Thông tư số 70/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 28/05/2014
Thông tư số 70/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định thủ tục hải quan đối với khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và khí dầu mỏ hóa lỏng
BỘ TÀI
CHÍNH Số: 70/2014/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM Hà
Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2014 |
Căn cứ Luật Hải quan số
29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Dầu khí ngày 06 tháng
7 năm 1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 09 tháng 6
năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí ngày 03 tháng 6 năm
2008;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế
nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11
ngày 29/11/2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số
21/2012/QH13 ngày 20/11/2012;
Căn cứ Luật Thương mại số
36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm
hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/12/2007;
Căn cứ Nghị định số
154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải
quan;
Căn cứ Nghị định số
187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật
Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua,
bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước
ngoài;
Căn cứ Nghị định số
107/2009/NĐ-CP ngày 26/11/2009 của Chính phủ về kinh doanh khí dầu mỏ hóa
lỏng;
Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP
ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP
ngày 22/7/2013 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số
127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành
chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải
quan;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn và cơ cấu của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu,
nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và
pha chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu
khí và khí dầu mỏ hóa lỏng như sau.
1. Thông tư
này quy định thủ tục hải quan đối với khí và khí dầu mỏ hóa lỏng xuất khẩu, nhập
khẩu (bao gồm cả xuất khẩu, nhập khẩu bằng đường ống chuyên dụng, hoặc khai thác
xuất khẩu trực tiếp từ giếng ngoài khơi thuộc quyền tài phán của Việt Nam), tạm
nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha
chế khí và khí dầu mỏ hóa lỏng; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí
và khí dầu mỏ hóa lỏng (sau đây gọi tắt là khí và LPG).
2. Những
nội dung khác chưa quy
định trong Thông tư này sẽ được tham chiếu đến Thông tư số
196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện
tử đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu thương mại, Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của
Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại và Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy
định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo từng loại hình tương
ứng.
1. Thương
nhân có Giấy xác nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG được xuất
khẩu (khí và LPG, nguyên liệu sản xuất trong nước; khí và LPG, nguyên liệu có
nguồn gốc nhập khẩu), nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh khí và
LPG và nguyên liệu.
2. Thương
nhân có Giấy xác nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG được nhập
khẩu nguyên liệu để pha chế khí và LPG; thương nhân được thành lập theo quy định
của pháp luật, trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh, thương nhân có đủ điều kiện sản xuất, chế biến khí và LPG
thì được nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất và gia công xuất khẩu khí và
LPG.
3. Thương
nhân có Giấy xác nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG được hoạt
động kinh doanh tạm nhập khí và LPG để cung ứng (tái xuất) khí và LPG cho các
đối tượng sau đây để phục vụ sản xuất:
a) Thương
nhân chế xuất nằm trong hoặc nằm ngoài khu
chế xuất;
b) Thương
nhân nằm trong các khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu Thương mại - Công nghiệp
và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính
phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ
xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Cơ quan
Hải quan.
5. Thương
nhân giám định độc lập.
Trong Thông
tư này, các từ ngữ đặc thù dưới đây được giải thích như
sau:
1. Propane
thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là propane, phần còn
lại chủ yếu là các đồng phân của alkane từ C2 đến
C4.
2. Butane
thương phẩm: Là sản phẩm hydrocacbon có thành phần chính là butane, phần còn lại
chủ yếu là các đồng phân của alkane từ C3 đến
C5.
3. Hỗn hợp
butane và propane thương phẩm: Là hỗn hợp chủ yếu gồm butane và propane thương
phẩm.
4. Nguyên
liệu pha chế khí dầu mỏ hóa lỏng, nguyên liệu gia công khí dầu mỏ hóa lỏng: Bao
gồm propane thương phẩm, butane thương phẩm hoặc hỗn hợp của cả hai loại
này.
Điều 4. Một số quy định đặc
thù
1. Bơm khí
và LPG, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển vào kho và ngược
lại:
a) Đối với
khí và LPG nhập khẩu, tạm nhập, nguyên liệu nhập khẩu:
a.1) Tờ
khai hải quan sau khi đã được đăng ký, cấp số theo quy
định;
a.2) Hoàn thành đăng ký kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu tại cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng (đối với trường hợp
phải kiểm tra nhà nước về chất lượng);
a.3) Thông
báo cho cơ quan Hải quan khi thực hiện bơm khí và LPG, nguyên liệu và bơm theo
quy định dưới đây:
- Thương
nhân được bơm khí và LPG, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển sang phương tiện
chuyển tải, sang mạn theo quy
định;
- Thương
nhân được bơm khí và LPG, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển vào bồn, bể
rỗng. Sau khi bơm xong khí và LPG, nguyên liệu, công chức Hải quan niêm phong
bồn, bể;
- Thương
nhân được bơm và lưu trữ khí và LPG, nguyên liệu từ phương tiện vận chuyển vào
bồn, bể đang chứa khí và LPG cùng chủng loại (kể cả trường hợp bồn, bể của các
kho chứa khí và LPG được thiết kế nhiều đường ống dẫn khí và LPG liên hoàn giữa các bồn, bể với
nhau).
Sau khi
Thương nhân hoàn
thành việc bơm khí và LPG, nguyên liệu theo quy định, công chức Hải quan giám
sát việc thương nhân thực hiện niêm phong kho và lập biên bản bàn giao (theo
mẫu), giao chủ hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyên trạng
khí và LPG, nguyên liệu cho đến khi có kết luận của cơ quan kiểm tra nhà nước về
chất lượng khí và LPG, nguyên liệu.
a.4) Khí và
LPG, nguyên liệu nhập khẩu theo hình thức kinh doanh tạm nhập tái xuất và kinh
doanh nội địa được bơm vào bồn, bể đang chứa khí và LPG, nguyên liệu phải đảm
bảo các điều kiện sau:
a.4.1) Khí
và LPG, nguyên liệu tạm nhập phải cùng chủng loại với khí và LPG, nguyên liệu đã
có sẵn trong bồn, bể chứa, và
a.4.2) Phải
lấy mẫu kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi bơm như đối với khí và LPG,
nguyên liệu nhập khẩu. Trong thời gian chờ kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng, thương nhân được phép bơm vào bồn, bể để bảo quản và chịu trách nhiệm bảo
quản nguyên trạng hàng hóa.
b) Đối với
khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất:
Sau khi tờ
khai hải quan đã được đăng ký, cấp số theo quy định, thương nhân phải thông báo
cho cơ quan Hải quan khi thực hiện bơm khí và LPG, nguyên liệu và được bơm khí
dầu mỏ hóa lỏng theo quy định dưới đây:
b.1) Trường
hợp tái xuất: Thương nhân được bơm khí và LPG, nguyên liệu tái xuất từ kho chứa
khí và LPG, nguyên liệu đã tạm nhập sang phương tiện vận chuyển khí và LPG,
nguyên liệu để xuất ra nước ngoài hoặc để cung ứng (tái xuất) cho đối tượng quy
định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này;
b.2) Trường
hợp xuất khẩu: Thương nhân được bơm khí và LPG, nguyên liệu từ kho chứa khí và
LPG, nguyên liệu sang phương tiện vận chuyển để xuất ra nước ngoài hoặc để cung
ứng cho đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư
này.
2. Kiểm tra
nhà nước về chất
lượng lô hàng khí và LPG nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, nguyên liệu nhập khẩu
(đối với trường hợp phải kiểm tra nhà nước về chất lượng):
Trường hợp
khí và LPG nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và
LPG, nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và LPG thuộc Danh mục hàng
hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng thì thực hiện như
sau:
a) Đối với
khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu:
a.1) Khi có
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất
lượng nhập khẩu và thương nhân đã hoàn thành nghĩa vụ về
thuế thì Chi cục Hải quan quyết định thông quan lô hàng theo quy định và mở niêm
phong hải quan cho phép thương nhân đưa khí và LPG, nguyên liệu vào sử dụng
(Trường hợp phải niêm phong bồn, bể);
a.2) Nếu cơ
quan kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì toàn bộ khí và LPG,
nguyên liệu (cả cũ và mới đối với trường hợp lưu trữ chung với khí và LPG,
nguyên liệu cùng chủng loại, cùng loại hình nhập khẩu) xử lý theo quy định tại
Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định việc xử lý vi
phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải
quan.
b) Đối với
khí và LPG, nguyên liệu tạm nhập tái xuất:
b.1) Khí và
LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất không phải kiểm tra nhà nước về
chất lượng. Thương nhân hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về chất lượng của lô hàng tạm nhập;
b.2) Trường
hợp khí và LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu trữ chung với
khí và LPG kinh doanh cùng chủng loại, khi tạm nhập phải thực hiện kiểm tra nhà
nước về chất lượng.
Nếu cơ quan
kiểm tra nhà nước về chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì toàn bộ khí và LPG,
nguyên liệu (cả cũ và mới đối với trường hợp lưu trữ
chung với khí và
LPG, nguyên liệu cùng chủng loại, cùng loại hình nhập khẩu) xử lý theo quy định
tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định việc xử
lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực
hải quan.
c) Đối với
nguyên liệu nhập khẩu:
c.1) Khi có
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng đáp ứng yêu cầu chất
lượng nhập khẩu và thương nhân đã hoàn thành nghĩa vụ về
thuế thì Chi cục Hải quan quyết định thông quan lô hàng theo quy
định.
c.2) Khi có
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp ứng yêu cầu
chất lượng nhập khẩu thì thương nhân có trách nhiệm tái xuất toàn bộ lô hàng (cả
cũ và mới) đang chứa trong bồn, bể theo quy định.
