Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính, 25/03/2015
Thông tư số 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
BỘ TÀI CHÍNH Số: 39/2015/TT-BTC |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 25 tháng 03 năm 2015 |
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ TRỊ GIÁ
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6
năm 2014;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11
năm 2012;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, Luật sửa đổi bổ sung một số điều
của Luật Sở hữu trí tuệ số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Hiệp định thực hiện điều 7 Hiệp định chung về
thuế quan và thương mại;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết
và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm
2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm
2013 của Chính phủ
quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về
trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này
quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Đối tượng áp
dụng: Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, cơ quan hải quan, công chức hải quan và các tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Các từ ngữ sử dụng trong Thông tư này
được hiểu như sau:
1. Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng văn
bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm: điện báo, telex, fax, thông
điệp dữ liệu. Trong đó, người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu
hàng hóa cho người
mua và nhận thanh toán; người mua có nghĩa vụ thanh toán cho người bán, nhận
hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận; hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua, qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa hoặc từ thị
trường nội địa vào khu phi thuế quan.
Người bán bao gồm
người bán hàng hóa,
người cung cấp dịch vụ.
2. Hoa hồng mua hàng là khoản tiền mà người
mua trả cho đại lý đại diện của mình để mua hàng hóa nhập khẩu với mức giá hợp lý nhất.
3. Hoa hồng bán hàng là khoản tiền được trả
cho đại lý đại diện cho người bán để bán hàng hóa xuất khẩu cho người mua.
4. Phí môi giới là khoản tiền người mua hoặc người bán hoặc cả người
mua và người bán phải trả cho người môi giới để đảm nhận vai trò trung gian
trong giao dịch mua bán hàng hóa
nhập khẩu.
5. Phần mềm là các dữ liệu, chương trình
hoặc hướng dẫn được thể hiện dưới
dạng các lệnh, các mã, lược đồ hoặc bất kỳ dạng nào khác khi chuyển tải vào một
thiết bị xử lý dữ
liệu thì có khả năng làm thiết bị đó thực hiện được một
công việc hoặc đạt được một kết quả cụ thể. Các sản phẩm âm thanh, phim hoặc
hình ảnh không được coi là phần mềm theo quy định này.
6. Phương tiện trung gian là đĩa mềm, đĩa
CD, đĩa DVD, băng từ, thẻ từ, ổ cứng ngoài hoặc bất kỳ vật thể nào lưu giữ được
thông tin, được sử dụng
như một phương tiện lưu giữ tạm thời hoặc để chuyển tải phần mềm. Để sử dụng,
phần mềm được chuyển, cài đặt hoặc tích hợp vào thiết bị xử lý dữ liệu. Phương
tiện trung gian không bao gồm các mạch tích hợp, vi mạch, bán dẫn và các thiết
bị tương tự hoặc các bộ phận gắn vào các bảng mạch hoặc thiết bị đó.
7. Hàng hóa có trị giá được coi là “xấp xỉ” với nhau
nếu sự chênh lệch giữa chúng do các yếu tố khách quan sau đây tác động đến:
a) Bản chất của
hàng hóa, tính chất của ngành sản xuất ra hàng hóa;
b) Tính thời vụ của
hàng hóa;
c) Sự khác biệt
không đáng kể về mặt thương mại.
Trong khi xem xét
tính xấp xỉ của hai trị giá phải đưa chúng về cùng điều kiện mua bán.
8. Hàng hóa xuất khẩu giống hệt là những
hàng hóa xuất khẩu
giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
a) Đặc điểm vật
chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng,
mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa;
b) Chất lượng sản
phẩm;
c) Nhãn hiệu sản
phẩm;
d) Được sản xuất
tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền.
9. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt là những
hàng hóa nhập khẩu giống nhau về mọi phương diện, bao gồm:
a) Đặc điểm vật
chất gồm bề mặt sản phẩm, vật liệu cấu thành, phương pháp chế tạo, chức năng,
mục đích sử dụng, tính chất cơ, lý, hóa, có cùng mã số hàng hóa theo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
b) Chất lượng sản
phẩm;
c) Nhãn hiệu sản
phẩm;
d) Được sản xuất ở
cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền,
nhượng quyền.
Hàng hóa nhập khẩu
về cơ bản giống nhau mọi phương diện nhưng có những khác biệt không đáng kể về
bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không làm ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa thì vẫn được
coi là hàng hóa nhập khẩu giống hệt.
Hàng hóa nhập khẩu
không được coi là giống hệt nếu như trong quá trình sản
xuất ra hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,
kế hoạch triển khai, thiết kế mỹ thuật, bản vẽ thiết kế, các sơ đồ, phác đồ hay
các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam do người mua cung cấp miễn phí
cho người bán.
10. Hàng hóa xuất khẩu tương tự là những
hàng hóa mặc dù không
giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao
gồm:
a) Được làm từ các
nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;
b) Có cùng chức
năng, mục đích sử dụng;
c) Chất lượng sản
phẩm tương đương nhau;
d) Có thể hoán đổi cho nhau trong giao dịch thương mại,
tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;
đ) Được sản xuất
tại Việt Nam, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được ủy quyền, nhượng quyền.
11. Hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa mặc dù không giống nhau
về mọi phương diện nhưng có các đặc trưng cơ bản giống nhau, bao gồm:
a) Được làm từ các
nguyên liệu, vật liệu tương đương, có cùng phương pháp chế tạo;
b) Có cùng chức
năng, mục đích sử dụng;
c) Chất lượng sản
phẩm tương đương nhau;
d) Có thể hoán đổi cho nhau trong
giao dịch thương mại, tức là người mua chấp nhận thay thế hàng hóa này cho hàng hóa kia;
đ) Được sản xuất ở
cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được ủy quyền, nhượng quyền, được nhập khẩu vào
Việt Nam.
Những hàng hóa nhập khẩu không được coi
là tương tự, nếu như trong quá trình sản xuất ra một trong những hàng hóa đó có sử dụng các thiết kế kỹ
thuật, thiết kế thi công, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, bản vẽ thiết
kế, các sơ đồ, phác đồ hay các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở Việt Nam
do người mua cung cấp miễn phí hoặc giảm giá cho người bán.
12. Ngày xuất khẩu là ngày phát hành vận
đơn. Trường hợp không có vận đơn, ngày xuất khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải
quan nhập khẩu hàng hóa.
13. Hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp hay cùng chủng loại
là những hàng hóa có
cùng xuất xứ, nằm trong cùng một nhóm hoặc một tập hợp nhóm hàng hóa do cùng một ngành hay
một lĩnh vực cụ thể sản xuất ra. Hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự là những hàng hóa cùng chủng
loại.
Ví dụ: Chủng loại
thép xây dựng như thép trơn tròn, thép xoắn, thép hình (chữ U, I, V) do ngành
sản xuất thép sản xuất ra, là những hàng hóa cùng chủng loại.
a) Trong phương
pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá khấu trừ “hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp
hay cùng chủng loại” là hàng hóa
nhập khẩu từ tất cả các nước vào Việt Nam, không phân biệt xuất xứ;
b) Trong phương
pháp xác định trị giá hải quan theo trị giá tính toán “hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp
hay cùng chủng loại” phải là những hàng hóa nhập khẩu có cùng xuất xứ với hàng hóa đang xác định trị giá
hải quan.
14. Số liệu khách quan, định lượng được là
số liệu cụ thể của các khoản điều chỉnh cộng, khoản điều chỉnh trừ liên quan
đến hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan được thể hiện trong thỏa thuận hoặc chứng
từ, tài liệu của các bên tham gia giao dịch.
Điều 3. Quyền và
nghĩa vụ của người khai hải quan; trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan hải quan
1. Người khai hải
quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương
pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày
23 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và Thông tư này; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác
định trị giá hải quan; nộp, xuất trình các chứng từ, tài liệu theo yêu cầu của
cơ quan hải quan, việc nộp các chứng từ, tài liệu thực hiện theo quy định tại
Điều 3 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; tham vấn để trao
đổi, làm rõ nghi vấn của cơ quan hải quan liên quan đến trị giá khai báo; yêu
cầu cơ quan hải quan thông báo bằng văn bản về trị giá tính thuế, cơ sở, phương
pháp được sử dụng để xác định trị giá hải quan trong trường hợp trị giá hải
quan do cơ quan hải quan xác định.
2. Khi kiểm tra
việc khai báo và xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải
quan, cơ quan hải quan có quyền yêu cầu người khai hải quan nộp, xuất trình các
chứng từ, tài liệu có liên quan đến phương pháp xác định trị giá khai báo theo
quy định tại Thông tư này để chứng minh tính chính xác, tính trung thực của trị giá khai báo;
3. Cơ quan hải quan
xác định trị giá hải quan căn cứ nguyên tắc, các phương pháp xác định trị giá
hải quan, cơ sở dữ liệu trị giá, các tài liệu, chứng từ có liên quan quy định
tại Thông tư này trong các trường hợp sau:
a) Người khai hải
quan không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định tại
Thông tư này;
b) Trường hợp quy
định tại khoản 2, khoản 5 Điều 17 Thông tư này.
Mục I: NGUYÊN TẮC,
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Điều 4. Nguyên tắc
và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu
1. Nguyên tắc: Trị
giá hải quan là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất không bao gồm phí
bảo hiểm quốc tế (I), phí vận tải quốc tế (F), được xác định theo các phương
pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phương pháp xác
định:
a) Giá bán của hàng hóa tính đến cửa
khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý
tương đương hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan phù
hợp với hàng hóa thực
xuất khẩu;
b) Trường hợp không
xác định được trị giá hải quan theo quy định tại điểm a khoản này, trị giá hải
quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trong cơ sở dữ liệu
trị giá tại thời điểm gần nhất so với ngày đăng ký tờ khai xuất khẩu của hàng
hóa đang xác định trị giá, sau khi quy đổi về giá bán tính đến cửa khẩu xuất.
Trường hợp tại cùng thời điểm xác định được từ
hai trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự trở lên thì trị giá hải
quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự thấp nhất.
Điều 5. Nguyên tắc
và phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu
1. Nguyên tắc: Trị
giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác
định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Phương pháp xác
định: Giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên được xác định bằng
cách áp dụng tuần tự sáu phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại
Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư này và dừng ngay ở
phương pháp xác định được trị giá hải quan. Các phương pháp xác định trị giá
hải quan bao gồm:
a) Phương
pháp trị giá giao dịch;
b) Phương pháp trị
giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt;
c) Phương pháp trị
giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu tương tự;
d) Phương pháp trị
giá khấu trừ;
đ) Phương pháp trị
giá tính toán;
e) Phương pháp suy
luận.
Trường hợp người
khai hải quan đề nghị bằng văn bản thì trình tự áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ
và phương pháp trị giá tính toán có thể hoán đổi cho nhau.
Điều 6. Phương pháp
trị giá giao dịch
1. Trị giá giao
dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã
được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.
2. Giá thực tế đã
thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà
người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho
người bán để mua hàng hóa nhập khẩu. Bao gồm các khoản sau đây:
a) Giá mua ghi trên
hóa đơn thương mại;
b) Các khoản điều
chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này;
c) Các khoản tiền
người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại, bao gồm:
c.1) Tiền trả
trước, tiền ứng trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận tải, bảo
hiểm hàng hóa;
c.2) Các khoản
thanh toán gián tiếp cho người
bán (ví dụ như: khoản tiền mà người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của
người bán; khoản tiền được thanh toán bằng cách cấn trừ nợ).
3. Trị giá giao
dịch được áp dụng nếu thỏa mãn đủ các điều kiện sau:
a) Người mua không
bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu, trừ các hạn chế dưới đây:
a.1) Hạn chế do
pháp luật Việt Nam quy định như: Các quy định về việc hàng hóa nhập khẩu phải dán nhãn
mác bằng tiếng Việt, hàng hóa
nhập khẩu có điều kiện, hoặc hàng hóa nhập khẩu phải chịu một hình thức kiểm tra trước khi được
thông quan;
a.2) Hạn chế về nơi
tiêu thụ hàng hóa;
a.3) Hạn chế khác
không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa. Những hạn chế này là một hoặc nhiều yếu tố có liên quan trực
tiếp hay gián tiếp đến hàng hóa
nhập khẩu, nhưng không làm tăng hoặc giảm giá thực thanh toán cho hàng hóa đó.
Ví dụ: Người bán ô
tô yêu cầu người mua ô tô không được bán hoặc trưng bày ô tô nhập khẩu trước
thời điểm giới thiệu mẫu ô tô này ra thị trường.
b) Giá cả hoặc việc
bán hàng không phụ thuộc vào những điều kiện hay các khoản thanh toán mà vì
chúng không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan.
Ví dụ: Người bán
định giá bán hàng hóa
nhập khẩu với điều kiện là người mua cũng sẽ mua một số lượng nhất định các
hàng hóa khác nữa;
Giá cả của hàng hóa
nhập khẩu phụ thuộc vào giá của hàng hóa khác mà người nhập khẩu sẽ bán lại cho người xuất khẩu.
Trường hợp việc mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay
một số điều kiện, nhưng người mua có tài liệu khách quan để xác định mức độ ảnh
hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó thì vẫn được xem là đã đáp ứng điều kiện
này; khi xác định trị giá hải quan phải cộng khoản tiền được giảm do ảnh hưởng của sự phụ thuộc
đó vào trị giá giao dịch.
c) Sau khi bán lại,
chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa nhập khẩu, trừ khoản phải cộng quy định tại điểm e khoản 2
Điều 13 Thông tư này, người mua không phải trả thêm bất kỳ khoản tiền nào từ số
tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại;
d) Người mua và
người bán không có mối quan hệ đặc biệt hoặc nếu có thì mối quan hệ đặc biệt đó
không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch theo quy định tại Điều 7 Thông tư này.
4. Xác định trị giá
hải quan đối với hàng hóa nhập
khẩu có chứa phần mềm
a) Trị giá hải quan
đối với hàng hóa nhập
khẩu là phương tiện trung gian có chứa phần mềm là trị giá thực tế đã thanh
toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu, không bao gồm trị giá của phần mềm dùng cho các
thiết bị xử lý dữ liệu mà nó chứa đựng nếu trên hóa đơn thương mại, trị giá của phần mềm được tách
riêng với trị giá của phương tiện trung gian;
b) Trị giá hải quan
là trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả
trị giá phần mềm và chi phí để ghi hoặc cài đặt phần mềm vào hàng hóa nhập khẩu, nếu thuộc
một trong các trường hợp sau:
b.1) Trên hóa đơn thương mại, trị giá
của phần mềm không được tách riêng với trị giá của phương tiện trung gian;
b.2) Trị giá thực
thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho phần mềm có liên quan đến các khoản điều
chỉnh cộng theo quy định tại Điều 13 Thông tư này;
b.3) Phần mềm được
ghi, cài đặt hoặc tích hợp trong các hàng hóa nhập khẩu không phải là phương tiện trung gian.
5. Chứng từ, tài
liệu để xác định trị giá theo phương pháp này bao gồm:
a) Hợp
đồng mua bán hàng hóa;
b) Chứng từ, tài
liệu chứng minh mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch (nếu
khai có mối quan hệ đặc biệt nhưng mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến trị
giá giao dịch);
c) Chứng từ, tài
liệu chứng minh các khoản tiền người mua phải trả nhưng chưa tính vào giá mua ghi trên hóa đơn thương mại (nếu có
khoản tiền này);
d) Chứng từ, tài
liệu chứng minh các khoản, điều
chỉnh cộng (nếu có khoản điều chỉnh cộng);
đ) Chứng từ, tài
liệu chứng minh các khoản điều
chỉnh trừ (nếu có khoản điều chỉnh trừ);
e) Chứng từ, tài
liệu khác chứng minh việc xác định trị giá hải quan theo trị giá giao dịch do
người khai hải quan khai báo.
