Thông tư số 174/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính,10/11/2015
Thông tư số 174/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 174/2015/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ THUẾ VÀ THU KHÁC ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
Căn cứ Luật Ngân
sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Kế toán
số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ Luật Hải
quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;
Căn cứ các Luật,
Pháp lệnh, Nghị định về thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc ngân sách
nhà nước;
Căn cứ Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 15/2012/QH13
ngày 20/6/2012;
Căn cứ Luật Giao dịch
điện tử số 51/2005/QH11 ngày
29/11/2005;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số
128/2004/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật kế toán;
Căn cứ Nghị định số
27/2007/NĐ-CP ngày 23 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính;
Căn cứ Nghị định số
83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản
lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan,
kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán
nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, như sau:
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này quy định chứng từ kế toán, tài khoản kế
toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và các công việc có
liên quan đến kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu áp dụng đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng
áp dụng
Thông tư này áp dụng cho các đơn vị hải quan gồm Tổng
cục Hải quan; Cục hải quan và các đơn vị tương đương, Chi cục hải quan và các
đơn vị tương đương trong việc thực hiện công tác kế toán nghiệp vụ thuế và thu
khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Giải thích
từ ngữ
Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. “Kế toán thuế tạm
thu” là phương pháp kế toán các khoản tiền thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
được tạm nộp vào tài khoản tiền gửi (tạm thu, tạm giữ) của cơ quan hải quan mở
tại Kho bạc Nhà nước trước khi nộp vào ngân sách nhà nước, theo quy định của
pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. “Kế toán
thuế chuyên thu” là phương pháp kế toán các khoản tiền thuế của hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thuế
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. “Cơ sở dữ liệu kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu” là tập hợp các thông tin, dữ liệu về kế toán
thuế xuất khẩu, nhập khẩu (bao gồm: chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo kế
toán liên quan đến thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu) được lưu giữ, sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật
thông qua phương tiện điện tử trên hệ thống quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu tập
trung của Tổng cục Hải quan.
4. “Đơn vị kế toán thuế
xuất khẩu, khẩu nhập” là các đơn vị hải quan có tổ chức bộ máy kế toán thuế và
thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và lập báo cáo tài chính (sau
đây gọi tắt là đơn vị kế toán).
5. “Kế toán
hoàn nộp thừa” là phương pháp kế toán đối với trường hợp hoàn khoản tiền người
nộp thuế đã nộp lớn hơn số tiền phải nộp của từng loại thuế trong cùng một
đơn vị kế toán. Không bao gồm các trường hợp hoàn khoản tiền do nộp nhầm cơ
quan thu, nhầm đơn vị kế toán và các trường hợp được hoàn thuế đã nộp đối với
hàng hóa đã nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất
sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan, hàng hóa đã xuất khẩu
nhưng nhập khẩu trở lại Việt Nam, hàng hóa nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã
thực tế xuất khẩu sản phẩm.
6. “Kế toán hoàn do
tái xuất hoặc tái nhập” là phương pháp kế toán đối với trường hợp hoàn khoản tiền
người nộp thuế đã nộp theo nghĩa vụ thuế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu,
nhưng sau đó do tái xuất hàng đã nhập khẩu hoặc tái nhập hàng đã xuất khẩu người
nộp thuế được hoàn trả lại khoản tiền đã nộp theo quy định
của pháp luật về thuế. Bao gồm cả trường hợp được hoàn thuế đối với hàng hóa đã
nhập khẩu nhưng tái xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất sang nước thứ
ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan; hàng hóa đã xuất khẩu nhưng nhập khẩu
trở lại Việt Nam; hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế
giá trị gia tăng theo quy định, sau đó đã thực tế xuất khẩu
sản phẩm.
Điều 4. Nội dung của kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Kế toán nghiệp vụ
thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu) là việc tổ chức hệ thống thông tin quản lý nội
bộ của hệ thống Hải quan về thu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), thuế bảo vệ môi trường (BVMT),
thuế phòng vệ thương mại (thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ,
thuế chống phân biệt đối xử), thu lệ phí, thu phạt, thu bán hàng tịch thu và
các khoản thu khác theo quy định của Nhà nước đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu; Phí thu hộ các hiệp hội, phí một cửa quốc gia.
2. Kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà
nước về thuế và các khoản thu khác của người nộp thuế hoặc đối tượng vi phạm
hành chính trong lĩnh vực hải quan, bao gồm: Số thuế của hàng hóa
đã thông quan hoặc giải phóng hàng, số tiền phạt, số tiền chậm nộp, lệ phí phải
thu; số thuế, số tiền phạt, số tiền chậm nộp, lệ phí đã thu, đã nộp ngân sách
nhà nước hoặc tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số
thuế của hàng hóa đã thông quan hoặc giải phóng hàng, số tiền phạt, số tiền chậm
nộp, lệ phí còn phải thu; số hàng hóa tạm giữ; số tiền bán hàng hóa, tang vật
đã có quyết định tạm giữ chờ xử lý; số tiền bán hàng hóa, tang vật bị tịch thu
đã có kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền; số thuế, số tiền chậm nộp, số tiền
phạt phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn cho người nộp; số thuế, số tiền phạt, tiền
chậm nộp không thu, được giảm theo quyết định của cấp thẩm quyền.
3. Kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu được ghi chép, phản ánh theo phương pháp ghi kép, đảm bảo tổng
hợp kết quả hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu do cơ quan hải quan các cấp đã thực hiện theo quy định của pháp
luật kế toán, luật ngân sách và pháp luật khác có liên quan. Kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng nguyên tắc sau đây:
a) Hạch toán theo kỳ kế
toán;
b) Theo năm ngân sách;
c) Phù hợp với hệ thống
kế toán thu ngân sách của Kho bạc Nhà nước;
d) Tổng hợp, phản ánh
thông tin tài chính của hoạt động nghiệp vụ đã hoàn thành;
e) Cung cấp báo cáo
tài chính theo quy định của pháp luật kế toán.
Điều 5. Yêu cầu đối
với kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Phản ánh đầy đủ các
nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh
trong kỳ vào sổ kế toán và báo cáo kế toán.
2. Phản ánh thông tin,
số liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu rõ ràng, dễ hiểu,
chính xác và đúng thời gian quy định.
3. Phản ánh trung thực
hiện trạng, bản chất, nội dung và giá trị của nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Thông tin, số liệu
kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được phản ánh liên tục; số liệu kế toán
phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước.
5. Thông tin, số liệu
kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được phân loại, sắp xếp theo trình tự,
có hệ thống, thống nhất với các chỉ tiêu quản lý thuế.
Điều 6. Đơn vị
tính, chữ viết, chữ số và phương pháp làm tròn số trong kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu
1. Đơn vị tính, chữ viết
và chữ số trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo quy định
của pháp luật kế toán.
2. Các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh bằng ngoại tệ phải theo dõi theo nguyên tệ và được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá quy định của pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu để ghi sổ kế toán.