3. Xác định
khối lượng khí và LPG nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, và nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất khí và LPG hoặc gia công xuất khẩu:
a) Khối
lượng khí và LPG xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất và nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất khí và LPG hoặc gia công xuất khẩu vận chuyển bằng phương tiện
vận tải đường thủy qua cửa khẩu cảng sông quốc tế, cửa khẩu cảng biển căn cứ
theo Thông báo kết quả giám định về khối lượng khí và LPG của thương nhân giám
định (có chức năng giám định).
b) Khối
lượng khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất vận chuyển bằng xe téc, xe bồn
qua cửa khẩu đường bộ quốc tế căn cứ theo đồng hồ đo hoặc cân xe tại kho khi bơm
khí và LPG, nguyên liệu vào téc, bồn xe; trường hợp không có đồng hồ đo thì căn
cứ kết quả giám định về khối lượng của thương nhân giám
định.
Những nơi
không có thương nhân giám định thì khối lượng khí và LPG, nguyên liệu được xác
định bằng Barem phương tiện vận chuyển đã được cơ quan kiểm định cấp giấy chứng
nhận.
4. Xác định
chủng loại đối với khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái
xuất:
Đối với khí
và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất được lấy ra từ cùng 01 (một) bồn, bể
dưới sự giám sát của công chức Hải quan thì giám định xác định về chủng loại này
là xác định cho cả lô hàng xuất khẩu, tái xuất; không yêu cầu phải xác định
riêng lẻ cho từng phương tiện vận tải vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu của lô
hàng.
5. Kiểm tra
thực tế khí và LPG nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất và nguyên liệu nhập
khẩu để sản xuất khí và LPG hoặc gia công xuất khẩu khí và
LPG:
a) Đối với
lô hàng miễn kiểm tra thực tế, nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp
luật về hải quan thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực
tế lô hàng;
b) Đối với
lô hàng kiểm tra thực tế thì công chức Hải quan căn cứ kết quả giám định về khối
lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng và kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng lô hàng thực hiện xác nhận trên tờ khai hải quan để thông quan lô hàng, để
ghi kết quả kiểm tra vào phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng
hóa;
c) Trường
hợp có nghi vấn kết quả giám định về chất lượng, số lượng và chủng loại, Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan yêu cầu thương nhân tiến hành giám định lại đối với lô
hàng và thống nhất với Thương nhân lựa chọn thương nhân giám định tiến hành giám
định, kiểm tra lại lô hàng.
Việc lựa
chọn Thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thực hiện theo hướng dẫn tại Điều
16 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc về
thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
6. Về lấy
mẫu khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu:
Thương nhân
có trách nhiệm phối hợp với cơ quan kiểm tra nhà nước về chất lượng lấy mẫu khí
và LPG, nguyên liệu nhập khẩu đối với loại khí và LPG, nguyên liệu thuộc Danh
mục kiểm tra nhà nước về chất lượng trước khi bơm khí và LPG, nguyên liệu vào
kho (bồn, bể) hoặc các phương tiện chuyển tải, sang mạn. Việc lấy mẫu được thực
hiện dưới sự giám sát của công chức Hải quan và được niêm phong theo quy
định.
7. Đối với
khí và LPG, nguyên liệu chuyển tải, sang mạn:
a) Thương
nhân chỉ được chuyển tải, sang mạn khí và LPG, nguyên liệu tại các vị trí do Bộ
Giao thông Vận tải hoặc Ủy
ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định; chuyển tải,
sang mạn khí và LPG, nguyên liệu từ tàu lớn hoặc phương tiện vận tải khác mà
cảng Việt Nam không có khả năng tiếp nhận trực tiếp do cơ quan Cảng vụ quy
định;
b) Thương
nhân thực hiện khai báo với Chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục) trước khi thực
hiện việc chuyển tải, sang mạn.
Thương nhân
có trách nhiệm khai rõ tên, loại, số hiệu phương tiện vận tải vận chuyển khí và
LPG, nguyên liệu và phương tiện vận tải khác thực hiện việc chuyển tải, sang
mạn; ... ngày, ... giờ, lượng khí và LPG, nguyên liệu ... tấn thực hiện chuyển
tải, sang mạn.
c) Căn cứ
văn bản thông báo
của thương nhân, cơ quan Hải quan thực hiện việc giám sát cho đến khi thực hiện
xong việc chuyển tải, sang mạn;
d) Phương
tiện chứa khí và LPG, nguyên liệu chuyển tải sang mạn phải được neo đậu tại khu
vực thuộc địa bàn hoạt động của Hải quan nơi làm thủ tục cho đến khi hoàn thành thủ tục hải
quan. Khí và LPG, nguyên liệu chuyển tải sang mạn phải được lưu trữ riêng tại
các kho chứa riêng khi chưa hoàn thành thủ tục đăng
ký tờ khai hải quan theo quy định của Luật Hải quan.
8. Thời hạn
khí và LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam
thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng
hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa
với nước
ngoài.
Trường hợp
bất khả kháng hoặc hợp đồng mua bán hàng hóa có thay đổi về điều kiện, thời gian
giao hàng, lô hàng cần phải kéo dài thời hạn lưu lại tại Việt Nam thì thương
nhân có văn bản gửi
Cục hải quan tỉnh, thành
phố nơi làm thủ tục tạm nhập đề nghị được gia hạn và phải được Cục Hải
quan tỉnh, thành phố chấp nhận gia hạn trước khi hết thời hạn tạm nhập tái xuất,
việc gia hạn không quá 02 (hai) lần, mỗi lần không quá 30 (ba mươi) ngày đối với
mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất.
9. Khí và
LPG, nguyên liệu đã tạm nhập nhưng không tái xuất hoặc tái xuất không hết được
chuyển tiêu thụ nội địa (sau đây gọi tắt là khí và LPG, nguyên liệu chuyển tiêu
thụ nội địa).
Thương nhân
có văn bản đề nghị được chuyển tiêu thụ nội địa gửi Cục Hải quan nơi làm thủ tục
tạm nhập. Sau khi được Lãnh đạo Cục Hải quan xem xét, phê duyệt, thương nhân
đăng ký tờ khai mới để làm thủ tục đối với lượng khí và LPG được chuyển tiêu thụ
nội địa theo loại hình nhập kinh doanh; chính sách thuế, chính sách quản lý mặt
hàng khí và LPG nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển
tiêu thụ nội địa. Trường hợp lô hàng đã kiểm tra chất lượng khi làm thủ tục tạm
nhập thì không phải thực hiện kiểm tra chất lượng khi chuyển
tiêu thụ nội địa.
10. Xác
định khí và LPG, nguyên liệu đã xuất khẩu đối với khí và LPG, nguyên liệu xuất
khẩu, tái xuất:
a) Đối với
khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường
biển:
a.1) Khi
khí và LPG, nguyên liệu được đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất
khẩu, tái xuất, công chức Hải quan ghi rõ số hiệu phương tiện vận tải vận chuyển
khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu, ký tên, đóng dấu công
chức và ghi ngày, tháng, năm vào ô xác nhận của Hải quan giám sát trên tờ khai
hàng hóa xuất khẩu;
a.2) Cơ sở
để xác định khí và LPG, nguyên liệu đã xuất khẩu là tờ khai hàng hóa xuất khẩu
đã làm xong thủ tục hải quan và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận:
“Hàng đã qua khu vực giám sát”, vận đơn xếp hàng lên phương tiện vận tải xuất
cảnh;
b) Đối
với khí và LPG,
nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường hàng không quốc tế, đường sắt liên
vận quốc tế là tờ
khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ
tục hải quan, và được Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất xác nhận “Hàng đã qua khu
vực giám sát”, chứng từ vận chuyển xác định hàng đã xếp lên phương tiện vận tải
xuất cảnh;
c) Đối với
khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu đường bộ quốc tế, cửa
khẩu đường sông quốc tế, cảng chuyển tải, khu chuyển tải là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong
thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất: “Hàng hóa đã
xuất khẩu”;
d) Đối
với khí và LPG,
nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất đưa vào kho ngoại quan, là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã làm xong
thủ tục hải quan, có xác nhận của Chi cục Hải quan quản lý kho ngoại quan: “Hàng
hóa đã đưa vào kho ngoại quan”.
11. Trường
hợp khối lượng khí và LPG, nguyên liệu thực nhập, thực xuất có chênh lệch so với
khối lượng khí và LPG, nguyên liệu để tính thuế là khối lượng thực nhập, thực
xuất; trị giá thực thanh toán cho lô hàng khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu,
nhập khẩu ghi trên hóa đơn nhưng phù hợp với dung sai khí và LPG, nguyên liệu
ghi trên hợp đồng do tính chất hàng hóa thì khối lượng khí và LPG, nguyên liệu
để tính thuế được xác định trên cơ sở giá trị xác nhận bởi thương nhân giám định
cho lô khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất từng mặt
hàng.
Trường hợp
đơn vị tính khối lượng của lô hàng là m3, thùng thì khi kê khai hải quan thương
nhân có trách nhiệm quy đổi đơn vị tính là tấn theo quy định của pháp
luật.