1. Người mua và
người bán có mối quan hệ đặc biệt nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Cùng là nhân
viên hoặc một người là nhân viên, người kia là giám đốc trong doanh nghiệp khác;
b) Cùng là những
thành viên hợp danh góp vốn trong kinh doanh được pháp luật công nhận;
c) Là chủ và người làm thuê;
d) Người bán có
quyền kiểm soát người mua hoặc ngược lại;
đ) Cùng bị một bên
thứ ba kiểm soát;
e) Cùng kiểm soát
một bên thứ ba;
Một người có quyền
kiểm soát người khác quy định tại các điểm d, đ, e khoản này là người có thể
hạn chế được hay chỉ đạo được một cách trực tiếp hoặc gián tiếp đối với người
kia.
g) Có một trong các
mối quan hệ gia đình: Vợ chồng, bố mẹ và con cái được pháp luật công nhận, ông
bà và cháu có quan hệ huyết thống với nhau, cô chú bác và cháu ruột, anh chị em
ruột, anh chị em dâu, rể;
h) Một người thứ ba
sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết
của cả hai bên;
i) Các bên liên kết
với nhau trong kinh doanh, trong đó một bên là đại lý độc quyền, nhà phân phối
độc quyền hoặc nhà chuyển nhượng độc quyền của bên kia được coi là có mối quan
hệ đặc biệt nếu như mối quan hệ đó phù hợp với quy định một trong các điểm từ
điểm a đến điểm h trên đây.
2. Mối quan hệ đặc
biệt giữa người mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch nếu thỏa
mãn một trong hai điều kiện sau:
a) Giao dịch mua
bán giữa người mua và người bán được tiến hành như giao dịch mua bán với những
người mua không có mối quan hệ đặc biệt với người bán cùng nhập khẩu hàng hóa
đó về Việt Nam. Cơ quan hải quan phải tiến hành kiểm tra cách thức mà người mua
và người bán thiết lập mối quan hệ mua bán và cách thức đàm phán để đạt được
mức giá khai báo, từ đó đưa ra kết luận là trị giá khai báo có bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ
đặc biệt hay không;
Ví dụ:
- Giá mua bán hàng hóa nhập khẩu được đàm phán
và thống nhất trong hợp đồng thương mại theo cách thức phù hợp với thông lệ đàm
phán, thỏa thuận giá cả thông thường của ngành hàng đó hoặc theo cách mà người
bán đưa ra giá mua bán hàng hóa
cho những người mua không có quan hệ đặc biệt khác.
- Giá mua bán hàng hóa nhập khẩu bao gồm cả
chi phí và lợi nhuận chung, tương ứng với chi phí và lợi nhuận chung của việc bán hàng hóa cùng phẩm cấp hay cùng
chủng loại.
b) Trị giá giao
dịch của hàng hóa
nhập khẩu xấp xỉ với một trong những trị giá dưới đây của lô hàng được xuất
khẩu đến Việt Nam trong cùng ngày hoặc trong khoảng thời gian 60 ngày trước
hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu lô hàng đang chứng minh:
b.1) Trị giá hải
quan được xác định theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay
tương tự được bán cho người nhập khẩu khác không có mối quan hệ đặc biệt với
người xuất khẩu (người bán);
b.2) Trị giá hải
quan của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá khấu
trừ quy định tại Điều 10 Thông tư này;
b.3) Trị giá hải
quan của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt hay tương tự được xác định theo phương pháp trị giá tính
toán quy định tại Điều 11 Thông tư này.
3. Những trị giá
hải quan quy định tại điểm b khoản 2 Điều này chỉ nhằm mục đích so sánh và phải
điều chỉnh trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt, hàng hóa nhập khẩu tương tự về cùng điều kiện mua bán
với hàng hóa nhập
khẩu đang chứng minh:
a) Điều chỉnh về
cùng điều kiện mua bán: Việc điều chỉnh trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt,
tương tự về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang chứng minh được thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư này hoặc;
b) Điều chỉnh các
khoản phải cộng, các khoản phải trừ theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông
tư này.
4. Thủ tục khai
báo, kiểm tra:
a) Tại thời điểm
đăng ký tờ khai, trường hợp người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt
nhưng không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch thì người khai hải quan phải khai
trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu và tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp
phải khai tờ khai trị giá hải quan;
b) Trên cơ sở những
thông tin có sẵn, trường hợp nghi vấn mối quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao
dịch, cơ quan hải quan thông báo và tổ chức đối thoại để người khai hải quan giải trình và cung cấp
thêm thông tin có liên quan đến mối quan hệ đặc biệt đó, nhằm làm rõ mối quan
hệ đặc biệt giữa người
mua và người bán không ảnh hưởng đến trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu quy định tại
Khoản 2 Điều này.
Điều 8. Phương pháp
trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt
1. Trường hợp áp
dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao
dịch quy định tại Điều 6 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định
theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt.
2. Phương pháp trị
giá giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu giống hệt được thực hiện như quy định tại Điều 9 Thông tư này, trong
đó cụm từ “hàng hóa
nhập khẩu tương tự” được thay thế bằng cụm từ “hàng hóa nhập khẩu giống hệt”.
Điều 9. Phương pháp
trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự
1. Trường hợp áp
dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định
tại Điều 6 và Điều 8 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định
theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương tự, với điều kiện hàng hóa nhập khẩu tương tự đã
được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị
giá giao dịch và có cùng các điều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất
khẩu với hàng hóa
nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Trường hợp không
tìm được lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiện mua bán với lô hàng nhập khẩu đang được
xác định trị giá hải quan thì lựa chọn lô hàng nhập khẩu tương tự khác về điều
kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán.
2. Điều kiện lựa
chọn lô hàng nhập khẩu tương tự: Lô hàng nhập khẩu tương tự được lựa chọn nếu
đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Điều kiện về
thời gian xuất khẩu:
Lô hàng nhập khẩu
tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời
gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đang được xác
định trị giá hải quan.
b) Điều kiện mua
bán:
b.1) Điều kiện về
cấp độ thương mại và số lượng:
b.1.1) Lô hàng nhập
khẩu tương tự phải có cùng điều kiện về cấp độ thương mại và số lượng với lô
hàng nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan;
b.1.2) Nếu không
tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1 khoản này thì lựa chọn lô hàng
nhập khẩu có cùng cấp độ thương mại nhưng khác nhau về số lượng, sau đó điều
chỉnh trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu tương
tự về cùng số lượng với lô hàng đang xác định trị giá hải quan;
b.1.3) Nếu không
tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1 và b.1.2 khoản này thì lựa chọn
lô hàng nhập khẩu khác nhau về cấp độ thương mại nhưng cùng số lượng, sau đó
điều chỉnh trị giá giao dịch của lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại với lô hàng đang
xác định trị giá hải quan;
b.1.4) Nếu không
tìm được lô hàng nhập khẩu nêu tại điểm b.1.1, b.1.2 và b.1.3 khoản này thì lựa
chọn lô hàng nhập khẩu khác nhau cả về cấp độ thương mại và số lượng, sau đó
điều chỉnh trị giá giao dịch của
lô hàng nhập khẩu tương tự về cùng cấp độ thương mại và số lượng với lô hàng
đang xác định trị giá hải quan.
b.2) Điều kiện về
quãng đường và phương thức vận tải, bảo hiểm:
Lô hàng nhập khẩu
tương tự có cùng quãng đường và phương thức vận tải, hoặc đã được điều chỉnh về
cùng quãng đường và phương thức vận tải với lô hàng đang xác định trị giá hải
quan.
Nếu có sự chênh
lệch đáng kể về phí bảo hiểm thì điều chỉnh về cùng điều kiện bảo hiểm với lô hàng đang xác định
trị giá hải quan.
c) Khi áp dụng phương pháp trị giá
giao dịch của hàng hóa
nhập khẩu tương tự, nếu không tìm được hàng hóa nhập khẩu tương tự được sản
xuất bởi cùng một người sản xuất hoặc người sản xuất khác được ủy quyền thì mới xét đến
hàng hóa được sản
xuất bởi người sản xuất khác và phải có cùng xuất xứ.
d) Khi xác định trị
giá hải quan theo phương pháp này mà xác định được từ hai trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu
tương tự trở lên thì sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định
trị giá hải quan, trị giá hải quan là trị giá giao dịch thấp nhất.
Nếu trong thời gian
làm thủ tục hải quan không đủ thông tin lựa chọn hàng nhập khẩu giống hệt hoặc
tương tự với hàng hóa
nhập khẩu đang xác định trị giá hải quan thì không xác định trị giá hải quan
cho hàng hóa nhập
khẩu theo quy định tại Điều 8 hoặc Điều 9 Thông tư này phải chuyển sang phương
pháp tiếp theo.
3. Chứng từ, tài
liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này, mỗi chứng từ 01 bản
chụp, bao gồm:
a) Tờ khai hải quan
của hàng hóa nhập
khẩu tương tự;
b) Tờ khai trị giá
hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đối với trường hợp phải khai báo tờ khai trị giá hải quan;
c) Hợp đồng vận tải
của hàng hóa nhập
khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này);
d) Hợp đồng bảo
hiểm của hàng hóa
nhập khẩu tương tự (nếu có sự điều chỉnh chi phí này);
đ) Bảng giá bán
hàng xuất khẩu của nhà sản xuất hoặc người bán hàng ở nước ngoài (nếu có sự
điều chỉnh về số lượng, cấp độ thương mại);
e) Các hồ sơ, chứng
từ khác liên quan đến việc xác định trị giá hải quan.
Điều 10. Phương
pháp trị giá khấu trừ
1. Trường hợp áp
dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định
tại Điều 6, Điều 8, Điều 9 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định
theo phương pháp trị giá khấu trừ, căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu giống hệt
hoặc hàng hóa nhập
khẩu tương tự trên thị trường nội địa Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều
này và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàng hóa nhập
khẩu.
Không áp dụng phương
pháp này nếu hàng hóa được lựa chọn để xác định đơn giá bán thuộc một trong các
trường hợp sau:
a) Chưa được bán
trên thị trường nội địa Việt Nam hoặc việc bán hàng hóa chưa được hạch toán
trên chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam;
b) Có liên quan đến
khoản trợ giúp do bất kỳ người nào cung cấp theo quy định tại điểm d.1 khoản 2
Điều 13 Thông tư này.
2. Giá bán hàng hóa nhập khẩu trên thị
trường Việt Nam được xác định theo những nguyên tắc sau:
a) Giá bán hàng hóa nhập khẩu là giá bán
thực tế của hàng hóa đó tại thị trường Việt Nam. Trường hợp không có giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu cần xác định
trị giá hải quan thì lấy giá bán thực tế của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự còn
nguyên trạng như khi nhập khẩu được bán trên thị trường Việt Nam để xác định
giá bán thực tế.
Hàng hóa nhập khẩu
còn nguyên trạng như khi nhập khẩu là hàng hóa sau khi nhập khẩu không bị bất cứ một tác động
nào làm thay đổi hình dạng, đặc điểm, tính chất, công dụng của hàng hóa hoặc làm tăng, giảm trị
giá của hàng hóa nhập khẩu.
b) Người nhập khẩu
và người mua hàng trong nước không có mối quan hệ đặc biệt theo quy định tại
Điều 7 Thông tư này;
c) Mức giá bán tính
trên số lượng bán ra lớn nhất và đủ để hình thành đơn giá. Mức giá bán ra tính
trên số lượng bán ra lớn nhất là mức giá mà hàng hóa đã được bán với số lượng tổng cộng lớn nhất
trong các giao dịch bán hàng hóa
ở cấp độ thương mại đầu tiên ngay sau khi nhập khẩu;
d) Hàng hóa được bán ra (bán buôn
hoặc bán lẻ) vào ngày sớm nhất ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không chậm quá 90
ngày (ngày theo lịch) sau ngày nhập khẩu lô hàng đó. Ngày sớm nhất ngay sau khi
nhập khẩu là ngày hàng hóa được bán với số lượng hàng hóa đủ để hình thành đơn
giá (tối thiểu bằng 10% lượng hàng hóa của mặt hàng đó trong lô hàng nhập
khẩu).
3. Điều kiện lựa
chọn đơn giá bán trên
thị trường Việt Nam:
a) Đơn giá bán trên
thị trường Việt Nam phải là đơn giá bán của hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá hải quan, hàng hóa nhập khẩu giống hệt
hoặc hàng hóa nhập
khẩu tương tự, được bán nguyên trạng như khi nhập khẩu;
b) Đơn giá bán được
lựa chọn là đơn giá tương ứng với lượng hàng hóa được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất ở mức
đủ để hình thành đơn giá; hàng hóa được bán ra ngay sau khi nhập khẩu, nhưng không quá 90 ngày
sau ngày nhập khẩu của
hàng hóa đang được
xác định trị giá hải quan; người mua hàng trong nước và người bán không có mối quan hệ đặc
biệt.
Ví dụ: Lô hàng A
gồm nhiều mặt hàng trong
đó mặt hàng B phải xác định trị giá hải quan theo phương pháp khấu trừ. Lô hàng
A được nhập khẩu vào ngày 1/1/2014. Một lô hàng trong đó có mặt hàng giống hệt
với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau:
Đơn giá |
Số lượng/lần bán |
Thời gian bán |
Số lũy kế |
900 đồng/chiếc |
50 chiếc |
28/3/2014 |
100 chiếc |
30 chiếc |
15/1/2014 |
||
20 chiếc |
3/3/2014 |
||
800 đồng/chiếc |
200 chiếc |
20/1/2014 |
450 chiếc |
250 chiếc |
12/2/2014 |
||
|
Tổng cộng: |
|
550 chiếc |
Trong ví dụ trên,
đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ là 800 đồng/chiếc, tương ứng với số lượng
bán ra lớn nhất (450 chiếc), ở mức đủ để hình thành đơn giá. Đơn giá này thỏa
mãn các điều kiện về lựa chọn đơn giá bán, đó là:
- Có số lượng lũy
kế lớn nhất (450 chiếc) trong số hàng hóa nhập khẩu được bán ra ngay sau khi
nhập khẩu.
- Thời gian bán là trong vòng 90 ngày kể từ
ngày nhập khẩu.
4. Nguyên tắc khấu
trừ:
Việc xác định các
khoản khấu trừ phải dựa trên cơ sở các số liệu kế toán, chứng từ hợp pháp, có
sẵn và được ghi chép, phản ánh theo các quy định, chuẩn mực của kế toán Việt
Nam. Các khoản được khấu trừ phải là những khoản được phép hạch toán vào chi
phí hợp lý của doanh nghiệp theo Luật kế toán Việt Nam.
5. Các khoản được khấu
trừ khỏi đơn giá bán hàng:
Các khoản được khấu
trừ khỏi đơn giá bán hàng là
những chi phí hợp lý và lợi nhuận thu được sau khi bán
hàng trên thị trường Việt Nam, bao gồm:
a) Chi phí vận tải,
phí bảo hiểm và chi phí cho các hoạt động khác liên quan đến việc vận tải hàng hóa sau khi nhập khẩu, cụ
thể:
a.1) Chi phí vận
tải, phí bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải hàng hóa phát sinh từ cửa khẩu
nhập đầu tiên đến kho hàng của người nhập khẩu hoặc địa điểm giao hàng trong
nội địa Việt Nam;
a.2) Chi phí vận tải, phí bảo hiểm
và các chi phí khác liên quan đến việc vận tải từ kho hàng của người nhập khẩu trong nội địa Việt Nam đến
địa điểm bán hàng, nếu người nhập khẩu phải chịu các khoản này.
b) Các khoản thuế,
phí và lệ phí phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu và bán hàng hóa nhập khẩu trên thị trường nội địa Việt Nam;
c) Hoa hồng hoặc
chi phí chung và lợi nhuận liên quan đến các hoạt động bán hàng hóa nhập khẩu tại Việt Nam:
c.1) Trường hợp
người nhập khẩu là đại lý bán hàng cho thương nhân nước ngoài thì khấu trừ
khoản hoa hồng. Nếu trong
khoản hoa hồng đã bao gồm các chi phí nêu tại điểm a và b khoản này thì không
được khấu trừ thêm các khoản này;
c.2) Trường hợp
nhập khẩu theo phương thức mua đứt bán đoạn thì khấu trừ các khoản chi phí
chung và lợi nhuận: Chi phí chung và lợi nhuận phải được xem xét một cách tổng
thể khi xác định trị giá khấu trừ. Việc xác định và phân bổ chi phí chung và
lợi nhuận cho lô hàng nhập khẩu phải được thực hiện theo các quy định và chuẩn
mực kế toán Việt Nam.
