ND 127_2016 ND-CP thuế XNK ưu đãi Asean Úc niudilan
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016; Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016; Để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016 - 2018.
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:
127/2016/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 01
tháng 9 năm 2016 |
LẬP KHU VỰC THƯƠNG
MẠI TỰ DO ASEAN - ÔT-XTRÂY-LIA - NIU DI-LÂN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
Căn cứ
Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng
6 năm 2015;
Căn cứ
Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ
Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự
do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân có hiệu
lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu
ưu đãi
đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định
thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn
2016 - 2018.
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi
đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự
do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016 - 2018 và điều kiện được hưởng
thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt của Việt Nam (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau
đây gọi là thuế suất AANZFTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập
khẩu ngoài hạn ngạch của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực
Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2016-2018.
1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được
xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại
theo cấp mã 8 số.
2. Cột “Thuế suất AANZFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho
từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm
2016 và từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.
3. Ký hiệu “*”: Hàng
hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất AANZFTA tại thời điểm tương ứng.
4. Lượng hạn ngạch đối với Danh mục hàng hóa áp dụng
thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch của Việt Nam do Bộ Công Thương công bố.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu
đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất thuế AANZFTA
phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành
kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định
thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân, bao gồm
các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hòa Phi-líp-pin;
h) Cộng hòa Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan;
k) Ôt-xtrây-lia;
l) Niu Di-lân;
m) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu
phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo
khoản 2 Điều này vào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp
định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân, có
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu AANZ do Bộ Công Thương quy định.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
9 năm 2016.
2. Bãi bỏ Thông tư số 168/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11
năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành lập Khu vực Thương mại tự do ASEAN -
Ôt-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn 2015 - 2018.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |