ND 134_2016 ND -CP HĐ luật thuế XNK
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2016; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 134/2016/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ
BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20
tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng,
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề
nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng
áp dụng
1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng
thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu.
2. Nghị định này áp dụng đối với:
a) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu;
b) Cơ quan hải quan, công chức hải quan;
c) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
d) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các
quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới
Việt Nam.
2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh
nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế
quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu
chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp
với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải
quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.
4. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền
xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối quy định tại khoản
3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là hàng hóa do doanh nghiệp
chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,
quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại, pháp luật đầu tư.
Điều 3. Áp dụng thuế suất đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực
hiện theo quy định tại Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu
thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi
đặc biệt quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được
áp dụng mức thuế suất ưu đãi.
Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo
mức thuế suất ưu đãi đặc biệt cao hơn mức thuế suất ưu đãi.
Điều 4. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh,
đặt cọc số tiền thuế phải nộp
1. Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 9
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
2. Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu được thực hiện theo một trong hai hình thức: Bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh
chung.
a) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ nộp số tiền thuế cho một tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Bảo lãnh chung là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo
quy định của Luật các tổ chức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ nộp số tiền thuế cho hai tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở
lên tại một hoặc nhiều Chi cục Hải quan. Bảo lãnh chung được trừ lùi, khôi phục
tương ứng với số tiền thuế đã nộp;
c) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh riêng hoặc
bảo lãnh chung nhưng hết thời hạn bảo lãnh đối với từng tờ khai mà người nộp
thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp (nếu có), tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có
trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp thay người nộp thuế vào ngân sách
nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc
thông báo của cơ quan hải quan;
d) Nội dung thư bảo lãnh, việc nộp thư bảo lãnh và kiểm
tra, theo dõi, xử lý thư bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
3. Trường hợp sử dụng hình thức đặt cọc tiền thuế nhập
khẩu đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập,
tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn), người nộp thuế phải nộp một khoản tiền
tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi
của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.
Việc hoàn trả tiền đặt cọc thực hiện như quy định về hoàn
trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
4. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá
thời hạn lưu giữ, doanh nghiệp chưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ
quan hải quan chuyển số tiền đặt
cọc từ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với
trường hợp bảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng
với số tiền thuế nhập khẩu vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan.
MIỄN THUẾ, GIẢM
THUẾ, HOÀN THUẾ
Điều 5. Miễn thuế đối với hàng hóa của
tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ
1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng
quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập
khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh
sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng
quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Nhân viên hành chính kỹ
thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, nhân viên lãnh sự thuộc cơ quan lãnh
sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng
quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống
Liên hợp quốc, viên chức của cơ quan này được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễn
thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I, II ban hành
kèm theo Nghị định này.
c) Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế ngoài hệ thống
Liên hợp quốc, thành viên của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy
định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành
viên.
d) Cơ quan đại diện của tổ chức phi chính phủ, thành viên
của cơ quan này được miễn thuế nhập khẩu theo quy định trong các thỏa thuận
giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ đó.
2. Đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều này được
nhập khẩu miễn thuế vượt định lượng đối với mặt hàng rượu, bia, thuốc lá quy
định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này để phục vụ hoạt động ngoại
giao. Định lượng rượu, bia, thuốc lá nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác
nhận của Bộ Ngoại giao.
3. Ngoài các mặt hàng quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II,
Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, đối tượng quy định tại điểm a, b
khoản 1 Điều này được nhập khẩu miễn thuế các hàng hóa cần thiết khác để phục
vụ cho nhu cầu công tác trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại hoặc thông lệ quốc
tế. Chủng loại và định lượng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế thực hiện theo xác nhận
của Bộ Ngoại giao.
4. Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận giữa Chính
phủ Việt Nam với tổ chức phi Chính phủ nước ngoài quy định tại điểm c, điểm d
khoản 1 Điều này có quy định miễn thuế nhưng không quy định cụ thể về chủng
loại và định lượng, Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng
Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.
Chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại
khoản này không vượt quá danh mục và định lượng hàng hóa miễn thuế quy định tại
Phụ lục I, Phụ lục II, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Trường hợp tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy để thay
thế cho xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng của các
đối tượng là cơ quan quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này chỉ được thực
hiện sau khi đã hoàn thành thủ tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy hoặc chuyển
nhượng.
Cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này chỉ
được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy để thay thế cho xe ô tô, xe
gắn máy đã tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn định lượng sau khi đã hoàn thành thủ
tục tái xuất khẩu hoặc tiêu hủy đối với xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu.
6. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan,
trừ trường hợp mua hàng miễn thuế tại cửa hàng miễn thuế;
b) Sổ định mức miễn thuế theo quy định tại khoản 7 Điều
này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan, trừ trường hợp Sổ định mức miễn
thuế đã được cập nhật vào Cổng thông tin một cửa quốc gia;
c) Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc tái xuất khẩu
hoặc tiêu hủy hoặc chuyển nhượng đối với các trường hợp quy định tại khoản 4
Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
d) Văn bản xác nhận của Bộ Ngoại giao đối với trường hợp
nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này: 01 bản chụp có đóng
dấu sao y bản chính của cơ quan;
đ) Văn bản phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ đối với
trường hợp nhập khẩu hàng hóa quy định tại khoản 4 Điều này: 01 bản chụp có
đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
7. Thủ tục miễn thuế: Thực hiện theo quy định tại Điều 31
Nghị định này.
Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện theo
dõi việc xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng định mức bằng phương thức điện tử. Trường
hợp chưa thực hiện theo dõi định mức bằng phương thức điện tử, người nộp thuế
có trách nhiệm nộp 01 bản chụp, xuất trình bản chính sổ định mức để đối chiếu,
trừ lùi.
8. Thủ tục cấp Sổ định mức miễn thuế:
a) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cơ
quan, tổ chức:
Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ
theo Mẫu số 01 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
Công văn thông báo về việc thành lập cơ quan đại diện tại
Việt Nam khi cấp Sổ định mức miễn thuế lần đầu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan.
b) Hồ sơ đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế đối với cá
nhân:
Công văn đề nghị cấp Sổ định mức miễn thuế của cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ
theo Mẫu số 02 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
Chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp (đối với đối tượng
quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này): 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan.
Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương do
cơ quan có thẩm quyền cấp đối với thành viên của tổ chức quốc tế, tổ chức phi
chính phủ (đối với đối tượng quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này): 01
bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
c) Thẩm quyền cấp Sổ định mức miễn thuế:
Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan được Bộ
Ngoại giao ủy quyền thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế cho các cơ quan, tổ
chức, cá nhân quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này trong thời hạn chậm nhất
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở của cơ quan,
tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện cấp Sổ định mức miễn thuế cho
các tổ chức, cá nhân quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều này trong thời
hạn chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Bộ Ngoại giao tiếp tục theo dõi và cấp Sổ định mức miễn
thuế đối với các đối tượng ưu đãi miễn trừ quy định tại điểm c khoản 1 Điều này
đã được Bộ Ngoại giao cấp Sổ định mức miễn thuế trước thời điểm Nghị định này
có hiệu lực.
Cơ quan quy định tại điểm này thực hiện cập nhật thông
tin trên Sổ định mức miễn thuế cho Tổng cục Hải quan thông qua Cổng thông tin
một cửa quốc gia sau khi cấp Sổ định mức miễn thuế.
Điều 6. Miễn thuế đối với hành lý của
người xuất cảnh, nhập cảnh
1. Người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ
chiếu (trừ giấy thông hành dùng cho việc xuất cảnh, nhập cảnh), do cơ quan nhà
nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo
người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi được miễn thuế nhập khẩu cho
từng lần nhập cảnh theo định mức như sau:
a) Rượu
từ 20 độ trở
lên: 1,5 lít hoặc rượu dưới 20 độ: 2,0 lít hoặc đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít.
Đối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình,
lọ, can (sau đây viết tắt là chai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định
nhưng không vượt quá 01 lít thì được miễn thuế cả chai. Trường hợp vượt quá 01
lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật;
b) Thuốc lá điếu: 200 điếu hoặc thuốc lá sợi: 250 gam
hoặc xì gà: 20 điếu;
c) Đồ dùng cá nhân với số lượng, chủng loại phù hợp với
mục đích chuyến đi;
d) Các vật phẩm khác ngoài hàng hóa quy định tại các điểm
a, b, và c khoản này (không nằm trong Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm
ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện) có tổng trị giá hải quan không quá 10.000.000 đồng Việt
Nam;
Trường hợp vượt định mức phải nộp thuế, người nhập cảnh
được chọn vật phẩm để miễn thuế trong trường hợp hành lý mang theo gồm nhiều
vật phẩm.
2. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên các
chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa
liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển; lái xe, người
lao động Việt Nam làm việc ở các nước láng giềng có chung biên giới đường bộ
với Việt Nam không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các điểm
a, b và d khoản 1 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế
01 lần. Định mức quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này không áp dụng đối
với người dưới 18 tuổi.
3. Người xuất cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ
chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp,
có hành lý mang theo người, hành lý gửi trước hoặc gửi sau chuyến đi, không
thuộc Danh mục hàng cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu hoặc xuất khẩu có điều
kiện theo quy định của pháp luật, được miễn thuế xuất khẩu không hạn chế định
mức.
4. Hồ sơ miễn thuế là hồ sơ hải quan theo quy định của
pháp luật hải quan.
5. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định
này.
Điều 7. Miễn thuế đối với tài sản di
chuyển
1. Tổ chức, cá nhân có tài sản di chuyển theo quy định
tại khoản 20 Điều 4 Luật hải quan được miễn thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a) Người nước ngoài,
người Việt Nam định cư ở nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12
tháng trở lên;
b) Tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt động ở nước ngoài
từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước;
c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký
thường trú tại Việt Nam cho lần đầu tiên nhập khẩu tài sản di chuyển.
2. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với tài sản di chuyển
(gồm đồ dùng, vật dụng
phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô,
xe gắn máy) là 01 cái hoặc 01 bộ đối với mỗi tổ chức hoặc cá nhân.
Trường hợp tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế của
cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài
chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.
3. Hồ sơ miễn thuế:
a) Hồ sơ hải quan theo quy định của pháp luật hải quan;
b) Giấy phép lao động hoặc văn bản có giá trị tương đương
do cơ quan có thẩm quyền cấp đối với người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên: 01 bản chụp
có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c) Văn bản chứng minh việc chấm dứt hoạt động hoặc chấm
dứt thời hạn lao động ở nước ngoài đối với tổ chức, công dân Việt Nam có hoạt
động ở nước ngoài từ 12 tháng trở lên sau khi kết thúc hoạt động trở về nước:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
d) Hộ chiếu (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan
quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ
quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp
hộ chiếu được cấp thị thực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu còn giá trị (có đóng
dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu) đối
với người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01
bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
đ) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp trong đó
ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài
đã đăng ký thường trú tại Việt Nam: 01 bản sao công chứng hoặc chứng thực;
e) Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn
thuế đối với tài sản di chuyển vượt định mức miễn thuế: 01 bản chính.