Trường hợp người nộp thuế nộp bằng ngoại tệ thì tỷ giá
hạch toán số ngoại tệ đã nộp theo tỷ giá hạch toán ngoại tệ do Bộ Tài chính
công bố hàng tháng tại thời điểm Kho bạc Nhà nước hạch toán thu ngân sách.
3. Khi lập báo cáo tài
chính hoặc công khai báo cáo tài chính sử dụng đơn vị tiền tệ rút gọn, đơn vị kế
toán được làm tròn số bằng cách:
a) Đối với đồng Việt
Nam: Chữ số sau chữ số hàng đơn vị tiền tệ rút gọn nếu bằng năm (5) trở lên thì
được tăng thêm một (1) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5) thì không tính.
b) Đối với ngoại tệ:
Chữ số thập phân phần nghìn (chữ số thứ 3 sau dấu phẩy thập phân), nếu bằng năm
(5) trở lên thì được tăng thêm một phần trăm (1%) đơn vị; nếu nhỏ hơn năm (5)
thì không tính.
4. Trường hợp quy đổi
tỷ giá ngoại tệ, đối với số tiền bằng đồng Việt Nam đã được quy đổi, phương
pháp làm tròn số cũng được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 7. Kỳ kế toán
thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Kỳ kế toán thuế gồm
kỳ kế toán tháng, kỳ kế toán năm và kỳ chỉnh lý quyết toán.
2. Kỳ kế toán tháng là
khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng. Kỳ kế
toán năm là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31
tháng 12 năm dương lịch.
3. Kỳ chỉnh lý quyết
toán là khoảng thời gian bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 01
năm kế tiếp, để hạch toán và điều chỉnh các nghiệp vụ được phép hạch toán vào sổ
kế toán năm trước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, chứng từ điều chỉnh
liên quan đến năm trước được cập nhật số liệu vào tháng 12 năm trước.
Trường hợp các chứng từ điều chỉnh ngân sách nhà nước
năm trước phát sinh sau khi cơ quan hải quan đã đóng kỳ kế toán năm trước thì hạch
toán vào kỳ kế toán năm hiện hành.
4. Nghiệp vụ quản lý
thuế phát sinh ở kỳ nào phải được ghi chép, hạch toán vào sổ kế toán của kỳ đó.
Các trường hợp phát sinh yêu cầu điều chỉnh số liệu phát hiện trong năm liên
quan đến năm hiện hành thì được hạch toán điều chỉnh vào kỳ (tháng) phát hiện.
Điều 8. Mở, đóng kỳ
kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Mở kỳ kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu đối với một kỳ kế toán xác định trong năm để cho phép cập nhật dữ liệu vào
hệ thống kế toán theo phân quyền.
2. Đóng kỳ kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu là việc thiết lập trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu đối với một kỳ kế toán được xác định trong năm để không cho phép người sử
dụng có thể cập nhật dữ liệu vào hệ thống kế toán.
Thời điểm đóng kỳ kế toán tháng là ngày 12 tháng tiếp
theo, đóng kỳ kế toán năm là 24h ngày 10 tháng 02 năm tiếp theo. Trường hợp phải
lập báo cáo nhanh trong hệ thống thì phải thực hiện theo đúng quy trình xử lý
cuối ngày. Ngoài ra phải thực hiện đóng kỳ kế toán thuế trong các trường hợp kiểm
kê hoặc các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Cơ quan hải quan phải
đảm bảo mọi chứng từ kế toán thuế phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác
trong kỳ kế toán.
3. Sau thời điểm đóng
kỳ kế toán, trường hợp cần điều chỉnh số liệu kế toán thuế thì thực hiện theo
hướng dẫn của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Điều 9. Kiểm tra kế
toán
1. Đơn vị kế toán phải
chịu sự kiểm tra kế toán của cơ quan có thẩm quyền. Việc kiểm tra chỉ được thực
hiện khi có Quyết định kiểm tra theo quy định của pháp luật.
2. Nội dung kiểm tra kế
toán gồm: Kiểm tra việc thực hiện các nội dung công tác kế toán; kiểm tra việc
tổ chức bộ máy kế toán và người làm kế toán; kiểm tra việc chấp hành các quy định
khác liên quan đến kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 10. Kiểm soát
nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Kiểm soát nội bộ kế
toán là việc thực hiện kiểm tra, xem xét thường xuyên, liên tục trong
phạm vi của đơn vị kế toán để đảm bảo tính hợp pháp, chính xác, đầy đủ, kịp thời
cả về hình thức, nội dung, số liệu của chứng từ, sổ, báo cáo kế
toán; quy trình thực hiện xử lý, hạch toán và phê duyệt theo đúng trình tự, nội
dung, thẩm quyền đã được quy định trong cùng đơn vị kế toán.
2. Nội dung của công
tác kiểm soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
a) Kiểm soát chứng từ
gốc, chứng từ ghi sổ kế toán thuế: mẫu chứng từ; tính hợp pháp của chứng từ;
tính đầy đủ, rõ ràng, trung thực, chính xác của thông tin trên chứng từ; sắp xếp
và lưu trữ chứng từ kế toán;
b) Kiểm soát hạch
toán, định khoản tài khoản kế toán: các giao dịch kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu được định khoản đúng tính chất nghiệp vụ phát sinh, đúng tài khoản kế
toán;
c) Kiểm soát ghi chép
sổ kế toán: thời điểm ghi sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết, bảng kê chứng từ
và sổ cái; định kỳ thực hiện cân đối sổ kế toán theo kỳ kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu;
d) Kiểm soát báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu: tính đầy đủ, chính xác, kịp thời của
báo cáo kế toán; lưu báo cáo kế toán; lập, gửi và
thuyết minh báo cáo kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với cơ quan quản lý cấp trên và
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
đ) Kiểm soát công tác tổ chức bộ máy kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu: phân công cán bộ trong đơn vị kế toán; tình hình thực thi trách
nhiệm, quyền hạn của cán bộ được giao thực hiện công việc kế toán.
3. Trách nhiệm thực hiện
kiểm soát nội bộ
a) Cán bộ được phân
công thực hiện các nhiệm vụ kế toán có trách nhiệm tự kiểm tra,
soát xét trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Phụ trách kế toán
thuế xuất khẩu, nhập khẩu có trách nhiệm kiểm soát nội bộ đầy đủ các nội dung kế
toán thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu;
c) Thủ trưởng đơn vị kế
toán có trách nhiệm kiểm soát các nội dung kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
thuộc thẩm quyền trước khi phê duyệt,
quyết định.
4. Trong quá trình kiểm
soát nội bộ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu nếu phát hiện có sai sót, phải
báo cáo người có thẩm quyền để kịp thời có biện pháp xử lý theo quy định hiện
hành.