Chi phí chung bao
gồm các chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp phục vụ cho việc nhập khẩu và bán
hàng hóa trên thị
trường nội địa, như: Chi phí về tiếp thị hàng hóa, chi phí về lưu giữ và bảo quản hàng hóa trước khi bán hàng, chi
phí về các hoạt động quản lý phục vụ cho việc nhập khẩu và bán hàng.
Căn cứ để xác định
các khoản khấu trừ là số liệu được ghi chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách
kế toán của người nhập khẩu, phù hợp với quy định, chuẩn mực của kế toán Việt
Nam. Số liệu này phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động
mua bán hàng hóa nhập
khẩu cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại tại Việt Nam.
6. Hàng hóa nhập khẩu qua quá trình
gia công, chế biến thêm ở trong nước được xác định trị giá hải quan theo nguyên
tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trừ đi các chi phí gia công, chế biến làm
tăng thêm trị giá của
hàng hóa. Không áp
dụng phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Điều này đối với các
trường hợp:
a) Hàng hóa nhập khẩu sau khi gia
công, chế biến không còn nguyên trạng như khi nhập khẩu và không xác định được
chính xác giá trị tăng thêm do quá trình gia công, chế biến;
b) Hàng hóa nhập khẩu sau khi gia
công, chế biến vẫn giữ nguyên đặc điểm, tính chất, công dụng như khi nhập khẩu
nhưng chỉ còn là một bộ phận của hàng hóa được bán ra trên thị trường Việt Nam.
7. Chứng từ, tài
liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm:
a) Hóa đơn bán hàng hoặc
hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định;
b) Hợp đồng đại lý
bán hàng nếu người nhập khẩu là đại lý bán hàng của người xuất khẩu. Hợp đồng này phải quy định cụ
thể khoản phí hoa hồng mà người đại lý được hưởng, các loại chi phí mà người đại lý phải
trả;
c) Bản giải trình
về doanh thu bán hàng và các chứng từ, sổ sách kế toán phản ánh các khoản chi
phí nêu tại khoản 5 Điều này;
d) Tờ khai hải quan
và tờ khai trị giá hải quan của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ;
đ) Các tài liệu cần
thiết khác để kiểm tra, xác định trị giá hải quan.
Điều 11. Phương
pháp trị giá tính toán
1. Trường hợp áp
dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định
tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10 Thông tư này thì trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu được xác định
theo phương pháp trị giá tính toán. Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Chi phí trực
tiếp để sản xuất ra hàng hóa
nhập khẩu: Giá thành hoặc trị giá của nguyên vật liệu, chi phí của quá trình
sản xuất hoặc quá trình gia công khác được sử dụng vào sản xuất hàng nhập khẩu.
Chi phí này bao hàm cả các khoản chi phí sau:
a.1) Chi phí quy
định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
a.2) Trị giá của
các khoản trợ giúp theo quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư này;
a.3) Chỉ tính vào
trị giá hải quan trị giá của
các khoản trợ giúp quy định tại điểm d.1 khoản 2 Điều 13 Thông tư này được thực
hiện ở Việt Nam nếu người sản xuất chịu chi phí cho các sản phẩm trợ giúp đó.
b) Chi phí chung và
lợi nhuận phát sinh trong
hoạt động bán hàng hóa
cùng phẩm cấp hoặc cùng chủng loại với hàng hóa nhập khẩu đang xác định trị giá, được sản xuất
ở nước xuất khẩu để
bán hàng đến Việt Nam. Khoản lợi nhuận và chi phí chung phải được xem xét một
cách tổng thể khi xác định trị giá tính toán.
Chi phí chung bao
gồm tất cả các chi phí trực tiếp hay gián tiếp của quá trình sản xuất và bán để
xuất khẩu hàng hóa,
nhưng chưa được tính toán theo quy định nêu tại điểm a khoản này.
c) Các chi phí vận
tải, bảo hiểm và các chi phí có liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhập khẩu theo quy định
tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư này.
2. Căn cứ để xác
định trị giá tính toán:
Là số liệu được ghi
chép và phản ánh trên chứng từ, sổ sách kế toán của người sản xuất trừ khi các
số liệu này không phù hợp các số liệu thu thập được tại Việt Nam. Số liệu này
phải tương ứng với những số liệu thu được từ những hoạt động sản xuất, mua bán hàng hóa nhập khẩu cùng phẩm cấp
hoặc cùng chủng loại do người sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất ra để xuất khẩu
đến Việt Nam.
3. Không được tiến
hành việc kiểm tra hoặc yêu cầu xuất trình để kiểm tra sổ sách kế toán hay bất
kỳ hồ sơ nào khác của các đối tượng không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam, nhằm
mục đích xác định trị giá tính toán quy định tại Điều này.
Việc thẩm tra các
thông tin do người sản xuất hàng hóa cung cấp phục vụ xác định trị giá hải quan quy định tại Điều
này có thể được thực hiện ngoài lãnh thổ Việt Nam nếu được sự đồng ý của nhà
sản xuất và phải được thông báo trước bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền
của nước có liên quan và được cơ quan này chấp thuận cho phép tiến hành việc
thẩm tra.
4. Chứng từ, tài
liệu để xác định trị giá hải quan theo phương pháp này bao gồm:
a) Bản giải trình của người sản xuất về các
chi phí nêu tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này có xác nhận của người sản
xuất về các chứng từ, số liệu kế toán phù hợp với bản giải trình này;
b) Hóa đơn bán hàng của
người sản xuất;
c) Chứng từ về các
chi phí nêu tại điểm c khoản 1 Điều này.
1. Trường hợp áp
dụng: Nếu không xác định được trị giá hải quan theo các phương pháp quy định
tại Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này thì trị giá hải quan
được xác định theo phương pháp suy luận, căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách
quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá hải quan.
Trị giá hải quan
theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách áp dụng tuần tự và linh hoạt
các phương pháp xác
định trị giá hải quan quy định từ Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11
Thông tư này và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan, với
điều kiện việc áp dụng như vậy phù hợp với các quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Khi xác định trị
giá hải quan theo phương pháp này, người khai hải quan và cơ quan hải quan
không được sử dụng các trị giá dưới đây để xác định trị giá hải quan:
a) Giá bán trên thị
trường nội địa của
mặt hàng cùng loại được sản xuất tại Việt Nam;
b) Giá bán hàng hóa ở thị trường nội địa
nước xuất khẩu;
c) Giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến nước
khác;
d) Chi phí sản xuất hàng hóa, trừ các chi phí sản xuất hàng hóa được sử dụng trong
phương pháp tính toán;
đ) Trị giá tính
thuế tối thiểu;
e) Trị giá do cơ
quan hải quan xác định không tuân theo nguyên tắc và các phương pháp xác định
trị giá hải quan quy định tại Thông tư này hoặc trị giá do người khai hải quan
khai báo khi chưa có hoạt động mua bán hàng hóa để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam;
g) Sử dụng trị giá
cao hơn trong hai trị
giá thay thế để làm trị giá hải quan.
3. Một số trường
hợp áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định trị giá hải quan:
a) Vận dụng phương
pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự.
Nếu không có hàng hóa nhập khẩu giống hệt
hoặc hàng hóa nhập
khẩu tương tự được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng thời
gian 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng nhập khẩu đang
được xác định trị giá hải quan thì lựa chọn những hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng hóa nhập khẩu tương tự được
xuất khẩu trong khoảng thời gian dài hơn, nhưng không quá 90 ngày trước hoặc 90
ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang được xác định trị giá hải quan.
b) Vận dụng phương
pháp xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ bằng một trong
các cách sau đây:
b.1) Trong vòng 90
ngày kể từ ngày nhập khẩu mà không xác định được đơn giá dùng để khấu trừ thì
lựa chọn đơn giá được bán ra với số lượng lũy kế lớn nhất trong vòng 120 ngày
kể từ ngày nhập khẩu của lô hàng được lựa chọn để khấu trừ;
b.2) Nếu không có
đơn giá bán lại của chính hàng hóa nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu giống hệt hay hàng hóa nhập khẩu tương tự cho người không có quan hệ
đặc biệt với người nhập khẩu thì lựa chọn đơn giá bán lại hàng hóa cho người mua có quan
hệ đặc biệt, với điều kiện mối quan hệ đặc biệt không ảnh hưởng đến giá cả
trong giao dịch mua bán.
c) Trị giá hải quan
của hàng hóa nhập
khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu giống hệt đã được xác định theo phương pháp trị giá
khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
d) Trị giá hải quan
của hàng hóa nhập
khẩu được xác định bằng trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu tương tự đã được xác định theo phương
pháp trị giá khấu trừ hoặc phương pháp trị giá tính toán.
4. Ngoài các trường
hợp nêu tại khoản 3 Điều này, việc áp dụng linh hoạt các phương pháp xác định
trị giá hải quan được thực hiện dựa vào cơ sở dữ liệu giá, nhưng không được vi
phạm quy định tại khoản 2 Điều này.
5. Chứng từ, tài
liệu: các chứng từ, tài liệu có liên quan đến việc xác định trị giá hải quan
theo phương pháp đã được áp
dụng linh hoạt để xác định trị giá hải quan quy định từ Điều 6, Điều 8,
Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư này.
Điều 13. Các khoản
điều chỉnh cộng
1. Chỉ điều chỉnh
cộng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Do người mua
thanh toán và chưa được tính trong
trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;
b) Phải liên quan
đến hàng hóa nhập
khẩu;
c) Có số liệu khách
quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.
Trường hợp lô hàng
nhập khẩu có các khoản điều chỉnh cộng nhưng không có các số liệu khách quan,
định lượng được để xác định trị giá hải quan thì không xác định theo phương
pháp trị giá giao dịch và phải chuyển sang phương pháp tiếp theo.
2. Các khoản điều
chỉnh cộng:
a) Chi phí hoa hồng
bán hàng, phí môi giới. Trường hợp các chi phí này bao gồm các khoản thuế phải
nộp ở Việt Nam thì không phải cộng các khoản thuế đó vào trị giá hải quan của
hàng hóa nhập khẩu.
b) Chi phí bao bì
gắn liền với hàng hóa
nhập khẩu, bao gồm: Giá mua bao bì, các chi phí khác liên quan đến việc mua bán
và vận chuyển bao bì đến địa điểm đóng gói, bảo quản hàng hóa.
Các loại container,
thùng chứa, giá đỡ được sử dụng như một phương tiện để đóng gói phục vụ chuyên
chở hàng hóa và sử
dụng nhiều lần thì không được coi là bao bì gắn liền với hàng hóa nên không phải là khoản
phải cộng về chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa.
c) Chi phí đóng gói
hàng hóa, bao gồm:
c.1) Chi phí về vật
liệu đóng gói bao gồm giá mua vật liệu đóng gói và các chi phí khác liên quan
đến việc mua bán và vận chuyển vật liệu đóng gói đến địa điểm thực hiện việc
đóng gói;
c.2) Chi phí về
nhân công đóng gói, bao gồm tiền thuê nhân công và các chi phí liên quan đến
việc thuê nhân công đóng gói hàng hóa đang được xác định trị giá hải quan.
Trường hợp người
mua phải chịu các chi phí về ăn ở, đi lại cho công nhân trong thời gian thực hiện việc đóng gói thì
các chi phí này cũng thuộc về chi phí nhân công đóng gói.
d) Khoản trợ giúp:
Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua
cung cấp miễn phí hoặc giảm giá, được chuyển trực tiếp hoặc gián tiếp cho người
sản xuất hoặc người bán hàng, để sản xuất và bán hàng hóa xuất khẩu đến Việt Nam.
d.1) Các khoản trợ
giúp bao gồm:
d.1.1) Nguyên liệu,
bộ phận cấu thành, phụ tùng và các sản phẩm tương tự hợp thành, được đưa vào
hàng hóa nhập khẩu;
d.1.2) Nguyên liệu,
vật liệu, nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu;
d.1.3) Công cụ,
dụng cụ, khuôn rập, khuôn đúc, khuôn mẫu và các sản phẩm tương tự được sử dụng để sản xuất hàng hóa nhập khẩu;
d.1.4) Bản vẽ thiết
kế, bản vẽ kỹ thuật, thiết kế mỹ thuật, kế hoạch triển khai, thiết kế thi công,
thiết kế mẫu, sơ đồ, phác thảo và các sản phẩm dịch vụ tương tự được làm ra ở
nước ngoài và cần thiết cho quá trình sản xuất hàng hóa nhập khẩu.
d.2) Xác định trị
giá của khoản trợ giúp:
d.2.1) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp được
mua của một người
không có quan hệ đặc biệt để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ
giúp là giá mua hàng hóa,
dịch vụ trợ giúp đó;
d.2.2) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp do
người nhập khẩu hoặc người có quan hệ đặc biệt với người nhập khẩu sản xuất ra
để cung cấp cho người bán thì trị giá của khoản trợ giúp là giá thành sản xuất
hàng hóa, dịch vụ trợ
giúp đó;
d.2.3) Nếu hàng hóa, dịch vụ trợ giúp được
làm ra bởi cơ sở sản xuất của
người mua đặt ở nước ngoài nhưng không có tài liệu, chứng từ để hạch toán riêng
cho hàng hóa, dịch vụ trợ giúp đó thì trị giá của khoản trợ giúp được xác định
bằng cách phân bổ tổng chi phí sản xuất trong cùng kỳ của cơ sở đó cho lượng
hàng hóa, dịch vụ trợ
giúp được sản xuất ra;
d.2.4) Khoản trợ giúp
do người mua thuê thì trị giá của khoản trợ giúp là chi phí thuê;
d.2.5) Khoản trợ
giúp là hàng hóa đã
qua sử dụng thì trị
giá của khoản trợ
giúp là trị giá còn lại của hàng hóa đó;
d.2.6) Hàng hóa trợ giúp được người mua
gia công, chế biến trước khi chuyển cho người bán để sử dụng vào sản xuất hàng hóa nhập khẩu thì phải cộng
thêm phần giá trị tăng thêm do gia công, chế biến vào trị giá của khoản trợ
giúp;
d.2.7) Khoản trợ
giúp được người mua, bán giảm giá cho người xuất khẩu thì phải cộng thêm phần trị
giá được giảm vào trị giá hải quan;
d.2.8) Trường hợp
sau khi sản xuất ra hàng hóa
nhập khẩu còn thu được nguyên, vật liệu thừa, phế liệu từ các hàng hóa trợ giúp thì phần trị
giá thu hồi được từ nguyên vật liệu thừa và phế liệu này được trừ ra khỏi trị
giá của khoản trợ giúp, nếu có số liệu thể hiện trị giá của phế liệu hoặc
nguyên, vật liệu thừa.