4. Thủ tục miễn thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định
này.
Điều 8. Miễn thuế đối với quà biếu, quà
tặng
1.
Quà biếu, quà
tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng
cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không
thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu,
quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng)
theo quy định của pháp luật.
2.
Định mức miễn
thuế:
a)
Quà biếu, quà
tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu,
quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị
giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên
2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn
thuế không quá 04 lần/năm.
b)
Quà biếu, quà
tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân
sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu,
quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá
30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.
Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức
được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định
miễn thuế đối với từng trường hợp.
c)
Quà biếu, quà
tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y
tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá
hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm.
3.
Hồ sơ miễn
thuế:
a)
Hồ sơ hải quan
theo quy định của pháp luật hải quan;
b)
Văn bản thỏa
thuận biếu tặng trong trường hợp người nhận quà tặng là tổ chức: 01 bản chụp có
đóng dấu sao y bản chính của tổ chức nhận quà tặng.
Người nhận quà tặng là cá nhân có trách nhiệm kê khai
chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là
quà biếu, tặng; các thông tin về tên, địa chỉ người tặng, người nhận quà biếu,
tặng ở nước ngoài và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai;
c)
Quyết định của
Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng vượt định
mức miễn thuế: 01 bản chính;
d)
Văn bản của cơ
quan chủ quản cấp trên về việc cho phép tiếp nhận để sử dụng hàng hóa miễn thuế
hoặc văn bản chứng minh tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt
động đối với quà biếu, quà tặng cho cơ quan, tổ chức được Nhà nước đảm bảo kinh
phí hoạt động: 01 bản chính;
đ) Văn bản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
hoặc bộ, ngành chủ quản đối với quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ
thiện: 01 bản chính.
4.
Thủ tục miễn
thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 9. Miễn thuế đối với hàng hóa mua
bán, trao đổi của cư dân biên giới
1.
Hàng hóa mua
bán, trao đổi của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa để phục vụ cho sản
xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới do Bộ Công Thương công bố trong định mức
quy định tại Phụ lục V Nghị định này được miễn thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức
nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê khai,
nộp thuế theo quy định.
2.
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu của thương nhân của nước có chung đường biên giới nước ngoài
được phép kinh doanh ở chợ biên giới phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
theo quy định.
3.
Hồ sơ miễn
thuế:
a)
Hồ sơ hải quan
theo quy định của pháp luật hải quan;
b)
Giấy thông hành
biên giới hoặc thẻ căn cước công dân: Xuất trình bản chính.
4.
Thủ tục miễn
thuế thực hiện theo Điều 31 Nghị định này.
Điều 10. Miễn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu
1.
Hàng hóa nhập
khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a)
Nguyên liệu,
bán thành phẩm, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói
sản phẩm xuất khẩu), linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu
hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình gia công hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực
tiếp chuyển hóa thành hàng hóa, bao gồm cả trường hợp bên nhận gia công tự nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện hợp đồng gia công;
b)
Hàng hóa nhập
khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng
mẫu;
c)
Máy móc, thiết
bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d)
Sản phẩm hoàn
chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công hoặc đóng chung với sản phẩm gia
công thành mặt hàng đồng bộ và xuất khẩu ra nước ngoài được thể hiện trong hợp
đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng gia công và được quản lý như nguyên liệu,
vật tư nhập khẩu để gia công;
đ) Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm
gia công xuất khẩu được thể hiện trong hợp đồng gia công hoặc phụ lục hợp đồng
gia công và được quản lý như nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công;
e)
Hàng hóa nhập
khẩu để gia công nhưng được phép tiêu hủy tại Việt Nam và thực tế đã tiêu hủy.
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu để gia công được sử dụng
làm quà biếu, quà tặng thì thực hiện miễn thuế theo quy định tại Điều 8 Nghị
định này.
Hết thời hạn thực
hiện hợp đồng gia công, hàng nhập khẩu để gia công không sử dụng phải tái xuất.
Trường hợp không tái xuất phải kê khai nộp thuế theo quy định;
g)
Sản phẩm gia
công xuất khẩu.
Trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ
nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khi xuất khẩu phải chịu
thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản
phẩm xuất khẩu theo thuế suất của nguyên liệu, vật tư.
2.
Cơ sở để xác
định hàng hóa được miễn thuế:
a)
Tổ chức, cá
nhân có hợp đồng gia công theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về
hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông
tin về số, ngày hợp đồng gia công, tên đối tác thuế gia công;
b)
Người nộp thuế
hoặc tổ chức, cá nhân nhận gia công lại cho người nộp thuế có cơ sở gia công,
sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam và thực hiện thông báo cơ sở
gia công, sản xuất theo quy định của pháp luật về hải quan và thông báo hợp
đồng gia công cho cơ quan hải quan.
c) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng
để gia công, sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế xuất khẩu, được
xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia
công sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai
chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất
khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được
miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.
3.
Thiết bị, máy
móc, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, sản phẩm gia công do phía nước ngoài thanh
toán thay tiền công gia công phải nộp thuế nhập khẩu theo quy định.
4.
Phế liệu, phế
phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không quá 3% tổng
lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu theo hợp đồng gia công được
miễn thuế nhập khẩu khi tiêu thụ nội địa, nhưng phải kê khai nộp thuế giá trị
gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) cho cơ quan
hải quan.
5.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 11. Miễn thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu
1.
Hàng hóa xuất
khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều
16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:
a)
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất
khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế
xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản,
sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng
chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công
thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.
Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng
lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài
nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm
trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;
b)
Hàng hóa xuất
khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;
c)
Máy móc, thiết
bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;
d)
Sản phẩm đặt
gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu
đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản
phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo
mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.
2.
Cơ sở để xác
định hàng hóa được miễn thuế:
a)
Người nộp thuế
có hợp đồng gia công theo quy định của Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20
tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về
hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công
và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.
b)
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện xuất khẩu được sử dụng để gia công, sản xuất sản phẩm đã nhập
khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất
khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất
khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu, được
xác định khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện
nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải
quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai
chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu
thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn
thuế khi làm thủ tục hải quan.
3.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan các thông
tin về số, ngày hợp đồng gia công; số, ngày văn bản đã thông báo cho cơ quan
hải quan về sản phẩm xuất khẩu có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với
chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm.
Điều 12. Miễn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu
1.
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, bao gồm:
a)
Nguyên liệu,
vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản
phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản
phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất
khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b)
Sản phẩm hoàn
chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành
mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c)
Linh kiện, phụ
tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu;
d)
Hàng hóa nhập
khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng
mẫu.
2.
Cơ sở để xác
định hàng hóa được miễn thuế:
a)
Tổ chức, cá
nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh
thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại
cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu và thực hiện thông báo cơ sở sản xuất theo quy định của pháp
luật về hải quan;
b)
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu được sử dụng để sản xuất sản phẩm đã xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu được miễn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập
khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu, được xác định
khi quyết toán việc quản lý, sử dụng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu
để sản xuất sản phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan.
Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai
chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất
khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được
miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.
3.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
1.
Hàng hóa tạm
nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế
theo quy định tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
2.
Hàng hóa tạm
nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định
tại điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của
hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác.
Trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của
hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và
đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế.
3.
Phương tiện
quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm:
a)
Container rỗng
có hoặc không có móc treo;
b)
Bồn mềm lót
trong Container để chứa hàng lỏng;
c)
Các phương tiện
khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, người nộp
thuế phải nộp thêm thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc giấy nộp tiền đặt cọc
vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước: 01 bản chính
đối với trường hợp thư bảo lãnh chưa được cập nhật vào hệ thống xử lý dữ liệu
điện tử hải quan.
Việc bảo lãnh hoặc đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với
hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
Điều 14. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư
1.
Hàng hóa nhập
khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư được miễn
thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 11 Điều 16 Luật thuế
xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Hàng hóa nhập
khẩu để tạo tài sản cố định của một dự án đầu tư có phần dự án thuộc đối tượng
ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu được phân bổ,
hạch toán riêng để sử dụng trực tiếp cho phần dự án thuộc đối tượng ưu đãi đầu
tư.
3.
Dự án đầu tư
thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư thì được
miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định phục vụ sản xuất
của dự án ưu đãi đầu tư.
4.
Căn cứ để xác
định vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của
Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Tiêu chí xác định phương tiện vận tải chuyên dùng trong
dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư
thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 15. Miễn thuế nhập khẩu đối với
nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong thời hạn 05 năm
1.
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án
đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, doanh nghiệp
công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công
nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất
theo quy định tại khoản 13 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế
nhập khẩu.
Thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính
thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử. Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu
trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi
làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh
mục miễn thuế.
Hết thời hạn miễn thuế 05 năm, người nộp thuế phải nộp đủ
thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu nhưng
không sử dụng hết đã được miễn thuế.
2.
Việc xác định
sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng
dưới 51 % giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng
giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá
thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7
năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế
tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn Nghị định này.
3.
Căn cứ để xác
định ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định tại Luật đầu tư và Nghị định số
118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư.
Căn cứ để
xác định nguyên
liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định
của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 16. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
phục vụ hoạt động dầu khí
1.
Hàng hóa nhập
khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 15 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ cho hoạt động dầu khí thực hiện
theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 17. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu
1.
Dự án, cơ sở
đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu
tư được miễn thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu theo quy định tại khoản
16 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt
động đóng tàu thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 18. Miễn thuế đối với giống cây
trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật
1.
Giống cây
trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất
được, cần thiết nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm
nghiệp, ngư nghiệp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
12 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
3. Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục
giống cây trồng, giống vật
nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực
vật cần thiết nhập khẩu thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 19. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
1.
Hàng hóa nhập
khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát
triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
đổi mới công nghệ được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
21 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư
chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ,
phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công
nghệ, đổi mới công nghệ
thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
3.
Danh mục hoặc
tiêu chí xác định tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công
nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện
theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
4.
Hồ sơ miễn
thuế:
Ngoài hồ sơ quy định tại Điều 31 Nghị định này, tùy từng
trường hợp cụ thể người nộp thuế phải nộp thêm một trong các giấy tờ sau:
a)
Quyết định về
việc thực hiện đề tài, chương trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và danh mục hàng hóa cần nhập khẩu để thực hiện đề tài, chương
trình, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật khoa học và công nghệ: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
b)
Văn bản xác
nhận danh mục hàng hóa để phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học công nghệ của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, bộ chủ quản nơi
có dự án, cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ: 01
bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Văn bản xác
nhận danh mục hàng hóa để phục vụ đổi mới công nghệ của Bộ Khoa học và Công
nghệ hoặc cơ quan được Bộ Khoa học và Công nghệ ủy quyền: 01 bản chụp có đóng
dấu sao y bản chính của cơ quan.
