ND 125_2017 sửa đổi bổ sung ND 122_2016
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 125/2017/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 122/2016/NĐ-CP NGÀY 01
THÁNG 9 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU
ĐÃI, DANH MỤC HÀNG HÓA VÀ MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI, THUẾ HỖN HỢP, THUẾ NHẬP KHẨU NGOÀI
HẠN NGẠCH THUẾ QUAN
Căn
cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn
cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm
2016;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội phê
chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất
khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập
khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập
khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây gọi tắt là Nghị định số
122/2016/NĐ-CP)
1. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo
danh mục mặt hàng chịu thuế, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn
hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
Ban hành kèm theo Nghị định này:
1. Phụ lục I - Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu
thuế,
2. Phụ lục II - Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.
3. Phụ lục III
- Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng
xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử
dụng.
4. Phụ lục IV - Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài
hạn ngạch thuế quan đối với các mặt hàng thuộc diện áp dụng hạn ngạch thuế
quan”.
2. Khoản 1 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“Điều 4. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu
thuế
1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế
quy định tại Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định này gồm mã hàng, mô tả hàng hóa, mức thuế
suất thuế xuất khẩu quy định cho từng nhóm mặt hàng, mặt hàng chịu
thuế
xuất khẩu. Đối với các mặt hàng thuộc nhóm hàng có số thứ tự (STT) 211
tại Biểu thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan kê khai
tên hàng và mã hàng của mặt hàng đó theo mã hàng 08 chữ số tương ứng với mã hàng
08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi và ghi mức thuế suất
thuế xuất khẩu là 5%. Các mặt hàng xuất khẩu thuộc nhóm có STT 211 là các mặt
hàng đáp ứng đồng thời cả 02 điều kiện sau:
a) Điều kiện 1: Vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm (gọi chung là hàng
hóa) không thuộc các nhóm có STT từ 01 đến STT 210 tại Biểu thuế
xuất khẩu.
b) Điều kiện 2: Có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí
năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên. Việc xác định tổng giá trị
tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản
phẩm trở lên thực hiện theo quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01
tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật
thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu
có).”
3. Khoản 2, khoản 3 Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như
sau:
“2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.
a) Chú giải và điều kiện, thủ tục áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi riêng tại Chương 98.
- Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 Phần I Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.
-
Chú giải nhóm:
+ Việc phân loại mã hàng hóa và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi riêng đối với mặt hàng CKD của ô tô, mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có
buồng lái (ôtô satxi, có buồng lái) được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1
Phần I Mục
II Phụ lục II.
+ Các mặt hàng: Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm và/hoặc
Titan thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm
giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm
98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm
thuộc nhóm 98.30; Hạt nhựa PolyPropylene dạng nguyên sinh thuộc nhóm 98.37; Thép
không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm
98.39; Set top boxes thuộc nhóm 98.46; Ô ngăn hình mạng làm từ vật liệu Nano-
composite Polymeric Alloy (Neoweb) thuộc nhóm 98.47 được áp dụng mức thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số
kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2,4, 2.5, 2.6, 2.7, 2.8, 2.9 Phần I
Mục II Phụ lục II.
- Cách thức phân loại, điều kiện, thủ tục để được áp dụng mức thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi riêng ghi tại Chương 98, báo cáo kiểm tra quyết toán việc
sử dụng hàng hóa được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại
Chương 98: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 Phần I Mục II Phụ lục
II.
b) Danh mục nhóm mặt hàng, mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi riêng gồm: Mã hàng của nhóm mặt hàng, mặt hàng thuộc Chương 98; mô tả hàng
hóa (tên nhóm mặt hàng, mặt hàng); mã hàng tương ứng của nhóm hàng, mặt hàng đó
tại Mục I Phụ lục II (97 chương theo danh mục Biểu thuế nhập khẩu Việt Nam) và
mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng riêng tại Chương 98 thực hiện theo
quy định cụ thể tại Phần II Mục II Phụ lục II.
c) Các nhóm mặt hàng, mặt hàng có tên và được thực hiện mức thuế suất
thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định tại Chương 98 nếu đủ điều kiện áp dụng thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định hiện hành thì được lựa chọn áp
dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại các Biểu thuế
nhập khẩu ưu đãi đặc biệt hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng quy định
tại Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
d) Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã hàng
theo cột “Mã hàng tương ứng tại Mục I
Phụ lục II”
nêu tại Chương 98 và ghi chú mã hàng Chương 98 vào bên
cạnh”.
3. Mục III: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt
hàng thực hiện cam kết WTO từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 trở đi.”
4. Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 6. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng máy gia
công cơ khí
Các mặt hàng máy gia công cơ khí thuộc các nhóm hàng từ 84.54 đến 84.63
áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi như sau:
1. Các mặt hàng máy gia công cơ khí trong nước chưa sản xuất được áp
dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bằng 0%. Máy gia công cơ khí nêu tại
điểm này là loại không thuộc Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất
được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định.
2. Các mặt hàng máy gia công cơ khí không thuộc trường hợp nêu tại khoản
1 Điều này áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định cho các nhóm từ
84.54 đến 84.63 tại Biểu thuế nhập khẩu quy định tại Mục I Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này.”
5. Điều 7 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 7. Thuế nhập khẩu đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng
1. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung
tích xi lanh không quá 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 áp dụng mức thuế tuyệt đối quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Xe ô tô chở người từ 09 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe) có dung
tích xi lanh trên 1.000cc thuộc nhóm hàng 87.03 và xe ô tô chở người từ 10 đến 15 chỗ ngồi, kể
cả lái xe thuộc nhóm hàng 87.02 áp dụng mức thuế hỗn hợp quy định tại Phụ lục
III ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Xe ô tô chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên (kể cả lái xe) thuộc nhóm
hàng 87.02 và xe có động cơ dùng để chở hàng hóa có khối lượng toàn bộ theo
thiết kế không quá 05 tấn, thuộc nhóm hàng 87.04 (trừ ô tô đông lạnh, ô tô thu
gom phế thải có bộ phận nén phế thải, ô tô xi téc, ô tô bọc thép để chở hàng hóa
có giá trị; ô tô chở xi măng kiểu bồn và ô tô chở bùn có thùng rời nâng hạ được)
áp dụng mức thuế suất thuế
nhập khẩu ưu đãi là 150%.
4. Các loại xe ô tô khác thuộc các nhóm hàng 87.02, 87.03, 87.04 áp dụng
mức thuế suất bằng 1,5 lần so với mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô
tô mới cùng chủng loại thuộc cùng nhóm hàng quy định tại Mục I Phụ lục II ban
hành kèm theo Nghị định này.”
6. Bổ sung Điều 7a như sau:
“Điều 7a. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu theo Chương trình ưu đãi
thuế
1. Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 0% đối với linh kiện ô tô
nhập khẩu thuộc nhóm 98.49 tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
a) Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, doanh nghiệp (người khai hải
quan) thực hiện kê khai, nộp thuế theo mức thuế suất thuế nhập khẩu thông thương
hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt theo quy định hiện hành, chưa áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi 0% của nhóm 98.49.
b) Việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% của nhóm 98.49 thực hiện
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
2. Đối tượng và điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:
a) Đối tượng áp dụng Chương trình ưu đãi thuế: doanh nghiệp đảm bảo tiêu
chuẩn doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô theo quy định của Chính phủ về điều
kiện sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu và kinh doanh dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng ô
tô.
b) Điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế:
-
Doanh nghiệp phải cam kết sản xuất, lắp ráp xe ô tô đáp ứng tiêu chuẩn
khí thải mức 4 (giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2021) và mức 5 (từ năm 2022 trở
đi) và đạt đủ sản lượng quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ
lục II ban hành kèm theo Nghị định này theo các tiêu chí về sản lượng và mẫu xe
như sau:
+ Sản lượng xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi tắt là sản lượng
chung tối thiểu) quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của chương
trình ưu đãi thuế quy định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này đối với các nhóm xe sau:
Xe chở người từ 9 chỗ trở xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc
trở xuống thuộc nhóm 87.03.
Xe chở người từ 10 chỗ đến 19 chỗ ngồi (xe minibuýt) thuộc nhóm
87.02.
Xe chở người từ 20 chỗ ngồi trở lên (xe buýt/xe khách) thuộc nhóm
87.02.
Xe có động cơ dùng để
vận tải hàng hóa và xe chuyên dùng có động cơ (xe tải) thuộc nhóm 87.04
và nhóm 87.05.
+ Sản lượng của mẫu xe ô tô cam kết sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi
tắt là sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết) quy định cho từng giai đoạn
cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy định tại điểm
b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
này theo số lượng mẫu xe cam kết như sau:
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe chở người từ 9 chỗ trở
xuống, loại có dung tích xi lanh từ 2.500 cc trở xuống, tiêu hao nhiên liệu dưới
7,5 lít/100km.
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe minibuýt.
01 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe buýt/xe
khách.
02 mẫu xe cam kết sản xuất, lắp ráp thuộc nhóm xe tải.
-
Linh kiện ô tô do doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này trực tiếp
nhập khẩu để
sản xuất, lắp ráp ô tô hoặc linh kiện ô tô do tổ chức, cá nhân được
doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này ủy thác, ủy quyền nhập khẩu và đáp
ứng đủ các điều kiện sau:
+ Linh kiện ô tô nhập khẩu có tên trong nhóm 98.49.