Trị giá các khoản
trợ giúp được xác định bao gồm cả các chi phí liên quan đến việc mua bán, vận
chuyển, bảo hiểm đến nơi sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu.
d.3) Phân bổ trị
giá khoản trợ giúp cho hàng hóa
nhập khẩu.
d.3.1) Nguyên tắc
phân bổ trị giá khoản trợ giúp:
d.3.1.1) Trị giá
các khoản trợ giúp phải được phân bổ hết cho hàng hóa nhập khẩu;
d.3.1.2) Việc phân
bổ phải lập thành các chứng từ hợp pháp;
d.3.1.3) Việc phân
bổ phải tuân thủ các quy định, chuẩn mực kế toán của Việt Nam.
d.3.2) Phương pháp
phân bổ trị giá khoản trợ giúp:
Người khai hải quan
tự phân bổ các khoản trợ giúp cho hàng hóa nhập khẩu theo một trong các phương pháp sau:
d.3.2.1) Phân bổ
cho số hàng hóa nhập
khẩu trong chuyến
hàng nhập khẩu đầu tiên;
d.3.2.2) Phân bổ
theo số lượng đơn vị
hàng hóa đã được sản xuất tính đến thời điểm nhập khẩu chuyến hàng đầu tiên;
d.3.2.3) Phân bổ cho
toàn bộ sản phẩm dự kiến được sản xuất ra theo thỏa thuận mua bán giữa người
mua và người bán (hoặc người sản xuất);
d.3.2.4) Phân bổ
theo nguyên tắc giảm dần hoặc tăng dần;
d.3.2.5) Ngoài các
phương pháp trên, người mua có thể sử dụng các phương pháp phân bổ khác (ví dụ
như: phân bổ theo tháng, quý, năm), với điều kiện phải tuân thủ các quy định
của pháp luật về chế độ kế toán và phải được lập thành chứng từ.
đ) Phí bản quyền,
phí giấy phép theo quy định tại Điều 14 Thông tư này.
e) Các khoản tiền
mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử dụng hàng hóa nhập khẩu được chuyển
trực tiếp hay gián tiếp cho người bán dưới mọi hình thức. Thủ tục khai báo,
kiểm tra như sau:
e.1) Trường hợp
khoản tiền này xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:
e.1.1) Người khai
hải quan tự khai báo tại tiêu thức tương ứng trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu
hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải
quan;
e.1.2) Cơ quan hải
quan kiểm tra và xử lý kết
quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải
quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu.
e.2) Trường hợp
chưa xác định được khoản tiền này tại thời điểm đăng ký tờ khai do phụ thuộc
vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ thể tại
hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng:
e.2.1) Tại thời
điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai báo rõ lý do chưa khai báo được
khoản tiền do người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại,
định đoạt, sử dụng hàng hóa
nhập khẩu trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với
trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày thực trả, người khai hải quan thực hiện khai báo, tính số thuế phải nộp
đối với khoản tiền thực tế đã trả trên tờ khai bổ sung sau thông quan, đồng
thời nộp đủ tiền thuế theo quy định;
e.2.2) Cơ quan hải
quan kiểm tra các chứng từ có liên quan đến khoản tiền này và khai báo của người khai hải quan theo quy
định nêu tại điểm e.2.1 khoản này và xử lý như sau:
e.2.2.1) Trường hợp
người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản tiền thực tế
phải trả, ra quyết định xử phạt theo quy định, đồng thời yêu cầu người khai hải
quan khai báo hoặc khai báo bổ sung. Trường hợp người khai hải quan không khai
báo hoặc không khai báo bổ sung theo yêu cầu, cơ quan hải quan thực hiện xác
định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu
có) theo quy định;
e.2.2.2) Trường hợp
người khai hải quan
khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm e.2.1 khoản này, cơ quan
hải quan thực hiện xử phạt theo quy định.
g) Chi phí vận tải
và chi phí có liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên, không bao
gồm chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu
tiên.
Trường hợp các chi
phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên đã
bao gồm trong chi phí vận tải quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải
thanh toán thì được trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp
đủ các điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 15 Thông tư này.
g.1) Trị giá của
khoản điều chỉnh này được xác định trên cơ sở hợp đồng vận tải, các chứng từ,
tài liệu liên quan đến vận tải hàng hóa;
g.2) Trường hợp giá
mua chưa bao gồm chi phí vận tải nhưng người mua không có hợp đồng vận tải, các
chứng từ tài liệu liên quan đến vận tải hàng hóa, hoặc có nhưng không hợp pháp, thì không được
áp dụng phương pháp trị giá giao dịch;
g.3) Trường hợp lô
hàng có nhiều loại hàng hóa
khác nhau nhưng hợp đồng vận tải hoặc các chứng từ, tài liệu liên quan đến vận
tải hàng hóa không
ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì người khai hải quan lựa chọn một trong các phương pháp
phân bổ sau:
g.3.1) Phân bổ trên
cơ sở biểu giá vận
tải của người vận tải hàng hóa;
g.3.2) Phân bổ theo
trọng lượng hoặc thể tích của hàng hóa;
g.3.3) Phân bổ theo
tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa trên tổng trị giá lô hàng.
h) Chi phí bảo hiểm
hàng hóa nhập khẩu
đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
h.1) Trường hợp
người nhập khẩu không mua bảo hiểm cho hàng hóa thì không phải cộng thêm chi phí này vào trị
giá hải quan;
h.2) Phí bảo hiểm
mua cho cả lô hàng gồm nhiều loại hàng hóa khác nhau, nhưng chưa được ghi chi tiết cho
từng loại hàng hóa, thì phân bổ theo trị giá của từng loại hàng hóa.
i) Các chi phí nêu
tại điểm g và điểm h khoản này không bao gồm thuế giá trị gia tăng phải nộp ở
Việt Nam. Trường hợp khoản thuế này đã bao gồm trong chi phí vận tải, phí bảo
hiểm quốc tế hoặc đã bao gồm trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh
toán thì được trừ ra khỏi trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nếu đáp đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều
15 Thông tư này.
Điều 14. Phí bản
quyền, phí giấy phép
1. Phí bản quyền là
khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ, để được chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng các quyền sở
hữu trí tuệ.
a) Quyền sở hữu trí
tuệ là quyền của tổ
chức, cá nhân đối với tài sản trí tuệ, bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan
đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp và quyền đối với giống cây trồng.
a.1) Quyền tác giả
là quyền của tổ chức,
cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu;
a.2) Quyền liên
quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn,
bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương
trình được mã hóa;
a.3) Quyền sở hữu
công nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố
trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật
kinh doanh do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh;
a.4) Quyền đối với giống cây trồng là
quyền của tổ chức, cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình tạo hoặc phát
hiện và phát triển hoặc được hưởng quyền sở hữu.
Nội dung các quyền
thực hiện theo quy định của
Luật Sở hữu trí tuệ.
b) Chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ: Là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở
hữu trí tuệ.
2. Phí giấy phép là
khoản tiền mà người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp cho chủ thể quyền sở
hữu trí tuệ để được thực hiện một số hoạt động nằm trong các quyền thuộc quyền
sở hữu công nghiệp.
3. Chỉ điều chỉnh cộng phí bản
quyền, phí giấy phép vào hàng hóa nhập khẩu nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người mua phải
trả phí bản quyền, phí giấy phép cho việc sử dụng, chuyển giao các quyền sở hữu
trí tuệ liên quan đến hàng hóa
nhập khẩu theo quy định tại khoản 4 Điều này đang được xác định trị giá hải
quan;
b) Phí bản quyền,
phí giấy phép do người mua phải trả trực tiếp hoặc gián tiếp như một điều kiện
cho giao dịch mua bán hàng hóa theo quy định tại khoản 6 Điều này đang được xác
định trị giá hải quan thể hiện trên hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng cấp
phép hoặc các thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;
c) Chưa được tính
trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa nhập khẩu
đang được xác định trị giá hải quan.
4. Phí bản quyền,
phí giấy phép liên quan đến hàng hóa nhập khẩu khi:
a) Phí bản quyền,
phí giấy phép phải trả để được sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phù hợp với bộ chứng từ, tài liệu
liên quan đến việc thỏa
thuận và thanh toán phí bản quyền, phí giấy phép, nếu đáp ứng đủ các
điều kiện sau:
a.1) Hàng hóa nhập
khẩu được bán lại nguyên trạng tại thị trường Việt Nam hoặc được gia công chế biến đơn giản
sau nhập khẩu theo quy định tại khoản 5 Điều này;
a.2) Hàng hóa nhập
khẩu có gắn nhãn hiệu hàng hóa khi bán tại thị trường Việt Nam.
b) Phí bản quyền,
phí giấy phép phải trả để được sử dụng sáng chế, bí quyết kỹ thuật hoặc quyền
sở hữu trí tuệ khác thể hiện trên hợp đồng mua bán, hợp đồng cấp phép hoặc các
thỏa thuận khác về chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ nếu thuộc một trong các
trường hợp sau:
b.1) Sáng chế, bí
quyết kỹ thuật hoặc quyền sở hữu trí tuệ khác được sử dụng để sản xuất ra hàng
hóa nhập khẩu;
b.2) Hàng hóa nhập
khẩu mang sáng chế, kiểu dáng công nghiệp hoặc các quyền thuộc quyền sở hữu trí
tuệ khác;
b.3) Hàng hóa nhập
khẩu là máy móc hoặc thiết bị được chế tạo hoặc sản xuất để ứng dụng sáng chế,
bí quyết kỹ thuật hoặc quyền thuộc quyền sở hữu trí tuệ khác.
Ví dụ về phí bản
quyền, phí giấy phép thỏa mãn điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu” nêu
tại Phụ lục I Thông tư này.
5. Gia công chế
biến đơn giản sau nhập khẩu bao gồm:
a) Các công việc
bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển
và lưu kho (thông gió, trải ra, sấy khô, làm lạnh hoặc rã đông, ngâm trong
muối, xông lưu huỳnh hoặc thêm các phụ gia khác, loại bỏ các bộ phận bị hư hỏng
và các công việc tương tự);
b) Các công việc
như lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại (bao gồm cả việc xếp thành bộ) lau
chùi, sơn, chia cắt ra từng phần;
c) Thay đổi bao bì
đóng gói và tháo dỡ hay lắp ghép các lô hàng; đóng chai, lọ, đóng gói, bao, hộp
và các công việc đóng gói bao bì đơn giản khác; các công việc đơn giản như xay,
xát, nghiền, cắt, xé, uốn cong, cuộn, bóc vỏ;
d) Dán lên sản phẩm
hoặc bao gói của sản
phẩm nhãn, mác hay các dấu hiệu phân biệt tương tự;
đ) Việc trộn đơn
giản hàng hóa nhập khẩu với các thành phần khác bao gồm cả việc pha loãng với
nước hoặc các chất khác, nhưng không làm thay đổi đặc tính cơ bản của sản phẩm;
g) Việc lắp, ráp
đơn giản các bộ phận của sản phẩm để tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh;
Lắp ráp đơn giản là
việc lắp ráp các chi tiết, linh kiện, bộ phận lại với nhau bằng các dụng cụ lắp
ráp (vít, bulông, đai ốc, êcu), hoặc ghép bằng đinh tán hoặc bằng cách hàn lại,
với điều kiện những hoạt động này chỉ đơn thuần là lắp ráp. Không tính đến sự
phức tạp của phương pháp lắp ráp, các bộ phận cấu thành không phải trải qua bất
cứ quá trình gia công nào khác để sản phẩm trở thành dạng hoàn thiện.
h) Kết hợp của hai
hay nhiều công việc đã liệt kê từ điểm a đến điểm g khoản này;
i) Giết, mổ động
vật nhưng không qua chế biến.
6. Phí bản quyền,
phí giấy phép được coi như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập
khẩu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Người mua chỉ
mua được hàng hóa nhập khẩu từ nhà cung cấp do chủ sở hữu trí tuệ chỉ định hoặc
nhà cung cấp có liên quan đến chủ sở hữu trí tuệ; hoặc hàng hóa nhập khẩu phải
đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật theo yêu cầu của chủ sở hữu trí tuệ;
b) Người mua chỉ
được mua hàng hóa nhập khẩu khi trả phí bản quyền, phí giấy phép cho người bán
hoặc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ.
Một số ví dụ về
hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán
hàng hóa nhập khẩu” nêu tại Phụ lục I Thông tư này.
7. Không phải cộng
vào trị giá hải quan nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Các khoản tiền
người mua phải trả cho quyền tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu hoặc sao chép các tác phẩm nghệ thuật
tại Việt Nam (ví dụ: một mẫu hàng được nhập khẩu, sau đó được sử dụng để sản
xuất ra bản sao chính xác như nguyên bản mẫu hàng được nhập khẩu thì khoản tiền
phải trả để được sản xuất hàng hóa theo mẫu hàng nhập khẩu được hiểu là quyền
tái sản xuất hàng hóa nhập khẩu);
b) Các khoản tiền
người mua phải trả cho quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu, nếu khoản
tiền này không được coi như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập
khẩu.
Trường hợp các
khoản tiền người mua trả cho quyền tái sản xuất, quyền phân phối hoặc bán lại hàng hóa nhập khẩu đã được tính
trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán thì không được trừ ra
khỏi trị giá hải quan khi xác định trị giá của hàng hóa nhập khẩu đó.
8. Thủ tục khai
báo, kiểm tra:
a) Trường hợp phí
bản quyền, phí giấy phép xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai:
a.1) Người khai hải
quan tự khai báo khoản phí
bản quyền, phí giấy phép trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá
hải quan đối với trường
hợp phải khai tờ khai trị giá hải quan;
a.2) Cơ quan hải
quan kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 25 Thông tư quy
định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
b) Trường hợp phí
bản quyền, phí giấy phép không xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai do
phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu hay lý do khác được quy định cụ
thể tại hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc văn bản thỏa thuận riêng về việc trả phí
bản quyền, phí giấy phép, thủ tục khai báo, kiểm tra thực hiện như sau:
b.1) Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai
hải quan khai báo rõ lý do chưa khai báo được khoản phí bản quyền, phí giấy phép trên tờ khai
hàng hóa nhập khẩu hoặc tờ khai trị giá hải quan đối với trường hợp phải khai tờ khai trị giá hải
quan. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày thực trả, người khai hải quan thực hiện
khai báo, tính số thuế phải nộp đối với khoản phí bản quyền, phí giấy phép thực
tế đã trả trên tờ khai bổ sung sau thông quan, đồng thời nộp đủ tiền thuế theo
quy định;
b.2) Cơ quan hải
quan kiểm tra các chứng từ có liên quan đến khoản phí bản quyền, phí giấy phép
và khai báo của người khai hải quan theo quy định nêu tại điểm b.1 khoản này và
xử lý như sau:
b.2.1) Trường hợp
người khai hải quan không khai báo hoặc khai báo không đúng khoản phí bản
quyền, phí giấy phép, ra quyết định xử phạt theo quy định, đồng thời yêu cầu
người khai hải quan khai báo hoặc khai báo bổ sung. Trường hợp người khai hải
quan không khai báo hoặc không khai báo bổ sung theo yêu cầu, cơ quan hải quan
thực hiện xác định trị giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền
chậm nộp (nếu có) theo quy định;
b.2.2) Trường hợp người khai hải
quan khai báo không đúng thời hạn theo quy định tại điểm b.1 khoản này, cơ quan
hải quan thực hiện xử phạt theo quy định.
9. Trường hợp phí
bản quyền, phí giấy phép được tính một phần căn cứ vào hàng hóa nhập khẩu, một phần căn
cứ vào các yếu tố khác không liên quan đến hàng hóa nhập khẩu:
a) Trường hợp có số
liệu phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến
hàng hóa nhập khẩu thì cộng vào trị giá giao dịch;
b) Trường hợp không
phân định, tách biệt được phần phí bản quyền, phí giấy phép liên quan đến hàng
hóa phập khẩu thì không xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao
dịch, chuyển sang phương pháp tiếp theo.
