
tháng liên tục; hoặc
b)
Tỷ lệ vốn khả dụng đã được soát xét hoặc được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận từ 120% tới 150%; hoặc
c)
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý
kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc
không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này
mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn
khả dụng từ 120% tới 150%.
2.
Thời hạn kiểm soát không quá 12 tháng.
3.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát khi tỷ lệ
vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong đó tỷ lệ
vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán
được chấp thuận.”
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 14 Thông tư số 226/2010/TT-BTC như sau:
“1.
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước ra quyết định đặt tổ chức kinh
doanh chứng khoán vào tình trạng kiểm soát đặc biệt trong các trường hợp sau:
a)
Tỷ lệ vốn khả dụng dưới 120%, bao gồm cả trường hợp tỷ lệ vốn khả dụng do công
ty tự tính và tỷ lệ vốn khả dụng sau khi đã được soát xét, kiểm toán bởi tổ
chức kiểm toán được chấp thuận; hoặc
b)
Không khắc phục được tình trạng kiểm soát trong thời hạn 12 tháng quy định tại
khoản 2 Điều 12 Thông tư này; hoặc
c)
Không thực hiện báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính trong hai (02) kỳ báo cáo liên
tiếp, hoặc không công bố thông tin về báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đã được
soát xét, kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo quy định tại
Điều 11 Thông tư này; hoặc
d)
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính mà tổ chức kiểm toán được chấp thuận đưa ra ý
kiến không chấp nhận (hoặc ý kiến trái ngược), từ chối đưa ra ý kiến (hoặc
không thể đưa ra ý kiến), ý kiến ngoại trừ một số các chỉ tiêu của báo cáo này
mà nếu trừ các ảnh hưởng ngoại trừ ra khỏi vốn khả dụng sẽ dẫn tới tỷ lệ vốn
khả dụng dưới 120%.
2.
Thời hạn kiểm soát đặc biệt không quá bốn (04) tháng, kể từ ngày tổ chức kinh
doanh chứng khoán bị đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt.
3.
Tổ chức kinh doanh chứng khoán được đưa ra khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt
khi tỷ lệ vốn khả dụng đạt từ 180% trở lên trong ba (03) tháng liên tục, trong
đó tỷ lệ vốn khả dụng tại kỳ báo cáo cuối cùng phải được kiểm toán bởi tổ chức
kiểm toán được chấp thuận.
4.
Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu
tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát
đặc biệt và có lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế
toán) đạt mức năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ trở lên thì bị đình chỉ hoạt
động. Trình tự, thủ tục thực hiện việc đình chỉ hoạt động thực hiện theo hướng
dẫn của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phù hợp với các quy
định do Bộ Tài chính ban hành.
5.
Sau khi hết thời hạn kiểm soát đặc biệt theo quy định tại khoản 2 Điều này, nếu
tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn không khắc phục được tình trạng kiểm soát
đặc biệt và có lỗ gộp (chỉ tiêu lợi nhuận chưa phân phối trên bảng cân đối kế
toán) dưới năm mươi phần trăm (50%) vốn điều lệ hoặc không bảo đảm thanh toán
hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp, pháp luật về phá sản doanh nghiệp thì Uỷ ban Chứng
khoán Nhà nước yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng hoạt động.
6.
Trong vòng hai mươi bốn (24) giờ, kể từ khi yêu cầu tổ chức kinh doanh chứng
khoán tạm ngừng hoạt động, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước công
bố thông tin về việc này trên trang thông tin điện tử của Uỷ
ban Chứng khoán Nhà nước.
7.
Trong thời hạn mười lăm (15) ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu bằng văn bản
của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước về việc tạm ngừng hoạt
động, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải công bố thông tin về việc tạm ngừng
hoạt động, các vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán được
cấp phép trong thời gian tạm ngừng hoạt động trên trang thông tin điện tử của
tổ chức kinh doanh chứng khoán và của Sở giao dịch Chứng khoán, đồng thời hoàn
tất thủ tục tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và
các quy định về thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng
khoán do Bộ Tài chính ban hành.