5.
Thủ tục miễn
thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 20. Miễn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng
1.
Hàng hóa nhập
khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương
tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được, được miễn
thuế theo quy định tại khoản 22 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
2.
Cơ sở để xác
định hàng hóa được miễn thuế:
a)
Hàng hóa thuộc
kế hoạch nhập khẩu hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng
hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ
trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.
b)
Phương tiện vận
tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
3.
Hồ sơ miễn
thuế, gồm:
a)
Công văn đề
nghị của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
ủy quyền, phân cấp theo Mẫu số 03a tại
Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này (đối với trường hợp miễn thuế trước
khi làm thủ tục hải quan) hoặc Mẫu số 03b tại Phụ lục VII ban hành kèm theo
Nghị định này (đối với trường hợp đề nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải
quan): 01 bản chính.
b)
Hợp đồng mua
bán hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Hợp đồng ủy
thác nhập khẩu hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn
bản chỉ định thầu, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế
nhập khẩu đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu: 01 bản chụp có đóng
dấu sao y bản chính của cơ quan.
4.
Thủ tục miễn
thuế:
a)
Trường hợp đề
nghị miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc
đơn vị được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an ủy quyền, phân cấp nộp hồ sơ đề nghị miễn
thuế đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 05 ngày làm việc, trước khi đăng ký tờ
khai hải quan.
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan có văn bản thông báo hàng hóa được miễn thuế hoặc
không thuộc trường hợp miễn thuế hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ.
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào thông báo
miễn thuế của Tổng cục Hải quan
để thực hiện thông quan hàng hóa theo quy định.
b)
Trường hợp đề
nghị miễn thuế sau khi làm thủ tục hải quan:
Bộ Công an, Bộ Quốc phòng hoặc đơn vị được Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng ủy quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế đến Tổng cục Hải quan. Thời hạn
nộp hồ sơ đề nghị miễn thuế chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày thông quan
hoặc giải phóng hàng.
Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan thông báo miễn thuế, thông báo không thuộc trường
hợp miễn thuế hoặc yêu cầu người nộp thuế bổ sung hồ sơ.
Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục căn cứ vào quyết định miễn thuế của Tổng cục
Hải quan để thực hiện thanh khoản số tiền thuế được miễn theo quy định.
Điều 21. Miễn thuế hàng hóa nhập khẩu
phục vụ trực tiếp cho giáo dục
1.
Hàng hóa nhập
khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục
được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 20 Điều 16
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ xác định
hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
3.
Căn cứ xác định
hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục thực hiện theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 22. Miễn thuế hàng hóa sản xuất,
gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan
1.
Hàng hóa sản
xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên
liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước
được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 8 Điều 16
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Trường hợp sản
phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên
liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong
nước phải nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất, trị giá tính thuế của mặt hàng
nhập khẩu vào nội địa Việt Nam.
3.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 23. Miễn thuế nguyên liệu, vật tư,
linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế
1.
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp
trang thiết bị y tế của dự án đầu tư được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn
thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất theo quy định
tại khoản 14 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Danh mục sản phẩm trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên
cứu, chế tạo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.
2.
Ngày bắt đầu
sản xuất làm cơ sở miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm cho các
trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này là ngày thực tế tiến hành hoạt động
sản xuất chính thức (không bao gồm thời gian sản xuất thử).
Người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày
thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải
quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.
3.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
1.
Nguyên liệu,
vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho
hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm được
miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 18 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ xác định
hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch
và Đầu tư.
3.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Nghị định này.
Điều 25. Miễn thuế hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu để bảo vệ môi trường
1.
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường được miễn thuế theo quy định tại khoản 19
Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
3.
Căn cứ để xác
định hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục máy móc, thiết bị, phương
tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải,
rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái
tạo; xử lý ô nhiễm môi trường,
ứng phó, xử lý sự cố
môi trường; sản
phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực
hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 26. Miễn thuế hàng hóa phục vụ
hoạt động in, đúc tiền
1.
Máy móc, thiết
bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt
động in, đúc tiền được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
17 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải thuộc Danh mục do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành.
Hàng hóa thuộc đối tượng nhập khẩu được miễn thuế theo
quy định tại khoản 1 Điều này phải do các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước chỉ định nhập khẩu.
2.
Căn cứ xác định
máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu
phục vụ hoạt động in, đúc tiền thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam.
3.
Hồ sơ miễn
thuế:
a)
Hồ sơ hải quan
thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan;
b)
Văn bản của
Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị,
nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc
tiền: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính.
4.
Thủ tục miễn
thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
Điều 27. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng
hóa không nhằm mục đích thương mại
Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại được miễn thuế
nhập khẩu trong các trường hợp sau:
1.
Hàng mẫu, ảnh
về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải
quan không vượt quá 50.000 đồng Việt Nam hoặc đã được xử lý để không thể được
mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu.
2.
Ấn phẩm quảng
cáo thuộc Chương 49 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, bao
gồm: Tờ rơi, catalogue thương mại, niên giám, tài liệu quảng cáo, áp phích du lịch
được dùng để quảng cáo, công bố hay quảng cáo một hàng hóa hoặc dịch vụ và được
cung cấp miễn phí được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản
10 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu với điều kiện mỗi lô hàng
chỉ gồm 01 loại ấn phẩm và tổng khối lượng không quá 01 kg; trường hợp 01 lô
hàng có nhiều loại ấn phẩm khác nhau thì mỗi loại ấn phẩm chỉ có một bản hoặc
có tổng khối lượng ấn phẩm không vượt quá 01 kg.
3.
Hồ sơ, thủ tục
miễn thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
1.
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác được miễn thuế theo quy
định tại khoản 23 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
bao gồm:
a)
Hàng hóa trong
nước chưa sản xuất được cần thiết nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho dự án
thuộc chương trình phục vụ đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ được miễn thuế
nhập khẩu.
b)
Hàng hóa trong
nước chưa sản xuất được nhập khẩu để khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh được miễn thuế nhập khẩu.
c)
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt khác được Thủ tướng Chính phủ
quyết định từng trường hợp cụ thể được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Căn cứ để xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
3.
Hồ sơ đề nghị miễn
thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu để khắc phục hậu
quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:
a)
Công văn đề
nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương
đương trong đó nêu rõ tình hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây
ra trên địa bàn: 01 bản chính;
b)
Danh mục hàng
hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản
chính;
c)
Quyết định công
bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật phòng, chống bệnh
truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01
bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
4.
Hồ sơ đề nghị
miễn thuế trước khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ
trực tiếp đảm bảo an sinh xã hội, gồm:
a)
Công văn đề
nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương
đương: 01 bản chính;
b)
Danh mục hàng
hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ đảm bảo an sinh xã hội theo Mẫu số 04 tại Phụ
lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
5.
Thủ tục miễn
thuế:
a)
Trên cơ sở công
văn đề nghị miễn thuế của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp
tương đương, trong thời hạn 15 ngày, Bộ Tài chính thẩm định hồ sơ đề nghị miễn
thuế và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kèm theo Danh mục hàng hóa đề nghị
miễn thuế.
b)
Căn cứ ý kiến
chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Chi cục hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hóa thực hiện miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định.
6.
Hồ sơ, thủ tục
đề nghị miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để trực tiếp phục vụ yêu cầu cứu
trợ khẩn cấp khi xảy ra thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, gồm:
a)
Hồ sơ hải quan
theo quy định tại Điều 24 Luật hải quan;
b)
Văn bản xác
nhận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố hoặc bộ hoặc cấp tương đương về
việc nhập khẩu hàng hóa phục vụ yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, trong đó nêu rõ tình
hình thiệt hại do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh gây ra trên địa bàn: 01 bản
chính;
c)
Danh mục hàng
hóa nhập khẩu trực tiếp phục vụ cứu trợ khẩn cấp: 01 bản chính;
d)
Quyết định công
bố dịch bệnh của cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật phòng, chống bệnh
truyền nhiễm đối với trường hợp nhập khẩu hàng hóa để khắc phục dịch bệnh: 01
bản chụp.
Trên cơ sở hồ sơ đề nghị miễn thuế quy định tại khoản
này, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan giải quyết miễn thuế khi làm thủ
tục hải quan.
1.
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được
quy định cụ thể tại điều ước quốc tế.
Trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể chủng
loại, định lượng miễn thuế thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo
cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định chủng loại và định lượng hàng hóa miễn thuế.
2.
Hàng hóa nhập
khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng
Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam
được miễn thuế.
Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá
1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng
Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng.
3.
Hàng hóa có
tổng trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế xuất
khẩu, nhập khẩu phải nộp dưới mức 50.000 đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu,
nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Quy định tại khoản này không áp dụng đối với hàng hóa là
quà biếu, quà tặng, hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa
gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh.
4.
Hồ sơ miễn
thuế:
Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về
hải quan;
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc
tế, người nộp thuế nộp thêm:
a)
Điều ước quốc
tế: 01 bản chụp xuất trình bản chính để đối chiếu, khi nộp hồ sơ miễn thuế lần
đầu;
b)
Hợp đồng ủy
thác, hợp đồng cung cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định
thầu ghi rõ giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu đối với trường
hợp nhập khẩu ủy thác, đấu thầu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan.
5.
Thủ tục miễn
thuế thực hiện theo quy định tại Điều 31 Nghị định này.
1.
Các trường hợp
thông báo Danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn thuế gồm các hàng hóa thuộc đối
tượng miễn thuế quy định tại Điều 14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều
23, Điều 24 Nghị định này.
2.
Nguyên tắc xây dựng Danh
mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu (sau đây gọi chung là Danh mục miễn
thuế):
a)
Tổ chức, cá
nhân sử dụng hàng hóa (chủ dự án; chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh; chủ cơ sở đóng tàu; tổ
chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí) sau đây gọi chung là chủ dự án, là người thông báo Danh mục
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế. Trường hợp chủ dự án không trực tiếp
nhập khẩu hàng hóa miễn thuế mà nhà thầu chính hoặc nhà thầu phụ hoặc công ty
cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa thì nhà thầu, công ty cho thuê tài chính
sử dụng danh mục miễn thuế do chủ dự án đã thông báo với cơ quan hải quan;
b)
Hàng hóa phải
thuộc đối tượng được miễn thuế theo quy định tại một trong các trường hợp quy
định tại khoản 11, khoản 12, khoản 13, khoản 14, khoản 15,
khoản 16 và khoản 18 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; và phù
hợp với ngành nghề, lĩnh vực đầu tư, mục tiêu, quy mô, công suất của dự án, cơ
sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế;
c)
Danh mục miễn
thuế được xây dựng một lần cho dự án, cơ sở sản xuất, hoạt động sử dụng hàng
hóa miễn thuế, hoặc xây dựng theo từng giai đoạn, từng hạng mục, từng tổ hợp,
dây chuyền phù hợp với thực tế và hồ sơ tài liệu thực hiện dự án, cơ sở sản
xuất, hoạt động sử dụng hàng hóa miễn thuế, sau đây gọi chung là dự án.