Điều 11. Kiểm kê
tài sản
1. Kiểm kê tài sản là
việc xác định tại chỗ về số tiền tồn quỹ, sao kê xác định số thuế và các khoản
còn nợ đọng của người nộp thuế, số hàng hóa còn tạm giữ trong kho, số hàng có
quyết định tịch thu nhưng chưa xử lý còn lưu giữ ở đơn vị
tại thời điểm kiểm kê để đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán. Việc kiểm kê
tài sản phải lập biên bản theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Đơn vị kế toán phải kiểm kê tài sản vào cuối kỳ kế
toán năm trước khi lập báo cáo tài chính hoặc các trường hợp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm
quản lý, sử dụng, cung cấp thông tin, tài liệu kế toán
1. Thủ trưởng đơn vị kế
toán có trách nhiệm lưu trữ, quản lý, sử dụng thông tin, số liệu, tài liệu kế
toán; phải xây dựng quy chế quản lý, sử dụng, bảo quản tài liệu kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu, trong đó quy định rõ trách nhiệm và quyền hạn đối với từng bộ
phận và từng người làm kế toán tại đơn vị mình; phải bảo đảm đầy đủ cơ sở vật
chất, phương tiện quản lý, bảo quản tài liệu kế toán theo đúng quy định.
2. Đơn vị kế toán phải
có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng theo quy định của pháp
luật. Các cơ quan được cung cấp tài liệu kế toán phải có trách nhiệm giữ gìn, bảo
quản tài liệu kế toán trong thời gian sử dụng và phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn
tài liệu kế toán đã sử dụng.
3. Việc cung cấp thông
tin, tài liệu cho các đối tượng do Thủ trưởng đơn vị kế toán quyết định theo
quy định của pháp luật. Việc khai thác, sử dụng tài liệu kế toán phải được sự đồng
ý bằng văn bản của Thủ trưởng đơn vị kế toán hoặc người được ủy quyền.
Điều 13. Tài liệu kế toán thuế và lưu trữ tài liệu kế toán thuế
1. Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán,
báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo kiểm tra kế toán và các
tài liệu khác có liên quan đến kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được thể hiện
dưới dạng tài liệu giấy hoặc điện tử theo quy định.
2. Tài liệu kế toán điện
tử được lưu trữ dưới dạng thông điệp dữ liệu điện tử phải đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau đây:
a) Nội dung của thông
điệp dữ liệu đó có thể truy cập và sử dụng được để tham chiếu khi cần thiết;
b) Nội dung của thông
điệp dữ liệu đó được lưu trong chính khuôn dạng mà nó được khởi tạo, gửi, nhận
hoặc trong khuôn dạng cho phép để thể hiện chính xác nội dung dữ liệu đó;
c) Thông điệp dữ liệu
đó được lưu theo một cách thức nhất định cho phép xác định nguồn gốc khởi tạo,
nơi đến, ngày giờ gửi hoặc nhận thông điệp dữ liệu;
d) Nội dung, thời hạn
lưu trữ đối với thông điệp dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
3. Đơn vị kế
toán phải bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy
định của pháp luật về thuế, Luật Kế toán, Luật Giao dịch điện
tử và các văn bản khác có liên quan. Trường hợp đơn vị thực hiện kế toán trên
cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin thì tài liệu kế toán điện tử sẽ được lưu trữ
dưới dạng dữ liệu điện tử phù hợp với quy định Luật giao dịch điện tử.
Điều 14. Ứng dụng công nghệ thông tin trong kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu
1. Ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu của cơ quan hải quan
các cấp phải đảm bảo chấp hành nghiêm chỉnh, đầy đủ các nguyên tắc và yêu cầu của
pháp luật kế toán.
2. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan hướng dẫn cụ thể quy trình sử dụng, quản lý, cập nhật, khai thác
thông tin dữ liệu của hệ thống công nghệ thông
tin ứng dụng trong kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu (gọi tắt là
hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu) phù hợp với quy định của Thông tư
này và các quy định pháp luật hiện hành.
Điều 15. Tổ chức bộ
máy kế toán
1. Kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu tại Tổng cục Hải quan được thực hiện theo nguyên tắc tổng hợp
toàn ngành thông qua việc tổng hợp báo cáo từ các bộ phận kế toán tại các đơn vị
cơ sở.
2. Tổng cục trưởng Tổng
cục Hải quan và thủ trưởng cơ quan hải quan (cấp Cục, Chi cục hoặc tương đương)
chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu trong đơn vị mình, cần bố trí bộ phận chịu trách nhiệm kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với điều kiện của đơn vị, bảo đảm thực hiện đầy đủ
công việc kế toán và tổng hợp báo cáo theo quy định. Việc bố trí người làm kế
toán phải thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về kế toán.
Điều 16. Nhiệm vụ
thực hiện kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tại Tổng cục Hải
quan:
a) Hướng dẫn, chỉ đạo,
kiểm tra việc chấp hành quy định về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu ở các bộ
phận kế toán trong toàn ngành Hải quan;
b) Tổng hợp báo cáo kế
toán nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu toàn ngành, phân tích các thông tin
báo cáo phục vụ yêu cầu quản lý nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
c) Nghiên cứu, đánh
giá thực trạng, đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Các công việc khác
được giao.
2. Tại các Cục Hải
quan và tương đương:
a) Tổ chức
công tác kế toán tại đơn vị mình đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy
định pháp luật thuế, hải quan và pháp luật kế toán. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra việc chấp hành quy định về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại các đơn vị
cơ sở thuộc sự quản lý của đơn vị mình;
b) Tổng
hợp báo cáo, phân tích các thông tin kế toán xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đơn vị
theo yêu cầu quản lý; lập và nộp báo báo gửi cơ quan cấp trên đúng thời hạn quy
định.
c) Nghiên
cứu, đánh giá thực trạng, đề xuất những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và báo cáo với Tổng cục Hải quan;
d) Trường
hợp Cục Hải quan không phân cấp công tác kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu đến
cho Chi cục thì Cục Hải quan phải thực hiện công việc kế toán của các Chi cục
chưa được phân cấp, công việc cụ thể theo quy định tại khoản 3 Điều này.
e) Các
công việc kế toán khác được giao;
3. Tại các Chi cục Hải
quan và tương đương:
a) Kiểm tra
tính hợp lệ của các chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và cập nhật vào
hệ thống kế toán;
b) Thực
hiện việc tổng hợp số thuế theo tờ khai, theo thông báo điều chỉnh, viết biên lai,
thu thuế, thu lệ phí;
c) Lập
báo cáo và nộp lên Cục Hải quan đúng thời hạn quy định; Đề xuất
những nội dung cần bổ sung, sửa đổi về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu và báo
cáo lên Cục Hải quan.
d) Tổ chức
công tác kế toán tại đơn vị mình đảm bảo thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy
định pháp luật thuế, hải quan và pháp luật kế toán.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1. HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Điều 17. Chứng từ kế
toán
Chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải thực
hiện theo đúng nội dung, phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định của Luật Kế
toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực
kế toán nhà nước.
Điều 18. Trình tự
luân chuyển chứng từ kế toán
1. Đối với
chứng từ kế toán do các bộ phận nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác đối với hàng
hóa xuất nhập khẩu tiếp nhận, lập và xử lý theo chức năng, nhiệm vụ được giao:
a) Các bộ
phận nghiệp vụ quản lý thuế chịu trách nhiệm kiểm tra, quản
lý lưu giữ chứng từ gốc và cập nhật số liệu về thuế và các khoản thu khác vào Hệ
thống thông tin nghiệp vụ quản lý thuế của cơ quan hải quan, đảm bảo theo dõi quản lý chi tiết các nghiệp vụ đã thực hiện. Đồng thời
lập bảng kê các chứng từ cùng loại có cùng nội dung kinh tế để chuyển bộ phận kế
toán thuế làm căn cứ hạch toán ghi sổ kế toán.
Định kỳ các bộ phận nghiệp vụ phối hợp với bộ phận kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu để kiểm tra đối chiếu số liệu phát sinh trong kỳ
kế toán trước khi đóng kỳ kế toán. Đảm bảo số liệu theo dõi chi tiết của bộ phận
nghiệp vụ quản lý thuế phải phù hợp với số liệu tổng hợp của bộ phận kế toán
khi đóng kỳ kế toán.
b) Bộ phận
kế toán thuế có nhiệm vụ căn cứ nội dung bảng kê chứng từ lập chứng từ ghi sổ để
hạch toán ghi sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán và hệ thống tài khoản
theo quy định Thông tư này, lưu trữ chứng từ ghi sổ và bảng kê chứng từ theo
quy định về lưu trữ chứng từ kế toán.
c) Yêu cầu
về cập nhật, theo dõi, quản lý số liệu trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ quản
lý thuế:
Cập nhật đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ thuế và thu
khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh vào sổ sách và báo cáo
nghiệp vụ.
Phản ánh thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chi tiết, rõ ràng, dễ hiểu và chính xác.
Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất, nội dung và
giá trị của nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu.
Thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được phản ánh liên tục theo kỳ kế toán hiện
hành; số liệu kỳ này phải kế tiếp theo số liệu của kỳ trước.
Thông tin, số liệu nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải được phân loại, sắp xếp theo trình tự, có hệ
thống, phù hợp với các chỉ tiêu quản lý thuế; phù hợp với số liệu trên báo cáo
tài chính khi kết thúc kỳ kế toán.
d) Yêu cầu
về bảng kê chứng từ:
Bảng kê phải có chữ ký của người lập và phụ trách bộ
phận lập bảng kê (bảng kê điện tử phải có chữ ký số), người lập bảng kê có
trách nhiệm lưu trữ quản lý chứng từ theo quy định của pháp luật kế toán, pháp
luật thuế, pháp luật hải quan.
Thông tin trên bảng kê phải phù
hợp với thông tin trên Hệ thống thông tin nghiệp vụ quản lý thuế, phản ánh đúng
hiện trạng, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, đảm bảo cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho bộ phận kế toán lập
chứng từ ghi sổ theo quy định, hạch toán phản ánh nghiệp vụ thuế và thu
khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Mẫu bảng kê chứng từ
được hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo thông tư này, ngoài các nội
dung chủ yếu được quy định trên mẫu, đơn vị kế
toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặc thay đổi hình thức biểu mẫu cho phù hợp
với việc ghi chép và yêu cầu quản lý.
2. Đối với
các chứng từ kế toán do bộ phận kế toán thuế tiếp nhận, lập và xử lý theo chức
năng, nhiệm vụ được giao: Bộ phận kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra, lưu giữ và
hạch toán, ghi sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế toán.
3. Trình
tự kiểm tra chứng từ kế toán, gồm:
a) Kiểm
tra tính hợp pháp của nghiệp vụ thuế xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh đã ghi trên
chứng từ kế toán;
b) Kiểm
tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, các nội dung ghi chép
trên chứng từ kế toán;
c) Kiểm
tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi
vi phạm chính sách, chế độ, các quy định về quản lý tài chính, thuế của Nhà nước,
phải từ chối thực hiện, đồng thời báo ngay cho Thủ
trưởng đơn vị kế toán biết để xử lý kịp thời theo đúng pháp luật hiện hành.
Điều 19. Lập và ký
chứng từ kế toán
1. Mọi
phát sinh liên quan đến việc ghi sổ kế toán thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho một
nghiệp vụ phát sinh.
2. Chứng
từ kế toán phải lập theo đúng mẫu quy định cho từng loại nghiệp vụ, phải bảo đảm
đủ nội dung và bảo đảm tính pháp lý đối với từng loại chứng từ theo quy định của
Luật Kế toán và Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh
vực kế toán nhà nước.
3. Việc
ghi chép trên chứng từ phải đầy đủ, rõ ràng:
a) Chữ
viết trên chứng từ phải rõ ràng, không được viết tắt, không được tẩy xóa; khi
viết phải dùng bút bi hoặc bút mực; không viết bằng mực đỏ, bằng bút chì.
b) Số tiền
viết bằng chữ phải đúng với số tiền viết bằng số. Chữ đầu tiên phải viết in
hoa, những chữ còn lại không được viết bằng chữ in hoa; phải viết sát đầu dòng,
chữ viết và chữ số phải viết liên tục không để cách quãng, ghi hết dòng mới xuống
dòng khác, không viết chèn dòng, không viết đè lên chữ in sẵn; chỗ trống phải gạch
chéo để không thể sửa chữa, thêm số hoặc thêm chữ. Chứng từ bị tẩy xóa, sửa
chữa đều không có giá trị thanh toán và ghi sổ kế toán. Khi viết sai vào mẫu chứng
từ in sẵn thì phải hủy bỏ bằng cách gạch chéo chứng từ viết sai.
4. Chứng
từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liên theo cùng một nội
dung bằng máy vi tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấy than. Trường hợp đặc biệt
phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải bảo đảm
thống nhất nội dung tất cả các liên chứng từ.
5. Ký chứng
từ kế toán
a) Mọi
chứng từ kế toán phải được ký theo đúng quy định của luật kế toán. Chữ ký trên
chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống
với mẫu chữ ký đã đăng ký theo quy định. Riêng chứng từ điện tử phải có chữ ký
điện tử theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật giao dịch điện tử.
b) Một người
chỉ được phép ký một chức danh trên một chứng từ hoặc một bộ chứng từ
kế toán.
c) Kế
toán trưởng/phụ trách kế toán không được ký "thừa ủy quyền" Thủ trưởng
đơn vị.
d) Người
có trách nhiệm ký chứng từ kế toán thuế chỉ được ký chứng từ khi đã ghi đầy đủ
nội dung thuộc trách nhiệm của mình theo quy định.