12. Trường
hợp thương nhân là đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này mua khí và
LPG, nguyên liệu của thương nhân có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất
khẩu, nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu thì thương nhân thực hiện thủ tục hải
quan theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu kinh
doanh.
Thương nhân
mua khí và LPG, nguyên liệu trước khi làm thủ tục nhập khẩu phải đăng ký định mức tiêu hao
khí và LPG, nguyên liệu trong quá trình hoạt động, vận hành của máy móc, thiết
bị tham gia quá trình sản xuất với cơ quan quản lý chuyên ngành và thông báo cho
cơ quan Hải quan kết quả xác nhận của cơ quan quản lý chuyên ngành về mức tiêu
hao khí và LPG, nguyên liệu trên.
13. Thương
nhân có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG
được ủy thác cho thương nhân khác (có Giấy xác nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất
khẩu, nhập khẩu khí và LPG) nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập, tái xuất khí và LPG,
nguyên liệu theo quy định hiện hành của pháp luật.
14. Tỷ lệ
hao hụt đối với hoạt động nhập, xuất, tồn, bảo quản, tồn
trữ:
Thực hiện
theo quy định của Bộ Công Thương. Trường hợp Bộ Công Thương chưa có quy định thì
được xác định căn cứ vào Thông báo kết quả giám định về khối lượng khí và LPG,
nguyên liệu của thương nhân giám định. Trường hợp có nghi vấn kết quả giám định
thì xử lý theo quy định tại điểm c, khoản 5 Điều này.
15. Xác
định loại hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đặc thù:
Ngoài loại
hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định hiện hành, trường hợp nhập khí
hóa lỏng propane thương phẩm và khí hóa lỏng butane thương phẩm riêng
biệt:
a) Thương
nhân đăng ký loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất khi thỏa mãn các điều kiện
sau:
a.1) Khi
nhập khẩu: Khí hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane nhập khẩu đồng bộ, ở dạng
riêng biệt;
a.2) Trong
thời gian lưu tại Việt Nam và trước khi xuất khẩu: Khí hóa lỏng Propane và khí
hóa lỏng Butane được chứa trong các bồn chứa riêng biệt hoặc chứa chung với hàng nhập kinh doanh,
nhập sản xuất xuất khẩu cùng chủng loại.
a.3) Khi
xuất khẩu: Khí hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane được bơm trực tiếp từ các
bồn chứa riêng lên phương tiện vận chuyển (chứa trong bồn chứa riêng) để xuất ra
nước ngoài.
b) Thương
nhân đăng ký loại
hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu khi thỏa mãn các điều kiện
sau:
b.1) Khi
nhập khẩu: Khí hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane nhập khẩu đồng bộ, ở dạng
riêng biệt.
b.2) Trong
thời gian lưu tại Việt Nam và trước khi xuất khẩu:
b.2.1) Khí
hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane được chứa trong các bồn chứa riêng biệt,
hoặc
b.2.2) Khí
hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane được chứa trong cùng bồn chứa với hàng
nhập kinh doanh, tạm nhập tái xuất cùng chủng loại.
b3) Khi
xuất khẩu khí hóa lỏng Propane và khí hóa lỏng Butane được pha chế trong bồn chuyên dụng
trước khi bơm lên phương tiện vận chuyển (chứa chung trong bồn chứa) để xuất ra
nước ngoài.
Mục 1: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG, NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP
Điều 5. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
1. Khí và LPG, nguyên liệu nhập
khẩu, tạm nhập thực hiện thủ tục tại Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập được phép
nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
2. Khí và
LPG, nguyên liệu tạm nhập để cung ứng (tái xuất) cho thương nhân theo quy định
tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì thương nhân mua khí và LPG, nguyên liệu thực
hiện thủ tục nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý thương
nhân.
1. Chứng từ
phải nộp:
- Tờ khai
hải quan: 02 bản chính;
- Hợp đồng
mua khí và LPG, nguyên liệu hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng
mua khí và LPG, nguyên liệu: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Hóa đơn
thương mại: 01 bản chính;
- Giấy
đăng ký giám định
khối lượng: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Giấy
đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng khí và LPG, nguyên liệu đối với khí và LPG, nguyên liệu
thuộc Danh mục hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng (trừ trường hợp khí
và LPG, nguyên liệu tạm nhập để tái xuất): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của
thương nhân;
- Vận đơn
hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp
luật (trừ khí và LPG, nguyên liệu tái xuất cho thương nhân quy định tại khoản 3
Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Hợp đồng
bán khí và LPG, nguyên liệu (nếu có) (Hợp đồng khung; Hợp đồng nguyên tắc và Phụ
lục hợp đồng): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân.
Trường hợp
thương nhân làm thủ tục lần đầu tại Chi cục Hải quan thì nộp thêm các giấy tờ
sau:
- Giấy xác
nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu do Bộ Công Thương
cấp: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương nhân (áp dụng cho tờ khai tạm
nhập);
- Giấy
chứng nhận xuất xứ.
2. Trường
hợp có nghi vấn đối với chứng từ bản chụp phải nộp quy định tại khoản 1 Điều
này, Chi cục Hải quan yêu cầu thương nhân xuất trình bản chính để kiểm tra, đối
chiếu.
3. Thời hạn
thương nhân nộp các chứng từ cho Chi cục Hải quan:
Các chứng
từ nêu trên phải nộp khi làm thủ tục đăng ký tờ khai hải quan, trừ các chứng từ
sau:
a) Chứng
thư giám định khối lượng: Phải nộp trong thời gian 08 (tám)
giờ làm việc kể từ khi bơm xong khí và LPG, nguyên liệu từ phương tiện vận tải
lên kho hoặc lên phương tiện vận tải khác để vận chuyển tiếp trong nội
địa;
b) Thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu,
tạm nhập: Phải nộp trong thời hạn không quá
07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi bơm xong khí và LPG, nguyên liệu từ phương tiện
vận tải lên kho hoặc lên phương tiện vận tải khác để vận chuyển tiếp trong nội
địa;
c) Hóa đơn
thương mại:
c.1) Nếu
thương nhân chưa có Hóa đơn thương mại bản chính thì thương nhân phải nộp Hóa
đơn tạm tính (Pro Forma Invoice) (bản chính, bản fax hoặc bản Telex) tại thời
điểm công chức hải quan đăng ký tờ khai hải quan;
giám đốc (hoặc người được giám đốc ủy quyền) xác nhận, ký tên, đóng dấu và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bản fax hoặc bản
Telex;
c.2) Khi
đăng ký tờ khai hải quan, trong trường hợp chưa có giá chính thức, thương nhân
thực hiện nộp thuế theo quy định tại khoản 8, Điều 20 Thông tư số
128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013.
Thời hạn
nộp chậm Hóa đơn thương mại bản chính không quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày
đăng ký tờ khai hải quan;
c.3) Trường
hợp khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu và tạm nhập chung 01 (một) hóa đơn thương mại (bản
chính) thì thương nhân và công chức hải quan thực hiện như
sau:
c.3.1) Đối
với khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu: Công chức Hải quan lưu hóa đơn thương mại
bản chính do thương nhân nộp vào hồ sơ nhập khẩu;
c.3.2) Đối
với khí và LPG, nguyên liệu tạm nhập: Công chức Hải quan lưu hóa đơn thương mại
bản chụp từ bản gốc đã lập do thương nhân nộp (có ký xác nhận của giám đốc hoặc
người được giám đốc ủy quyền) vào hồ sơ tạm nhập và ghi rõ trên tờ khai tạm nhập
nội dung: “Hóa đơn thương mại bản chính đã lưu vào hồ sơ nhập khẩu khí và LPG,
nguyên liệu theo tờ khai hải quan số ... ngày... tháng ... năm
…".
Điều 7. Thời hạn nộp thuế đối
với khí và LPG,
nguyên liệu tạm nhập tái xuất
1. Khí và
LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải nộp thuế trước khi hoàn thành thủ tục tạm
nhập khí và LPG, nguyên liệu;
2. Trường
hợp chưa nộp thuế, nếu được tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh số tiền thuế phải nộp
và đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2, Điều 21 Thông tư số 128/2013/TT-BTC
ngày 10/9/2013, thì được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng
tối đa không quá 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập tái xuất
(không áp dụng cho thời gian gia hạn thời hạn tạm nhập tái xuất) và không phải
nộp tiền chậm nộp trong thời hạn bảo lãnh.
3. Trường
hợp tái xuất ngoài thời hạn bảo lãnh thì phải nộp tiền chậm nộp kể từ ngày hết
thời hạn bảo lãnh đến ngày tái xuất hoặc đến ngày thực nộp thuế (nếu ngày thực
nộp thuế trước ngày thực tái xuất) theo quy định của pháp
luật.
4. Trường
hợp đã được áp dụng thời hạn nộp thuế theo thời hạn bảo lãnh nhưng chuyển tiêu
thụ nội địa thì phải nộp đủ các loại thuế, tính lại thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa chuyển tiêu
thụ nội địa và phải tính tiền chậm nộp trên số tiền chuyển tiêu thụ nội địa từ
thời điểm hoàn
thành thủ tục hải quan tạm nhập hàng hóa đến ngày thực nộp
thuế.