8.
Việc tạm ngừng hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán quy định tại khoản
5 Điều này kéo dài cho tới khi:
a)
Tổ chức kinh doanh chứng khoán có tỷ lệ vốn khả dụng đáp ứng quy định tại khoản
3 Điều này; hoặc
b)
Tổ chức kinh doanh chứng khoán hợp nhất, sáp nhập với tổ chức kinh doanh chứng
khoán khác, hoặc giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp,
pháp luật về phá sản doanh nghiệp và các quy định về thành lập, tổ chức và hoạt
động của tổ chức kinh doanh chứng khoán do Bộ Tài chính ban hành.”
6.
Bổ sung khoản 4 Điều 16 Thông tư số 226/2010/TT-BTC như sau:
“4.
Trong thời gian tổ chức kinh doanh chứng khoán tạm ngừng hoạt động theo quy
định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này:
a) Tổ chức kinh doanh chứng khoán không được ký
mới, gia hạn các hợp đồng kinh tế liên quan tới các nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán được cấp phép và chấm dứt các hoạt động nghiệp vụ
kinh doanh chứng khoán theo nguyên tắc sau:
- Đối với công ty chứng khoán: không được mở tài khoản
giao dịch cho khách hàng mới, thực hiện việc tất toán các hợp đồng cung cấp
dịch vụ môi giới chứng khoán (hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán) và
chuyển các tài khoản của khách hàng sang công ty chứng khoán thay thế theo yêu
cầu của khách hàng và quy định của pháp luật liên quan (đối với nghiệp vụ môi
giới chứng khoán); không được cung cấp dịch vụ giao dịch mua ký quỹ chứng khoán
(margin) và các dịch vụ tài chính khác có liên quan tới nghiệp vụ chứng khoán;
không được ký mới, gia hạn hợp đồng tư vấn đầu tư (đối với nghiệp vụ tư vấn đầu
tư), bảo lãnh phát hành (đối với nghiệp vụ bảo lãnh phát hành); chấm dứt các
hoạt động tự doanh chứng khoán, tất toán các tài khoản tự doanh theo hướng dẫn
của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước (đối với nghiệp vụ tự doanh
chứng khoán);
- Đối với công ty quản lý quỹ: không được huy động vốn để
lập quỹ mới, công ty đầu tư chứng khoán mới; không được tăng vốn điều lệ cho
quỹ, công ty đầu tư chứng khoán hiện đang quản lý; không được ký mới, gia hạn
các hợp đồng quản lý đầu tư, hợp đồng tư vấn đầu tư; bàn giao trách nhiệm quản
lý và tài sản uỷ thác cho công ty quản lý quỹ thay thế theo
yêu cầu của khách hàng, đại hội nhà đầu tư và các quy định pháp luật khác nếu
có liên quan;
b) Tổ chức kinh doanh chứng khoán vẫn phải nộp đủ số thuế
còn nợ và các nghĩa vụ tài chính khác chưa thanh toán đối với nhà nước;
c) Đối với các hợp đồng đã ký với khách hàng, người lao
động đang còn hiệu lực, tổ chức kinh doanh chứng khoán tiếp tục thanh toán các
khoản nợ và nghĩa vụ tài chính, thực hiện đầy đủ các cam kết, nghĩa vụ theo
đúng các điều khoản tại hợp đồng đã ký phù hợp với quy định của pháp luật dân
sự, pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về chứng khoán và các quy định pháp
luật khác nếu có liên quan, trừ trường hợp khách hàng, người lao động và chủ nợ
có thoả thuận khác; tất toán các hợp đồng kinh tế ngay sau
khi hoàn tất nghĩa vụ của tổ chức kinh doanh chứng khoán;
d) Tổ chức kinh doanh chứng khoán tiếp tục thực hiện
phương án khắc phục theo quy định tại Điều 13, Điều 15 Thông tư này và tuân thủ
đầy đủ các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán; bảo
đảm quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng và của nhà đầu tư theo quy định
của pháp luật;
đ) Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
tạm thời chấm dứt tư cách thành viên của tổ chức kinh doanh chứng khoán cho tới
khi kết thúc thời hạn tạm ngừng hoạt động;
e) Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước không
chấp thuận cho các tổ chức kinh doanh chứng khoản mở rộng phạm vi, địa bàn hoạt
động, bổ sung nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán; không chấp thuận cho phép cung
cấp dịch vụ giao dịch mua ký quỹ chứng khoán và dịch vụ tài chính khác; không
chấp thuận đối với các hoạt động đầu tư, các giao dịch cần có sự chấp thuận của
Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định
của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán, trừ các giao dịch
chuyển nhượng, hợp nhất, sáp nhập, tăng vốn, rút bớt nghiệp vụ kinh doanh chứng
khoán.”
