ND 24_ -2017_ND_CP thuế XNK giá VN - CamPuchia
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ngày 26 tháng 10 năm 2016; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia năm 2016.
CHÍNH PHỦ Số: 24/2017/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2017 |
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH THUẾ
SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN BẢN THỎA THUẬN THÚC ĐẨY THƯƠNG
MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH
PHỦ HOÀNG GIA CAMPUCHIA NĂM 2016
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng
4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương
giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia
Campuchia ngày 26 tháng 10 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định thuế suất thuế nhập
khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song
phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ
Hoàng gia Campuchia năm 2016.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt để thực hiện Bản thỏa thuận thúc đẩy thương mại song phương giữa Chính
phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hoàng gia Campuchia ký
tại Hà Nội ngày 26 tháng 10 năm 2016 (sau đây viết tắt là Bản Thỏa thuận Việt
Nam - Campuchia năm 2016) và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu
ưu đãi đặc biệt theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia năm 2016.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến
hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.
Điều 3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu được hưởng thuế suất
0%; Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan có xuất xứ từ Vương
quốc Campuchia và Danh mục các cặp cửa khẩu được phép thông quan theo Bản thỏa
thuận Việt Nam - Campuchia năm 2016
Ban hành kèm theo Nghị định này:
1. Phụ lục I - Danh mục các mặt hàng có xuất xứ từ Vương
quốc Campuchia nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt 0%.
2. Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo hạn
ngạch thuế quan có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia.
3. Phụ lục III - Danh mục các cặp cửa khẩu được phép
thông quan các mặt hàng theo Bản thỏa thuận Việt Nam - Campuchia năm 2016.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt 0%
Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ Vương quốc Campuchia có
tên trong Danh mục các mặt hàng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị
định này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% phải đáp
ứng các điều kiện sau:
1. Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S)
do cơ quan thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp.
2. Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III
ban hành kèm theo Nghị định này.
Riêng mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô được hưởng thuế
suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% theo quy định tại Điều 5 Nghị định này'
Điều 5. Hạn ngạch nhập khẩu đối với mặt hàng gạo và lá
thuốc lá khô theo Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia năm 2016
1. Mặt hàng gạo và lá thuốc lá khô nêu tại Phụ lục I, đáp
ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này và quy
định của Bộ Công Thương về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2016 và
năm 2017 được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% theo số lượng
hạn ngạch nhập khẩu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối với mặt hàng gạo: Trường hợp mặt hàng gạo nhập
khẩu ngoài số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị
định này (gọi tắt là nhập khẩu vượt hạn ngạch) thì số lượng nhập khẩu vượt hạn
ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ATIGA (nếu đáp ứng đủ
điều kiện theo quy định tại Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của
Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 -
2018) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (gọi tắt là thuế suất MFN) theo
quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ
về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức
thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan (sau đây
viết tắt là Nghị định số 122/2016/NĐ-CP).
3. Đối với mặt hàng lá thuốc lá khô:
a) Trường hợp lượng lá thuốc lá khô nhập khẩu vượt số
lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này nhưng
vẫn nằm trong tổng mức hạn ngạch chung của cả nước và đảm bảo các điều kiện quy
định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam về hạn ngạch thuế quan
thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức thuế suất MFN quy định tại
Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
b) Trường hợp số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch nêu tại
điểm a khoản này nằm ngoài tổng mức hạn ngạch chung của cả nước thì áp dụng mức
thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch đối với mặt hàng lá thuốc lá khô theo
quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.
Điều 6. Hàng hóa nông sản
1. Hàng hóa nông sản chưa chế biến (bao gồm cả mặt hàng
gạo và lá thuốc lá khô) do các doanh nghiệp Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại
Campuchia nhập khẩu về Việt Nam áp dụng theo quy định của pháp luật thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, số lượng các mặt hàng gạo và lá thuốc lá chưa
chế biến nhập khẩu nêu tại khoản này không tính vào số lượng hạn ngạch quy định
tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Đối với mặt hàng nông sản (bao gồm cả mặt hàng gạo các
loại và lá thuốc lá khô) có xuất xứ từ Campuchia do các doanh nghiệp Việt Nam
nhập khẩu về Việt Nam để tái xuất đi các thị trường khác thực hiện theo cơ chế
tạm nhập tái xuất của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các
Hiệp định khu vực, quốc tế mà hai bên tham gia ký kết. Số lượng các mặt hàng
gạo và lá thuốc lá khô nêu tại khoản này nhập khẩu để tái xuất hoặc để sản
xuất, gia công xuất khẩu không tính vào số lượng hạn ngạch quy định tại Phụ lục
II ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký cho đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2017.