1. Niêm phong kho, phương tiện chứa
khí và LPG, nguyên liệu sau khi Thương nhân hoàn thành việc bơm khí
và LPG, nguyên liệu vào kho, phương tiện vận tải theo quy định tại khoản 1, Điều
4 Thông tư này.
2. Căn cứ
văn bản đề nghị
được gia hạn thời hạn khí và LPG, nguyên liệu tạm nhập tái xuất lưu lại tại Việt Nam
của thương nhân, Chi cục Hải quan (nơi làm thủ tục tạm nhập) xem xét, chấp nhận
gia hạn theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Thông tư này. Lãnh đạo Chi cục ký tên,
đóng dấu trên văn bản đề nghị của thương nhân và lưu hồ sơ theo quy
định.
3. Căn cứ
lượng khí và LPG, nguyên liệu tạm nhập trên tờ khai để lập phiếu theo dõi, trừ
lùi khi làm thủ tục tái xuất. Khối lượng trừ lùi là khối lượng thực xuất căn cứ
theo chứng thư khối lượng của thương nhân giám định.
4. Thực
hiện theo quy định tại điểm e, khoản 4, Điều 16 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày
15/10/2013 của Chính phủ đối với khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu chất lượng nhập khẩu theo quyết định của cơ quan
kiểm tra nhà nước
về chất lượng.
Trường hợp
khí và LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu trữ chung với khí
và LPG, nguyên liệu kinh doanh cùng chủng loại, nếu cơ quan kiểm tra nhà nước về
chất lượng Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp
ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì thực hiện thủ tục tái xuất (bao gồm cả cũ
và mới) trong thời hạn quy định của pháp luật.
5. Theo dõi
thương nhân thực hiện thanh khoản tờ khai tạm nhập theo thời hạn quy định; thực
hiện thanh khoản, hoàn thuế tờ khai tạm
nhập theo quy định tại Điều 9 Thông tư này; xử lý các vấn đề liên quan đến nghĩa
vụ thuế và vi phạm (nếu có) theo quy định hiện hành.
6. Vào ngày
làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan có trách nhiệm báo cáo Cục Hải
quan tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu, kết
quả thanh khoản tờ khai tạm nhập (theo mẫu HQ01/2014-NK(LPG)-CCHQ;
HQ02/2014-TKTKNK(LPG)-CCHQ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này).
7. Mỗi quý,
vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn
cứ báo cáo khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu, tạm nhập, kết quả thanh khoản tờ
khai tạm nhập của các Chi cục Hải quan trực thuộc có trách nhiệm tổng hợp báo
cáo Tổng cục Hải quan về khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu, kết quả thanh khoản
tờ khai tạm nhập (theo mẫu HQ03/2014-NK(LPG)-CHQ, HQ04/2014-TKTKNK(LPG)-CHQ Phụ
lục ban hành kèm theo Thông tư này).
Điều 9. Trách nhiệm của thương
nhân
1. Đảm bảo
nguyên trạng niêm phong hải quan đối với kho, phương tiện chứa khí và LPG,
nguyên liệu nhập khẩu trong thời gian chờ Thông báo kết quả giám định, kết quả
kiểm tra nhà nước về chất lượng của lô hàng;
2. Trường
hợp cơ quan kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng khí và
LPG, nguyên liệu nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu nhập khẩu, thương nhân chịu
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại điểm e, khoản 4, Điều 16 Nghị định
số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ.
Trường hợp
khí và LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu trữ chung với khí
và LPG, nguyên liệu kinh doanh cùng chủng loại, nếu cơ quan kiểm tra nhà nước về
chất lượng thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng lô hàng không đáp
ứng yêu cầu chất lượng nhập khẩu thì thương nhân phải tiếp tục giữ nguyên trạng
niêm phong hải quan (nếu có), nguyên trạng khí và LPG, nguyên liệu (bao gồm cả
cũ và mới - nếu có) và thực hiện thủ tục tái xuất (bao gồm cả cũ và mới) trong
thời hạn quy định của pháp luật.
3. Thực
hiện thanh khoản tờ khai tạm nhập theo quy định.
4. Mỗi quý,
vào ngày 02 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, thương nhân có trách nhiệm tổng
hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu, kết quả
thanh khoản tờ khai tạm nhập (theo mẫu HQ05/2014-NK(LPG)-TN,
HQ06/2014-TKTKNK(LPG)-TN Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này).
Điều 10. Hoàn thuế, không thu thuế
tờ khai hải quan tạm nhập
Thủ tục
hoàn thuế, không
thu thuế khí và LPG, nguyên liệu kinh doanh tạm nhập tái xuất thực hiện theo
quy định tại Điều
118, Điều 126, Điều 127, Điều 128, Điều 129 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày
10/9/2013.
Mục 2: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG, NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU , TÁI XUẤT
Điều 11. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
1. Khí và
LPG, nguyên liệu xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan
cửa khẩu xuất.
2. Khí và
LPG, nguyên liệu tái xuất được thực hiện thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan
nơi đã làm thủ tục tạm nhập chính lô khí và LPG, nguyên liệu đó; hoặc tại Chi
cục Hải quan ngoài cửa khẩu nơi thương nhân có hệ thống kho nội địa chứa khí và
LPG, nguyên liệu nhập khẩu, tái xuất.
3. Khí và
LPG, nguyên liệu xuất khẩu, tái xuất qua cửa khẩu để xuất ra nước ngoài là cửa
khẩu quốc tế.
1. Hồ sơ hải quan đối với xuất khẩu
khí và LPG, nguyên liệu:
a) Chứng từ
phải nộp:
- Tờ khai
hải quan xuất khẩu: 02 bản chính;
- Hợp đồng
bán hàng và phụ lục hợp đồng (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của
thương nhân;
- Hóa đơn
thương mại: 01 bản chính;
- Văn bản
nêu rõ nguồn gốc khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu (nguồn do thương nhân nhập
khẩu hoặc lấy từ nguồn sản xuất, pha chế khí và LPG): 01 bản
chính;
- Giấy xác
nhận đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu do Bộ Công Thương
cấp: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương nhân (nộp lần
đầu);
- Chứng thư
giám định khối lượng đối với trường hợp quy định tại điểm a,
khoản 3 Điều 3 Thông tư này: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Chứng thư
giám định chất lượng hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm của thương nhân kinh doanh
khí và LPG, nguyên liệu (thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung Phiếu kết quả thử nghiệm): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân.
b) Trường
hợp có nghi vấn đối với chứng từ bản chụp phải nộp quy định tại điểm a, khoản 1
Điều này, Chi cục Hải quan yêu cầu thương nhân xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu.
2. Hồ sơ
hải quan đối với tái xuất khí và LPG, nguyên liệu:
a) Chứng từ
phải nộp:
- Tờ khai
hải quan xuất khẩu: 02 bản chính;
- Tờ khai
hải quan nhập khẩu của lô hàng tạm nhập: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của
thương nhân;
- Hợp đồng
bán hàng và phụ lục hợp
đồng (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Giấy xác
nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu: 01
bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương nhân (nộp lần
đầu);
- Chứng thư
giám định khối lượng đối với trường hợp quy định tại điểm a, khoản 3 Điều 3
Thông tư này: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Chứng thư
giám định chất lượng hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm của thương nhân kinh doanh
khí và LPG, nguyên liệu (thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung Phiếu kết quả thử nghiệm): 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân.
b) Trường
hợp có nghi vấn đối với chứng từ bản chụp phải nộp quy định tại điểm a, khoản 2
Điều này, Chi cục Hải quan yêu cầu thương nhân xuất trình bản chính để kiểm tra,
đối chiếu.
1. Kiểm tra
tình trạng bên ngoài khoang chứa khí và LPG, nguyên liệu của phương tiện vận
tải, nếu không có nghi vấn và đáp ứng điều kiện niêm phong hải quan thì thương
nhân được bơm khí và LPG, nguyên liệu vào phương tiện vận
tải.
Trường hợp
xác định khối lượng bằng Barem thì công chức hải quan phải kiểm tra tình trạng
bên trong khoang chứa khí và LPG, nguyên liệu trước khi thương nhân bơm khí và
LPG, nguyên liệu.
2. Sau khi Thương nhân kết thúc việc
bơm khí và LPG, nguyên liệu vào khoang chứa của phương tiện vận tải, công chức
hải quan thực hiện niêm phong các khoang chứa của phương tiện vận tải theo
quy định.
3. Trường
hợp khí và LPG, nguyên liệu tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu làm thủ tục tái
xuất để xuất ra nước ngoài hoặc khí và LPG, nguyên liệu cung ứng (tái xuất) theo
quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này thì Chi cục Hải quan lập Biên bản bàn
giao khí và LPG, nguyên liệu tái xuất và niêm phong hồ sơ tái xuất theo quy định
đối với hàng chuyển cửa khẩu; trên Biên bản bàn giao hàng hóa phải mô tả cụ thể
tình trạng hàng hóa (tên hàng, chủng loại hàng, trọng lượng hàng); ngày, giờ
phương tiện vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu xuất phát; tên, ký hiệu, đặc điểm
của phương tiện; tuyến đường vận chuyển; niêm phong hải quan; theo dõi phản hồi
thông tin từ Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất, từ Chi cục Hải quan quản lý thương
nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư này.