Điều 20. Danh mục,
biểu mẫu, sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán
1. Sử dụng,
quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
quy định như sau:
a) Ngoài
những chứng từ kế toán ban hành trong Thông tư này, các bộ phận kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu còn phải sử dụng các chứng từ kế toán được ban hành ở các văn bản
pháp quy khác liên quan đến hoạt động quản lý thuế và thu khác đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu;
b) Mẫu chứng
từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư hỏng, mục nát. Séc và
giấy tờ có giá (nếu có) phải được quản lý như tiền. Việc phân cấp in, quản lý
và phân phối các chứng từ kế toán thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong
quá trình thực hiện nếu thấy cần thiết Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có thể
bổ sung các chứng từ kế toán nội bộ (sử dụng trong nội bộ hệ thống hải quan)
ngoài các chứng từ quy định tại Thông tư này theo yêu cầu quản lý thuế xuất khẩu,
nhập khẩu và phù hợp với quy định pháp luật kế toán.
2. Danh
mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp lập chứng từ kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu ban hành theo Thông tư này được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư này.
Mục 2. HỆ THỐNG TÀI KHOẢN KẾ TOÁN
Điều 21. Tài khoản
kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tài
khoản kế toán là phương pháp kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo nội dung kinh tế. Tài khoản kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảo phản ánh và kiểm soát thường xuyên, liên tục và có
hệ thống các thông tin quản lý số thu thuế, tiền chậm nộp, phí,
lệ phí, thu phạt; số thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt đã thu; số
thu thuế, tiền chậm nộp, phí, lệ phí, thu phạt thu được đã nộp ngân sách nhà nước,
tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước; số thuế, số tiền
chậm nộp, tiền phạt còn phải thu; số tiền bán tang vật vi phạm hành chính còn tạm
giữ; số hàng hóa, tang vật đã có quyết định tịch thu nộp ngân sách nhà nước;...
2. Tài
khoản kế toán được mở cho từng đối tượng kế toán có cùng nội dung kinh tế. Toàn
bộ các tài khoản kế toán sử dụng trong kế toán hình thành Hệ thống tài khoản kế
toán. Hệ thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm các tài khoản
trong Bảng cân đối tài khoản và các tài khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản.
3. Hệ thống
tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xây dựng và thiết kế phù hợp với
yêu cầu quản lý, chức năng, nhiệm vụ, nội dung hoạt động của cơ quan hải quan
và phải đảm bảo các yêu cầu sau:
a) Phù hợp
với Luật Ngân sách nhà nước, Luật Kế toán, Luật Quản lý thuế, Luật Hải quan, tổ
chức bộ máy và tổ chức thông tin của cơ quan hải quan các cấp;
b) Phản
ánh đầy đủ các hoạt động kinh tế, tài chính liên quan đến
nghiệp vụ quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thanh toán với ngân sách nhà nước
của cơ quan hải quan các cấp;
c) Phù hợp
với việc áp dụng các công nghệ quản lý, thanh toán hiện tại và tương lai các cơ
quan hải quan và trong nền kinh tế, phục vụ cho việc tổ chức các quan hệ thanh
toán trong và ngoài hệ thống hải quan;
d) Thuận
lợi cho việc thu thập, xử lý, khai thác và cung cấp thông tin bằng các chương
trình, ứng dụng tin học, đảm bảo khả năng giao diện của hệ thống kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu với hệ thống thông tin quản lý ngân sách nhà nước tại Kho
bạc Nhà nước (TABMIS) và các hệ thống thông tin khác.
Điều 22. Lựa chọn hệ
thống tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Tổng
cục Hải quan phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán ban hành tại Thông tư
này để lựa chọn hệ thống tài khoản áp dụng cho đơn vị. Tổng cục Hải quan được bổ
sung thêm các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 (trừ các tài khoản mà Bộ Tài
chính đã quy định tại Thông tư này) để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.
2. Trường
hợp Tổng cục Hải quan cần mở thêm các tài khoản cấp 1 ngoài các tài khoản đã có
hoặc cần sửa đổi, bổ sung các tài khoản cấp 2, cấp 3, cấp 4, cấp 5 trong hệ thống
tài khoản kế toán mà Bộ Tài chính đã quy định tại Thông tư này thì phải được Bộ
Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi thực hiện.
3. Danh
mục tài khoản kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định tại Phụ lục số 02
ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 23. Tài khoản
111- Tiền mặt
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản 111 dùng để phản ánh tình hình thu, chi tồn quỹ tiền mặt tại quỹ của cơ
quan hải quan bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ. Nội dung các khoản tiền mặt
phản ánh vào tài khoản này là các khoản tiền thuế, các khoản thu khác của người
nộp thuế và các đối tượng vi phạm hành chính trực tiếp nộp cho cơ quan hải
quan, nhưng cơ quan hải quan chưa kịp nộp vào Kho bạc Nhà nước (bao gồm cả
các khoản thu hộ và các khoản ký quỹ).
b) Chỉ
phản ánh vào tài khoản 111 "Tiền mặt" số tiền mặt thực tế nhập, xuất
quỹ. Đối với khoản tiền thu xong nộp ngay vào Kho bạc Nhà nước trong ngày hoặc
do cán bộ Kho bạc Nhà nước thu trực tiếp của người nộp thuế tại cơ quan hải
quan hoặc cửa khẩu không được phản ánh vào tài khoản này.
c) Khi
tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ
ký trên phiếu thu hoặc phiếu chi. Nghiêm cấm việc xuất quỹ khi chưa lập phiếu chi
và chưa có ký xét duyệt của chủ tài khoản trên phiếu
chi.
d) Kế
toán phải mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự
phát sinh các khoản thu, chi, tồn quỹ ở mọi thời điểm của từng loại quỹ.
e) Thủ
quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền và mở sổ quỹ theo dõi việc nhập, xuất quỹ tiền
mặt hàng ngày. Cuối ngày phải kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực
tế và đối chiếu giữa số tồn quỹ thực tế với số liệu trên sổ quỹ; giữa số tồn quỹ
trên sổ quỹ với số liệu trên sổ kế toán. Nếu có chênh lệch phải
xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý số chênh lệch đó.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 111 - Tiền mặt
Bên Nợ: Các khoản tiền mặt tăng, do: Các khoản tiền mặt
nhập quỹ; Số tiền mặt thừa quỹ được phát hiện khi kiểm kê quỹ.
Bên Có: Các khoản tiền mặt giảm, do: Các khoản tiền mặt
xuất quỹ; Số tiền mặt thiếu hụt quỹ được phát hiện khi kiểm kê.
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền mặt còn tồn quỹ
Tài khoản 111- Tiền
mặt có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài
khoản 11101- Tiền thuế;
- Tài khoản 11102- Tiền
khác.