7.
Thay thế Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư số 226/2010/TT-BTC bằng Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 12 năm 2012. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi
bỏ.
Điều 3. Việc
sửa đổi, bổ sung Thông tư này do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định./.
Nơi
nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng bí thư; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng TW; - Viện Kiểm sát NDTC, Toà án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - Công báo; - Website Chính phủ; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Website BTC; - Lưu: VT, UBCK. |
KT.
BỘ TRƯỞNG
|
PHỤ
LỤC 5:
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm
theo Thông tư số 165/2012/TT-BTC ngày 9 tháng 10 năm 2012
của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 226/2010/TT-BTC
ngày 31/12/2010 quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và
biện pháp xử lý đối với các
tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu
an toàn tài chính)
Tên Công ty:...... _______ Số Công văn:........... V/v báo cáo chỉ tiêu an toàn tài chính |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT ........, ngày......tháng......năm... |
Kính gửi: Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
BÁO CÁO TỶ LỆ AN TOÀN TÀI CHÍNH
Tại thời điểm:. ........
Chúng tôi cam đoan rằng:
(1) Báo cáo được xây dựng trên cơ sở số liệu được cập
nhật tại ngày lập báo cáo và được lập theo đúng các quy định tại Thông tư số
226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về chỉ tiêu an toàn
tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh chứng khoán không
đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính và Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số số 226/2010/TT-BTC ngày 31/12/2010 của Bộ Tài chính quy định về
chỉ tiêu an toàn tài chính và biện pháp xử lý đối với các tổ chức kinh doanh
chứng khoán không đáp ứng các chi tiêu an toàn tài chính;
(2) Đối với những vấn đề có thể ảnh hưởng đến tình hình
tài chính của Công ty phát sinh sau ngày lập báo cáo này, chúng tôi sẽ cập nhật
trong kỳ báo cáo tiếp theo;
(3) Chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Pháp
luật về tính chính xác và trung thực của nội dung báo cáo.
Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) |
Trưởng bộ phận Kiểm soát nội bộ (Ký, ghi rõ họ tên) |
(Tổng) Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu) |
I. BẢNG TÍNH VỐN KHẢ DỤNG[1]
STT |
NỘI
DUNG |
Vốn
khả dụng |
||
VKD |
Khoản
giảm trừ |
Khoản
tăng thêm |
||
A |
Nguồn
vốn chủ sở hữu |
(1) |
(2) |
(3) |
1 |
Vốn đầu tư của chủ sở hữu không
bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) |
√ |
||
2 |
Thặng dư vốn cổ phần, vốn khác
không bao gồm cổ phần ưu đãi hoàn lại (nếu có) |
√ |
||
3 |
Cổ phiếu quỹ |
(√) |
||
4 |
Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
(nếu có) |
√ |
||
5 |
Quỹ đầu tư phát triển |
√ |
||
6 |
Quỹ dự phòng tài chính |
√ |
||
7 |
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu |
√ |
||
8 |
Lợi nhuận luỹ
kế và lợi nhuận chưa phân phối trước khi trích lập các khoản dự phòng theo
quy định của pháp luật |
√ |
||
9 |
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
(50% tăng thêm hoặc 100% giảm đi) |
√ |
||
10 |
Chênh lệch tỷ giá hối đoái |
√ |
||
11 |
Lợi ích của cổ đông thiểu số[2] |
√ |
||
12 |
Các khoản nợ có thể chuyển đổi |
√ |
||
13 |
Toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng
thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính |
√ |
√ |
|
1A |
Tổng |
|||
B |
Tài sản
ngắn hạn |
|||
I |
Tiền và
các khoản tương đương tiền |
|||
II |
Các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn |
|||
1. |
Đầu tư ngắn hạn |
|||
Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị
trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 |
||||
Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn
khả dụng theo quy định khoản 5 Điều 5 |
√ |
|||
2. |
Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
(*) |
|||
III |
Các
khoản phải thu ngắn hạn, kể cả phải thu từ hoạt động uỷ
thác |
|||
1. |
Phải thu của khách hàng |
|||
Phải thu của khách hàng có thời
hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu của khách hàng có thời
hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
2. |
Trả trước cho người bán |
√ |
||
3. |
Phải thu nội bộ ngắn hạn |
|||
Phải thu nội bộ có thời hạn thanh
toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu nội bộ có thời hạn thanh
toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
4. |
Phải thu hoạt động giao dịch chứng
khoán |
|||
Phải thu hoạt động giao dịch chứng
khoán có thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu hoạt động giao dịch chứng
khoán có thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
5. |
Các khoản phải thu khác |
|||
Phải thu khác có thời hạn thanh
toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu khác có thời hạn thanh
toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
6. |
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
(*) |
|||
IV |
Hàng tồn
kho |
√ |
||
V |
Tài sản
ngắn hạn khác |
|||
1. |
Chi phí trả trước ngắn hạn |
√ |
||
2. |
Thuế GTGT được khấu trừ |
|||
3. |
Thuế và các khoản phải thu nhà
nước |
|||
4. |
Tài sản ngắn hạn khác |
|||
4.1 |
Tạm ứng |
|||
Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn
lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Tạm ứng có thời hạn hoàn ứng còn
lại trên 90 ngày |
√ |
|||
4.2 |
Tài sản ngắn hạn khác |
√ |
||
1B |
Tổng |
|||
C |
Tài sản
dài hạn |
|||
I |
Các
khoản phải thu dài hạn, kể cả phải thu từ hoạt động uỷ
thác |
|||
1. |
Phải thu dài hạn của khách hàng |
|||
Phải thu dài hạn của khách hàng có
thời hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu dài hạn của khách hàng có
thời hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
2. |
Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc |
√ |
||
3. |
Phải thu dài hạn nội bộ |
|||
Phải thu dài hạn nội bộ có thời
hạn thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu dài hạn nội bộ có thời
hạn thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
4. |
Phải thu dài hạn khác, |
|||
Phải thu dài hạn khác có thời hạn