4. Chịu
trách nhiệm chủ trì và phối hợp với Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất trong việc
bàn giao, quản lý và giám sát quá trình vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu tạm
nhập tái xuất.
5. Vào ngày
làm việc cuối cùng mỗi tháng, Chi cục Hải quan có trách nhiệm báo cáo Cục Hải
quan tỉnh, thành phố trực tiếp quản lý về khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu
(theo mẫu HQ07/2014-XK(LPG)-CCHQ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này).
6. Mỗi quý,
vào ngày 05 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, Cục Hải quan tỉnh, thành phố căn
cứ báo cáo khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu của các Chi cục Hải quan trực thuộc
có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về khí và LPG, nguyên liệu
xuất khẩu (theo mẫu HQ08/2014-XK(LPG)-CHQ ban hành kèm theo Thông tư
này).
1. Khí và
LPG, nguyên liệu tái xuất qua cửa khẩu quốc tế:
a) Tiếp
nhận biên bản bàn giao và hồ sơ hải quan (bản fax) do Chi cục Hải quan làm thủ
tục tái xuất chuyển đến;
b) Kiểm tra
niêm phong hải quan bồn, bể, khoang chứa khí và LPG, nguyên liệu của phương tiện
vận tải. Trường hợp còn nguyên niêm phong thì thực hiện giám sát việc xuất hàng
qua cửa khẩu, đảm bảo toàn bộ lô hàng phải thực xuất qua biên
giới;
c) Trường
hợp phát hiện niêm phong không còn nguyên vẹn, niêm phong giả hoặc có dấu hiệu
vi phạm về sự thay đổi khối lượng, trọng lượng, chủng loại khí và LPG, nguyên
liệu thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan yêu cầu người khai hải quan tiến hành
giám định khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng. Nếu kết quả giám định
đúng với bộ hồ sơ thì lập biên bản xác nhận, thực hiện giám sát việc xuất hàng
qua cửa khẩu. Nếu kết quả giám định xác định có thay đổi về khối lượng, trọng
lượng, chủng loại thì lập biên bản vi phạm và xử lý theo quy định của pháp
luật;
d) Thực
hiện việc luân chuyển hồ sơ lô hàng cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục tái
xuất theo đúng quy định về hàng chuyển cửa khẩu;
e) Khi
phương tiện vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu tái xuất quay về, công chức hải
quan phải tiến hành kiểm tra phương tiện vận tải nhập cảnh theo quy định nhằm
phát hiện hàng nhập lậu hoặc khí và LPG, nguyên liệu không tái xuất hết quay lại
tiêu thụ trong nội địa;
2. Lượng
khí và LPG, nguyên liệu của 01 tờ khai tái xuất phải xuất hết trong 01 lần qua
một cửa khẩu hoặc cho thương nhân quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư
này.
Điều 15. Trách nhiệm của thương
nhân.
1. Đảm bảo
giữ nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan và hồ sơ hải quan trong quá trình
vận chuyển đến cửa khẩu xuất, đến các Thương nhân quy định tại khoản 3 Điều 2
Thông tư này.
2. Trường
hợp khí và LPG, nguyên liệu tái xuất qua cửa khẩu khác cửa khẩu nơi làm thủ tục
tái xuất, thương nhân chịu trách nhiệm vận chuyển đúng tuyến đường, đúng điểm
dừng, thời gian, cửa khẩu đã đăng ký với cơ quan Hải
quan và đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan. Thời gian vận chuyển
khí và LPG, nguyên liệu sau khi được bơm lên phương tiện vận tải vận chuyển khí
và LPG, nguyên liệu tái xuất đến cửa khẩu tái xuất không quá 05 (năm)
ngày.
Trường hợp
vì lý do khách quan không thể vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian
thì thương nhân phải có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ
khai và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất biết để theo dõi, giám
sát.
3. Mỗi quý,
vào ngày 02 tháng đầu tiên của quý tiếp theo, thương nhân có trách nhiệm tổng
hợp báo cáo Tổng cục Hải quan về khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu (theo mẫu
HQ09/2014-XK(LPG)-TN Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư
này).
Mục 3: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG, NGUYÊN LIỆU TẠM NHẬP CHUYỂN TIÊU THỤ NỘI
ĐỊA
Điều 16. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
Thủ tục
chuyển tiêu thụ nội địa khí và LPG, nguyên liệu thực hiện tại Chi cục Hải quan
nơi đăng ký tờ khai
tạm nhập.
- Đơn đề
nghị được chuyển tiêu thụ nội địa khí và LPG, nguyên liệu của Thương nhân: 01
bản chính;
- Tờ khai
hải quan nhập khẩu: 02 bản chính. Tại ô chứng từ đi kèm trên tờ khai hàng hóa
nhập khẩu, thương nhân ghi rõ lượng khí và LPG, nguyên liệu chuyển tiêu thụ nội
địa của tờ khai tạm nhập số …;
- Tờ khai
hải quan tạm nhập của lô hàng: 01 bản chụp có đóng dấu xác nhận của thương
nhân;
- Giấy
đăng ký kiểm tra
nhà nước về chất lượng khí và LPG, nguyên liệu (đối với trường hợp khi tạm nhập
chưa thực hiện kiểm tra Nhà nước về chất lượng) hoặc Thông báo kết quả kiểm tra
nhà nước về chất lượng khí và LPG, nguyên liệu khi làm thủ tục tạm nhập: 01 bản
chụp có đóng dấu xác nhận của thương nhân.
1. Căn cứ
văn bản cho phép chuyển tiêu thụ nội địa của Cục Hải quan nơi làm thủ tục tạm
nhập, thực hiện các bước làm thủ tục hải quan cho lô hàng khí và LPG, nguyên
liệu chuyển tiêu thụ nội địa theo quy định đối với hàng hóa nhập khẩu
thương mại.
2. Thực
hiện tính thuế, thu thuế các loại.
Điều 19. Trách nhiệm của thương
nhân
1. Thực
hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.
2. Căn cứ
các nội dung trên tờ khai hải quan tạm nhập để khai báo các tiêu chí trên tờ
khai hải quan nhập khẩu.
3. Thực
hiện các nghĩa vụ về thuế theo quy định của pháp luật.
1. Về việc
xác định lượng khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu:
a) Thương
nhân xuất khẩu phải lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng khí và LPG, nguyên liệu để xác
định tổng lượng khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu và thương nhân nhập khẩu phải
lắp đặt đồng hồ đo lưu lượng khí và LPG, nguyên liệu để xác định tổng lượng khí
và LPG, nguyên liệu nhập khẩu, cụ thể:
a.1) Về vị
trí lắp đặt đồng hồ xác định lượng khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, nhập khẩu quy định như
sau:
a.1.1) Đối
với Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu: Đồng hồ đo lượng khí và LPG,
nguyên liệu xuất khẩu lắp đặt tại điểm đầu của đường ống dẫn cung cấp khí và
LPG, nguyên liệu (điểm nổi trên mặt đất trước khi đường ống dẫn ngầm dưới
đất).
a.1.2) Đối
với Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu: Đồng hồ đo lượng khí và LPG,
nguyên liệu nhập khẩu lắp đặt tại điểm bắt đầu của đường ống dẫn khí và LPG,
nguyên liệu (điểm nổi trên mặt đất trước khi đường ống dẫn cung cấp vào nhà
máy).
a.1.3) Đối
với trường hợp lắp đặt các đường ống song song (đường nhánh) có hoặc không lắp
đồng ho đo lượng khí và LPG, nguyên liệu qua đường nhánh thì phải đảm
bảo khí và LPG, nguyên liệu chỉ được cấp qua một đường nhánh. Các đường nhánh
còn lại phải được khóa van và được niêm phong hải quan.
b) Thanh
khoản lượng khí và LPG, nguyên liệu trên tờ khai xuất khẩu khí và LPG, nguyên
liệu theo đường ống:
Thương nhân
xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu thực hiện việc thanh khoản lượng khí và LPG,
nguyên liệu xuất khẩu và lượng khí và LPG, nguyên liệu nhập khẩu căn
cứ:
b.1) Định
mức dung sai áp suất nén khí và LPG, nguyên liệu (bao gồm tỷ lệ tiêu hao thất
thoát khí và LPG,
nguyên liệu trên đường ống) do Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu xây
dựng;
b.2) Định
mức dung sai đồng hồ (là sự sai lệch về độ chính xác của đồng hồ bên Thương nhân
xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu và đồng hồ Thương nhân nhập khẩu khí và LPG,
nguyên liệu);
b.3) Tờ
khai xuất khẩu;
b.4) Tờ
khai nhập khẩu;
b.5) Trường
hợp lượng khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu chưa phù hợp tổng lượng khí và LPG,
nguyên liệu nhập khẩu của các Thương nhân nhập khẩu trên cùng một đường ống, cho
phép Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu được khai được bổ sung theo
quy định của pháp luật;
b.6) Biên
bản xác nhận chỉ số đồng hồ của thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu và
các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu.
2. Về
nguyên tắc giám sát, quản lý:
a) Tổng
lượng khí và LPG, nguyên liệu thể hiện trên đồng hồ bên cung cấp (bên bán) bằng
bên nhập (bên mua) cộng với lượng khí và LPG, nguyên liệu hao hụt và lượng khí
và LPG, nguyên liệu tồn đọng trên đường ống, thương nhân xuất khẩu hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật nếu phát hiện có gian lận.
b) Đồng hồ
đo lưu lượng khí và LPG, nguyên liệu phải được cơ quan tiêu chuẩn đo lường nhà
nước kiểm tra, xác nhận, niêm phong và được kiểm tra định kỳ theo quy định của
pháp luật Hải quan chỉ yêu cầu giám định trong trường hợp có cơ sở nghi vấn hoặc
hàng hóa được hệ thống quản lý rủi ro phân luồng đỏ. Chi cục trưởng Chi cục Hải
quan quyết định
kiểm tra thực tế,
quyết định thời
điểm, số lần xác nhận chỉ số đồng hồ trong thời gian nhất định để kiểm tra giám
định và thông báo cho các Thương nhân liên quan. Kết quả giám định là căn
cứ để ghi kết quả kiểm tra. Thương nhân giám định độc lập do cơ quan Hải quan và
Thương nhân thống nhất chỉ định. Trường hợp không thống nhất được thì cơ quan
Hải quan sẽ chỉ định thương nhân giám định độc lập.
c) Việc
giám sát đối với lượng khí và LPG, nguyên liệu qua khu vực giám sát hải quan
thực hiện theo quy định, ngoài ra bổ sung thêm nội dung:
c.1) Căn cứ
kết quả giám định của thương nhân giám định độc lập trong trường hợp có nghi vấn
hoặc hàng hóa được hệ thống quản lý rủi ro phân luồng đỏ;
c.2) Đối
chiếu chỉ số đồng hồ đo khí và LPG, nguyên liệu bên Thương nhân xuất khẩu khí và
LPG, nguyên liệu, thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu và các định mức
dung sai áp suất nén khí và LPG, nguyên liệu, định mức dung sai đồng hồ (do
Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu xây dựng và đăng ký với Chi cục
Hải quan) để xác nhận;
c.3) Đối
với lô hàng miễn
kiểm tra thực tế, nếu phát hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm thì Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế lô hàng;
c.4) Đối
với lô hàng kiểm tra thực tế thì công chức hải quan căn cứ kết quả giám định về
khối lượng, trọng lượng, chủng loại lô hàng và kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng (nếu có) lô hàng thực hiện xác nhận trên tờ khai hải quan, để ghi kết quả
kiểm tra vào phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa.
Điều 21. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
Tại Chi cục
Hải quan quản lý các Thương nhân xuất khẩu và nhập khẩu khí và LPG, nguyên
liệu.
Bộ hồ sơ
hải quan theo quy định đối với khí và LPG, nguyên liệu xuất khẩu, nhập
khẩu.
Điều 23. Trách nhiệm của thương
nhân
1. Đối
với Thương nhân
xuất khẩu:
a) Trước
khi cung cấp khí và LPG, nguyên liệu cho các bên nhập khí và LPG, nguyên liệu
trên cùng một đường ống, thương nhân xuất khẩu tiến hành:
a.1) Có
văn bản thông báo
cho Chi cục Hải quan về việc sử dụng đường ống ngầm cung cấp cho các bên nhập
khẩu khí và LPG, nguyên liệu, bao gồm: Bản đồ đường ống ngầm cung cấp khí và
LPG, nguyên liệu có xác nhận của Ban quản lý khu chế xuất, Biên bản thỏa thuận
cấp khí và LPG,
nguyên liệu chung một đường ống giữa Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên
liệu và các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu thống nhất thời điểm
xác nhận chỉ số đồng hồ đo lưu lượng khí và LPG, nguyên liệu khi đăng ký tờ khai
hải quan lần đầu, có chữ ký của thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu và
các Thương nhân nhập
khẩu khí và LPG, nguyên liệu;
a.2) Trường
hợp đăng ký tờ khai xuất khẩu, tờ khai nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu theo
tháng, thì thương nhân xuất khẩu khí và LPG và các Thương nhân nhập khẩu khí và
LPG, nguyên liệu thống nhất chọn một ngày trong tháng theo biên bản thỏa thuận
thực hiện đăng ký
mở tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu lượng khí và LPG, nguyên liệu căn cứ theo hợp
đồng hoặc dự kiến mức tiêu thụ, nộp thuế theo quy định tại Điều 99 Thông tư
128/2013/TT-BTC ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính;
a.3) Trường
hợp tờ khai xuất khẩu đăng ký một lần trong thời hạn hợp đồng không quá một năm
để xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu nhiều lần, thương nhân xuất khẩu khí và
LPG, nguyên liệu và các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu thống nhất
chọn một ngày để đăng ký tờ khai theo từng tháng. Thương nhân xuất khẩu khí và
LPG, nguyên liệu kê khai lượng khí và LPG, nguyên liệu theo chỉ số đồng hồ
Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu vào ngày Thương nhân nhập khẩu khí
và LPG, nguyên liệu xác nhận chỉ số đồng hồ lưu lượng khí và LPG, nguyên liệu
đặt tại Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu;
b) Thương
nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu và các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG,
nguyên liệu thống nhất thời điểm xác nhận chỉ số đồng hồ để thanh khoản tờ khai
xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu khi hết hợp đồng. Căn cứ vào biên bản thống
nhất trên, thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu thông báo bằng văn bản cho Chi cục Hải
quan quản lý trước thời điểm xác nhận chỉ số đồng hồ 03 (ba) ngày làm
việc;
c) Thời
điểm xác nhận chỉ số đồng hồ sẽ là căn cứ để tính lượng khí và LPG, nguyên liệu
từ thời điểm đó đến thời điểm xác nhận chỉ số đồng hồ tiếp
theo;
d) Thương
nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu căn cứ vào thực tế đường ống cấp khí và
LPG, nguyên liệu, tính chất vật lý của từng loại khí và LPG, nguyên liệu để xây
dựng định mức dung sai áp suất nén khí và LPG, nguyên liệu (bao gồm lượng khí và
LPG, nguyên liệu thất thoát) tiêu hao trên
đường ống phù hợp với thực tế định mức dung sai đồng hồ và chịu trách nhiệm về
các định mức này trước pháp luật. Trong trường hợp có nghi ngờ, Chi cục trưởng
Chi cục Hải quan yêu cầu Thương nhân xuất khẩu trưng cầu giám định độc lập về
các định mức trên;
đ) Trường
hợp có sự thay đổi đường ống ngầm như bảo dưỡng, thay thế hoặc nối ghép đường
ống ngầm cung cấp khí và LPG, nguyên liệu cho thương nhân nhập khẩu, thương nhân
xuất khẩu phải thực hiện như quy định tại điểm a.1, a.2, a.3 của khoản
này.
2. Đối
với Thương nhân
nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu:
Có trách
nhiệm thống nhất thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu
khí và LPG, nguyên liệu lần đầu và thời điểm xác nhận lượng khí và LPG, nguyên
liệu thanh khoản theo tháng và theo năm theo Biên bản giữa các bên như quy định
tại điểm a.1 khoản 1 Điều này.
1. Khi nhận
được văn bản thông báo về cung cấp khí và LPG, nguyên liệu, Bản đồ đường ống
ngầm cung cấp khí và LPG, nguyên liệu, Biên bản thỏa thuận giữa Thương nhân xuất
khẩu và các Thương nhân nhập khẩu, Chi cục Hải quan quản lý có trách nhiệm bố
trí cán bộ giám sát và ký xác nhận chỉ số đồng hồ tại thời điểm xác nhận theo
Biên bản. Trường hợp không thể thực hiện được phải thông báo với các Thương nhân
và nêu rõ lý do; thống nhất phương án thay đổi thời điểm xác
nhận.
2. Giám sát
xác nhận chỉ số trên đồng hồ của thương nhân xuất khẩu và các Thương nhân nhập
khẩu tại cùng một thời điểm.
3. Tại thời
điểm bắt đầu cấp khí và LPG, nguyên liệu: Đăng ký tờ khai hải quan căn cứ theo
hợp đồng hoặc dự kiến mức tiêu thụ.
4. Tại thời
điểm xác nhận chỉ số đồng hồ đối với trường hợp Thương nhân xuất khẩu khí và
LPG, nguyên liệu và các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu cùng đăng ký mở tờ khai theo
tháng thì xác nhận chỉ số đồng hồ theo tháng tại đồng hồ của thương nhân xuất
khẩu và các Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu tại cùng thời điểm đã thỏa thuận
và thanh khoản theo tháng.
5. Đối với
trường hợp Thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu đăng ký tờ khai theo năm,
xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu theo tháng thì xác nhận tờ khai xuất khẩu khí
và LPG, nguyên liệu của thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu theo chỉ
số đồng hồ của thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu; xác nhận tờ khai
nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu của Thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên
liệu theo chỉ số đồng hồ của thương nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên
liệu.
6. Xác nhận
chỉ số đồng hồ của thương nhân xuất khẩu khí và LPG, nguyên liệu và các Thương
nhân nhập khẩu khí và LPG, nguyên liệu tại cùng thời điểm theo Biên bản thỏa
thuận khi kết thúc hợp đồng.
7. Căn cứ
hóa đơn, chứng từ phát hành của bên bán và xác nhận chỉ số đồng hồ của thương
nhân xuất khẩu và các Thương nhân nhập khẩu, kết quả giám định của thương nhân
giám định độc lập để thông quan cho lô hàng.
Mục 5: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI GIẾNG NGOÀI
KHƠI
Điều 25. Địa điểm làm thủ tục hải
quan
Tại Chi cục
Hải quan quản lý các Thương nhân khai thác giếng khí ngoài
khơi.