+ Thuộc loại trong nước chưa sản xuất được.
+ Các linh kiện (các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận) là những sản phẩm
đã hoàn thiện nhưng chưa được lắp ráp hoặc chưa phải là sản phẩm hoàn thiện
nhưng đã có đặc trưng cơ bản của sản phẩm hoàn thiện với mức độ rời rạc tối
thiểu bằng mức độ rời rạc của các linh kiện ôtô nhập khẩu theo quy định của Bộ
Khoa học và Công nghệ về phương pháp xác định tỷ lệ nội địa hóa
đối với ô tô và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy
định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Hồ sơ và thủ tục thực hiện Chương trình ưu đãi thuế
a) Hồ sơ, thủ tục đăng ký tham gia chương trình ưu đãi thuế.
- Hồ sơ gồm: Công văn đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế theo
Mẫu số 05 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này và Giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ tiêu chuẩn doanh nghiệp sản xuất lắp
ráp ô tô hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc luận chứng kinh tế kỹ thuật của nhà
máy (01 bản chụp có chứng thực) để chứng minh công suất sản xuất, lắp ráp của
nhà máy phù hợp với sản lượng chung tối thiểu hàng năm của Chương trình ưu đãi thuế
linh kiện ô tô.
- Thủ tục đăng ký tham gia: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký tham gia
Chương trình ưu đãi thuế tại cơ quan hải quan nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính
hoặc nơi có nhà máy sản xuất, lắp ráp để đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi
thuế ngay sau ngày Nghị định này được ký ban hành hoặc thời điểm bất kỳ hàng năm
trong thời gian của Chương trình ưu đãi thuế. Thời điểm tham gia Chương trình ưu
đãi thuế tính từ ngày của công văn đăng ký trở đi.
b) Hồ sơ, thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49.
- Hồ sơ gồm:
+ Công văn đề nghị được áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 trong đó
nêu rõ giai đoạn đề nghị được áp dụng thuế suất 0%; số lượng linh kiện ô tô nhập
khẩu trong giai đoạn đề nghị áp dụng thuế suất 0% đã sử dụng để sản xuất, lắp
ráp ô tô; số lượng xe ô tô thuộc các nhóm xe của Chương trình ưu đãi thuế thực
tế đã sản xuất, lắp ráp; số lượng mẫu xe cam kết thực tế đã sản xuất, lắp ráp và
số thuế đã nộp: 01 bản chính;
+ Bảng kê tình hình sử dụng linh kiện ô tô đã nhập khẩu trong giai đoạn
đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% theo Mẫu số 06 (01 bản chính) quy định tại Phụ lục II
ban hành kèm theo Nghị định này và chứng từ kế toán thể hiện số lượng
linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe thuộc
Chương trình ưu đãi thuế (01 bản chụp có chứng thực).
+ Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu
do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng
với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế
suất 0%); Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô
sản xuất, lắp ráp (số lượng bản chụp có chứng thực tương ứng với số lượng kiểu
loại xe sản xuất, lắp ráp) và Bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có
dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm Việt Nam (số lượng bản chụp có
chứng thực tương ứng với kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp).
+ Bảng kê các tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu; bảng kê số tiền thuế
đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu: 01 bản chính,
- Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49:
+ Chậm nhất sau 60 ngày kể từ ngày 30 tháng 6 hoặc ngày 31 tháng 12 hàng
năm doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất
0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các
nhóm xe ô tô nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế trong giai đoạn theo
đề nghị của doanh nghiệp. Giai đoạn đề nghị của doanh nghiệp tối đa không quá 06
tháng tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 30 tháng 6 hàng năm hoặc từ ngày 01
tháng 7 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.
+ Trường hợp doanh nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế ngay
sau ngày Nghị định được ký ban hành thì chậm nhất sau 60 ngày kể
từ ngày 30 tháng 6 năm 2018 trở đi, doanh nghiệp có công văn gửi cơ quan
hải quan đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của nhóm 98.49 cho các linh kiện ô tô
đã nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe ô tô trong giai đoạn từ ngày doanh
nghiệp đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế
đến ngày 30 tháng 6 năm 2018.
+ Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm
tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế quy định tại
khoản 7.2 gồm:
Sản lượng xe chung tối thiểu đã đạt được trong từng giai đoạn cụ thể nêu
tại lộ trình của Chương trình ưu
đãi thuế.
Sản lượng riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết đã đạt được trong từng giai
đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế.