3.
Hồ sơ thông báo
Danh mục miễn thuế, gồm:
a)
Công văn thông
báo Danh mục miễn thuế nêu rõ cơ sở xác định hàng hóa miễn thuế theo Mẫu số 05
tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Danh mục miễn
thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan. Trường hợp hệ
thống gặp sự cố hoặc thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy: Danh mục miễn thuế
theo Mẫu số 06 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 02 bản chính,
Phiếu theo dõi trừ lùi theo Mẫu số 07 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
c)
Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ có giá trị
tương đương, trừ trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15
Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
d)
Bản trích lục
luận chứng kinh tế kỹ thuật hoặc tài liệu kỹ thuật hoặc bản thuyết minh dự án:
01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
đ) Giấy chứng nhận doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp
khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan có thẩm quyền
đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức
khoa học và công nghệ: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
e)
Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế hoặc giấy tờ có giá
trị tương đương theo quy định của pháp luật về quản lý trang thiết bị y tế đối
với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
g)
Hợp đồng dầu khí, quyết định giao nhiệm vụ thực hiện hoạt động dầu khí, văn bản
của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chương trình công tác năm và ngân sách hàng
năm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 15 Điều 16
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
h)
Hợp đồng đóng tàu, hợp đồng xuất khẩu tàu biển đối với trường hợp miễn thuế quy
định tại điểm b, điểm c khoản 16 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
i)
Bản thuyết minh dự án sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần
mềm đối với trường hợp miễn thuế quy định tại khoản 18 Điều 16
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
k) Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng cung cấp hàng hóa theo
kết quả thầu, hợp đồng ủy thác xuất
khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa, hợp đồng cho thuê tài chính, trong trường hợp
người nhập khẩu không phải là người thông báo Danh mục miễn thuế: 01 bản chụp
có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan.
4.
Thời gian, địa
điểm thông báo Danh mục miễn thuế:
a) Chủ dự án có trách nhiệm gửi hồ sơ thông báo Danh mục
miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều này trước khi đăng ký tờ khai hàng hóa
nhập khẩu miễn thuế đầu tiên;
b) Nơi tiếp nhận thông báo Danh mục miễn thuế là Cục Hải
quan nơi thực hiện dự án, Cục Hải quan nơi đóng trụ sở chính hoặc nơi quản lý
tập trung của dự án đối với dự án được thực hiện ở nhiều tỉnh, thành phố, Cục
Hải quan nơi lắp đặt tổ
hợp, dây chuyền
đối với danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu theo tổ hợp, dây chuyền.
5.
Trường hợp Danh
mục miễn thuế đã thông báo có sai sót hoặc cần sửa đổi, chủ dự án thông báo
Danh mục miễn thuế sửa đổi trước thời điểm nhập khẩu hàng hóa kèm theo các tài
liệu liên quan để chứng minh việc bổ sung, điều chỉnh là phù hợp với nhu cầu
của dự án.
6.
Trách nhiệm của
cơ quan hải quan:
a)
Trong thời hạn
tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan hải quan thông báo
cho chủ dự án về việc đã tiếp nhận Danh mục miễn thuế; bổ sung hồ sơ còn thiếu
theo quy định tại khoản 2 Điều này; giải trình, làm rõ những thông tin có trong
hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế hoặc thông báo hàng hóa không thuộc đối tượng
miễn thuế;
b)
Trường hợp sửa đổi Danh
mục miễn thuế làm thay đổi số tiền thuế đã được miễn, cơ quan hải quan nơi tiếp
nhận hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để thu hồi số tiền thuế đã được miễn không
đúng quy định;
c)
Kiểm tra việc
sử dụng hàng hóa miễn thuế trên cơ sở áp dụng cơ chế quản lý rủi ro theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế, pháp luật hải quan;
d)
Thu hồi, thông
báo cho chủ dự án điều chỉnh Danh mục miễn thuế, dừng làm thủ tục miễn thuế,
thu hồi số tiền thuế đã miễn phù hợp với dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt
động đối với trường hợp dự án chấm dứt hoặc điều chỉnh hoạt động.
7.
Trách nhiệm của
chủ dự án:
a)
Lập Danh mục
miễn thuế theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b)
Thông báo Danh
mục miễn thuế, sửa đổi Danh mục miễn thuế và nhận thông tin phản hồi của cơ
quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan
(trừ trường hợp chưa thực hiện được bằng phương thức điện tử);
c)
Kê khai chính
xác, trung thực, đầy đủ và gửi hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế đúng thời
hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của
hồ sơ thông báo Danh mục miễn thuế, sử dụng đúng mục đích miễn thuế đối với số
hàng hóa này;
d)
Lưu giữ các
chứng từ liên quan đến cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu miễn thuế
và xuất trình cho cơ quan hải quan, cơ quan có thẩm quyền khi thực hiện thanh
tra, kiểm tra theo quy định;
đ) Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài
chính, chủ dự án thông báo việc sử dụng hàng hóa miễn thuế trong năm tài chính
cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận Danh mục miễn thuế.
Điều 31. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế khi
làm thủ tục hải quan
1.
Hồ sơ miễn thuế
là hồ sơ hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
2.
Ngoài hồ sơ quy
định tại khoản 1 Điều này, tùy từng trường hợp, người nộp thuế nộp thêm một
trong các chứng từ sau:
a)
Hợp đồng ủy
thác trong trường hợp ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có
đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
b)
Hợp đồng cung
cấp hàng hóa theo văn bản trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu trong đó ghi rõ
giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá
nhân trúng thầu nhập khẩu hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
c)
Hợp đồng cung
cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động dầu khí trong đó ghi rõ
giá cung cấp hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu trong trường hợp tổ chức, cá
nhân nhập khẩu hàng hóa cho hoạt động dầu khí: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
d)
Hợp đồng cho
thuê tài chính trong trường hợp cho thuê tài chính nhập khẩu hàng hóa cung cấp
cho đối tượng được hưởng ưu đãi miễn thuế, trong đó ghi rõ giá cung cấp hàng
hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của
cơ quan;
đ) Chứng từ chuyển nhượng hàng hóa thuộc đối tượng miễn
thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế chuyển nhượng cho đối tượng miễn
thuế khác, trong đó ghi rõ giá chuyển nhượng hàng hóa không bao gồm thuế nhập khẩu: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
e)
Văn bản xác
nhận của Bộ Khoa học và Công nghệ đối với phương tiện vận tải quy định tại Điều
14 Nghị định này: 01 bản chính.
g) Danh mục miễn thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận
đối với trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế dự kiến nhập khẩu bằng giấy kèm Phiếu theo
dõi trừ lùi đã được cơ quan hải quan tiếp nhận: 01 bản chụp, xuất trình bản
chính để đối chiếu.
Trường hợp thông báo Danh mục miễn thuế thông qua Hệ
thống xử lý dữ liệu điện tử, người nộp thuế không phải nộp Danh mục miễn thuế,
cơ quan hải quan sử dụng Danh mục miễn thuế trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử
để thực hiện miễn thuế theo quy định.
3.
Thủ tục miễn
thuế:
a)
Người nộp thuế
tự xác định, khai hàng hóa và số tiền thuế được miễn thuế (trừ việc kê khai số
tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để gia công do bên
thuế gia công cung cấp) trên tờ khai hải quan khi làm thủ tục hải quan, chịu
trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khai báo.
b)
Cơ quan hải
quan nơi làm thủ tục hải quan căn cứ hồ sơ miễn thuế, đối chiếu với các quy
định hiện hành để thực hiện miễn thuế theo quy định.
Trường hợp xác định hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối
tượng miễn thuế như khai báo thì thu thuế và xử phạt vi phạm (nếu có) theo quy
định.
c)
Hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử tự động trừ lùi số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tương
ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp thông báo Danh mục bằng giấy, cơ quan hải quan
thực hiện cập nhật và trừ lùi số lượng hàng hóa đã xuất khẩu, nhập khẩu tương
ứng với số lượng hàng hóa trong Danh mục miễn thuế.
Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền,
phải nhập khẩu làm nhiều chuyến để lắp ráp thành tổ hợp, thành dây chuyền hoàn
chỉnh, không thể thực hiện trừ lùi theo số lượng hàng hóa tại thời điểm nhập
khẩu thì trong thời hạn 15 ngày kể từ khi kết thúc việc nhập khẩu lô hàng cuối
cùng của mỗi tổ hợp, dây chuyền, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tổng hợp các
tờ khai đã nhập khẩu và quyết toán với cơ quan hải quan theo quy định của pháp
luật về quản lý thuế.
4.
Thủ tục miễn
thuế đối với hàng hóa vượt định mức miễn thuế của tổ chức theo quy định tại
khoản 2 Điều 7, khoản 2 Điều 8 Nghị định này:
a)
Hồ sơ đề nghị
miễn thuế được gửi đến Tổng cục Hải quan chậm nhất 15 ngày làm việc trước khi
làm thủ tục hải quan;
b)
Trường hợp hồ
sơ đề nghị miễn thuế chưa đầy đủ, trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Tổng cục Hải quan phải thông báo cho tổ chức, cá nhân để
hoàn chỉnh hồ sơ;
c)
Trong thời hạn
chậm nhất 15 ngày làm việc, kể
từ ngày tiếp
nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính ban hành quyết định miễn thuế hoặc thông báo không
miễn thuế trên cơ sở đề xuất của Tổng cục Hải quan;
d)
Căn cứ hồ sơ
hải quan và quyết định miễn thuế của Bộ Tài chính, người nộp thuế và cơ quan
hải quan nơi làm thủ tục hải quan thực hiện thủ tục miễn thuế khi làm thủ tục
hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 32. Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu
1.
Hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy
định tại Luật hải quan năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư
hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Hồ sơ đề nghị
giảm thuế, gồm:
a)
Công văn đề
nghị giảm thuế của người nộp thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Hợp đồng bảo
hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường
hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác
nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng
vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Biên bản xác
nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh
thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy
của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
huyện về việc thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên
liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính.
Biên bản, văn bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại phải
được lập trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra thiệt hại;
d)
Giấy chứng nhận
giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị
mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa:
nộp 01 bản chính.
Giấy chứng nhận giám định phải được lập trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày xảy ra thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.
3.
Thủ tục, thẩm
quyền giảm thuế:
a)
Người nộp thuế
nộp hồ sơ cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan tại thời điểm làm thủ
tục hải quan hoặc chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản xác nhận về mức độ hư hỏng, mất mát,
thiệt hại;
b)
Trường hợp tại
thời điểm làm thủ tục hải quan, người nộp thuế nộp đủ hồ sơ theo quy định, Chi
cục Hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra điều kiện giảm
thuế và thực hiện giảm thuế trong thời hạn làm thủ tục hải quan theo quy định
tại Điều 23 Luật hải quan;
c)
Trường hợp
người nộp thuế nộp hồ sơ sau thời điểm làm thủ tục hải quan:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Cục Hải quan có
trách nhiệm lập hồ sơ, kiểm tra thông tin, thẩm định tính chính xác, đầy đủ của
hồ sơ và gửi Tổng cục Hải quan trình Bộ Tài chính quyết định giảm thuế hoặc
thông báo cho người nộp thuế biết lý do không thuộc đối tượng giảm thuế, số
tiền thuế phải nộp trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ.