2. Đối với các tờ khai hải quan của các mặt hàng nêu tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này đăng ký từ ngày 26 tháng 10 năm 2016
đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ điều kiện
được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt quy định tại Nghị định
này và đã nộp thuế theo mức thuế suất cao hơn thì được cơ quan quản lý thuế xử
lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan
dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện
theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
4. Các Bộ
trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC MẶT
HÀNG CÓ XUẤT XỨ TỪ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA NHẬP KHẨU NHẬP KHẨU VÀO VIỆT NAM ĐƯỢC
HƯỞNG THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT 0%
(Kèm theo Nghị định số 24/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2017 của Chính phủ)
Mã hàng |
Mô tả hàng hóa |
01.05 |
Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus
domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi |
- Loại trọng lượng không quá 185 g: |
|
0105.11 |
- - Gà thuộc loài Gallus domesticus: |
0105.11.90 |
- - - Loại khác |
0105.99 |
- - Loại khác: |
0105.99.20 |
- - - Vịt, ngan loại khác |
02.07 |
Thịt và phụ phẩm ăn được sau giết mổ, của gia cầm thuộc
nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh |
- Của gà thuộc loài Gallus domesticus: |
|
0207.11.00 |
- - Chưa chặt mảnh, tươi hoặc ướp lạnh |
0207.12.00 |
- - Chưa chặt mảnh, đông lạnh |
0207.13.00 |
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, tươi hoặc ướp
lạnh |
0207.14 |
- - Đã chặt mảnh và phụ phẩm sau giết mổ, đông lạnh: |
0207.14.10 |
- - - Cánh |
0207.14.20 |
- - - Đùi |
0207.14.30 |
- - - Gan |
- - - Loại khác: |
|
0207.14.91 |
- - - - Thịt đã được lọc hoặc tách khỏi xương bằng
phương pháp cơ học |
0207.14.99 |
- - - - Loại khác |
08.05 |
Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô |
0805.10 |
- Quả cam: |
0805.50.00 |
- Quả chanh (Citrus limon, Citrus limonum, Citrus
aurantifolia, Citrus latifolia) |
10.06 |
Lúa gạo |
1006.10 |
- Thóc: |
1006.10.10 |
- - Để gieo trồng |
1006.10.90 |
- - Loại khác |
1006.20 |
- Gạo lứt: |
1006.20.10 |
- - Gạo Thai Hom Mali |
1006.20.90 |
- - Loại khác |
16.02 |
Thịt, các phụ phẩm dạng thịt sau giết mổ hoặc tiết, đã
chế biến hoặc bảo quản khác |
1602.10 |
- Chế phẩm đồng nhất: |
1602.10.10 |
- - Chứa thịt lơn, đóng hộp kín khí |
19.05 |
Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy
và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng
dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương
tự |
1905.90 |
- Loại khác: |
1905.90.30 |
- - Bánh ga tô (cakes) |
1905.90.80 |
- - Các sản phẩm thực phẩm giòn có hương liệu khác |
1905.90.90 |
- - Loại khác |
24.01 |
Thuốc lá lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá |
2401.10 |
- Lá thuốc lá chưa tước cọng: |
2401.10.10 |
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.10.20 |
- - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.10.40 |
- - Loại Burley |
2401.10.50 |
- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
(flue-cured) |
2401.10.90 |
- - Loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.20 |
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: |
2401.20.10 |
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.20.20 |
- - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.20.30 |
- - Loại Oriental |
2401.20.40 |
- - Loại Burley |
2401.20.50 |
- - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.20.90 |
- - Loại khác |
39.26 |
Các sản phẩm khác bằng plastic và các sản phẩm bằng các
vật liệu khác của các nhóm từ 39.01 đến 39.14 |
3926.90 |
- Loại khác: |
3926.90.99 |
- - - Loại khác |
48.19 |
Thùng, hộp, vỏ chứa, túi xách và các loại bao bì khác,
bằng giấy, bìa, tấm xenlulo hoặc màng xơ sợi xenlulo; hộp đựng hồ sơ (files),