Điều 24. Tài khoản
112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản 112 phản ánh tình hình biến động và số hiện có các khoản tiền của cơ
quan hải quan gửi trên tài khoản tạm giữ tại Kho bạc Nhà nước và tài khoản tiền
gửi Ngân hàng (nếu có).
b) Căn cứ
để hạch toán trên TK 112 "Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng" là các chứng từ có
xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng liên quan đến việc
ghi tăng, ghi giảm tiền gửi trên tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước, Ngân hàng; các thông tin dữ liệu báo có của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
hoặc chứng từ tương đương như Giấy nộp tiền vào tài khoản, ủy nhiệm chi, Bản
sao kê có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng,...
c) Kế
toán tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản tiền
của cơ quan hải quan gửi tại tài khoản Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng theo các nội
dung tiền gửi trên.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 112- Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng
Bên Nợ: Các khoản tiền đã gửi vào tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước, Ngân hàng
Bên Có: Khoản tiền đã rút ra hoặc chuyển đi từ tài khoản
tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng
Số dư bên Nợ: Số tiền hiện còn gửi
ở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng.
Tài khoản 112 - Tiền
gửi Ngân hàng, Kho bạc, có 5 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 11201 - Tiền gửi của hải quan tại Kho bạc;
- Tài
khoản 11202 - Tiền gửi Ngân hàng;
- Tài
khoản 11203 - Tiền gửi tạm giữ của Bộ Tài chính;
- Tài
khoản 11204 - Tiền gửi phí, lệ phí thu hộ;
- Tài
khoản 11209 - Tiền gửi khác.
Điều 25. Tài khoản
113- Tiền đang chuyển
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh các khoản tiền của cơ quan hải quan đã nộp vào Kho bạc Nhà
nước nhưng chưa nhận được chứng từ của Kho bạc Nhà nước (báo Có hay Bảng kê nộp
séc của Kho bạc Nhà nước).
b) Chứng
từ để hạch toán tiền đang chuyển là: Bảng kê nộp séc, chứng từ xuất quỹ tiền mặt
để nộp vào Kho bạc Nhà nước, chứng từ liên quan của Kho bạc Nhà nước, chứng từ
liên quan của ngân hàng thương mại (nếu có).
c) Chỉ hạch
toán vào Tài khoản 113 "Tiền đang chuyển" các khoản tiền cơ quan hải
quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa có chứng từ báo có liên quan của
Kho bạc Nhà nước.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 113- Tiền đang chuyển
Bên Nợ: Số tiền cơ quan hải
quan đã nộp vào Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận được chứng từ liên quan của
Kho bạc Nhà nước.
Bên Có: Số tiền cơ quan hải
quan nộp Kho bạc Nhà nước đã được Kho bạc Nhà nước báo Có.
Số dư
bên Nợ: Phản ánh số tiền cơ quan hải quan đã nộp Kho bạc Nhà nước nhưng chưa nhận
được chứng từ báo có liên quan của Kho bạc Nhà nước.
Điều 26. Tài khoản
131- Phải thu về thuế chuyên thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa cơ quan hải quan với
người nộp thuế về số thuế chuyên thu phải thu, số thuế chuyên thu đã giảm, số thuế
chuyên thu đã thu và còn phải thu.
b) Các
khoản thuế phản ánh vào Tài khoản 131 là các khoản thuế đối với hàng xuất nhập
khẩu của người nộp thuế được phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và nộp thuế
theo thời hạn quy định (trừ tiền thuế của nguyên liệu nhập khẩu
để sản xuất hàng xuất khẩu; hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập).
c) Căn cứ
để hạch toán vào tài khoản này là: Chứng từ ghi số thuế chuyên thu phải thu; Quyết định hoàn thuế; Biên lai thu thuế; Giấy nộp tiền
(báo có); Quyết định ấn định thuế; Quyết định không thu thuế, Quyết
định miễn, giảm thuế; Quyết định xóa nợ...
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 131- Phải thu về thuế chuyên thu
Bên Nợ:
- Số tiền thuế chuyên
thu phải thu của người nộp thuế hàng xuất nhập khẩu;
- Số
thuế chuyên thu phải trả, phải hoàn do nộp thừa cho người nộp thuế;
- Điều
chỉnh số thuế chuyên thu phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm);
- Điều
chỉnh chênh lệch tỷ giá tương ứng với tỷ giá đã thu bằng ngoại tệ của Kho bạc
Nhà nước tại thời điểm thu.
Bên Có:
- Tiền
thuế chuyên thu của người nộp thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp vào ngân
sách nhà nước;
- Các
trường hợp giảm nghĩa vụ phải thu của người nộp thuế;
Số dư bên Nợ: Phản ánh tiền thuế chuyên thu còn phải
thu của người nộp thuế hàng xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp
thuế nộp thừa chưa xử lý.
Tài khoản 131- Phải
thu về thuế chuyên thu có 10 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 13101- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 13102- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 13103- Thuế GTGT
- Tài
khoản 13104- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 13105- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 13106- Thuế BVMT
- Tài
khoản 13107- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 13108- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 13109- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 13199- Thuế chuyên thu khác.
Điều 27. Tài khoản
132- Phải thu phí, lệ phí
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa cơ quan hải quan với người nộp phí,
lệ phí hải quan đã đăng ký giao dịch kê khai hải quan điện tử hoặc
trường hợp được phép đăng ký nộp phí, lệ phí định kỳ theo tháng. Gồm các khoản
về tiền phí, lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu.
b) Hạch
toán thanh toán với người nộp phí, lệ phí hải quan phải theo dõi chi tiết theo
từng nội dung thu, từng loại phí, lệ phí.
c) Căn cứ
để hạch toán vào tài khoản này là: Các chứng từ liên quan đến phí, lệ phí hải quan phát sinh trong thực hiện giao dịch
thủ tục hải quan điện tử, các chứng từ liên quan đến phí, lệ phí của
người nộp được phép nộp theo định kỳ, theo tháng và các hình thức kê khai hải quan khác theo
quy định.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 132- Phải thu phí, lệ phí
Bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí
phải thu của người nộp phí, lệ phí thông qua giao dịch điện tử, người nộp kê
khai nộp lệ phí theo tháng và các hình thức kê khai khác theo quy định hiện
hành.
Bên Có: Tiền phí, lệ phí đã thu của người nộp lệ phí
thông qua giao dịch điện tử, kê khai nộp lệ phí theo tháng và các hình thức kê
khai khác theo quy định hiện hành.
Số dư bên Nợ: Số tiền phí, lệ phí
còn phải thu của người nộp phí, lệ phí theo quy định.
Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp
thuế nộp thừa chưa xử lý.
Tài khoản 132- Phải
thu phí, lệ phí có 7 tài khoản cấp 2,
như sau:
- Tài
khoản 13201- Lệ phí làm thủ tục hải quan
- Tài
khoản 13202- Lệ phí quá cảnh
- Tài
khoản 13203- Phí thu hộ cà phê
- Tài khoản
13204- Phí thu hộ hạt tiêu
- Tài
khoản 13205- Phí thu hộ hạt điều
- Tài
khoản 13209- Phí thu hộ khác
- Tài
khoản 13299- Phí, lệ phí khác.