Hồ sơ chưa đầy đủ thì cơ quan hải quan thông báo cho người nộp thuế trong thời
hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Trường hợp cần kiểm tra thực tế đối với hàng hóa đã qua
khu vực giám sát hải quan để có đủ căn cứ giải quyết giảm thuế thì ban hành
quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người nộp thuế; trên cơ sở đó,
thực hiện các công việc quy định tại điểm này trong thời hạn tối đa là 40 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
Điều 33. Hoàn thuế đối với hàng hóa
xuất khẩu phải tái nhập
1.
Hàng hóa xuất
khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái
nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm:
a)
Hàng hóa đã
xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam;
b)
Hàng hóa xuất
khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông
qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được
cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung
thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước
đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với
trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai
báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết
hoàn thuế.
2.
Hồ sơ hoàn
thuế, gồm:
a)
Công văn yêu
cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Chứng từ thanh
toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Hợp đồng xuất
khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường
hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức
xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính
của cơ quan;
d)
Đối với hàng
hóa phải nhập khẩu trở lại do khách hàng nước ngoài từ chối nhận hàng hoặc
không có người nhận hàng theo thông báo của hãng vận tải, phải có thêm thông
báo của khách hàng nước ngoài hoặc văn bản thỏa thuận với khách hàng nước ngoài
về việc nhận lại hàng hóa hoặc văn bản thông báo của hãng vận tải về việc không
có người nhận hàng có nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại hàng hóa trả lại đối với
trường hợp hàng hóa do khách hàng trả lại: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan.
Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc người nộp thuế tự
phát hiện hàng hóa có sai sót, nhập khẩu trở lại thì không phải có văn bản này
nhưng phải nêu rõ lý do nhập khẩu hàng hóa trả lại trong công văn đề nghị hoàn
thuế;
đ) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nêu tại điểm b
khoản 1 điều này phải nộp thêm văn bản thông báo của doanh nghiệp bưu chính,
dịch vụ chuyển phát nhanh
quốc tế về việc không giao được cho người nhận: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan.
3.
Thủ tục nộp,
tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa
nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ,
thủ tục hoàn thuế.
Điều 34. Hoàn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu phải tái xuất
1.
Hàng hóa nhập
khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và
không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm:
a)
Hàng hóa nhập
khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để
sử dụng trong khu phi thuế quan.
Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập
khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất
khẩu;
b)
Hàng hóa nhập
khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông
qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được
cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất;
c)
Hàng hóa nhập
khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên
các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên
các tuyến đường quốc tế theo quy định;
d)
Hàng hóa nhập
khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu
sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung
thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước
đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai
báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết
hoàn thuế.
2.
Hồ sơ hoàn
thuế, gồm:
a)
Công văn yêu
cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Hóa đơn giá trị
gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của pháp luật về hóa đơn đối với
trường hợp quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng
dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Chứng từ thanh
toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan;
d)
Hợp đồng xuất
khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường
hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức
xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác (nếu có): 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính
của cơ quan;
đ) Văn bản thỏa thuận trả lại hàng hóa cho phía nước
ngoài trong trường hợp xuất trả chủ hàng nước ngoài ban đầu đối với hàng hóa
nhập khẩu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: 01 bản chụp có đóng dấu sao y
bản chính của cơ quan;
e)
Văn bản thông
báo của doanh nghiệp bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế về việc không giao được cho người
nhận đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
g) Văn bản xác nhận của doanh nghiệp cung ứng tàu biển về
số lượng, trị giá hàng hóa mua của doanh nghiệp đầu mối nhập khẩu đã thực cung
ứng cho tàu biển nước ngoài kèm bảng kê chứng từ thanh toán của các hãng tàu
biển nước ngoài đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại điểm c khoản 1 Điều
này: 01 bản chính.
3.
Thủ tục nộp,
tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa
nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ,
thủ tục hoàn thuế.
1.
Người nộp thuế
có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tỷ lệ mức
khấu hao, phân bổ trị giá hàng hóa trong thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt
Nam theo quy định của pháp luật về kế toán khi đề nghị cơ quan hải quan hoàn
thuế để làm cơ sở tính tỷ lệ trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung
thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước
đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai
báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết
hoàn thuế.
2.
Hồ sơ hoàn
thuế, gồm:
a)
Công văn yêu
cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Chứng từ thanh
toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Hợp đồng xuất
khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường
hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức
xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan.
3.
Thủ tục nộp,
tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa
nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ,
thủ tục hoàn thuế.
Điều 36. Hoàn thuế đối với hàng hóa
nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm
1.
Người nộp thuế
đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng
đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài,
hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
2.
Hàng hóa nhập
khẩu được hoàn thuế nhập khẩu, bao gồm:
a)
Nguyên liệu,
vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất
khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất
khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng
không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
b)
Sản phẩm hoàn
chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành
mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
c)
Linh kiện, phụ
tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu.
3.
Cơ sở để xác
định hàng hóa được hoàn thuế:
a)
Tổ chức, cá
nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh
thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại
cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất
hàng hóa xuất khẩu;
b)
Trị giá hoặc
lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc
lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất
sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c)
Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục
hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d)
Tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.
Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung
thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập
khẩu trước đây.
4.
Trường hợp một
loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất nhưng thu được hai
hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau và chỉ xuất khẩu một loại sản phẩm, thì được
hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành
tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu
được.
Tổng trị giá các sản phẩm thu được là tổng của trị giá
sản phẩm xuất khẩu và giá bán sản phẩm tiêu thụ trong thị trường nội địa. Trị
giá sản phẩm xuất khẩu không bao gồm phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh
kiện mua tại nội địa cấu thành sản phẩm xuất khẩu.
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn được xác định bằng
phương pháp phân bổ theo công thức sau đây:
Số
tiền thuế nhập khẩu (tương ứng với sản phẩm thực tế xuất khẩu |
= |
Trị
giá sản phẩm xuất khẩu |
x |
Tổng
số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu |
Tổng
trị giá các sản phẩm thu được |
Trị giá sản phẩm xuất khẩu được xác định là số lượng sản
phẩm thực xuất khẩu nhân (x) với trị giá tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu.
5.
Hồ sơ hoàn
thuế, gồm:
a)
Công văn yêu
cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục VII ban hành kèm
theo Nghị định này: 01 bản chính;
b)
Chứng từ thanh
toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản
chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
c)
Hợp đồng xuất
khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường
hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức
xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ
quan;
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất
khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
d)
Báo cáo tính
thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII
ban hành kèm theo Nghị định).
Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện
được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối
với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm,
sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia
công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản chính của cơ quan;
e)
Tài liệu chứng
minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử
dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật
tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa: 01 bản chụp có đóng dấu sao y bản
chính của cơ quan.
6.
Thủ tục nộp,
tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa
nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, hồ sơ, thủ tục thực hiện như hồ sơ,
thủ tục hoàn thuế.
1.
Người nộp thuế
đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất
khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã
nộp thuế được hoàn thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu đã nộp tương ứng với hàng
hóa thực tế không xuất khẩu, nhập khẩu hoặc xuất khẩu, nhập khẩu ít hơn.
2.
Các trường hợp
thuộc diện được hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 33, Điều
34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 Nghị định này, có số tiền thuế được hoàn dưới 50.000 đồng Việt Nam
theo tờ khai hải quan làm thủ tục hoàn thuế thì không được hoàn thuế.
Cơ quan hải quan không tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế và không
hoàn trả số tiền thuế được hoàn theo quy định tại khoản này.
3.
Hồ sơ hoàn
thuế: Công văn yêu cầu hoàn thuế hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 09 tại Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
4.
Thủ tục nộp,
tiếp nhận, xử lý hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
Trường hợp hàng hóa thuộc diện được hoàn thuế nhưng chưa
nộp thuế hoặc không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 19
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì thực hiện hồ sơ, thủ tục không thu
thuế như hồ sơ, thủ tục hoàn thuế.
Trường hợp người nộp thuế nộp đủ hồ sơ không thu thuế khi
làm thủ tục hải quan và thuộc diện không thu thuế trước, kiểm tra sau, cơ quan
hải quan không thu thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định.
1.
Nghị định này có hiệu
lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 và thay thế Nghị định số 87/2010/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2.
Bãi bỏ quy định
về miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại các Quyết định: số 31/2015/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 8 năm 2015, số 52/2015/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2015, số
53/2013/QĐ-TTg ngày 13 tháng 9 năm 2013 và Điều 7 Quyết định
số 219/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
1.
Đối với dự án
đang được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có mức ưu đãi cao hơn
mức ưu đãi quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì được tiếp tục
thực hiện theo mức ưu đãi đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án.
2.
Đối với dự án
đang được hưởng mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơn hoặc chưa
được hưởng mức ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016 thì được hưởng mức ưu đãi theo quy định
của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu này cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại
của dự án.
1.
Bộ Kế hoạch và
Đầu tư ban hành danh mục hàng hóa trong nước đã sản xuất được làm căn cứ xác
định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được quy định tại các Điều 14, 15, 16,
17, 18, 19, 20, 21, 23, 24, 25 và 28 của Nghị định này.
2.
Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định:
a)
Phương tiện vận
tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí;
b)
Phương tiện vận
tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất của dự án đầu tư;
c)
Phương tiện vận
tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu;
d) Tài liệu,
sách báo, tạp chí khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa
học, phát triển công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học công nghệ, đổi mới
công nghệ;
đ) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử
dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt
động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ trong nước đã sản xuất được.
3.
Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định hàng hóa chuyên dùng phục
vụ trực tiếp cho giáo dục.
4.
Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định giống cây
trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu.
5.
Bộ Thông tin và
Truyền thông ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định nguyên liệu, vật tư, linh
kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ
thông tin, nội dung số, phần mềm.
6.
Bộ Tài nguyên
và Môi trường ban hành Danh mục hoặc tiêu chí để xác định máy móc, thiết bị,
phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để bảo vệ môi trường và sản
phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải.
7.
Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng thông báo danh mục hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu hàng năm trực tiếp
phục vụ cho an ninh, quốc phòng Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc do Bộ trưởng
Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính
phủ và cập nhật danh mục khi có thay đổi cho Tổng cục Hải quan.
8.
Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh
kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền của Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam và chỉ định tổ chức nhập khẩu.
9.
Bộ Ngoại giao
thông báo với Bộ Tài chính các nội dung có liên quan đến ưu đãi thuế trong các
điều ước quốc tế, thỏa thuận giữa Chính phủ Việt Nam với tổ chức phi chính phủ
nước ngoài.