Điều 15. Các khoản
điều chỉnh trừ
1. Chỉ được điều
chỉnh trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có số liệu khách
quan, định lượng được
phù hợp với các chứng từ hợp pháp liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định
trị giá;
b) Đã được tính
trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán;
c) Phù hợp với quy
định của pháp luật về
kế toán Việt Nam.
2. Các khoản điều
chỉnh trừ:
a) Chi phí cho
những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm các chi phí về xây
dựng, kiến trúc, lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật,
chi phí giám sát và
các chi phí tương tự;
b) Chi phí vận tải,
bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu
tiên. Trường hợp các chi phí này liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng chưa
được ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa thì phải phân bổ các chi phí theo nguyên tắc nêu tại điểm g
và điểm h Điều 13 Thông tư này;
c) Các khoản thuế,
phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu. Trường hợp các khoản
phí, lệ phí liên quan đến nhiều loại hàng hóa khác nhau mà không tách riêng cho từng loại
hàng hóa thì phân bổ
theo tỷ lệ trị giá mua của từng loại hàng hóa.
d) Khoản giảm giá:
d.1) Chỉ được điều
chỉnh trừ khi có đủ các điều kiện sau:
d.1.1) Khoản giảm
giá thuộc một trong các loại giảm giá sau đây:
d.1.1.1) Giảm giá
theo cấp độ thương mại của giao dịch mua bán hàng hóa;
d.1.1.2) Giảm giá
theo số lượng hàng hóa
mua bán;
d.1.1.3) Giảm giá
theo hình thức và thời gian thanh toán.
d.1.2) Khoản giảm
giá được lập thành văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải ở nước
xuất khẩu hàng hóa;
d.1.3) Có số liệu
khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ để tách khoản giảm giá này ra khỏi trị giá giao
dịch. Các chứng từ này được nộp cùng với tờ khai hải quan;
d.1.4) Thực hiện
thanh toán qua ngân hàng bằng phương thức L/C hoặc TTR cho toàn bộ hàng hóa nhập khẩu thuộc hợp
đồng mua bán.
d.1.5) Trị giá khai
báo và thực tế về số lượng hàng hóa nhập khẩu, cấp độ thương mại, hình thức và thời gian thanh
toán phải phù hợp với
Bảng công bố giảm giá của người bán.
d.2) Hồ sơ đề nghị
xét khoản giảm giá:
d.2.1) Văn bản đề
nghị trừ khoản giảm giá sau khi hoàn thành việc nhập khẩu và thanh toán cho
toàn bộ hàng hóa
thuộc hợp đồng: 01 bản chính;
d.2.2) Hợp đồng mua
bán hàng hóa: 01 bản chụp;
d.2.3) Bảng kê theo
dõi thực tế việc nhập khẩu hàng hóa theo mẫu số 01/GG/2015 Phụ lục II Thông tư này đối với trường
hợp hàng hóa trong
cùng một hợp đồng được nhập khẩu theo nhiều chuyến (nhiều tờ khai) khác nhau:
01 bản chính;
d.2.4) Bảng công bố
giảm giá của người bán: 01 bản chụp;
d.2.5) Chứng từ
thanh toán của toàn bộ hàng hóa
thuộc hợp đồng mua bán: 01 bản chụp;
d.3) Thủ tục khai
báo, kiểm tra khoản giảm giá, thẩm quyền xử lý:
d.3.1) Trách nhiệm
của người khai hải quan:
d.3.1.1) Khai báo
có khoản giảm giá tại tiêu chí “chi tiết khai trị giá” trên tờ khai nhập khẩu
hoặc tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai trị giá hải quan, nhưng chưa thực hiện
điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan.
d.3.1.2) Tính, nộp
thuế theo trị giá chưa được trừ khoản giảm giá;
d.3.1.3) Nộp hồ sơ
đề nghị xét khoản giảm giá theo quy định tại điểm d.2 khoản này sau khi hoàn
thành việc nhập khẩu và thanh toán cho toàn bộ hàng hóa thuộc hợp đồng mua bán.
d.3.2) Trách nhiệm
của cơ quan hải quan:
Cơ quan hải quan
nơi người khai hải quan nộp hồ sơ đề nghị xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá
thực hiện:
d.3.2.1) Kiểm tra
hồ sơ, chứng từ và các tài liệu có liên quan kèm theo văn bản đề nghị của người
khai hải quan;
d.3.2.2) Kiểm tra,
đối chiếu trị giá khai báo và thực tế về số lượng; cấp độ thương mại; hình thức
và thời gian thanh toán với Bảng công bố giảm giá của người bán;
d.3.2.3) Cục trưởng
Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét, quyết định điều chỉnh trừ khoản giảm giá
nếu có đầy đủ các điều kiện quy định tại điểm d.1 khoản này với trị giá của
khoản giảm giá dưới
5% tổng trị giá lô hàng và trị giá khai báo không thấp hơn mức giá tham chiếu
của hàng hóa giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá. Các
trường hợp giảm giá khác, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết
định;
d.3.2.4) Xử lý tiền
thuế chênh lệch do khoản giảm giá được trừ thực hiện theo quy định.
đ) Các chi phí do
người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:
đ.1) Chi phí nghiên
cứu, điều tra thị trường về sản phẩm sắp nhập khẩu;
đ.2) Chi phí quảng
cáo nhãn hiệu, thương hiệu hàng nhập khẩu;
đ.3) Chi phí liên
quan đến việc trưng bày, giới thiệu sản phẩm mới nhập khẩu;
đ.4) Chi phí tham
gia hội chợ, triển lãm thương mại về sản phẩm mới;
e) Chi phí kiểm tra
số lượng, chất lượng hàng trước khi nhập khẩu. Trường hợp các chi phí này là thỏa thuận giữa người mua,
người bán và là một phần trong
giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán do người mua trả cho người
bán, sẽ không được trừ ra khỏi trị giá giao dịch;
g) Chi phí mở L/C,
phí chuyển tiền để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu, nếu chi phí này do người
mua trả cho ngân hàng đại diện cho người mua thực hiện việc thanh toán tiền
hàng.
h) Khoản tiền lãi
tương ứng với mức lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên
quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu: Chỉ được điều chỉnh trừ khoản tiền lãi ra
khỏi trị giá giao dịch khi có đầy đủ các điều kiện sau:
h.1) Thỏa thuận tài
chính được lập thành văn bản;
h.2) Người khai hải
quan chứng minh được rằng tại thời điểm thỏa thuận tài chính được thực hiện,
mức lãi suất khai báo không lớn hơn mức lãi suất tín dụng thông thường tại nước
xuất khẩu, nhưng không vượt quá mức lãi suất trần do Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam công bố.
Điều 16. Phân bổ
các khoản điều chỉnh
1. Trường hợp khoản
điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ đủ điều kiện để cộng vào hoặc trừ ra khỏi
trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu nhưng hợp đồng mua bán hoặc các chứng
từ, tài liệu liên quan đến khoản điều chỉnh cộng hoặc điều chỉnh trừ đó không
ghi chi tiết cho từng loại hàng hóa, thì người khai hải quan lựa chọn phương
pháp phân bổ quy định tại khoản 2 Điều này (trừ các khoản điều chỉnh có quy
định phân bổ riêng quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này), để phân bổ
các khoản điều chỉnh đó cho từng loại hàng hóa theo nguyên tắc trị giá khoản điều chỉnh phải
được phân bổ hết cho hàng hóa
nhập khẩu chịu khoản điều chỉnh đó.
2. Phương pháp phân
bổ: Người khai hải quan lựa chọn một trong các phương pháp phân bổ sau:
a) Phân
bổ theo số lượng;
b) Phân bổ theo
trọng lượng;
c) Phân bổ theo thể
tích;
d) Phân bổ theo trị
giá hóa đơn.
Điều 17. Trị giá
hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong một số trường hợp đặc biệt
1. Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan,
trị giá hải quan là giá tạm tính do người khai hải quan khai báo trên cơ sở các
chứng từ, tài liệu liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá. Khi có
giá chính thức, trị giá hải quan được xác định theo phương pháp xác định trị
giá quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 2 Điều 5 Thông tư này. Thủ tục xác
định như sau:
a) Giá tạm tính:
a.1) Người khai hải
quan: Khai giá tạm tính tại tiêu chí tương ứng trên tờ khai hải quan xuất khẩu,
nhập khẩu khi đăng ký tờ khai, đồng thời khai báo thời điểm có giá chính thức
tại tiêu chí “phần ghi chú”.
a.2) Cơ quan hải
quan: Kiểm tra giá tạm tính và thời điểm có giá chính thức theo quy định tại
Điều 25 Thông tư quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan;
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
theo dõi, đôn đốc người
khai hải quan khai giá chính thức đúng thời điểm có giá chính thức.
b) Giá chính thức:
b.1) Người khai hải
quan: Khai giá chính thức trên tờ khai sửa đổi, bổ sung sau thông quan và nộp
thuế chênh lệch (nếu có) trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá
chính thức.
b.2) Cơ quan hải
quan: Kiểm tra khai báo của người khai hải quan, thời điểm có giá chính thức,
điều kiện chấp nhận thời điểm có giá chính thức theo quy định tại điểm c khoản
này và xử lý như sau:
b.2.1) Xác định trị
giá hải quan, ấn định thuế, thu đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có), ra
quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp người khai hải quan không khai báo,
khai báo không đúng quy định về giá chính thức; ra quyết định xử phạt vi phạm
hành chính đối với trường hợp người khai hải quan khai báo không đúng thời hạn
theo quy định tại điểm b.1 khoản này;
b.2.2) Xử lý tiền
thuế chênh lệch theo quy định về xử lý tiền thuế nộp thừa tại Luật Quản lý Thuế
và các văn bản hướng dẫn đối với trường hợp số thuế tính theo giá chính thức
thấp hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính;
c) Trường hợp thời
điểm có giá chính thức vượt quá 90 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai, người khai
hải quan kê khai và nộp hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại (01 bản
chụp) chứng minh thời điểm có giá chính thức, chịu trách nhiệm trước pháp luật
về tính chính xác của thời điểm có giá chính thức; giao Cục trưởng Cục Hải quan
các tỉnh, thành phố căn cứ hồ sơ, chứng từ, thực tế lô hàng xuất khẩu, nhập
khẩu để kiểm tra, xem xét, quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định chấp nhận thời
điểm có giá chính thức.
d) Điều kiện chấp
nhận thời điểm có giá chính thức: Thời điểm có giá chính thức được chấp nhận
nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
d.1) Hợp đồng mua
bán hàng hóa có thỏa
thuận về thời điểm có giá chính thức phù hợp với ngành hàng xuất khẩu, nhập
khẩu theo thông lệ quốc tế;
d.2) Thời điểm có
giá thực tế phù hợp với thời điểm có giá chính thức theo thỏa thuận ghi trên hợp
đồng;
d.3) Giá chính thức
phù hợp với giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
theo chứng từ thanh toán.
Trường hợp không đủ
điều kiện để được chấp nhận thời điểm có giá chính thức, đồng thời số thuế tính
theo giá chính thức cao hơn số thuế đã nộp theo giá tạm tính thì người khai hải
quan phải nộp tiền chậm nộp đối với số thuế chênh lệch.
2. Hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng
tại Việt Nam, có thay đổi mục đích sử dụng so với mục đích đã được xác định
thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế:
a) Hàng hóa nhập
khẩu là ô tô, mô tô: Trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng
còn lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam (tính
từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai hải quan đến thời điểm tính thuế) và được xác định cụ thể như
sau:
Thời gian sử dụng tại Việt Nam |
Trị giá hải quan = (%) trị giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu |
Từ 6 tháng trở xuống (được tính tròn là 183 ngày) |
90% |
Từ trên 6 tháng đến 1 năm (được tính tròn là 365 ngày) |
80% |
Từ trên 1 năm đến 2 năm |
70% |
Từ trên 2 năm đến 3 năm |
60% |
Từ trên 3 năm đến 5 năm |
50% |
Từ trên 5 năm đến 7 năm |
40% |
Từ trên 7 năm đến 9 năm |
30% |
Từ trên 9 năm đến 10 năm |
15% |
Trên 10 năm |
0% |
Nếu mức giá khai
báo tại thời điểm nhập khẩu của
hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, hoặc được miễn thuế, xét miễn thuế
thấp hơn mức giá trong cơ sở dữ liệu giá cùng thời điểm, thì lấy mức giá trong cơ sở dữ liệu giá và
tỷ lệ quy định trên đây để xác định trị giá hải quan.
b) Hàng hóa nhập
khẩu khác: Trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán
tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng, được xác định theo nguyên tắc, phương pháp xác định trị
giá hải quan quy định tại Thông tư này.
3. Trị giá hải quan
của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia công là
tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia
công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các khoản
điều chỉnh quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này. Không tính vào trị giá
hải quan sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã xuất khẩu từ
Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.
4. Đối với hàng hóa
nhập khẩu là hàng hóa đưa ra nước ngoài sửa chữa, khi nhập khẩu về Việt Nam
thuộc đối tượng chịu thuế thì trị giá hải quan là chi phí thực trả để sửa chữa
hàng hóa nhập khẩu phù hợp với các chứng từ liên quan đến việc sửa chữa hàng hóa.
5. Hàng hóa nhập khẩu không có hợp
đồng mua bán hàng hóa hoặc không có hóa đơn thương mại, trị giá hải quan là trị
giá khai báo. Trường hợp có căn cứ xác định trị giá khai báo không phù hợp thì
cơ quan hải quan xác định trị giá hải quan theo nguyên tắc và phương pháp xác
định trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này.
6. Hàng hóa nhập khẩu thừa so với
hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại:
a) Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa giống hệt hoặc tương tự
với hàng hóa nhập
khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan của
hàng nhập khẩu thừa theo phương pháp xác định trị giá hải quan của số hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp
đồng mua bán hàng hóa;
b) Hàng hóa nhập khẩu thừa là hàng hóa khác với hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp
đồng mua bán hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại: Trị giá hải quan theo phương
pháp xác định trị giá hải quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này.
7. Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp
với hợp đồng mua bán hàng hóa
hoặc không phù hợp với hóa đơn thương mại:
a) Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp
về quy cách: Trị giá hải quan theo trị giá thực thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu. Hàng hóa không phù hợp về quy
cách được hiểu là hàng thực nhập có những khác biệt về màu sắc, kích cỡ, kiểu
dáng so với mô tả trong hợp đồng mua bán và những khác biệt đó không làm ảnh
hưởng đến giá thực tế phải trả.
b) Hàng hóa nhập khẩu không phù hợp
với hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại ngoài trường hợp quy định tại điểm
a khoản này: Trị giá hải quan theo phương pháp xác định trị giá hải quan quy
định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này.
8. Hàng hóa nhập khẩu thực tế có sự
chênh lệch về số lượng so với hóa
đơn thương mại do tính chất của hàng hóa, phù hợp với điều kiện giao hàng và điều kiện thanh toán trong hợp đồng mua bán
hoặc hóa đơn thương mại: Xác định trị giá hải quan phải căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp
đồng mua bán (điều kiện giao hàng, tỷ lệ dung sai, đặc tính tự nhiên của hàng hóa và điều kiện thanh
toán). Trị giá hải quan không được thấp hơn trị giá thực thanh toán ghi trên hóa đơn thương mại và các
chứng từ có liên quan.
9. Hàng hóa nhập khẩu là hàng đi
thuê thì trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán
để thuê hàng hóa, phù hợp với các chứng từ có liên quan đến việc đi thuê hàng hóa.
10. Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong trường hợp đặc biệt khác: Cục Hải quan các tỉnh, thành
phố báo cáo Tổng cục Hải quan để báo cáo Bộ Tài chính xem xét, quyết định đối
với từng trường hợp cụ thể phù hợp với nguyên tắc xác định trị giá hải quan
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Mục II: TỜ KHAI TRỊ
GIÁ HẢI QUAN
Điều 18. Đối tượng
khai tờ khai trị giá hải quan
Hàng hóa nhập khẩu
phải khai trị giá hải quan trên tờ khai trị giá hải quan, trừ các trường hợp
sau:
1. Hàng hóa thuộc
đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế theo quy định tại Luật Thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
2. Hàng hóa nhập
khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
3. Hàng hóa đủ điều
kiện áp dụng phương pháp trị giá giao dịch quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư
này, đồng thời đã khai đủ thông tin trị giá hải quan trên tờ khai hàng hóa nhập
khẩu của Hệ thống thông quan điện tử VNACCS và Hệ thống này tự động tính trị
giá hải quan;
4. Hàng hóa nhập
khẩu không có hợp đồng mua bán hoặc không có hóa đơn thương mại.
Điều 19. Mẫu tờ
khai trị giá hải quan
1. Tờ khai trị giá
hải quan để khai báo trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của
hàng hóa nhập khẩu
quy định tại Điều 6 Thông tư này: Mẫu tờ khai HQ/2015-TG1 và hướng dẫn khai báo
theo Phụ lục III Thông tư này.
2. Tờ khai trị giá
hải quan để khai báo trị giá hải quan theo các phương pháp xác định trị giá hải
quan quy định từ Điều 8 đến Điều 12 Thông tư này: Mẫu tờ khai HQ/2015-TG2 và
hướng dẫn khai báo theo Phụ lục III Thông tư này.
Điều 20. Nguyên tắc
khai, nộp tờ khai trị giá hải quan
1. Khai báo chi tiết trị giá hải quan
trên tờ khai trị giá hải quan cho từng mặt hàng tương ứng có trong tờ khai hàng
hóa nhập khẩu. Các mặt hàng khai báo trên tờ khai trị giá hải quan phải được
đánh số thứ tự liên tục, thống nhất với số thứ tự của mặt hàng đó trên tờ khai
hàng hóa nhập khẩu.
2. Tờ khai trị giá
hải quan là bộ phận không tách rời của tờ khai hàng hóa nhập khẩu và được nộp
kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu khi làm thủ tục hải quan. Tờ khai trị giá
hải quan phải lập thành 02 bản, một bản lưu cơ quan hải quan, một bản lưu chủ
hàng và được lưu trữ cùng với tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật.
Mục III: CƠ SỞ DỮ
LIỆU TRỊ GIÁ
Điều 21. Cơ sở dữ
liệu trị giá
1. Cơ sở dữ liệu
trị giá là thông tin liên quan đến xác định trị giá hải quan của các hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại. Cơ sở
dữ liệu trị giá hải quan được Tổng cục Hải quan xây dựng tập trung thống nhất
và thường xuyên cập nhật. Bao gồm:
a) Hệ thống quản lý
dữ liệu giá hải quan;
b) Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo.
2. Nguồn thông tin
hình thành cơ sở dữ liệu trị giá:
a) Nguồn thông tin
từ hồ sơ xuất khẩu, nhập khẩu: Là các nguồn thông tin có sẵn thể hiện trên hồ
sơ xuất khẩu nhập khẩu do người khai hải quan khai báo hoặc do cơ quan Hải quan
thực hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan và sau khi hàng hóa đã thông
quan.
b) Nguồn thông tin
từ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo quy định tại
Thông tư này;
c) Nguồn thông tin
về tình hình chấp hành pháp luật của doanh nghiệp: Các nguồn thông tin liên
quan đến tình hình chấp hành chính sách pháp luật của doanh nghiệp trong khai
báo và xác định trị giá, số lần vi phạm và mức độ vi phạm do cơ quan Hải quan
tổng hợp phân tích trên hệ thống quản lý rủi ro;
d) Nguồn thông tin
từ nguồn khác: Là các nguồn thông tin do cơ quan Hải quan thu thập hoặc do các
cơ quan có liên quan khác cung cấp đã được kiểm chứng mức độ tin cậy.
3. Cơ sở dữ liệu
trị giá được sử dụng để:
a) Xây dựng Danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá;
b) Kiểm tra trị giá
hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Phục vụ công tác
quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.
4. Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan quy định chi tiết quy chế xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu trị
giá.
1. Tổng cục trưởng
Tổng cục Hải quan tổ chức xây dựng, bổ sung, sửa đổi:
a) Mặt hàng trong
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá trên cơ sở kết quả
đánh giá rủi ro theo các tiêu chí quy định tại Điều 24 Thông tư này, thông tin nghiệp vụ, thông tin
và dữ liệu hiện có trên hệ thống thông tin của ngành Hải quan tại thời điểm
đánh giá. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá phải phản
ánh được thông tin về hàng hóa như: Mã số, tên hàng hóa.
b) Mức giá tham
chiếu của mặt hàng trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị
giá trên cơ sở các nguồn thông tin được thu thập theo quy định tại Điều 25
Thông tư này.
2. Danh mục hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu là cơ sở để cơ
quan hải quan so sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải
quan trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc sau khi hàng hóa đã thông quan
theo quy định, không sử dụng để áp đặt trị giá hải quan, được lưu hành nội bộ
và sử dụng thống nhất trong ngành Hải quan.
1. Thời hạn xây
dựng, bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá
và mức giá tham chiếu kèm theo: Định kỳ tối thiểu sáu tháng một lần hoặc trong trường hợp cần thiết
trên cơ sở xem xét:
a) Các kiến nghị
của tổ chức, cá nhân;
b) Đề xuất của Cục
Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan theo quy định tại khoản 2
Điều này.
2. Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện:
a) Cập nhật kết quả
kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết quả tham vấn, xác định trị
giá, kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra, điều tra chống buôn lậu vào hệ
thống cơ sở dữ liệu tương ứng.
b) Căn cứ kết quả
kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết chống buôn lậu, tình
hình kim ngạch, mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, tình hình buôn
lậu, gian lận thương mại đề xuất, báo cáo Tổng cục Hải quan:
b.1) Bổ sung mức
giá tham chiếu đối với trường
hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
rủi ro về trị giá nhưng chưa có mức giá tham chiếu theo Báo cáo đề xuất bổ sung
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá (mẫu số 02/DMBX/2015
Phụ lục II Thông tư này) trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin theo quy định
tại Điều 25 (trừ điểm h khoản 1) Thông tư này;
b.2) Sửa đổi mức
giá tham chiếu đối với trường hợp mức giá khai báo và các thông tin thu thập
được có biến động tăng hoặc giảm từ trên 10% so với mức giá tham chiếu tại Danh
mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo Báo cáo đề xuất sửa đổi danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá (mẫu số 03/DMSĐ/2015 Phụ lục II Thông tư
này), trên cơ sở thu thập các nguồn thông tin theo quy định tại Điều 25 (trừ
điểm h khoản 1) Thông tư này;
b.3) Bổ sung mặt
hàng vào Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá
tham chiếu này đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đáp ứng một
trong các tiêu chí quy định tại Điều 24 Thông tư này nhưng chưa được đưa vào
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo Báo cáo đề xuất
bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá, trên cơ sở
thu thập các nguồn thông tin
theo quy định tại Điều 25 (trừ điểm h khoản 1) Thông tư này.
3. Các đơn vị thuộc
cơ quan Tổng cục hải quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý các nguồn thông
tin quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư này thực hiện cập nhật vào hệ thống
dữ liệu tương ứng của Tổng cục hải quan.
4. Cục Thuế xuất
nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện việc
cập nhật thông tin, Báo cáo đề xuất bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá theo quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Đối với hàng hóa
xuất khẩu:
a) Hàng hóa có thuế
xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu lớn;
b) Hàng hóa có tần
suất vi phạm cao về trị giá hải quan trong khoảng thời gian đánh giá;
c) Hàng hóa có rủi
ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốn thuế
xuất khẩu, hoặc để hưởng hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu.
2. Đối với hàng hóa
nhập khẩu:
a) Hàng hóa có thuế
suất thuế nhập khẩu cao;
b) Hàng hóa chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch hàng hóa nhập khẩu;
c) Hàng hóa có tần
suất vi phạm cao về trị giá hải quan trong khoảng thời gian đánh giá;
d) Hàng hóa có rủi
ro khai không đúng trị giá giao dịch nhằm mục đích gian lận thuế, trốn thuế
nhập khẩu;
đ) Hàng hóa có rủi
ro khai giảm trị giá nhập khẩu để bán phá giá hàng hóa vào thị trường nội địa
Việt Nam.
1. Nguồn thông tin
của cơ quan hải quan:
a) Nguồn thông tin
về giá xuất khẩu, nhập khẩu của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu giống hệt, tương
tự và đã được cơ quan hải quan chấp nhận trị giá hải quan do doanh nghiệp khai
báo tại Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá hải quan;
b) Nguồn thông tin
về kết quả kiểm tra hồ sơ, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa, kết quả tham vấn,
kết quả điều chỉnh giá do Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện trong quá
trình làm thủ tục hải quan và được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản lý dữ
liệu giá hải quan hàng ngày;
c) Nguồn thông tin
về kết quả giải quyết
khiếu nại về trị giá hải quan do Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Tổng cục Hải quan thực hiện, được cập nhật tại Hệ
thống thông tin quản lý dữ liệu giá hải quan;
d) Nguồn thông tin
về kết quả kiểm tra sau thông quan về trị giá hải quan do lực lượng kiểm tra
sau thông quan thực hiện trong
quá trình kiểm tra sau thông quan và được cập nhật tại Hệ thống thông tin quản
lý doanh nghiệp phục vụ kiểm tra sau thông quan và quản lý rủi ro;
đ) Nguồn thông tin
về kết quả kiểm tra,
xử lý đối với hành vi gian lận về trị giá hải quan do lực lượng chống buôn lậu
thực hiện trong quá trình hoạt động kiểm soát, điều tra chống buôn lậu được cập
nhật tại Hệ thống cơ sở dữ liệu thu thập thông tin;
e) Nguồn thông tin
về tình hình gian lận thương mại, về kết quả xử lý các hành vi vi phạm trong
quá trình thực hiện phân luồng tại Hệ thống thông tin quản lý rủi ro;
g) Nguồn thông tin
về kết quả kiểm tra, thanh tra do Thanh tra hoặc các lực lượng khác của ngành
hải quan thực hiện trước, trong, sau khi hàng hóa được thông quan;
h) Nguồn thông tin
từ báo cáo đề xuất bổ sung, sửa đổi của Cục Hải quan tỉnh, thành phố theo quy định tại
khoản 2 Điều 23 Thông tư này.
2. Nguồn thông tin
từ ngoài cơ quan hải quan:
a) Nguồn thông tin
về giá giao dịch trên thị trường thế giới (đối với mặt hàng có giá giao dịch
trên thị trường thế
giới) được thể hiện trên trang tin điện tử của thị trường giao dịch mặt hàng
đó;
b) Nguồn thông tin
về giá kê khai do các cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý theo pháp luật chuyên
ngành đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của các Bộ quản lý theo pháp luật chuyên
ngành;
c) Nguồn thông tin
từ báo, tạp chí, tài liệu chuyên ngành đối với ngành hàng như ôtô, xe máy, hàng
điện tử, sắt thép do cơ quan hải quan thu thập định kỳ hàng tháng;
d) Nguồn thông tin
giá chào bán trên mạng Internet từ những trang thông tin điện tử chính hãng
hoặc có liên kết với trang thông tin điện tử chính hãng, giá
giao dịch trên thị trường thế giới (đối với mặt hàng có giá giao dịch trên thị
trường thế giới) được thể hiện trên trang tin điện tử của thị trường giao dịch
mặt hàng đó;
đ) Nguồn thông tin
về dấu hiệu gian lận thương mại trong khai báo trị giá do các cơ quan có liên
quan như: cơ quan quản lý thị trường, cơ quan công an, ngân hàng thương mại
hoặc do các Bộ, ngành, cơ quan thuế, Hiệp hội, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
cung cấp cho cơ quan hải quan;
g) Nguồn thông tin
từ giá bán tại thị trường nội địa của hàng hóa giống hệt, hàng hóa tương tự với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, mối liên hệ giữa giá bán thị trường và giá bán
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan thu thập định kỳ hoặc cơ quan
thuế cung cấp (nếu có);
h) Nguồn thông tin
về giá bán hàng hóa để xuất khẩu đến Việt Nam do cơ quan hải quan các nước cung
cấp theo thỏa thuận hợp tác hải quan song phương hoặc đa phương.
3. Các nguồn thông
tin nêu trên được thu thập trong khoảng thời gian tối thiểu sáu tháng kể từ
ngày ký ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá đang
có hiệu lực áp dụng. Sau khi thu thập được, Cục Thuế xuất nhập khẩu thực hiện
phân tích, quy đổi các nguồn thông tin trên về cùng điều kiện mua bán để trình
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo.
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2015.
Bãi bỏ các Thông
tư, Quyết định:
a) Thông tư số
205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP
ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính
phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu;
b) Thông tư số
29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông
tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 hướng dẫn Nghị định
40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định
trị giá hải quan đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Quyết định số
30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành tờ khai trị giá hải
quan tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo;
d) Thông tư số
182/2012/TT-BTC ngày 25 tháng 10 năm 2012 sửa đổi, bổ sung khoản 1 mục I Quyết
định số 30/2008/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc ban hành tờ khai trị
giá hải quan tính thuế hàng hóa nhập khẩu và hướng dẫn khai báo;
đ) Quyết định số
1102/QĐ-BTC ngày 21 tháng 5 năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá.
2. Việc xác định,
kiểm tra trị giá hải quan đối với các tờ khai hải quan đăng ký từ ngày
01/01/2015 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo
hướng dẫn tại Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 và Thông tư
số 29/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Quá trình thực hiện, nếu các
văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này và các phụ lục kèm theo Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Xác định trước
trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiểm tra trị giá hải
quan trong quá trình làm thủ tục thông quan; kiểm tra trị giá sau khi hàng hóa
đã thông quan được thực hiện theo quy định Thông tư quy định về thủ tục hải
quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý
thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 27. Trách
nhiệm thực hiện
1. Tổng cục Hải quan phối
hợp với các Bộ, các hiệp hội ngành hàng, các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài
chính để tổ chức thu thập, trao đổi thông tin giá phục vụ kiểm tra, xác định
trị giá hải quan theo quy định tại Điều 25 Thông tư này.
2. Cục trưởng Cục
Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổ chức thu thập, xử lý thông tin và
báo cáo Tổng cục Hải quan xây dựng, sửa đổi Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu rủi ro về trị giá theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Thông tư này.
3. Cơ quan hải quan, người khai hải quan, người nộp
thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện việc xác định
trị giá hải quan theo đúng quy định tại Thông tư này; Trường hợp phát sinh
vướng mắc phản ánh về Bộ Tài
chính, Tổng cục Hải quan để được xem xét, hướng dẫn giải quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
MỘT
SỐ VÍ DỤ VỀ PHÍ BẢN QUYỀN, GIẤY PHÉP
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)
1. Ví dụ về phí bản quyền, giấy phép
thỏa mãn điều kiện “liên quan đến hàng hóa nhập khẩu”
Ví dụ 1: ví dụ cho
điểm b khoản 4 Điều 14 Thông tư này:
Công ty Y (người
bán) tại nước B sử dụng bí quyết kỹ thuật Z để sản xuất ra động cơ xe máy hiệu
K. Công ty X (người mua) tại Việt nam nhập khẩu động cơ xe máy hiệu K của công ty Y. Ngoài việc trả
tiền để mua hàng hóa nhập khẩu, Công ty X phải trả cho Công ty Y tiền phí bản
quyền để sử dụng động cơ xe máy nhãn hiệu K. Trường hợp này thỏa mãn quy định
tại điểm b.1 khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
Ví dụ 2: ví dụ cho
điểm b khoản 4 Điều 14 Thông tư này:
Công ty I tại Việt
Nam ký Hợp đồng với công ty J tại nước X về việc nhập khẩu thuốc chứa hoạt chất
A được bảo hộ theo Bằng độc quyền sáng chế B và phải trả phí bản quyền (tính
theo đơn vị sản phẩm)
cho công ty J để được mua thuốc chứa hoạt chất A. Trường hợp này thuốc chứa
hoạt chất A thỏa mãn quy định tại điểm b.2 khoản 4 Điều 14 Thông tư này.