Trường hợp giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp
không đủ 06 tháng theo từng giai đoạn nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi
thuế, doanh nghiệp vẫn phải đạt đủ sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng
tối thiểu của mẫu xe cam kết quy định cho từng giai đoạn cụ thể nêu tại lộ trình của Chương trình ưu đãi thuế quy
định tại điểm b.12 khoản 3.2 Mục I Chương 98 của Phụ lục II ban hành kèm theo
Nghị định này.
Việc xác định các tiêu chí về sản lượng chung tối thiểu và sản lượng
riêng tối thiểu của mẫu xe cam kết được căn cứ vào số
lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành
trong giai đoạn đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của doanh nghiệp, phiếu này
phải theo mẫu do Cục đăng kiểm Việt Nam phát hành. Việc xác định mẫu xe cam kết
căn cứ theo giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô
tô sản xuất, lắp ráp do Cục đăng kiểm Việt Nam cấp (để xác định dung tích xi lanh, kiểu loại động cơ và công suất động cơ) và bản thuyết
minh thiết kế kỹ thuật của xe ô tô có dấu xác nhận thẩm định của Cục Đăng kiểm
Việt Nam (để xác định kiểu loại thân xe hoặc cabin).
Linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe ô tô phải
thuộc danh mục nhóm 98.49 quy định tại Mục II Chương 98 của Phụ lục II ban hành
kèm theo Nghị định này và thuộc loại trong nước chưa sản xuất được. Việc xác
định linh kiện trong nước chưa sản xuất được căn cứ theo quy định của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
Linh kiện phải đáp ứng mức độ rời rạc tối thiểu theo quy định của Bộ
Khoa học và Công nghệ và quy định tại điểm b.5.2 khoản 3.2 Mục I Chương 98 quy
định tại Mục II Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng phù hợp với số lượng xe
thực tế đã sản xuất lắp ráp trong thời hạn kiểm tra căn cứ bảng kê tình hình sử
dụng, số lượng phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp và giấy
chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp
ráp.
+ Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ đề nghị áp dụng mức thuế suất 0% của
doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau:
Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện để được áp dụng Chương
trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp (người nộp thuế) có số tiền thuế đã nộp đối
với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế
suất của nhóm 98.49 thì cơ quan hải quan thực hiện xử lý tiền thuế nộp thừa cho
doanh nghiệp theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng
Chương trình ưu đãi thuế thì cơ quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được
biết.
7. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 8. Danh mục hàng hóa và mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với các mặt hàng áp dụng hạn ngạch thuế
quan
1. Danh mục hàng hóa áp dụng hạn ngạch thuế quan gồm một số mặt hàng
thuộc các nhóm hàng 04.07; 17.01; 24.01; 25.01 được quy định tại Phụ lục IV ban
hành kèm theo Nghị định này.
2. Lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm của các hàng hóa có tên
nêu tại khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của Bộ Công Thương. Trường hợp
tại các Điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên (Điều ước quốc tế) có quy định
về lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với các hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều
này thì thực hiện theo quy định tại các Điều ước quốc tế.
3. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập
khẩu trong hạn ngạch thuế quan:
a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm trong số lượng hạn
ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này hoặc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt (nếu đáp ứng các điều kiện để được
hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt) ban hành kèm theo các Nghị
định của Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để
thực hiện các Điều ước quốc tế.
b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch
nhập khẩu và mức thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch đối với các hàng hóa
nêu tại khoản 1 Điều này thì áp dụng theo lượng hạn ngạch nhập khẩu và mức thuế
suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch theo quy định tại các Nghị định của Chính
phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước
quốc tế.
c) Trường hợp các Điều ước quốc tế không quy định về lượng hạn ngạch mà
chỉ quy định về mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì điều kiện để
được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là hàng hóa phải nằm trong số
lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương nêu tại điểm
a khoản này.
4. Mức thuế suất thuế nhập khẩu áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập
khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:
a) Hàng hóa nêu tại khoản 1 Điều này có số lượng nhập khẩu nằm ngoài số
lượng hạn ngạch nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương áp dụng thuế
suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục IV Nghị định
này.
b) Trường hợp tại các Điều ước quốc tế có quy định về lượng hạn ngạch
nhập khẩu và/hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với các hàng
hóa nêu tại khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại các Nghị định của
Chính phủ về ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện các Điều ước quốc tế đó.
Trường hợp mức thuế suất ngoài hạn ngạch theo Điều ước quốc tế cao hơn mức thuế
suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
Nghị định này thì áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch quy định
tại Phụ lục IV”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2018.
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP và
các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
3. Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu
thuộc nhóm 98.49 quy định tại Điều 7a Nghị định này được áp dụng từ ngày ký ban
hành Nghị định này đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu
trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
TM.
CHÍNH PHỦ |