10.
Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
TM. CHÍNH PHỦ |
DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN
THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI
GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
Số TT |
Tên hàng hóa |
Cơ quan 5 người trở xuống |
Thêm 3 người |
Ghi chú |
1 |
Xe ô tô |
03 chiếc |
01 chiếc |
Tay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng |
2 |
Xe hai bánh gắn máy |
02 chiếc |
01 chiếc |
Loại chưa qua sử dụng |
3 |
Rượu các loại |
50 lít |
30 lít |
1 quý |
4 |
Bia các loại |
100 lít |
60 lít |
1 quý |
5 |
Thuốc lá |
10 tút |
6 tút |
1 quý, loại 1 tút có 10 bao, mỗi bao có 20 điếu |
Ghi chú: Xe ô tô đã qua
sử dụng phải đáp ứng quy định của pháp luật hiện hành về nhập khẩu xe ô tô đã
qua sử dụng.
DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN
THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CÁC THÀNH VIÊN CƠ QUAN ĐẠI
DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ
TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
Số TT |
Tên hàng hóa |
Người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại
giao |
Người đứng đầu cơ quan lãnh sự và cơ
quan đại diện của các tổ chức quốc tế |
Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh
sự và viên chức của tổ chức quốc tế |
Ghi chú |
1 |
Xe ô tô |
02 chiếc |
01 chiếc |
01 chiếc |
Tay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng |
2 |
Xe hai bánh gắn máy |
01 chiếc |
01 chiếc |
01 chiếc |
Chưa qua sử dụng |
3 |
Rượu các loại |
100 lít |
70 lít |
50 lít |
1 quý |
4 |
Bia các loại |
300 lít |
270 lít |
200 lít |
1 quý |
5 |
Thuốc lá |
30 tút |
30 tút |
20 tút |
1 quý, loại 1 tút có 10 bao, mỗi bao có 20 điếu |
Ghi chú:
1. Xe ô tô đã qua
sử dụng phải đáp ứng quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu xe ô tô đã
qua sử dụng.
2. Chỉ được nhập
khẩu các hàng hóa thuộc mục 1, mục 2 danh mục nêu trên, có thời gian công tác
tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 18 tháng
trở lên kể từ ngày được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư và còn thời gian công
tác tại Việt Nam tối thiểu từ 12 tháng trở lên (thời gian công tác tại Việt Nam
ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp).
DANH MỤC VÀ ĐỊNH LƯỢNG HÀNG HÓA CẦN
THIẾT PHỤC VỤ CHO NHU CẦU CÔNG TÁC VÀ SINH HOẠT CỦA CÁC NHÂN VIÊN HÀNH CHÍNH VÀ
KỸ THUẬT CỦA CƠ QUAN ĐẠI DIỆN NGOẠI GIAO, CƠ QUAN LÃNH SỰ VÀ CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
CỦA CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ TẠI VIỆT NAM
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
Số TT |
Tên hàng hóa |
Số lượng |
Ghi chú |
1 |
Xe ô tô |
01 chiếc |
Tay lái bên trái, chưa qua sử dụng hoặc đã qua sử dụng |
2 |
Xe hai bánh gắn máy |
01 chiếc |
Loại chưa qua sử dụng |
3 |
Rượu các loại |
40 lít |
Cho lần nhập khẩu đầu tiên |
4 |
Bia các loại |
400 lít |
Cho lần nhập khẩu đầu tiên |
5 |
Thuốc lá |
20 tút |
Cho lần nhập khẩu đầu tiên, loại 1 tút có 10 bao, mỗi
bao có 20 điếu |
Ghi chú:
1. Xe ô tô đã qua
sử dụng phải đáp ứng quy định hiện hành của pháp luật về nhập khẩu xe ô tô đã
qua sử dụng.
2. Chỉ được nhập
khẩu các hàng hóa thuộc mục 1, mục 2 danh mục nêu trên, có thời gian công tác
tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức
quốc tế tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tối thiểu từ 12 tháng
trở lên kể từ ngày được Bộ Ngoại giao cấp chứng minh thư và còn thời gian công
tác tại Việt Nam tối thiểu từ 09 tháng trở lên (thời gian công tác tại Việt Nam
ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại giao cấp).
3. Chỉ được nhập
khẩu các hàng hóa thuộc mục 3, mục 4, mục 5 danh mục nêu trên cho lần nhập khẩu
đầu tiên trong vòng 06 tháng kể từ ngày ghi trên chứng minh thư do Bộ Ngoại
giao cấp và thời gian ở Việt Nam từ 90 ngày trở lên.
DANH MỤC BỆNH HIỂM NGHÈO
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
1. Ung thư |
16. Teo cơ tiến triển |
30. Bệnh Lupus ban đỏ |
2. Nhồi máu cơ tim lần đầu |
17. Viêm đa khớp dạng thấp nặng |
31. Ghép cơ quan (ghép tim, ghép gan, ghép thận) |
3. Phẫu thuật động mạch vành |
18. Hoại thư do nhiễm liên cầu khuẩn tan huyết |
32. Bệnh lao phổi tiến triển |
4. Phẫu thuật thay van tim |
19. Thiếu máu bất sản |
33. Bỏng nặng |
5. Phẫu thuật động mạch chủ |
20. Liệt hai chi |
34. Bệnh cơ tim |
6. Đột quỵ |
21. Mù hai mắt |
35. Bệnh Alzheimer hay sa sút trí tuệ |
7. Hôn mê |
22. Mất hai chi |
36. Tăng áp lực động mạch phổi |
8. Bệnh xơ cứng rải rác |
23. Mất thính lực |
37. Bệnh rối loạn dẫn truyền thần kinh vận động |
9. Bệnh xơ cứng cột bên teo cơ |
24. Mất khả năng
phát âm |
38. Chấn thương sọ
não nặng |
10. Bệnh Parkinson |
25. Thương tật toàn bộ và vĩnh viễn |
39. Bệnh chân voi |
11. Viêm màng não do vi khuẩn |
26. Suy thận |
40. Nhiễm HIV do nghề
nghiệp |
12. Viêm não nặng |
27. Bệnh nang tủy thận |
41. Ghép tủy |
13. U não lành
tính |
28. Viêm tụy mãn tính tái phát |
42. Bại liệt |
14. Loạn dưỡng cơ |
29. Suy gan |
|
15. Bại hành tủy tiến triển |
ĐỊNH MỨC MIỄN THUẾ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
MUA BÁN TRAO ĐỔI CỦA CƯ DÂN BIÊN GIỚI
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
Cư dân biên
giới là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại các khu vực biên giới,
người có giấy phép của cơ quan công an tỉnh biên giới cho cư trú ở khu vực biên
giới được miễn thuế với trị giá hải quan không quá 2.000.000 đồng/1 người/1 ngày/1
lượt và không quá 4 lượt tháng.
DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM TRANG THIẾT BỊ
Y TẾ CẦN ĐƯỢC ƯU TIÊN NGHIÊN CỨU, CHẾ TẠO
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
STT |
Tên sản phẩm trang thiết bị y tế |
Thông số kỹ thuật cơ bản |
I |
Nhóm thiết bị chẩn đoán |
|
1. |
Hệ thống chụp cộng hưởng từ |
≥ 0.3 T |
2. |
Hệ thống chụp cắt lớp vi tính |
≥ 2 lát cắt |
3. |
Hệ thống chụp mạch |
Các loại |
4. |
Máy chụp X-quang kỹ thuật số |
Dòng điện (phát tia) ≥ 300 mA |
5. |
Máy siêu âm, máy siêu âm doppler xuyên sọ |
Các loại |
6. |
Máy theo dõi bệnh nhân |
≥ 5 thông số |
7. |
Máy theo dõi sản khoa |
Các loại |
8. |
Máy điện tim |
≥ 3 kênh |
9. |
Máy ghi điện não |
≥ 32 kênh, kết nối máy tính |
10 |
Máy đo nồng độ bão hòa oxy trong máu SpO2 |
Các loại |
11. |
Máy Doppler tim thai |
Các loại |
12. |
Hệ thống nội soi chẩn đoán |
Các loại |
13. |
Máy đo lưu huyết não |
Các loại |
14. |
Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp cộng
hưởng từ |
Các loại |
15. |
Thiết bị chụp chuẩn đoán hình ảnh bằng phương pháp CT
scan |
Các loại |
II |
Nhóm thiết bị điều trị |
|
1. |
Bơm tiêm điện |
Các loại |
2. |
Bơm truyền dịch |
Các loại |
3. |
Máy tạo oxy di động |
Công suất từ 5 lít trở lên |
4. |
Máy hút dịch dùng trong phẫu thuật |
Tốc độ hút tối đa ≥ 5 lít/phút |
5. |
Máy hút dịch áp lực thấp liên tục/ngắt quãng dùng cho dẫn lưu dịch/khí màng phổi |
Tốc độ hút tối đa 2 lít/phút |
6. |
Dao mổ điện cao tần |
Công suất ≥ 300 W |
7. |
Hệ thống Laser CO2 phẫu thuật |
Công suất ≥ 40 W |
8. |
Hệ thống nội soi phẫu thuật |
Các loại |
9. |
Máy điện trị liệu |
Các loại |
10. |
Máy thở |
Các loại |
11. |
Hệ thống tán sỏi ngoài cơ thể |
Các loại |
III |
Nhóm thiết bị tiệt trùng |
|
1. |
Nồi hấp tiệt trùng |
Dung tích từ ≥ 20 lít |
2. |
Tủ sấy |
Dung tích từ ≥ 50 lít |
3. |
Tủ ấm |
Dung tích từ ≥ 50 lít |
4. |
Máy phun dung dịch khử trùng phòng mổ |
Các loại |
5. |
Bộ tiệt trùng nhanh dụng cụ dùng trong y tế |
Các loại |
6. |
Máy khử khuẩn không khí |
Các loại |
7. |
Máy rửa dụng cụ bằng siêu âm |
Các loại |
IV |
Nhóm thiết bị xét nghiệm |
|
1. |
Máy phân tích độ đông máu |
Các loại |
2. |
Máy phân tích nước tiểu tự động |
≥ 10 thông số |
3. |
Máy phân tích sinh hóa bán tự động |
Các loại |
4. |
Máy ly tâm đa năng |
Các loại |
5. |
Máy phân tích huyết học tự động |
≥ 18 thông số |
6. |
Tủ an toàn sinh học cấp II |
Các loại |
V |
Thiết bị xử lý nước thải, rác thải y tế |
|
1. |
Lò đốt rác thải y tế |
≥ 5 kg/mẻ |
2. |
Tủ bảo ôn rác thải y tế (đi kèm với Lò đốt rác thải y
tế) |
Dung tích ≥ 1.000 lít |
3. |
Thiết bị xử lý chất thải rắn y tế bằng vi sóng |
Các loại |
4. |
Hệ thống xử lý nước thải y tế |
Các loại |
VI |
Thiết bị phục hồi chức năng |
|
1. |
Máy kéo dãn cột sống |
Các loại |
2. |
Thiết bị phục hồi chức năng chi dưới |
Các loại |
3. |
Thiết bị phục hồi khuỷu tay và khớp vai |
Các loại |
VII |
Các thiết bị y tế gia đình, cá nhân |
|
1. |
Máy đo huyết áp |
Các loại |
2. |
Máy khí dung |
Các loại |
3. |
Máy điện tim bỏ túi |
Các loại |
4. |
Máy đo đường huyết cá nhân |
Các loại |
5. |
Nhiệt kế điện tử |
Các loại |
VIII |
Các thiết bị khác |
|
1. |
Máy lắc máu |
Các loại |
2. |
Máy chưng cất nước |
Các loại |
3. |
Máy sưởi ấm máu và dịch truyền |
Các loại |
4. |
Thiết bị đọc liều và liều kế đo liều xạ trị trong y tế |
Các loại |
5. |
Ghế răng |
Các loại |
6. |
Máy lấy cao răng bằng siêu âm |
Các loại |
BIỂU MẪU MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN
THUẾ
(Kèm theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính
phủ)
Mẫu số 01 |
Công văn đề nghị cấp sổ định mức của tổ chức |
Mẫu số 02 |
Công văn đề nghị cấp sổ định mức của cá nhân |
Mẫu số 03a |
Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đối với trường hợp miễn thuế trước khi làm
thủ tục hải quan |
Mẫu số 03b |
Công văn đề nghị miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ
trực tiếp cho an ninh, quốc phòng đối với trường hợp đề nghị miễn thuế sau
khi làm thủ tục hải quan |
Mẫu số 04 |
Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ đảm
bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các
trường hợp đặc biệt khác |
Mẫu số 05 |
Công văn thông báo Danh mục miễn thuế |
Mẫu số 06 |
Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu |
Mẫu số 07 |
Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế nhập khẩu |
Mẫu số 08 |
Công văn đề nghị giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu |
Mẫu số 09 |
Công văn đề nghị hoàn thuế |
Mẫu số 10 |
Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư đề nghị hoàn thuế
nhập khẩu |
Kính gửi: |
Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc |
Đề nghị Cục Lễ tân
Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn
thuế hoặc bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan: …………………………………………………………………………….