Điều 28. Tài khoản
133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp, khác
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh quan hệ thanh toán giữa cơ quan hải quan với đối tượng bị phạt
vi phạm hành chính và người nộp thuế. Nội dung phản ánh về số phải thu, số đã
giảm, số đã thu và còn phải thu phạt vi phạm hành chính, chậm nộp thuế, chậm nộp
phạt vi phạm hành chính.
b) Các
khoản phạt vi phạm hành chính phản ánh vào Tài khoản 133 là các khoản tiền phạt
đã được ra quyết định phạt, các khoản chậm nộp phạt phát sinh phải thu, đã thu
và còn phải thu; các khoản tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa; các khoản nộp thừa
đã có quyết định hoàn.
c) Căn cứ
để hạch toán vào tài khoản này là: Các quyết định phạt vi phạm hành chính, chứng
từ liên quan để tính tiền chậm nộp phạt phải thu, biên lai thu tiền; quyết định
hoàn tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa ...
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 133- Phải thu tiền phạt, chậm nộp
Bên Nợ: Số phạt vi phạm hành
chính, tiền chậm nộp phải thu, quyết định hoàn nộp thừa.
Bên Có: Số phạt vi phạm hành
chính, tiền chậm nộp đã thu.
Số dư bên nợ: Số phạt vi phạm hành
chính, tiền chậm nộp còn phải thu.
Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp
nộp thừa chưa xử lý.
Tài khoản 133 - Phải
thu tiền phạt, chậm nộp có 4 tài khoản cấp 2,
như sau:
- Tài
khoản 13301- Thu chậm nộp thuế
- Tài
khoản 13302- Phạt VPHC
- Tài
khoản 13303- Thu chậm nộp phạt VPHC
- Tài
khoản 13399- Khác.
Điều 29. Tài khoản
137- Phải thu về thuế tạm thu
1. Nguyên
tắc kế toán thuế tạm thu
a) Tài
khoản này phản ánh số thuế tạm thu (thuế hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải
tạm nộp vào tài khoản tiền gửi, tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan trước khi
nộp vào ngân sách) phải thu, số đã giảm, số đã thu và số còn phải thu của người
nộp thuế.
b) Không
phản ánh vào tài khoản này các khoản thuế đối với hàng xuất nhập khẩu theo quy
định phải nộp ngay vào ngân sách nhà nước.
c) Căn cứ
để hạch toán vào tài khoản này là: Chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu; quyết
định số thuế tạm thu phải hoàn do nộp thừa; Quyết định điều chỉnh thuế tạm thu;
Quyết định ấn định thuế tạm thu; bảng kê giấy nộp tiền (Báo có)...
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 137- Phải thu về thuế tạm thu
Bên Nợ:
- Số
thuế tạm thu phải thu của người nộp thuế;
- Số
thuế tạm thu nộp thừa phải hoàn cho người nộp thuế;
- Điều
chỉnh số thuế tạm thu phải thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm).
Bên Có:
- Số
thuế tạm thu đã nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà
nước;
- Số
thuế tạm thu không phải thu theo quyết định không thu thuế tạm thu hoặc các trường
hợp có quyết định miễn, giảm nghĩa vụ phải nộp thuế tạm thu của người nộp thuế;
Số dư bên Nợ: Số thuế tạm thu còn
phải thu.
Trường hợp có số dư bên Có: phản ánh số tiền người nộp
thuế nộp thừa chưa xử lý.
Tài khoản 137 - Phải thu về thuế tạm thu có 10 tài khoản cấp 2, như
sau:
- Tài
khoản 13701- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 13702- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 13703- Thuế GTGT
- Tài
khoản 13704- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 13705- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 13706- Thuế BVMT
- Tài
khoản 13707- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 13708- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 13709- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 13799- Thuế tạm thu khác.
Điều 30. Tài khoản
331- Thanh toán với NSNN về thuế
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan về
các khoản thuế chuyên thu và thuế tạm thu của hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp
ngân sách nhà nước theo quy định.
b) Chứng
từ để hạch toán tài khoản này là Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, chứng từ
liên quan bù trừ, điều chỉnh... đã có xác nhận của
Kho bạc Nhà nước, chứng từ “báo có” khác của Kho bạc Nhà nước ...
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 331 - Thanh toán với NSNN về thuế
Bên Nợ:
- Số
thuế chuyên thu, thuế tạm thu người nộp thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước;
- Số
thuế chuyên thu, thuế tạm thu cơ quan hải quan đã nộp
vào ngân sách nhà nước.
Bên Có:
- Kết
chuyển số thu thuế chuyên thu phải thu trong kỳ;
- Kết
chuyển số thuế chuyên thu, tạm thu nộp thừa vào ngân sách nhà nước đã được hoàn
trả cho người nộp thuế từ ngân sách nhà nước.
Số dư bên Có: Phản ánh số thuế chuyên thu còn phải thu
nộp ngân sách nhà nước;
Số dư bên Nợ: Phản ánh số thuế chuyên thu và thuế tạm
thu ngân sách nhà nước còn phải trả lại người nộp thuế.
Tài khoản 331-
Thanh toán với NSNN về thuế, có 10 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 33101- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 33102- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 33103- Thuế GTGT
- Tài
khoản 33104- Thuế TTĐB.
- Tài
khoản 33105- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 33106- Thuế BVMT
- Tài
khoản 33107- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 33108- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 33109- Thuế chống trợ cấp
- Tài khoản 33199- Khác.
Điều 31. Tài khoản
333- Thanh toán với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh tình hình thu nộp ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan về
các khoản tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác đã nộp ngân sách nhà nước
theo quy định.
b) Chứng
từ để hạch toán tài khoản này là Giấy nộp tiền vào ngân sách, chứng từ liên
quan bù trừ, điều chỉnh... có xác nhận của Kho
bạc Nhà nước, chứng từ báo có khác của Kho bạc Nhà nước ...
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 333- Thanh toán với NSNN về tiền thu phạt,
tiền chậm nộp và thu khác
Bên Nợ: Số tiền phạt, tiền
chậm nộp, tiền bán hàng tịch thu, tiền bán hàng tồn đọng đã nộp vào ngân sách
nhà nước được tính vào số thu của cơ quan hải quan;
Bên Có: Kết chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp, số thu
bán hàng tịch thu, tiền bán hàng tồn đọng phải thu vào ngân sách nhà nước; Kết
chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp nộp thừa đã hoàn từ ngân sách nhà nước.
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền phạt, tiền chậm nộp còn
phải thu nộp ngân sách nhà nước.
Số dư bên Nợ: Phản ánh số tiền phạt, tiền chậm nộp nộp
thừa ngân sách nhà nước còn phải trả lại người nộp thuế.
Tài khoản 333-
Thanh toán với NSNN về tiền thu phạt, tiền chậm nộp và thu khác, có 06 tài khoản
cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 33301- Tiền chậm nộp thuế
- Tài
khoản 33302- Tiền phạt VPHC
- Tài
khoản 33303- Tiền chậm nộp phạt VPHC
- Tài
khoản 33306- Thu bán hàng tịch thu
- Tài
khoản 33307- Thu bán hàng tồn đọng
- Tài
khoản 33399- Thu khác.