2. Ví dụ về phí bản
quyền, giấy phép thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán
hàng hóa nhập khẩu”.
Tất cả các tình
huống từ 1 đến 7 (trừ tình huống 2), đều thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện
cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu”. Cụ thể như sau:
Tình huống 1:
Phí bản quyền do
người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều
kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 6 Điều 14
Thông tư này vì người mua trả phí
bản quyền cho người bán S
(đồng thời là chủ thể quyền sở hữu trí tuệ)
để mua được hàng hóa.
Tình huống 2:
Phí bản quyền do người
mua trả tại tình huống này không thỏa mãn nội dung “như một điều kiện cho giao dịch mua
bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này vì không có
bất kỳ sự thỏa thuận nào về việc người mua B phải trả phí bản quyền để được mua
hàng hóa từ người bán S.
Tình huống 3:
Phí bản quyền do
người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao
dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này
vì giữa người mua B và người bán S có thỏa thuận về việc người mua B phải thanh toán
phí bản quyền cho công ty L để mua được hàng hóa.
Tình huống 4:
Phí bản quyền do
người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao
dịch mua bán hàng hóa nhập khẩu” định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này vì giữa
người bán S và chủ thể quyền sở hữu trí tuệ L có mối quan hệ đặc biệt (công ty
mẹ con) (tại điểm khoản 6 Điều 14 Thông tư này); người mua chỉ mua được hàng
hóa khi trả phí bản quyền (tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này).
Tình huống 5:
Phí bản quyền do người mua trả tại tình huống
này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán hàng hóa nhập
khẩu” quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này vì người mua B mua hàng hóa từ
người bán S do chủ
thể quyền sở hữu trí tuệ L chỉ định.
Tình huống 6:
Phí bản quyền do
người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua bán
hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này vì giữa
người mua B chỉ mua được hàng hóa khi trả phí bản quyền cho người bán S.
Tình huống 7:
Phí bản quyền do
người mua trả tại tình huống này thỏa mãn điều kiện “như một điều kiện cho giao dịch mua
bán hàng hóa nhập khẩu” quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông
tư này vì giữa người mua B phải trả tiền bản quyền để mua được hàng hóa của
người bán S, đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của chủ thể quyền sở hữu trí tuệ L.
DANH
MỤC CÁC BIỂU MẪU
(Ban hành kèm Thông
tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015)
Mẫu số |
Tên Biểu mẫu |
Ký hiệu |
Quy định tại |
(01) |
(02) |
(03) |
(04) |
01 |
Bảng kê theo dõi
thực tế việc nhập khẩu hàng hóa |
01/GG/2015 |
Điều 15 |
02 |
Báo cáo đề xuất
bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá |
02/DMBX/2015 |
Điều 23 |
03 |
Báo cáo đề xuất sửa đổi Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về
trị giá |
03/DMSĐ/2015 |
Điều 23 |
Mẫu số 01/GG/2015
TÊN CQ, TC CẤP TRÊN ------------- Số: /TB-CQBHVB |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ………, ngày ….. tháng ….. năm ….. |
BẢNG
KÊ THEO DÕI THỰC TẾ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA THUỘC HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA CÓ ĐIỀU
KHOẢN GIẢM GIÁ
1) Người khai hải quan:
- Tên Công ty:
- Mã số thuế:
- Địa chỉ
2) Hợp đồng mua bán hàng hóa:
- Số:
- Ngày:
- Tổng lượng hàng hóa:
- Đơn giá chưa trừ
khoản giảm giá (USD):
- Đơn giá đã trừ
khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá chưa
trừ khoản giảm giá (USD):
- Tổng trị giá đã
trừ khoản giảm giá (USD):
- Tỷ lệ giảm giá
... mức giảm giá …..
- Loại giảm giá:
STT |
Tờ khai |
Tên hàng |
ĐVT |
Lượng |
Tổng trị giá |
||
Số, ngày |
Chi cục Hải quan |
Chưa trừ khoản giảm giá |
Đã trừ khoản giảm giá |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
|
NGƯỜI KHAI HẢI QUAN |
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ |
Mẫu số 02/DMBX/2015 |
STT |
Mã số |
Tên hàng |
ĐVT |
Thông tin trong ngành HQ |
Thông tin ngoài ngành HQ |
Mức giá đề xuất
(USD) |
Căn cứ đề xuất |
||||||
Mức giá và tên
nguồn thông tin |
….. |
….. |
….. |
Mức giá và tên
nguồn thông tin |
….. |
….. |
….. |
||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
||||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tiêu đề: Ghi rõ
“Danh mục hàng hóa xuất khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất bổ
sung hàng xuất khẩu; “Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất hàng nhập khẩu.
- Cột Thông tin (5)
(6): ghi rõ mức giá và tên nguồn thông tin quy định tại Điều 25 sửa đổi, bổ
sung (đối với hàng
hóa xuất khẩu) được
khai thác, sử dụng để đề xuất mức giá tại cột (7).
- Cột Căn cứ đề xuất
(8): ghi rõ cơ sở tính toán, cách tính toán mức giá đề xuất từ các nguồn thông
tin tại Cột (5) (6) và gửi kèm Báo cáo này thông tin, tài liệu thuyết minh.
|
|
….. ngày ….. tháng ….. năm …. |
CỤC HẢI QUAN TỈNH, THÀNH PHỐ |
Mẫu số 03/DMSĐ/2015 |
STT |
Mã số |
Tên hàng (Mô tả chi tiết) |
ĐVT |
Mức giá tại Danh
mục hàng xuất khẩu/Danh mục hàng nhập khẩu (USD) |
Thông tin trong
ngành HQ |
Thông tin ngoài
ngành HQ |
Mức giá đề nghị
điều chỉnh (USD) |
Cơ sở điều chỉnh |
||||
Mức giá và tên
nguồn thông tin |
….. |
….. |
Mức giá và tên
nguồn thông tin |
….. |
…. |
|||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
- Tiêu đề: Ghi
rõ “Danh mục hàng hóa
xuất khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất bổ
sung hàng xuất khẩu; “Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá” đối với đề xuất hàng nhập khẩu.
- Cột Thông tin (6)
(7): ghi rõ mức giá và tên nguồn thông tin quy định tại Điều 25 sửa đổi, bổ
sung được khai thác, sử dụng để đề xuất mức giá
tại cột (8).
- Cột Cơ sở điều
chỉnh (9): ghi rõ cơ sở tính toán, cách tính toán mức giá đề xuất điều chỉnh từ
các nguồn thông tin tại Cột (6) (7) và gửi kèm Báo cáo này thông tin, tài liệu
thuyết minh.
|
|
….. ngày ….. tháng ….. năm …. |
MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
|
|
HQ/2015-TG1 |
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…... /20
Trang số …… /……… (tổng số trang)
1. Ngày xuất
khẩu: Ngày tháng năm 20 …… |
|||||||||||||||||
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
TRỊ GIÁ GIAO DỊCH |
|||||||||||||||||
2. Người mua có
đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
3. Việc bán hàng
hay giá cả có phụ thuộc vào điều kiện nào dẫn đến việc không xác định được
trị giá của hàng hóa nhập khẩu không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
4. Người mua có
phải trả thêm khoản tiền nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, sử dụng
hàng hóa nhập khẩu
không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
Nếu Có, có phải
là khoản tiền khai báo tại tiêu thức 9 (P) không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
5. Người mua và
người bán có mối quan hệ đặc biệt hay không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
Nếu Có, nêu rõ
mối quan hệ đó Mối quan hệ đặc
biệt có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch không? |
* Có |
* Không |
|||||||||||||||
TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN
VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH |
|||||||||||||||||
STT |
Mặt hàng số |
Trị giá giao dịch |
Các khoản điều
chỉnh cộng |
Các khoản điều
chỉnh trừ |
TGHQ (nguyên tệ) |
TGHQ (USD) |
TGHQ (VND) |
||||||||||
8 |
9 |
10 |
|||||||||||||||
6 |
7 |
(8a) |
(8b) |
(8c) |
… |
… |
… |
… |
… |
11(a) |
(11(b) |
12 |
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|||||
13. Tổng |
S |
S |
S |
S |
S |
S |
S |
S |
S |
|
|
||||||
14. Tổng cộng |
S |
S |
S |
S |
|
S |
|||||||||||
|
Ghi chú |
||||||||||||||||
15. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những
nội dung khai báo trên tờ khai này. Ngày … tháng … năm ….
(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) |
PHẦN DÀNH RIÊNG
CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN |
||||||||||||||||
16. Ghi chép của
công chức hải quan tiếp nhận tờ khai
(Ký, ghi rõ họ tên) |
17. Ghi chép của
công chức hải quan kiểm tra trị giá hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên) |
||||||||||||||||
TRỊ GIÁ GIAO DỊCH (8), bao gồm
(8a) Giá mua ghi
trên hóa đơn
(8b) Khoản thanh
toán gián tiếp
(8c) Khoản tiền trả
trước, ứng trước, đặt cọc
CÁC KHOẢN ĐIỀU
CHỈNH CỘNG (9), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng và ghi các mã điều
chỉnh tương ứng ô (...) dưới đây:
“A” Phí hoa hồng
bán hàng, phí môi
giới
“B” Chi phí bao bì được coi là đồng
nhất với hàng hóa nhập khẩu
“C” Chi phí đóng
gói hàng hóa
“D” Các khoản trợ
giúp người mua cung cấp miễn phí
hoặc giảm giá
“E” Phí bản quyền,
phí giấy phép
“P” Các khoản tiền
mà người nhập khẩu phải trả từ số tiền thu được sau khi bán lại, định đoạt, sử
dụng hàng hóa nhập khẩu
“F” Chi phí vận tải
hàng hóa tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
“I” Chi phí bảo hiểm hàng hóa tính
đến cửa khẩu nhập đầu tiên
“N” Khác
CÁC KHOẢN ĐIỀU
CHỈNH TRỪ (10), ghi số tiền tương ứng với từng mặt hàng ghi các mã điều chỉnh
tương ứng ô (...) dưới đây:
“U” Chi phí cho
những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu, gồm các chi phí về xây dựng, kiến trúc, lắp
đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kỹ thuật, tư vấn kỹ thuật, chi phí giám sát và các chi phí tương tự
“V” Phí vận tải phát sinh sau
khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên
“H” Phí bảo hiểm phát sinh sau
khi hàng hóa được vận chuyển đến cửa khẩu nhập đầu tiên
“T” Các khoản thuế,
phí, lệ phí phải nộp
ở Việt Nam đã nằm trong giá mua hàng nhập khẩu
“G” Khoản giảm giá
“S” Các chi phí do người mua chịu liên
quan đến tiếp thị hàng hóa nhập khẩu
“L” Tiền lãi phải
trả do việc thanh toán tiền mua hàng
“N” Khác
HƯỚNG DẪN KHAI BÁO
Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa
nhập khẩu.
- Tờ khai trị giá
hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt
hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang
tiếp theo.
- Số cột các khoản
điều chỉnh cộng (9), các khoản điều chỉnh trừ (10): Người khai hải quan tự điều
chỉnh số cột tương ứng với các khoản điều chỉnh cần kê khai.