Địa chỉ: …………../……………../……………………………
Số điện thoại:………………………………..; số Fax: ………………………………………..
Tổng số lượng
cán bộ nhân viên tính đến ngày: …………………., trong đó số lượng người tăng thêm
tính từ ngày …………./tháng/năm………. là:………… người theo công
hàm số ………….. ngày………../tháng………../năm………… của Bộ Ngoại
giao nước …………../cơ quan đại
diện tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ.
Cơ quan... kính
đề nghị Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao/Cục Hải quan tỉnh, thành phố...
thực hiện cấp sổ định mức miễn thuế/bổ sung định lượng hàng hóa vào sổ định mức miễn thuế cho cơ quan………………… theo quy định
hiện hành./.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
Kính gửi: |
Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc |
Tên cơ quan: ……………………………………………………………………………………
Đề nghị Cục Lễ tân
Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố cấp sổ định mức miễn
thuế cho ông/bà: ………………………………………
Chứng minh thư
ngoại giao/công vụ hoặc giấy phép lao động số:……………………………., ngày cấp ………../……...../………………
Nơi cấp: ……………………….……………………….……………………….……………….
Có giá trị đến ngày:..../.../...............
Cơ quan công
tác: ………………………………………………………………………………
Số điện thoại: ……………………………………; số fax: …………………………………….
Cơ quan…………… kính đề nghị
Cục Lễ tân Nhà nước - Bộ Ngoại giao hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố…… thực hiện cấp
sổ định mức miễn thuế cho ông/bà …………………………theo quy định hiện hành./.
ĐẠI DIỆN CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ |
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: |
Hà Nội, ngày……tháng……năm …….. |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan.
Căn cứ …………
Căn cứ Quyết
định số ………………. ngày …………. về việc phê
duyệt kế hoạch nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh/quốc phòng năm ………………..
Bộ Công an /Bộ
Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét xác nhận miễn thuế hàng hóa nhập
khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp an ninh/quốc phòng, cụ thể như sau:
Tên đơn vị nhập
khẩu: …………………………….………………………….………………….
Mặt hàng nhập
khẩu: ………………………….………………………….………………………
Số lượng hàng
hóa: ………………………….………………………….……………………….
Trị giá (tính
bằng USD hoặc trị giá nguyên tệ): ………………………….…………………….
Trích mục (hàng
hóa thuộc Mục... Phụ lục... Quyết định số……..): …………………………
Giấy phép nhập
khẩu: ………………………….………………………….………………………
Quyết định phê
duyệt đấu thầu hoặc Quyết định phê duyệt hợp đồng nhập khẩu: ………..
Hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa: ………………………….………………………….…………..
Hợp đồng ủy
thác/hợp đồng mua bán (nếu có): ………………………….……………………
Đơn vị ủy thác
nhập khẩu (nếu có): ………………………….………………………………….
Số vận đơn: ………………………….………………………….………………………………….
Nơi đăng ký tờ
khai hải quan (ghi rõ đăng ký tại Chi cục nào, thuộc Cục Hải quan nào): ……………………………………………………………………………………………………….
Bộ Công an /Bộ
Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan xác nhận miễn thuế đối với lô hàng nêu
trên./.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
ĐƠN VỊ CHỦ QUẢN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: |
Hà Nội, ngày……tháng……năm …….. |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan.
Căn cứ ………………
Căn cứ Quyết
định số ………………. ngày …………. về việc phê
duyệt kế hoạch nhập khẩu hàng hóa phục vụ an ninh/quốc phòng năm ………………..
Bộ Công an /Bộ
Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét xác nhận miễn thuế hàng hóa nhập
khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp an ninh/quốc phòng, cụ thể như sau:
Tên đơn vị nhập
khẩu: …………………………….………………………….…………………
Mặt hàng nhập
khẩu: ………………………….………………………….………………………
Số lượng hàng
hóa: ………………………….………………………….………………………
Trị giá (tính
bằng USD hoặc trị giá nguyên tệ): ………………………….……………………
Trích mục (hàng
hóa thuộc Mục...Phụ lục...Quyết định số...ngày....của Bộ Công an/Bộ Quốc phòng): …………………………………………………………………………………
Tờ khai hải
quan: …………………………………………………………………………………
Nơi đăng ký tờ
khai hải quan (ghi rõ đăng ký tại Chi cục nào, thuộc Cục Hải quan nào):
………………………………………………………………………………………………………
Giấy phép nhập
khẩu: ………………………….………………………….…………………….
Quyết định phê
duyệt đấu thầu hoặc Quyết định phê duyệt hợp đồng nhập khẩu: ………
Hợp đồng nhập
khẩu hàng hóa: ………………………….………………………….…………
Hợp đồng ủy
thác/hợp đồng mua bán (nếu có): ………………………….……………………
Đơn vị ủy thác
nhập khẩu (nếu có): ………………………….…………………………………
Số tiền thuế nhập
khẩu đề nghị miễn: …………………………………………………………
Bộ Công an /Bộ
Quốc phòng đề nghị Tổng cục Hải quan miễn thuế đối với lô hàng nêu trên./.
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ |
DANH MỤC HÀNG
HÓA ĐỀ NGHỊ MIỄN THUẾ ĐỂ PHỤC VỤ ĐẢM BẢO AN SINH
XÃ HỘI, KHẮC PHỤC
HẬU QUẢ THIÊN TAI, THẢM HỌA,
DỊCH BỆNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
1. Tên tổ chức/cá
nhân xuất khẩu, nhập khẩu: ………………………………………………
2. Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………
3. CMND/Hộ chiếu số: ………………………………………… Ngày cấp: ……./……./…….
4. Nơi cấp: …………………………………………………………Quốc tịch: …………………
5. Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………
6. Số điện thoại: …………………………………………………………; số fax: …………….
7. Tên chương
trình, dự án (nếu có): …………………………………………………………
8. Địa điểm thực
hiện chương trình, dự án (nếu có): ……………………………………….
9. Dự kiến xuất
khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan: …………………………………….
10. Thời gian dự
kiến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế: …………………………
11. Thời gian dự
kiến kết thúc việc xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa miễn thuế ………….
12. Nội dung kê
khai về hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu:
Số TT |
Tên hàng, quy cách phẩm chất |
Lượng |
Đơn vị tính |
Trị giá/ trị giá dự kiến |
Số, ngày chứng từ
liên quan (Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng nhập khẩu, vận đơn...) |
Ghi chú |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: …………/……….. |
Hà Nội, ngày……tháng……năm …….. |
Kính gửi: Cơ quan hải quan …………….. (2)
Tên tổ chức/cá
nhân: (1) …………………………………………………………………………
Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………
CMND/Hộ chiếu số: …………………………………………….Ngày cấp: ……./……./………
Nơi cấp: …………………………………………………………………. Quốc tịch: ……………
Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………………
Số điện thoại: …………………………………………; số fax: ………………………………….
Lĩnh vực hoạt
động: ……………………………………………………………………………….
Lý do miễn
thuế: (ghi cụ thể đối tượng miễn thuế, cơ sở xác định đối tượng miễn thuế) …
…………………………………………………………………………………………………………
Nay, (1)…………………… thông báo Danh
mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu của:
Dự án đầu tư ………………………………………………………………………………………
- Lĩnh vực, địa
bàn đầu tư ………………………………………………………………………..
- Hạng mục công
trình ……………………………………………………………………………
- ……………………………………………………………………………………………………..
(Nếu nhập khẩu
hàng hóa cho toàn bộ dự án thì không cần ghi chi tiết hạng mục công trình)
Theo Giấy chứng
nhận đầu tư số………, ngày ……………., hoặc …………………… được cấp bởi cơ
quan ………………………………………………………………………………
Thời gian dự
kiến nhập khẩu từ ……………………đến ……………………
Các giấy tờ kèm
theo công văn này gồm:
- 02 Danh mục
hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu, 01 phiếu theo dõi, trừ lùi đối với trường
hợp thông báo Danh mục miễn thuế bằng giấy; trường hợp thông báo Danh mục miễn
thuế trên hệ thống điện tử của cơ quan hải quan, cần nêu rõ số, ngày Danh mục
miễn thuế đã được thông báo trên hệ thống.
- Văn bản làm cơ
sở xác định hàng hóa nhập khẩu miễn thuế: nêu rõ số, ngày, tháng: bản chụp/ bản
chính văn bản nêu tại khoản 3 Điều 30 Nghị định này.
Tổ chức/cá nhân
cam kết sử dụng hàng hóa nhập khẩu đúng mục đích đã được miễn thuế. Tổ chức/cá
nhân sẽ thực hiện đúng quy định hiện hành về xuất nhập khẩu hàng hóa và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về cam kết này.
Tổ chức/cá nhân
kính đề nghị Cơ quan hải quan ……………………... tiếp nhận
thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu cho tổ chức/cá nhân
theo quy định hiện hành./.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/ |
Ghi chú:
(1): Ghi tên tổ
chức/cá nhân thông báo danh mục miễn thuế;
(2): Ghi tên cơ
quan hải quan nơi tiếp nhận Thông báo danh mục miễn thuế.