thanh toán còn lại từ 90 ngày trở xuống |
||||
Phải thu dài hạn khác có thời hạn
thanh toán còn lại trên 90 ngày |
√ |
|||
1.5 |
Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi
(*) |
|||
II |
Tài sản
cố định |
√ |
||
III |
Bất động
sản đầu tư |
√ |
||
IV |
Các
khoản đầu tư tài chính dài hạn |
|||
1. |
Đầu tư vào công ty con |
√ |
||
2. |
Đầu tư vào công ty liên kết, liên
doanh |
√ |
||
3. |
Đầu tư chứng khoán dài hạn |
|||
Chứng khoán tiềm ẩn rủi ro thị
trường theo quy định tại khoản 2 Điều 8 |
||||
Chứng khoán bị giảm trừ khỏi vốn
khả dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 5 |
√ |
|||
4. |
Đầu tư dài hạn khác |
√ |
||
5. |
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
dài hạn (*) |
|||
V |
Tài sản
dài hạn khác |
√ |
||
Các chỉ
tiêu tài sản bị coi là khoản ngoại trừ tại báo
cáo tài chính năm đã được kiểm toán mà không bị tính giảm trừ theo quy định
tại Điều 5 |
√ |
|||
1C |
Tổng |
|||
VỐN KHẢ
DỤNG = 1A-1B-1C |
Ghi chú:
1) dấu √
là các chỉ tiêu cần tính toán
2) Khi xác định phần giảm trừ khỏi vốn khả dụng (mục B,
C), tổ chức kinh doanh chứng khoán được điều chỉnh giảm bớt phần giá trị giảm
trừ như sau:
- Đối với tài sản được dùng làm tài sản bảo đảm cho các
nghĩa vụ của chính tổ chức kinh doanh chứng khoán hoặc cho bên thứ ba (ví dụ
như hợp đồng bán có cam kết mua lại mà tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên
bán), thì khi tính giảm trừ được giảm bớt đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị
sau: giá trị thị trường của tài sản xác định theo quy định tại Phụ lục 2, giá
trị sổ sách, giá trị còn lại của các nghĩa vụ;
- Đối với tài sản được bảo đảm bằng tài sản của khách
hàng (ví dụ như hợp đồng giao dịch ký quỹ, giao dịch mua có cam kết bán lại mà
tổ chức kinh doanh chứng khoán là bên mua): thì khi tính giảm trừ được giảm bớt
đi giá trị nhỏ nhất của các giá trị sau: giá trị thị trường của tài sản bảo đảm
xác định theo quy định tại khoản 6 Điều 9, giá trị sổ sách.
Trong đó, giá trị sổ sách là giá trị còn lại của tài sản
bảo đảm (trong trường hợp tài sản cố định) tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc
giá trị xác định theo phương pháp nội bộ của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại
thời điểm giao kết hợp đồng (nếu là loại tài sản khác).
3) Các khoản phải thu có thời hạn thanh toán còn lại trên
90 ngày, bao gồm:
- Các khoản phải thu không có kỳ hạn xác định;
- Các khoản phải thu có kỳ hạn còn lại dưới 90 ngày nhưng
có thể được tự động gia hạn hay tái tục mà không phát sinh các hoạt động thanh
toán.
II. BẢNG TÍNH GIÁ TRỊ RỦI RO
A. RỦI RO THỊ TRƯỜNG |
||||||||||||||||
Các hạng mục đầu tư |
Hệ
số rủi ro |
Quy
mô rủi ro |
Giá
trị rủi ro |
|||||||||||||
(1) |
(2) |
(3)=
(1)x(2) |
||||||||||||||
I. Tiền
và các khoản tương đương tiền, công cụ thị trường tiền tệ |
||||||||||||||||
1. |
Tiền mặt (VND) |
|||||||||||||||
2. |
Các khoản tương đương tiền, tiền
gửi có kỳ hạn |
|||||||||||||||
3. |
Giấy tờ có giá, công cụ chuyển
nhượng trên thị trường tiền tệ, chứng chỉ tiền gửi |
|||||||||||||||
II. Trái
phiếu Chính phủ |
||||||||||||||||
4. |
Trái phiếu Chính phủ không trả lãi |
|||||||||||||||
5. |
Trái phiếu Chính phủ trả lãi suất
cuống phiếu |
|||||||||||||||
5.1 |
Trái phiếu Chính phủ, Trái phiếu Chính phủ các nước
thuộc khối OECD hoặc được bảo lãnh bởi Chính phủ hoặc Ngân hàng Trung ương
của các nước thuộc khối này, Trái phiếu được phát hành bởi các tổ chức quốc
tế IBRD, ADB, IADB, AfDB, EIB và EBRD |
|||||||||||||||
5.2 |
Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo
lãnh có thời gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm; |
|||||||||||||||
Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo
lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ 1 tới 5 năm; |
||||||||||||||||
Trái phiếu công trình được Chính phủ, Bộ Tài chính bảo
lãnh có thời gian đáo hạn còn lại từ
5 năm trở lên; |
||||||||||||||||
III.