Điều 26. Khai hải quan và thông
quan.
Thực hiện
theo quy định Điều 10, Điều 17 Chương II Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày
14/02/2014 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan
điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Điều 27. Phân luồng tờ khai hải
quan.
a) Tất cả các tờ khai khí và LPG
xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký thông qua hệ thống khai báo hải quan điện tử đều
phải được phân luồng vàng để kiểm tra hồ sơ theo quy
định.
b) Cục Hải
quan tỉnh, thành phố khi nhận được các báo cáo vi phạm thì tiến hành chỉ đạo, phối hợp với Ban Quản lý rủi ro để
phân luồng đỏ đối với các trường hợp vi phạm. Đồng thời, chỉ đạo Chi cục Hải
quan liên quan thực hiện:
- Giám sát
quá trình lấy mẫu để kiểm tra chất lượng;
- Giám sát
quy trình kiểm tra số lượng;
- Kết quả
kiểm tra thực tế ghi theo kết luận của Thông báo giám định số lượng, chất lượng
của Thương nhân giám định.
Bộ hồ sơ
hải quan theo quy định đối với khí và LPG xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng hóa đơn
thương mại, thương nhân được gia hạn thời gian nộp bản chính trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Tại thời điểm đăng ký tờ khai, thương
nhân được sử dụng hóa đơn tạm tính (Pro
forma Invoice) để khai báo.
Điều 29. Trách nhiệm của thương
nhân
1. Thực
hiện đầy đủ các quy định của pháp luật hải quan về trách nhiệm của người khai
hải quan;
2. Đảm bảo
cơ sở vật chất, trang thiết bị thông tin đáp ứng được các yêu cầu trao đổi dữ
liệu điện tử với cơ quan Hải quan;
3. Cập nhật
dữ liệu đầy đủ, chính xác theo các tiêu chí của Hệ thống khai báo hải quan điện
tử; đảm bảo tính chính xác, trung thực và nhất quán của hồ sơ hải quan với dữ
liệu khai báo;
4. Lấy mẫu
hàng hóa theo quyết định của Lãnh đạo Chi cục;
5. Giữ bí
mật về tên, mật khẩu và các thông tin có liên quan đã được cơ quan hải quan cung
cấp. Cam kết chỉ sử
dụng tên và mật khẩu để truy nhập vào mạng máy tính tại cơ quan hải quan
để thực hiện việc khai báo, không được xâm hại làm hư hỏng Hệ thống máy tính và
dữ liệu của cơ quan hải quan. Nếu gây ra hư hỏng cho Hệ thống, phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và chịu mọi chi phí khắc phục, sửa
chữa.
6. Định kỳ
hàng quý phải xuất trình sổ sách ghi chép số liệu khí và LPG xuất khẩu, nhập
khẩu cho Chi cục Hải quan quản lý các Thương nhân khai thác giếng khí ngoài
khơi.
Điều 30. Trách nhiệm của Chi cục
Hải quan quản lý các Thương nhân khai thác giếng khí ngoài
khơi.
1. Bố trí
cán bộ trực Hệ thống liên tục trong giờ làm việc để kiểm tra dữ liệu khai báo,
thông báo số tờ khai, phản hồi thông tin cho thương nhân đảm bảo chính xác,
nhanh chóng, kịp thời. Thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn dữ liệu
như: sao lưu dữ liệu, phòng chống vi rút,...
2. Công
chức hải quan được giao nhiệm vụ sử dụng Hệ thống có trách nhiệm đảm bảo bí mật
tên và mật khẩu được giao, sử dụng đúng chức năng chương trình được phân
công;
3. Khi phát
hiện ra sai sót dữ liệu trên Hệ thống vượt thẩm quyền giải quyết, công chức hải
quan phải báo cáo cho Lãnh đạo Chi cục để xử lý.
4. Chi cục
trưởng Chi cục Hải quan quyết định đột xuất kiểm tra thực tế hàng hóa để đánh
giá việc chấp hành pháp luật hải quan của thương nhân hoặc trong trường hợp phát
hiện lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
Trường hợp
lô hàng phải kiểm tra thực tế: Quy trình thủ tục hải quan thực hiện theo quy
trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại hiện hành.
Điều 31. Chính sách thuế và thủ
tục quản lý thuế:
Thực hiện
theo chính sách, thủ tục quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn hiện
hành, ngoài ra, có một số quy định riêng dưới đây:
1. Thời hạn
nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng ký tờ
khai.
2. Thuế
suất, tỷ giá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, có
hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ
khai.
Mục 6: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG, NGUYÊN LIỆU KINH DOANH CHUYỂN
KHẨU
1. Khí và
LPG, nguyên liệu kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu
đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam thì không phải làm thủ tục hải
quan.
2. Khí và
LPG, nguyên liệu kinh doanh chuyển khẩu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến
nước nhập khẩu, có qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không đưa vào kho ngoại quan,
không đưa vào khu vực trung chuyển hàng hóa tại cảng Việt Nam: Cơ quan Hải quan
thực hiện việc giám sát hàng hóa cho đến khi khí và LPG, nguyên liệu thực xuất
khẩu ra khỏi Việt Nam.
3. Khí và
LPG, nguyên liệu được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu có qua cửa
khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại các
cảng Việt Nam thì làm thủ tục hải quan theo quy định đối với hàng hóa
đưa vào, đưa ra kho ngoại quan, khu vực trung chuyển hàng hóa tại cảng Việt
Nam.
Mục 7: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
KHÍ VÀ LPG, NGUYÊN LIỆU QUÁ CẢNH
1. Thủ tục
hải quan đối với Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh phải được thực hiện tại trụ sở
hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và cửa khẩu xuất cuối
cùng.
2. Khí và
LPG, nguyên liệu quá cảnh không qua lãnh thổ đất liền được lưu kho trong khu vực cửa
khẩu.
3. Khí và
LPG, nguyên liệu quá cảnh có lưu kho ngoài khu vực cửa khẩu hoặc đi qua lãnh thổ
đất liền thì phải xin phép Bộ Công Thương.
4. Chứng từ
phải nộp khi làm thủ tục hải quan Khí và LPG, nguyên liệu quá
cảnh:
a) Bản kê
khai Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh do người khai hải quan hoặc người đại diện
nộp cho cơ quan Hải quan cửa khẩu đối với Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh giữ
nguyên trạng đi thẳng; quá cảnh chuyển tải sang cùng loại phương tiện vận tải
đường bộ, đường sắt, đường sông, đường biển: 01 bản chính;
b) Tờ khai
hải quan (02 bản chính) Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh và bản kê khai (01 bản
chính) Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh do người khai hải quan hoặc người đại
diện nộp cho cơ quan hải quan cửa khẩu đối với Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh
phải lưu kho hoặc thay đổi loại phương tiện vận tải.
Điều 33. Trách nhiệm của cơ quan
hải quan:
1) Cơ quan
Hải quan cửa khẩu nơi Khí và LPG, nguyên liệu nhập cảnh tiếp nhận bản kê khai
Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh hoặc tờ khai hải quan về lô Khí và LPG, nguyên
liệu quá cảnh, niêm phong nơi chứa hàng hóa và xác nhận nguyên
trạng Khí và LPG, nguyên liệu trên bản kê khai Khí và LPG, nguyên liệu và tờ
khai hải quan (đối với trường hợp phải khai hải quan) và giao cho người điều
khiển phương tiện vận tải chuyển đến cơ quan Hải quan của khẩu nơi hàng hóa xuất
cảnh;
2. Trường
hợp Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh thuộc diện không niêm phong được thì người
vận tải, người khai hải quan, công chức hải quan đi cùng (nếu có) chịu trách
nhiệm bảo đảm nguyên trạng hàng hóa từ cửa khẩu nơi Khí và LPG, nguyên liệu nhập
cảnh đến cửa khẩu nơi Khí và LPG, nguyên liệu xuất cảnh;
3. Cơ quan
Hải quan cửa khẩu nơi Khí và LPG, nguyên liệu xuất cảnh tiếp nhận bản kê khai
hoặc tờ khai hải quan do cơ quan Hải quan cửa khẩu nơi Khí và LPG, nguyên liệu
nhập cảnh chuyển đến, kiểm tra tình trạng niêm phong hải quan hoặc nguyên trạng
Khí và LPG, nguyên liệu để đối chiếu với các nội dung xác nhận của cơ quan Hải
quan cửa khẩu nơi hàng hóa nhập cảnh trên bản kê
khai hàng hóa hoặc tờ khai hải quan quá cảnh để làm thủ tục xuất
cảnh.
4. Trường
hợp xảy ra tai nạn, sự cố bất khả kháng làm suy chuyển niêm phong hải quan hoặc
thay đổi nguyên trạng Khí và LPG, nguyên liệu thì người vận tải, người khai hải
quan, công chức Hải quan đi cùng (nếu có) phải áp dụng các biện pháp để hạn chế
tổn thất và báo ngay cho Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn nơi gần nhất để lập biên bản xác nhận hiện trạng của Khí và
LPG, nguyên liệu.
Điều 34. Trách nhiệm của thương
nhân.
1. Đảm bảo
giữ nguyên trạng Khí và LPG, nguyên liệu, niêm phong hải quan và hồ sơ hải quan
trong quá trình vận chuyển đến cửa khẩu xuất cảnh.