khay thư và các vật phẩm tương tự, bằng giấy hoặc bìa dùng cho văn phòng, cửa
hàng hoặc những nơi tương tự |
4819.10.00 |
- Thùng, hộp và vỏ chứa, bằng giấy sóng hoặc bìa sóng |
4819.20.00 |
- Thùng, hộp và vỏ chứa gấp lại được, bằng giấy hoặc
bìa không sóng |
4819.30.00 |
- Bao và túi xách, có đáy rộng từ 40 cm trở lên |
4819.40.00 |
- Bao và túi xách loại khác, kể cả hình nón cụt (cones) |
55.15 |
Các loại vải dệt thoi khác từ xơ staple tổng hợp |
- Từ xơ staple polyeste: |
|
5515.29.00 |
- - Loại khác |
87.12 |
Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba
bánh chở hàng), không lắp động cơ |
8712.00.20 |
- Xe đạp được thiết kế dành cho trẻ em |
8712.00.30 |
- Xe đạp khác |
8712.00.90 |
- Loại khác |
PHỤ LỤC II
DANH MỤC HÀNG
HÓA NHẬP KHẨU THEO HẠN NGẠCH THUẾ QUAN CÓ XUẤT XỨ TỪ VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA
(Kèm theo Nghị định số 24/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2017 của Chính phủ)
STT |
TÊN HÀNG |
MÃ HÀNG |
ĐỊNH LƯỢNG |
|
2016 |
2017 |
|||
I |
Lúa gạo |
10.06 |
||
- Thóc: |
1006.10 |
300.000 tấn gạo |
300.000 tấn gạo |
|
- - Để gieo trồng |
1006.10.10 |
|||
- - Loại khác |
1006.10.90 |
|||
- Gạo lứt: |
1006.20 |
|||
- - Gạo Thai Hom Mali |
1006.20.10 |
|||
- - Loại khác |
1006.20.90 |
|||
II |
Lá thuốc lá khô |
24.01 |
||
- Lá thuốc lá chưa tước cọng: |
2401.10 |
3.000 tấn |
3.000 tấn |
|
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.10.10 |
|||
- - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.10.20 |
|||
- - Loại Burley |
2401.10.40 |
|||
- - Loại khác, được sấy bằng không khí nóng
(flue-cured) |
2401.10.50 |
|||
- - Loại khác, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.10.90 |
|||
- Lá thuốc lá, đã tước cọng một phần hoặc toàn bộ: |
2401.20 |
|||
- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.20.10 |
|||
- - Loại Virginia, chưa sấy bằng không khí nóng |
2401.20.20 |
|||
- - Loại Oriental |
2401.20.30 |
|||
- - Loại Burley |
2401.20.40 |
|||
- - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng |
2401.20.50 |
|||
- - Loại khác |
2401.20.90 |
Tỷ lệ quy đổi: 02 kg thóc = 01 kg gạo
PHỤ LỤC III
DANH MỤC CÁC CẶP
CỬA KHẨU ĐƯỢC PHÉP THÔNG QUAN CÁC MẶT HÀNG THEO BẢN THỎA THUẬN VIỆT NAM -
CAMPUCHIA
(Kèm theo Nghị định số 24/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm
2017 của Chính phủ)
STT |
Phía Việt Nam |
Phía Campuchia |
1 |
Lệ Thanh (tỉnh Gia Lai) |
Oyadao (tỉnh Rattanakiri) |
2 |
Buprăng (tỉnh Đắc Nông) |
Oreang (tỉnh Mondolkiri) |
3 |
Đắk Peur (tỉnh Đắng Nông) |
Nam Lear (tỉnh Mondulkiri) |
4 |
Hoa Lư (tỉnh Bình Phước) |
Trapeang Sre (tỉnh Kratie) |
5 |
Hoàng Diệu (tỉnh Bình Phước) |
Lapakhe (tỉnh Mondulkiri) |
6 |
Lộc Thịnh (tỉnh Bình Phước) |
Tonle Cham (tỉnh Tboung Khmum) |
7 |
Mộc Bài (tỉnh Tây Ninh) |
BaVet (tỉnh Svay Rieng) |
8 |
Xa Mát (tỉnh Tây Ninh) |
Trapeang Plong (tỉnh Tboung Khmum) |
9 |
Tràng Riệc (tỉnh Tây Ninh) |
Da (tỉnh Tboung Khmum) |
10 |
Cà Tum (tỉnh Tây Ninh) |
Chan Mun (tỉnh Tboung Khmum) |
11 |
Phước Tân (tỉnh Tây Ninh) |
Bosmon (tỉnh Svay Rieng) |
12 |
Vạc Sa (tỉnh Tây Ninh) |
Doun Rodth (tỉnh Tboung Khmum) |
13 |
Bình Hiệp (tỉnh Long An) |
Prey Vor (tỉnh Svay Rieng) |
14 |
Vàm Đồn (tỉnh Long An) |
Sre Barang (tỉnh Svay Rieng) |
15 |
Mỹ Quý Tây (tỉnh Long An) |
Samong (tỉnh Svay Rieng) |
16 |
Dinh Bà (tỉnh Đồng Tháp) |
Bonteay Chakrey (tỉnh Prey Veng) |
17 |
Thường Phước (tỉnh Đồng Tháp) |
Koh Roka (tỉnh Prey Veng) |
18 |
Sở Thượng (tỉnh Đồng Tháp) |
Koh Sampov (tỉnh Prey Veng) |
19 |
Vĩnh Xương (tỉnh An Giang) |
Ka-rom Samnor (tỉnh KanDal) |
20 |
Tịnh Biên (tỉnh An Giang) |
Phnom Den (tỉnh Ta Keo) |
21 |
Khánh Bình (tỉnh An Giang) |
Chrey Thom (tỉnh KanDal) |
22 |
Vĩnh Hội Đông (tỉnh An Giang) |
Kampong Krosang (tỉnh Takeo) |
23 |
Hà Tiên (tỉnh Kiên Giang) |
Prek Chak (tỉnh Kam Pot) |
24 |
Giang Thành (tỉnh Kiên Giang) |
Ton Hon (tỉnh Kampot) |