Trái phiếu doanh nghiệp |
||||||||||||||||
6. |
Trái phiếu niêm yết có thời gian
đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
|||||||||||||||
Trái phiếu niêm yết có thời gian
đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
||||||||||||||||
Trái phiếu niêm yết có thời gian
đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
||||||||||||||||
7. |
Trái phiếu không niêm yết có thời
gian đáo hạn còn lại dưới 1 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
|||||||||||||||
Trái phiếu không niêm yết có thời
gian đáo hạn từ 1 tới 5 năm, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
||||||||||||||||
Trái phiếu không niêm yết có thời
gian đáo hạn từ 5 năm trở lên, kể cả trái phiếu chuyển đổi |
||||||||||||||||
IV. Cổ
phiếu |
||||||||||||||||
8. |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức
niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hồ Chí Minh; chứng chỉ quỹ mở |
|||||||||||||||
9. |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu
đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội |
|||||||||||||||
10. |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi các công ty đại
chúng chưa niêm yết, đăng ký giao dịch qua hệ thống UpCom |
|||||||||||||||
11. |
Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các công ty đại
chúng đã đăng ký lưu ký, nhưng chưa niêm yết hoặc đăng ký giao dịch; cổ phiếu
đang trong đợt phát hành lần đầu (IPO) |
|||||||||||||||
12. |
Cổ phiếu của các công ty đại chúng khác |
|||||||||||||||
V. Chứng chỉ quỹ đầu tư chứng khoán |
||||||||||||||||
13. |
Quỹ đại chúng, bao gồm cả công ty
đầu tư chứng khoán đại chúng |
|||||||||||||||
14. |
Quỹ thành viên, công ty đầu tư
chứng khoán riêng lẻ |
|||||||||||||||
VI.
Chứng khoán bị hạn chế giao dịch |
||||||||||||||||
15. |
Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch |
|||||||||||||||
16. |
||||||||||||||||
VII. Các
tài sản khác |
||||||||||||||||
17. |
Cổ phần, phần vốn góp và các loại
chứng khoán khác |
|||||||||||||||
18 |
Các tài sản đầu tư khác |
|||||||||||||||
VIII.
Rủi ro tăng thêm (nếu có) (được xác định trên cơ sở vốn chủ sở hữu đã
trích lập đầy đủ các khoản dự phòng) |
||||||||||||||||
Mã chứng khoán |
Mức tăng thêm |
Quy mô rủi ro |
Giá trị rủi ro |
|||||||||||||
1. |
…. |
|||||||||||||||
2. |
…….. |
|||||||||||||||
A. TỔNG
GIÁ TRỊ RỦI RO THỊ TRƯỜNG (A= I + II + III + IV + V + VI + VII + VIII) |
||||||||||||||||
B. RỦI
RO THANH TOÁN |
||||||||||||||||
Loại
hình giao dịch |
Giá
trị rủi ro |
Tổng
giá trị rủi ro |
||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
|||||||||||
I. Rủi ro trước thời hạn thanh toán |
||||||||||||||||
1. |
Tiền gửi có kỳ hạn, các khoản tiền
cho vay không có tài sản bảo đảm và các khoản phải thu từ hoạt động giao dịch
và nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán |
|||||||||||||||
2. |
Cho vay chứng khoán/Các thoả thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||||||||||
3. |
Vay chứng khoán/Các thoả thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||||||||||
4. |
Hợp đồng mua chứng khoán có cam