DANH MỤC HÀNG
HÓA MIỄN THUẾ DỰ KIẾN NHẬP KHẨU
Số……………………; ngày thông báo ……………………
1. Tên tổ chức/cá
nhân: …………… Mã số thuế: ……………… Số CMTND/Hộ chiếu ……
2. Địa chỉ trụ sở
tổ chức/cá nhân: ………………………………………………………………..
3. Tên dự án đầu
tư ……………………………………………………………………………….
4. Địa điểm thực
hiện dự án ………………………………………………………………………
5. Giấy chứng nhận
đầu tư/Văn bản có giá trị tương đương số ………………; ngày …………… của ………………………………………………………………………………
6. Ngày bắt đầu
sản xuất:…………………… ngày bắt đầu
nhập khẩu: ……………………, số công văn
thông báo ngày bắt đầu sản xuất ngày (đối với trường hợp miễn thuế 05 năm).
7. Thông báo tại
cơ quan hải quan: ………………………………………………………………
8. Thời gian dự
kiến kết thúc nhập khẩu hàng hóa miễn thuế: ……………………………….
Số TT |
Tên hàng, quy cách phẩm chất |
Lượng |
Đơn vị tính |
Trị giá/trị giá dự kiến |
Ghi chú |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
Ngày ... tháng ... năm …… |
Ngày ... tháng ... năm …… |
Ghi chú:
Số, ngày thông
báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu do đơn vị Hải quan làm thủ
tục tiếp nhận ghi, phù hợp với số thứ tự, ngày đăng ký ghi trong sổ theo dõi
tiếp nhận thông báo đối với trường
hợp thông báo
Danh mục hàng hóa miễn thuế bằng giấy.
Số tờ …………………
Tờ số …………………
PHIẾU THEO DÕI,
TRỪ LÙI HÀNG HÓA MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU
1. Danh mục hàng
hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu số………..ngày...tháng ... năm.......
2. Tên tổ chức/cá
nhân ………….Mã số thuế ………….Số CMTND/Hộ chiếu …………….
3. Địa chỉ trụ sở
tổ chức/cá nhân: ………….……….………….………….………….…………
4. Tên dự án đầu
tư ………….………….………….……….………….………….……………..
Số TT |
Số, ngày tờ khai hải quan |
Tên hàng, quy cách phẩm chất |
Đơn vị tính |
Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai
hải quan |
Lượng hàng hóa còn lại chưa nhập khẩu |
Công chức hải quan thống kê, trừ lùi
ký tên, đóng dấu công chức |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
CƠ QUAN HẢI QUAN |
Ghi chú (Đối với trường hợp thông báo danh mục miễn thuế bằng
giấy)
- Số tờ, tờ số và
các tiêu chí tại các mục 1, 2, 3, 4 do Hải quan nơi tiếp nhận phiếu theo dõi
trừ lùi ghi. Khi tiếp nhận phiếu theo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ
thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu treo lên tất cả các tờ.
- Số liệu tại các
cột từ 1 đến 7 của Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.
Khi tổ chức/cá
nhân đã nhập khẩu hết hàng hóa theo Danh mục đã thông báo thì Chi cục Hải quan
cuối cùng xác nhận lên bản chính “đã nhập hết hàng hóa miễn thuế” và sao y bản
chính 01 bản gửi Cục Hải quan nơi tiếp nhận thông báo Danh mục hàng hóa miễn
thuế dự kiến nhập khẩu.
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: ………../……….. |
…………….., ngày……tháng……năm …….. |
Kính gửi: …………………………………
Tên tổ chức/cá
nhân: ……………………………………………………………………………
Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….
CMND/Hộ chiếu số: ……………………………………………Ngày cấp: ……./……./………
Nơi cấp: ………………………………………………………………..Quốc tịch: …………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………
Số điện thoại:……………………….………………………………; số fax: ………………….
Nội dung đề
nghị: ……………………………………………………………………………….
Lý do đề nghị
giảm thuế: ……………………………………………………………………….
Nguyên nhân dẫn
đến thiệt hại: ……………………………………………………………….
Số TT |
Tên hàng, quy cách, phẩm chất |
Số, ngày tờ
khai Hải quan |
Lượng hàng hóa nhập khẩu theo tờ khai
hải quan |
Đơn vị tính |
Trị giá tính
thuế, đơn vị tính |
Tỷ lệ tổn thất |
Số tiền thuế phải nộp (VNĐ) |
Số tiền thuế đề
nghị giảm (VNĐ) |
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
Tổng cộngTổng cộngTổng cộng |
Hồ sơ, tài liệu
kèm theo (1):
- …………………………………………………………: 01 bản
chụp/01 bản chính;
- …………………………………………………………: 01 bản chụp/01 bản chính;
- …………………………………………………………: 01 bản
chụp/01 bản chính.
Tổ chức/cá nhân
cam đoan nội dung khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
những nội dung đã
khai./.
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC/ |
Ghi chú:
(1): Liệt kê cụ
thể tên loại tài liệu kèm theo.
TÊN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: …………. |
…………….., ngày……tháng……năm …….. |
[01] |
Trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau: □ Trường hợp kiểm tra trước, hoàn thuế sau: □ |
Kính gửi: …………………..(tên cơ quan có
thẩm quyền hoàn thuế)……………..
I- THÔNG TIN VỀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ:
[02] Tên người nộp
thuế………………………………………………………………………………
[03] Mã số thuế: |
[04] CMND/Hộ chiếu số………….: Ngày cấp: …./…./…… Nơi cấp: ……… Quốc tịch:……
[05] Địa chỉ: …………….…………….…………….…………….…………….…………….…….
[06] Quận/huyện: …………….…………….…………….[07] Tỉnh/thành
phố: …………….….
[08] Điện
thoại: …………….[09] Fax: ……….………….[10] Email: …………….…………….
[11] Tên đại lý hải quan (nộp thuế theo ủy
quyền):…………….…………….…………….…..
[12] Mã số thuế: |
[13] Địa chỉ: …….…………….………….…………….………….…………….………….………
[14] Quận/huyện: …….…………….…… [15] Tỉnh/thành
phố: …….…………….……………
[16] Điện
thoại:…….….…… [17] Fax: …….……………[18] Email:…….…………….……….
[19] Hợp đồng
đại lý hải quan số: …….…………….……ngày …….…………….……………
II- NỘI DUNG ĐỀ
NGHỊ HOÀN TRẢ KHOẢN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC (NSNN):
1. Thông tin về
khoản thu đề nghị hoàn trả:
Đơn
vị tiền: Đồng Việt Nam
Số TT |
Loại thuế |
Số, ngày tờ
khai hải quan, tờ khai bổ sung |
Số, ngày Quyết
định, ấn định thuế |
Sô tiền thuế đã nộp vào tài khoảnSô tiền thuế đã nộp
vào tài khoản |
Số tiền thuế được hoàn |
Số tiền đề nghị
hoàn |
Lý do đề nghị hoàn |
|
Thu NSNN |
Tạm thu |
|||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
Tổng cộng: (bằng chữ)Tổng cộng:
(bằng chữ)Tổng cộng:
(bằng chữ) |
2. Thông tin về
hàng hóa đề nghị hoàn thuế:
2.1. Thực hiện thanh
toán qua Ngân hàng:
□ Có, số chứng
từ thanh toán …………………………..
□ Không.
2.2. Hàng hóa chưa
qua quá trình sản xuất, gia công, sửa chữa hoặc sử dụng
□ Có
□ Không
2.3. Đối với máy
móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được
phép tạm nhập, tái xuất
a. Thời gian sử
dụng và lưu lại tại Việt Nam:
b. Tỷ lệ mức khấu
hao, phân bổ trị giá hàng hóa:
c. Thực hiện theo
hình thức thuê
□ Có
□ Không
3. Hình thức hoàn
trả:
- Bù trừ cho số
tiền thuế, thu khác còn nợ thuộc tờ khai hải quan số……….... ngày………
- Bù trừ vào số
tiền thuế phải nộp thuộc tờ khai hải quan số…………………... ngày………
- Hoàn trả trực
tiếp
Số tiền hoàn
trả: Bằng số: …………………………..Bằng chữ: ……………………………….
Hình thức hoàn
trả:
□ Chuyển khoản:
Tài khoản số: ……………………Tại Ngân hàng
(KBNN) …………………
□ Tiền mặt: Nơi
nhận tiền hoàn thuế: Kho bạc Nhà nước …………………………………….
Hồ sơ, tài liệu
kèm theo (10):
- …………………………………: 01 bản
chụp/01 bản chính;
- …………………………………: 01 bản
chụp/01 bản chính;
- …………………………………: 01 bản
chụp/01 bản chính.
Tôi cam đoan số
liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã
khai./.
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ HẢI QUAN Họ và tên: ……………………… |
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc |
Ghi chú:
- (9) “Lý do đề
nghị hoàn trả”: Ghi rõ đề nghị hoàn theo quy định tại Điểm, Khoản, Điều của văn
bản quy phạm pháp luật có liên quan.
- (4,5) “Nộp vào
tài khoản”: Đánh dấu “X” vào cột có liên quan.
- KBNN: Kho bạc
Nhà nước.
- NSNN: Ngân sách
Nhà nước.
- (10): Liệt kê
cụ thể tên loại tài liệu kèm theo.
BÁO CÁO TÍNH
THUẾ NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ ĐỀ NGHỊ HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU
(Kèm theo công văn đề nghị hoàn thuế số...)
Tên người nộp thuế:
Mã số thuế:
Số, ngày Hợp đồng nhập khẩu: |
Số, ngày Hợp đồng xuất khẩu: |
STT |
Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư
(NL, VT)Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT)Tờ khai nhập khẩu
nguyên liệu, vật tư (NL, VT)Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT)Tờ
khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT)Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật
tư (NL, VT)Tờ khai nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (NL, VT) |
Tờ khai xuất khẩu sản phẩmTờ khai xuất khẩu sản phẩmTờ khai xuất khẩu sản phẩmTờ khai xuất khẩu sản phẩm |
Mã nguyên liệu, vật tư nhập kho |
Mã sản phẩm
xuất khẩu |
Lượng NL, VT
sử dụng cho SPXK |
Định mức sử dụng thực tế |
Số tiền thuế nhập khẩu đã nộp |
Số tiền thuế đề nghị hoàn/ không thu |
Ghi chú |
|||||||||
Số, ngày tờ khai hải quan |
Tên nguyên
liệu, vật tư theo tờ khai hải quan |
Lượng |
Đơn vị tính |
Trị giá tính
thuế |
Thuế suất
thuế NK |
Số tiền thuế
NK phải nộp |
Số, ngày tờ khai hải quan |
Tên sản phẩm
theo tờ khai hải quan |
Lượng |
Đơn vị tính |
||||||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) |
(7) |
(8) |
(9) |
(10) |
(11) |
(12) |
(13) |
(14) |
(15) |
(16) |
(17) |
(18) |
(19) |
……………., ngày…… tháng…… năm ……. |