- Phần khai báo
trên tờ khai:
PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Trang số … /…tổng số trang |
Ghi số thứ tự
từng trang tờ khai trị giá Hải quan / tổng số trang tờ khai
trị giá hải quan. Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai
báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/2
trang; trang số 2/2 trang. |
Tiêu thức 1 |
Ghi ngày vận đơn. |
ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG
TRỊ GIÁ GIAO DỊCH |
|
Tiêu thức 2 |
Khai báo CÓ nếu người mua có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử
dụng hàng hóa
sau khi nhập khẩu. Khai báo KHÔNG
nếu người mua không có đầy đủ quyền định đoạt, quyền sử dụng hàng hóa sau khi
nhập khẩu. |
Tiêu thức 3 |
Khai báo CÓ nếu việc bán hàng hay giá cả hàng hóa có phụ thuộc vào một số điều kiện dẫn đến việc không xác định được trị giá của hàng hóa cần xác định trị giá hải quan. Ví dụ: Vở và bút được đóng gói chung để bán lẻ. Người mua và người bán thỏa thuận đơn giá cho
từng gói hàng để bán lẻ, vì vậy không thể xác định được đơn giá của từng mặt
hàng bút, vở. Khai báo KHÔNG
nếu việc bán hàng hay giá cả của hàng hóa
không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào. |
Tiêu thức 4 |
Khai báo CÓ nếu
sau khi bán lại, chuyển nhượng hoặc sử dụng hàng hóa người mua phải trả thêm khoản tiền từ
số tiền thu được do việc định đoạt hàng hóa nhập khẩu mang lại. Nếu trên đây đã
khai báo CÓ thì khai báo tiếp khoản tiền đó có phải là khoản tiền nêu tại tiêu thức 9 (P)
không: Khai báo KHÔNG,
người khai hải quan sử dụng phương pháp khác để xác định trị giá hải quan. Khai báo CÓ,
người khai hải quan tiếp tục khai báo trên tờ khai này. |
Tiêu thức 5 |
Khai báo CÓ nếu
mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán thuộc một trong các trường
hợp quy định tại Điều 7 Thông tư này. Khai báo mối quan
hệ đó có ảnh hưởng đến trị giá giao dịch hay không. Khai báo KHÔNG
nếu mối quan hệ giữa người mua và người bán không thuộc một trong các trường hợp quy
định tại Điều 7 Thông tư này. Trường hợp mối
quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá cả, người khai hải quan sử dụng phương
pháp tiếp theo để xác định trị giá hải quan. |
TRỊ GIÁ HÓA ĐƠN
VÀ CÁC KHOẢN ĐIỀU CHỈNH |
|
Tiêu thức 6 |
Ghi số thứ tự (số
liên tục) của các mặt hàng kê khai trên tờ khai trị giá hải quan. |
Tiêu thức 7 |
Ghi số thứ tự mặt
hàng theo số thứ tự của các mặt hàng tương ứng đã khai tại tờ khai hàng hóa
nhập khẩu. Số mặt hàng tại
tờ khai trị giá hải quan phải bằng số mặt hàng tại tờ khai hàng hóa nhập
khẩu. |
I. TRỊ GIÁ GIAO
DỊCH |
|
Tiêu thức 8a |
Khai báo trị giá
nguyên tệ trên hóa đơn (theo từng mặt hàng). Ví dụ 1: Hóa đơn thương mại thể
hiện giá hóa đơn:
1.000 USD/ bộ FOB Osaka, số lượng 5 bộ, khai báo tại tiêu thức 8: 5.000 USD. |
Tiêu thức 8b |
- Khai báo các
khoản thanh toán gián tiếp quy định tại Điều 13 Thông tư này nếu chưa bao gồm
trong giá mua ghi trên hóa
đơn thương mại. - Trường hợp việc
mua bán hàng hóa hay giá cả của hàng hóa phụ thuộc vào một hay một số điều kiện đã
khai báo tại tiêu thức 2 đến tiêu thức 5, nhưng người mua có tài liệu khách
quan, hợp lệ để xác định mức ảnh hưởng bằng tiền của sự phụ thuộc đó, thì
người khai hải quan khai báo khoản tiền được giảm do sự ảnh hưởng đó tại tiêu
thức này. |
Tiêu thức 8c |
Khai báo các
khoản trả trước, ứng trước, đặt cọc liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu, nếu các
khoản này chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn thương mại. |
II. CÁC KHOẢN
PHẢI CỘNG |
|
Tiêu thức 9 |
Người khai hải
quan đối chiếu với quy định tại Điều 13 Thông tư này để kê khai. Chỉ khai báo các
khoản điều chỉnh cộng do người mua phải trả, liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và chúng
chưa bao gồm trong giá mua ghi trên hóa đơn. Người khai hải
quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…). Ví dụ nếu có khoản phí bản quyền
thì khai E vào ô (....), đồng thời khai trị giá của các khoản chi phí với từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp có khoán phí bản quyền trả
sau do phụ thuộc vào doanh thu bán hàng sau nhập khẩu, tại thời điểm kê khai
hải quan, người khai hải quan ghi vào ô ghi chú nội dung “có phí bản quyền hoặc khoản
tiền trả sau cho các mặt hàng số...”. Lý do “…” |
III. CÁC KHOẢN
ĐƯỢC TRỪ |
|
Tiêu thức 10 |
Người khai hải quan đối với quy định tại Điều 15 Thông tư này để kê khai. Chỉ khai báo các
khoản điều chỉnh trừ nếu chúng đã bao gồm trong trị giá giao dịch Người khai
hải quan khai mã khoản điều chỉnh tại các ô (…). Trường hợp giảm
giá theo số lượng, tại ô “ghi chú” người khai hải quan khai tỷ lệ hoặc số
tiền được giảm, đồng thời ghi rõ “giảm
giá theo số lượng”. Không thực hiện
điều chỉnh trừ khoản giảm giá trên tờ khai trị giá hải quan. |
Tiêu thức 11a |
- Trường hợp trị
giá hóa đơn và trị giá các khoản điều chỉnh cùng nguyên tệ, tiêu thức 11(a) =
tiêu thức 8 + tiêu thức 9 - tiêu thức 10. Sau đó nhân với tỷ giá tính thuế để
khai vào tiêu thức 11(b). - Trường hợp trị
giá hóa đơn, và trị giá các khoản điều chỉnh không cùng nguyên tệ, người khai
không cần tính tiêu thức 11(a) mà khai vào tiêu thức 11(b). |
Tiêu thức 11b |
Tiêu thức 11(b) =
tiêu thức 8 + tiêu thức 9 - tiêu thức 10 sau khi đã nhân tiêu thức số 8, 9, 10 với tỷ giá tính thuế
tương ứng. |
Tiêu thức 12 |
Trị giá hải quan
của một mặt hàng được xác định bằng phép nhân giữa tiêu thức 11(b) trên tờ
khai trị giá hải quan và tỷ giá tính thuế. |
Tiêu thức 13 |
Tổng trị giá trên
hóa đơn của từng cột tiêu thức cho toàn bộ hàng hóa
kê khai. |
Tiêu thức 14 |
Tổng trị giá giao
dịch, tổng trị giá các khoản điều chỉnh cộng, các khoản điều chỉnh trừ cho toàn bộ hàng hóa kê khai. Ví dụ: Doanh
nghiệp X Việt Nam ký hợp đồng nhập khẩu mặt hàng A, B, C với công ty Y ở nước
ngoài. - Tại hóa đơn
thương mại, có ghi như sau: Mặt hàng A: trị
giá giao dịch là 56.000usd Mặt hàng B: trị
giá giao dịch là 50.000usd, chi phí đóng gói là 2.000usd Mặt hàng C: trị
giá giao dịch là 25.000usd. - Hợp đồng mua
bán hàng hóa có ghi điều kiện giao hàng là giá FOB (Hải Phòng), chi phí vận tải quốc tế
là 5.000usd. Theo đó, tại tiêu
thức số 14 ghi: - Tổng trị giá
giao dịch là 56.000 + 50.000 + 25.000 = 131.000usd - Tổng trị giá
các khoản điều chỉnh cộng là: 5.000 + 2.000 = 7.000usd - Tổng trị giá
các khoản điều
chỉnh trừ là: 0 |
Tiêu thức 15 |
Người khai hải
quan ghi rõ ngày, tháng, năm khai báo; ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng
dấu đơn vị. |
PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN
Tiêu đề của tờ
khai trị giá hải quan |
Công chức hải
quan tiếp nhận, đăng ký tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai
hàng hóa nhập khẩu
của lô hàng đang được khai báo trị giá. |
Tiêu thức 16 |
Công chức hải
quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến
việc xác định trị giá vào bản lưu tại cơ quan hải quan để chuyển đến các khâu
nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên. Bản tờ khai trả
cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải
quan chỉ ký và ghi rõ họ tên. * Trường hợp
người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức
hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức
này. |
Tiêu thức 17 |
Công chức hải
quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị giá hải quan của
người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ quan Hải quan,
không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan. * Trường hợp
người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức
hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan ghi chép đầy đủ vào tiêu thức
này. |
MẪU TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN |
|
HQ/2015-TG2 |
BỘ
TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
TỜ KHAI TRỊ GIÁ HẢI QUAN
Kèm theo tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……………. ngày …../…../20
Trang số …… /……… (tổng số trang)
I. Lý do không áp dụng phương pháp xác định trị giá hải quan trước
đó: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
II. Tên hàng hóa cần xác định trị giá hải quan: Số thứ tự trên tờ
khai nhập khẩu:
Ngày xuất khẩu: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
PHƯƠNG PHÁP 2,3 III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu giống hệt,
tương tự: + Tên hàng hóa
nhập khẩu giống hệt, tương tự: + Số thứ tự trên
tờ khai nhập khẩu: + Tờ khai hàng hóa nhập khẩu số ……….. ngày
….. tháng ….. năm 200... đăng ký tại Chi cục hải quan Cục Hải quan + Ngày xuất khẩu: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình:
Giải trình các khoản
điều chỉnh và chứng từ kèm theo: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
PHƯƠNG PHÁP 4 III. Thông tin về hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước được lựa chọn để khấu trừ: + Tên hàng hóa
nhập khẩu đã bán lại: + Các thông tin
liên quan khác: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình
Giải trình các khoản
điều chỉnh và chứng từ kèm theo: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
PHƯƠNG PHÁP 5 III. Thông tin về tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí sản xuất: IV. Xác định trị giá
hải quan và giải trình:
Phương pháp kế toán
đã áp dụng và các chứng từ đã sử dụng: |
||||||||||||||||||||||||||||||||
PHƯƠNG PHÁP 6 III. Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá hải quan: IV. Xác định trị giá hải quan và giải trình 1. Lựa chọn cách
xác định trị giá hải quan 2. Giải trình: 3. Trị giá hải
quan nguyên tệ của hàng hóa nhập khẩu cần xác định trị giá hải quan: 4. Trị giá hải
quan bằng đồng Việt Nam = (3) x tỷ giá Các chứng từ đã sử dụng đính kèm:
|
||||||||||||||||||||||||||||||||
V. Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm trước
pháp luật về những nội dung khai báo trên tờ khai này. Ngày ….. tháng ….
năm …..
(Người khai hải quan ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu) |
PHẦN DÀNH RIÊNG
CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN |
|||||||||||||||||||||||||||||||
VI. Ghi chép của công chức hải quan tiếp nhận tờ
khai
(Ký, ghi rõ họ tên) |
VII. Ghi chép của công chức hải quan kiểm tra,
xác định trị giá hải quan
(Ký, ghi rõ họ tên) |
HƯỚNG DẪN KHAI BÁO
Hướng dẫn khai báo tờ khai trị giá hải quan hàng hóa
nhập khẩu.
- Tờ khai trị giá
hải quan được sử dụng để khai báo cho nhiều mặt hàng. Trường hợp số lượng mặt
hàng nhiều thì người khai hải quan có thể thêm dòng để kéo dài sang các trang
tiếp theo.
- Trên cơ sở mẫu
khai báo, người khai hải quan có thể tự thiết kế thêm các tiêu chí cho phù hợp
với hồ sơ nhập khẩu nhưng phải đảm bảo đầy đủ các nội dung được quy định trong mẫu khai báo trị giá
hải quan đó.
- Phần khai báo
trên tờ khai:
PHẦN KHAI BÁO CỦA NGƯỜI KHAI HẢI QUAN
Trang số ...
/...tổng số trang |
Ghi số thứ tự
từng trang tờ khai trị giá hải quan/ tổng số trang tờ khai trị giá hải quan. Ví dụ: Lô hàng nhập khẩu có 30 mặt hàng và khai
báo trên 02 tờ khai trị giá hải quan: Trên mặt tờ khai thể hiện: Trang số 1/
2 trang; trang số 2/ 2 trang. |
|
Tiêu thức số I |
Người khai hải
quan ghi rõ lý do tại sao không sử dụng phương pháp xác định trị giá trước
đó. |
|
Tiêu thức số II |
- Tên hàng: Ghi rõ tên hàng, quy cách, phẩm chất của hàng hóa theo hợp đồng thương mại. - Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của mặt hàng cần xác định trị giá hải quan tương ứng trên tờ khai nhập khẩu. - Ngày xuất khẩu: Ghi ngày vận đơn của lô hàng đó. |
|
Tiêu thức số III |
1. Trường hợp người
khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp
trị giá giao dịch của
hàng giống hệt/tương tự - Tên hàng hóa nhập khẩu giống hệt/Tên hàng hóa nhập khẩu tương tự: người khai hải quan khai báo theo kết quả kiểm hóa của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt/hàng hóa nhập
khẩu tương tự. - Số thứ tự trên tờ khai nhập khẩu: Ghi rõ số thứ tự của hàng hóa nhập khẩu giống
hệt, tương tự tương ứng trên tờ khai nhập khẩu - Ngày xuất khẩu: Ghi ngày phát hành vận đơn của lô hàng giống hệt/ tương tự đó. 2. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ - Tên hàng hóa nhập khẩu đã bán lại trong nước
được lựa chọn để khấu trừ: người khai hải
quan khai báo theo kết quả kiểm hóa. 3. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán - Tên, địa chỉ đơn vị cung cấp số liệu về chi phí
sản xuất: Người khai hải quan khai báo rõ tên, địa chỉ của
người sản xuất hay đại diện của người sản xuất, đã cung cấp thông tin để xác
định trị giá tính toán 4. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận - Các thông tin được sử dụng để xác định trị giá
hải quan: Khai báo chi tiết nguồn thông tin được khai thác để xác
định trị giá hải quan (số ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu giống hệt/tương tự; số, ngày hóa đơn bán lại hàng hóa nhập khẩu trên thị trường
Việt Nam; thông tin thu được từ người sản xuất;...). |
|
Tiêu thức số IV |
1. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá giao dịch của
hàng giống hệt/tương tự - Xác định trị giá hải quan và giải trình: Người khai hải quan căn cứ Điều 8, Điều 9 Thông
tư này để khai báo và xác định trị giá hải quan nguyên tệ của mặt hàng đang
cần xác định trị giá. - Các khoản điều
chỉnh: Trong trường hợp
hàng hóa nhập khẩu
giống hệt/hàng hóa
nhập khẩu tương tự không có cùng điều kiện mua bán với lô hàng đang xác định
trị giá hải quan thì người khai hải quan phải xác định từng khoản điều chỉnh
tương ứng, nếu là
điều chỉnh tăng thì đánh dấu cộng (+), nếu là điều chỉnh giảm thì đánh dấu
trừ (-) trước khoản điều chỉnh đó và ghi vào cột “nguyên tệ”. - Giải trình các khoản điều chỉnh: Người khai hải quan giải trình cụ thể cách xác
định từng khoản điều chỉnh. Chứng từ kèm theo: + Liệt kê các
chứng từ quy định tại Điều 8, Điều 9 Thông tư này. + Ghi các số
liệu, chứng từ đã sử dụng để xác định các khoản điều chỉnh. 2. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá khấu trừ - Xác định trị giá hải quan và giải trình: + Đơn giá bán trên thị trường Việt Nam: Trường hợp đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ
được tính trên đơn vị hàng hóa
khác với đơn vị hàng hóa
của lô hàng nhập
khẩu đang xác định trị giá hải quan thì phải điều chỉnh đơn giá phù hợp với
đơn vị hàng hóa của
lô hàng đang xác định trị giá hải quan trước khi tiến hành khấu trừ. + Các khoản được khấu trừ tính trên một đơn vị
hàng hóa: Người khai hải quan đối chiếu với quy định tại Điều 10
Thông tư này để khai báo. Riêng đối với
“Khoản lợi nhuận và chi phí quản lý chung” người khai hải quan phải tính toán
tỷ lệ phần trăm so với đơn giá bán và khai báo vào cột “tỷ lệ phần trăm so
với giá bán”. - Giải trình các khoản được khấu trừ: Người khai hải quan ghi rõ: + Căn cứ tính
toán (nguồn số liệu,…). + Phương pháp
tính toán số học. - Chứng từ kèm theo: Người khai hải
quan khai tên các loại chứng từ đã sử dụng để xác định trị giá hải quan và
được nộp cùng tờ khai trị giá hải quan hải quan. 3. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp trị giá tính toán - Xác định trị giá hải quan và giải trình: Người khai hải
quan căn cứ các quy định tại Điều 11 Thông tư này để khai báo. - Phương pháp kế toán đã áp dụng và chứng từ đã
sử dụng: Người khai hải quan khai báo rõ phương pháp kế
toán, chứng từ, tài liệu đã sử dụng để xác định trị giá tính toán. 4. Trường hợp
người khai hải quan xác định trị giá theo phương pháp suy luận - Xác định trị giá hải quan: Người khai hải quan căn cứ quy định tại Điều 12
Thông tư này để khai báo. - Giải trình: Người khai hải quan giải
trình cụ thể về cách thức xác định định trị giá hải quan. |
|
Tiêu thức số V |
Người khai hải
quan ghi ngày, tháng, năm khai báo và ký xác nhận, ghi rõ họ tên, chức danh,
đóng dấu đơn vị trên tờ khai trị giá hải quan. |
|
PHẦN DÀNH CHO CÔNG CHỨC HẢI QUAN
Tiêu đề của tờ
khai trị giá hải quan |
Công chức hải
quan tiếp nhận) đăng ký
tờ khai trị giá hải quan ghi số, ngày đăng ký tờ khai hàng hóa nhập khẩu của lô hàng
đang được khai báo trị giá. |
Tiêu thức VI |
Công chức hải
quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải quan ghi chép các thông tin liên quan đến việc xác định trị giá vào bản lưu tại quan hải quan để chuyển đến các khâu nghiệp vụ sau và ký, ghi rõ họ tên. Bản tờ khai trả
cho người khai hải quan, công chức hải quan tiếp nhận tờ khai trị giá hải
quan chỉ ký và ghi rõ họ tên. * Trường hợp người khai hải
quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức hải quan tiếp
nhận tờ khai trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu thức này. |
Tiêu thức VII |
Công chức hải
quan kiểm tra trị giá hải quan ghi chép ý kiến đối với nội dung kiểm tra trị
giá hải quan của người khai hải quan và ký, ghi rõ họ tên vào bản lưu tại cơ
quan Hải quan, không ghi vào bản tờ khai trả cho người khai hải quan. * Trường hợp
người khai hải quan khai báo trên phụ lục tờ khai trị giá hải quan, công chức
hải quan kiểm tra, xác định trị giá hải quan vẫn ghi chép đầy đủ vào tiêu
thức này. |