kết bán lại/Các thoả thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||||||||||
5. |
Hợp đồng bán chứng khoán có cam
kết mua lại/Các thoả thuận kinh tế có cùng bản chất |
|||||||||||||||
6. |
Hợp đồng cho vay mua ký quỹ (cho
khách hàng vay mua chứng khoán)/Các thoả thuận kinh tế có
cùng bản chất |
|||||||||||||||
II. Rủi
ro quá thời hạn thanh toán |
||||||||||||||||
Thời
gian quá hạn |
Hệ
số rủi ro |
Quy
mô rủi ro |
Giá
trị rủi ro |
|||||||||||||
1. |
0 - 15 ngày sau thời hạn thanh
toán, chuyển giao chứng khoán |
|||||||||||||||
2. |
16 - 30 ngày sau thời hạn thanh
toán, chuyển giao chứng khoán |
|||||||||||||||
3. |
31 - 60 ngày sau thời hạn thanh
toán, chuyển giao chứng khoán |
|||||||||||||||
4. |
Từ 60 ngày trở đi |
|||||||||||||||
III. Rủi
ro tăng thêm (nếu có) |
||||||||||||||||
Chi
tiết tới từng khoản vay, tới từng đối tác |
Mức
tăng thêm |
Quy
mô rủi ro |
Giá
trị rủi ro |
|||||||||||||
1 |
……. |
|||||||||||||||
B. TỔNG
GIÁ TRỊ RỦI RO THANH TOÁN (B = I + II + III) |
||||||||||||||||
C. RỦI
RO HOẠT ĐỘNG (TÍNH TRONG VÒNG 12 THÁNG) |
||||||||||||||||
I. |
Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng |
Giá
trị |
||||||||||||||
II. |
Các khoản giảm trừ khỏi tổng chi
phí 1. Chi phí khấu hao 2. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán ngắn hạn 3. Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán dài hạn 4. Dự phòng phải thu khó đòi |
|||||||||||||||
III. |
Tổng chi phí sau khi giảm trừ (III = I – II) |
|||||||||||||||
IV. |
25% Tổng chi phí sau khi giảm trừ
(IV = 25% III) |
|||||||||||||||
V. |
20% Vốn pháp định của tổ chức kinh
doanh chứng khoán |
|||||||||||||||
C. TỔNG
GIÁ TRỊ RỦI RO HOẠT ĐỘNG (C=Max {IV, V}) |
||||||||||||||||
D. TỔNG
GIÁ TRỊ RỦI RO (A+B+C) |
||||||||||||||||
Ghi chú:
(1): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Chính phủ, các tổ chức phát hành được Chính phủ bảo lãnh, Bộ
Tài chính bảo lãnh, Ngân hàng Nhà nước, Chính phủ và Ngân hàng Trung ương các
nước thuộc khối OECD; Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương;
(2): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm Lưu ký Chứng khoán
(3): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành lập ở các nước
thuộc khối OECD
(4): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ
chức tín dụng, tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán được thành
lập ngoài các nước OECD
(5): Giá trị rủi ro thanh toán đối với Tổ chức tín dụng,
tổ chức tài chính, tổ chức kinh doanh chứng khoán thành lập và hoạt động tại
Việt Nam
(6): Giá trị rủi ro thanh toán đối với các tổ chức cá
nhân khác
III. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ TIÊU RỦI RO
VÀ VỐN KHẢ DỤNG
STT |
Các chỉ tiêu |
Giá trị rủi ro/vốn khả dụng |
Ghi chú (nếu có) |
1. |
Tổng giá trị rủi ro thị trường |
||
2. |
Tổng giá trị rủi ro thanh toán |
||
3. |
Tổng giá trị rủi ro
hoạt động |
||
4. |
Tổng giá trị rủi ro (4=1+2+3) |
||
5. |
Vốn khả dụng |
||
6. |
Tỷ lệ Vốn khả dụng (6=5/4) |
[1] Dựa trên cơ sở báo cáo tài
chính riêng của tổ chức kinh doanh chứng khoán.
[2] Số liệu trên báo cáo tài chính
hợp nhất gần nhất