2. Chịu
trách nhiệm vận chuyển đúng tuyến đường, đúng điểm dừng, thời gian, cửa khẩu đã
đăng ký với cơ quan
Hải quan. Thời gian vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu sau khi được bơm lên
phương tiện vận tải vận chuyển khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh đến cửa khẩu
xuất cảnh không quá 05 (năm) ngày.
Trường hợp
vì lý do khách quan không thể vận chuyển hàng hóa đúng tuyến đường, thời gian
thì thương nhân phải có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ
khai và Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất cảnh biết để theo dõi, giám
sát.
3. Thanh
khoản tờ khai hải quan Khí và LPG, nguyên liệu quá cảnh theo quy
định.
Mục 8: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT VÀ PHA CHẾ KHÍ VÀ
LPG
1. Đối với
nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế khí và LPG xuất khẩu thực hiện theo
quy định quản lý đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
tại Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính quy định thủ
tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
thương mại và Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài
chính.
Về hồ sơ
hải quan: Ngoài các giấy tờ phải nộp và xuất trình theo quy định đối với nguyên
vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu thì thương nhân phải nộp, xuất
trình các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (trừ giấy
thông báo kết quả
hoặc giấy đăng ký kiểm
tra nhà nước về chất lượng nguyên liệu
nhập khẩu không phải nộp), nộp bản đăng ký kế hoạch sản xuất, pha chế, nhập khẩu
nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm xăng, dầu của thương nhân có xác nhận của Bộ
Công Thương (01 bản chụp từ bản chính có đóng dấu xác nhận của thương nhân; xuất
trình bản chính để công chức Hải quan kiểm tra, đối
chiếu).
2. Đối
với nguyên liệu
nhập khẩu để sản xuất, chế biến khí và LPG tiêu thụ nội địa thực hiện theo quy
định tại chương II Thông tư này.
Mục 9: THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI
NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ GIA CÔNG XUẤT KHẨU KHÍ VÀ
LPG
Đối với
nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và LPG thực hiện theo quy định
tại Thông tư số 117/2011/TT-BTC ngày 15/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ
tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước
ngoài.
Về hồ sơ
hải quan: Ngoài các giấy tờ phải nộp và xuất trình theo quy định đối với hàng
hóa gia công với thương nhân nước ngoài thì thương nhân phải nộp, xuất trình các
giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 6 Thông tư này (trừ giấy Thông báo kết
quả hoặc giấy đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng nguyên liệu nhập khẩu
không phải nộp).
Thông tư
này có hiệu lực thi hành từ ngày 11 tháng 7 năm 2014.
1. Chính
sách thuế đối với
khí và LPG xuất khẩu, nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế
khí và LPG; nguyên liệu nhập khẩu để gia công xuất khẩu khí và LPG được thực
hiện theo hướng dẫn
tại Thông tư số 128/2013/TT-BTC theo từng loại hình, trường hợp tương
ứng.
2. Khi
triển khai thực hiện thủ tục hải quan trên hệ thống VNACCS thì
thực hiện các quy
định tại Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính.
Trường hợp, có sự khác nhau giữa Thông tư này và Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày
14/02/2014 của Bộ Tài
chính thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày
14/02/2014 của Bộ Tài chính.
3. Trong
quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan đề cập
tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản
mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
4. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan chỉ đạo Cục
trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, theo
dõi và triển khai thực hiện nội dung quy định tại Thông tư này. Trong quá trình
thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, đề nghị phản ánh kịp thời Bộ Tài chính
(qua Tổng cục Hải quan) để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi
nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
DANH MỤC
MẪU BIỂU
(Ban hành kèm theo Thông tư số
70/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài
chính)
CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số:
…………./BC-CQBHVB |
SỐ LIỆU KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU
NHẬP KHẨU
Stt |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mã
DN |
Tên
hàng |
Mã
hàng |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VNĐ) | |||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | ||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ
thể những vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ
thể hiện tượng lợi dụng quy định tại các văn bản hiện hành liên quan (nếu có),
đề xuất biện pháp xử lý;
3. Đề xuất
khác (nếu có).
|
………….., ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ QUẢN Số:
…………./BC-CQBHVB |
KẾT QUẢ THANH
KHOẢN TỜ KHAI TẠM NHẬP KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU
Tháng ………..năm…………
Stt |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mặt
hàng |
Tạm
nhập |
Tái
xuất |
Chuyển tiêu thụ nội
địa |
Đã thanh khoản
trong hạn |
Trong hạn chưa thanh
khoản |
Quá hạn đã thanh khoản (tính lũy
kế đến tháng báo cáo) |
Quá hạn chưa thanh khoản (tính
lũy kế đến tháng báo cáo) |
Xử lý vi phạm (nêu cụ thể nếu
có) | ||||||||||||||
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VND) |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) | |||||||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | |||||||||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ
thể những vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ
thể hiện tượng lợi dụng quy định tại các văn bản hiện hành liên quan (nếu có),
đề xuất biện pháp xử lý;
3. Đề xuất
khác (nếu có).
|
………….., ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
Số:
…………./BC-CQBHVB |
|
SỐ LIỆU KHÍ,
LPG VÀ NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU
Quý: ……../20………
STT |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mặt
hàng |
Tổng cộng số
TK |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VNĐ) | |||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | ||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ
thể những vướng mắc, đề xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ
thể hiện tượng lợi dụng quy định tại các văn bản hiện hành liên quan (nếu có),
đề xuất biện pháp xử lý;
3. Đề xuất
khác (nếu có).
|
………….., ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ QUẢN |
|
Số:
…………./BC-CQBHVB |
|
KẾT QUẢ THANH
KHOẢN TỜ KHAI TẠM NHẬP KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU
Quý:…../20……..
Stt |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mặt
hàng |
Tạm
nhập |
Tái
xuất |
Chuyển tiêu thụ nội
địa |
Đã thanh khoản
trong hạn |
Trong hạn chưa thanh
khoản |
Quá hạn đã thanh khoản (tính lũy
kế đến tháng báo cáo) |
Quá hạn chưa thanh khoản (tính
lũy kế đến tháng báo cáo) |
Xử lý vi phạm (nêu cụ thể nếu
có) | ||||||||||||||
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VND) |
Tổng cộng số tờ
khai |
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Tổng cộng số tờ
khai |
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) | |||||||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | |||||||||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ thể những vướng mắc, đề
xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ thể hiện tượng lợi dụng
quy định tại các văn bản hiện hành liên quan (nếu có), đề xuất biện pháp xử
lý;
3. Đề xuất khác (nếu
có).
|
…………..,
ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
|
Số:
……………./BC-CQBHVB |
|
SỐ LIỆU KHÍ,
LPG VÀ NGUYÊN LIỆU NHẬP KHẨU
Quý: ……../20………
Stt |
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục
NK |
Mặt
hàng |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VNĐ) | |||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | ||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
…………..,
ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
|
Số:
……………./BC-CQBHVB |
|
KẾT QUẢ THANH
KHOẢN TỜ KHAI TẠM NHẬP KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU
Quý:
……../20………
Stt |
Mặt
hàng |
Tạm
nhập |
Tái
xuất |
Chuyển tiêu thụ
nội địa |
Đã thanh khoản
trong hạn |
Trong hạn chưa thanh
khoản |
Quá hạn đã
thanh khoản (tính lũy kế đến tháng báo cáo) |
Quá hạn chưa
thanh khoản (tính lũy kế đến tháng báo cáo) |
Xử lý vi phạm
(nêu cụ thể nếu có) | ||||||||||||||||
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Chi cục HQ nơi
làm thủ tục TN |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Chi cục HQ nơi
làm thủ tục TN |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế các loại phải nộp
(VND) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Số, ngày tháng
năm tờ khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) | ||||||
NK |
VAT |
TTĐB |
Tổng
cộng | ||||||||||||||||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
(20) |
(21) |
(22) |
(23) |
(24) |
(25) |
(26) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…………..,
ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
|
Số:
……………./BC-CQBHVB |
|
SỐ
LIỆU KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
Tháng ……năm…..
Stt |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mặt
hàng |
Số, ngày tháng năm tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế phải nộp
(VND) |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ thể những vướng mắc, đề
xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ thể hiện tượng lợi dụng
quy định tại các văn bản hiện hành liên
quan (nếu có), đề xuất biện pháp xử lý;
3. Đề xuất khác (nếu
có).
|
…………...,
ngày……..tháng….. năm……. |
CƠ QUAN CHỦ
QUẢN |
|
Số:
……………./BC-CQBHVB |
|
SỐ
LIỆU KHÍ, LPG VÀ NGUYÊN LIỆU XUẤT KHẨU
Quý:
……/20………
Stt |
Doanh nghiệp (tên, địa
chỉ) |
Mặt
hàng |
Tổng cộng số tờ
khai |
Lượng
(tấn) |
Trị giá
(USD) |
Số thuế phải nộp
(VNĐ) |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng
cộng |
|
|
|
|
Đánh giá, nhận
xét:
1. Nêu cụ thể những vướng mắc, đề
xuất biện pháp xử lý;
2. Nêu cụ thể hiện tượng lợi
dụng quy định tại các văn bản hiện hành
liên quan (nếu có), đề xuất biện pháp xử
lý;
3. Đề xuất khác (nếu
có).
|
…………..,
ngày……..tháng….. năm……. |