Điều 32. Tài khoản
334- Ghi thu ngân sách
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh số thuế xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phải thu khác đã
được kê khai và tổng hợp nhưng người nộp thuế không phải nộp mà được ghi thu,
ghi chi ngân sách.
b) Chỉ hạch
toán vào tài khoản này số tiền khi đã nhận được thông báo của Bộ Tài chính về số
tiền thuế hoặc các khoản khác người nộp thuế không phải nộp mà đã được ghi thu,
ghi chi ngân sách.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 334- Ghi thu ngân sách
Bên Nợ: Số tiền thuế hoặc
các khoản khác người nộp thuế phải nộp được Bộ Tài chính xác nhận đã ghi thu,
ghi chi ngân sách.
Bên Có: Kết chuyển số tiền đã được ghi thu, ghi chi
ngân sách.
Số dư: Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 334- Ghi
thu ngân sách có 10 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 33401- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 33402- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 33403- Thuế GTGT
- Tài
khoản 33404- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 33405- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 33406- Thuế BVMT
- Tài
khoản 33407- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 33408- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 33409- Thuế chống trợ cấp
- Tài khoản 33499- Khác.
Điều 33. Tài khoản
335- Phải hoàn thuế tạm thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh số thuế tạm thu (thuế hàng xuất nhập khẩu theo quy định phải
tạm nộp vào tài khoản tiền gửi, tạm thu, tạm giữ của cơ quan hải quan trước khi
nộp vào ngân sách) phải hoàn, số thuế tạm thu đã hoàn và còn phải hoàn cho người
nộp thuế.
b) Phải
theo dõi theo từng chứng từ ghi sổ, từng bảng kê.
2. Kết cấu,
nội dung phản ánh của Tài khoản 335- Phải hoàn thuế tạm thu
Bên Nợ: Số thuế tạm thu đã
hoàn cho người nộp thuế.
Bên Có: Số thuế tạm thu phải
hoàn cho người nộp thuế.
Số dư bên Có: Số thuế tạm thu còn
phải hoàn cho người nộp thuế.
Tài khoản 335- Phải
hoàn thuế tạm thu có 10 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 33501- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 33502- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 33503- Thuế GTGT
- Tài
khoản 33504- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 33505- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 33506- Thuế BVMT
- Tài
khoản 33507- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 33508- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 33509- Thuế chống trợ cấp
- Tài khoản 33599- Khác.
Điều 34. Tài khoản
336- Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh số thuế của hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phải thu
khác phải hoàn, số đã hoàn, số còn phải hoàn cho người nộp thuế.
b) Phải
theo dõi theo từng chứng từ ghi sổ, từng bảng kê chứng từ, từng loại thuế và
các khoản thu khác của hàng xuất khẩu, nhập khẩu phải hoàn, đã hoàn cho người nộp
thuế.
2. Kết cấu,
nội dung phản ánh của Tài khoản 336 - Phải hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã
thu
Bên Nợ: Số thuế chuyên thu,
thuế tạm thu và các khoản thu khác đã được hoàn từ ngân sách nhà nước.
Bên Có: Số thuế chuyên thu,
thuế tạm thu và các khoản thu khác phải hoàn từ ngân sách nhà nước.
Số dư bên Có: Số thuế chuyên thu,
thuế tạm thu và các khoản thu khác còn phải hoàn từ ngân sách nhà nước.
Tài khoản 336- Phải
hoàn thuế chuyên thu và thu khác đã thu có 11 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 33601- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 33602- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 33603- Thuế GTGT
- Tài
khoản 33604- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 33605- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 33606- Thuế BVMT
- Tài
khoản 33607- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 33608- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 33609- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 33610- Tiền phạt, chậm nộp và phí
- Tài
khoản 33699- Khác.
Điều 35. Tài khoản
337- Các khoản thuế tạm thu
1. Nguyên
tắc kế toán thuế tạm thu
a) Tài
khoản này phản ánh số thuế tạm thu phải thu, số thuế
tạm thu đã được hoàn, số thuế tạm thu đã được giảm, không thu,
xóa theo quyết định của cấp thẩm quyền.
b) Chứng
từ để hạch toán vào tài khoản này là Chứng từ ghi số thuế tạm thu phải thu; quyết
định điều chỉnh thuế tạm thu (ghi số âm); Quyết định ấn định thuế và các chứng
từ có liên quan khác.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 337- Các khoản thuế tạm thu
Bên Nợ:
- Số
thuế tạm thu đã hoàn cho người nộp thuế, do tái xuất hoặc tái nhập;
- Kết
chuyển số thuế tạm thu không thu theo quyết định không thu thuế tạm thu, quyết
định giảm, quyết định xóa nợ, quyết định điều chỉnh giảm tờ khai cũ;
Bên Có:
- Số phải
thu về thuế tạm thu của người nộp thuế;
- Các
trường hợp điều chỉnh số thuế tạm thu (tăng ghi dương, giảm ghi âm);
Số dư bên Có: Phản ánh số thuế tạm thu của những tờ
khai chưa làm thủ tục theo quy định để tái xuất hoặc tái nhập hàng hóa đã nhập/xuất
khẩu trước đó.
Tài khoản 337- Số thu thuế tạm thu có 10 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 33701- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 33702- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 33703- Thuế GTGT
- Tài
khoản 33704- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 33705- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 33706- Thuế BVMT
- Tài
khoản 33707- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 33708- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 33709- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 33799- Thuế tạm thu khác.
Điều 36. Tài khoản
338- Các khoản phải trả
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh số tiền mặt và ngoại tệ tạm giữ, tiền bán tang vật tạm giữ
(nếu có) của các đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan; số tiền phí thu hộ;
số tiền doanh nghiệp ký quỹ; các khoản người nộp thuế đã nộp tiền vào Kho bạc
Nhà nước nhưng nộp nhầm cơ quan thu hoặc thiếu thông tin đang chờ
tra soát và các khoản phải trả khác.
b) Đối với
tiền tạm giữ chờ xử lý:
Từ khi tạm giữ cho đến khi có quyết định xử lý của cơ
quan hải quan (kể cả phần trả lại cho đối tượng) được theo dõi trên tài khoản
33801 “Tiền tạm giữ chờ xử lý”;
Sau khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, căn
cứ quyết định xử lý hạch toán thanh khoản số tiền tạm giữ phải trả trên tài khoản
338, đồng thời hạch toán theo từng trường hợp cụ thể (chuyển nộp ngân
sách nhà nước, chuyển cơ quan tài chính hoặc trả lại chủ sở hữu...) theo quy định
hiện hành;
Chứng từ hạch toán Tài khoản 33801 “Tiền tạm giữ chờ xử
lý” là: quyết định tạm giữ, quyết định xử lý và các chứng từ liên quan; tiền tạm
giữ chờ xử lý hạch toán chi tiết từng quyết định, từng chứng từ ghi sổ.
c) Đối với
khoản ký quỹ: gồm các trường hợp doanh nghiệp phải nộp số tiền
ký quỹ theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu (nếu có); các trường hợp đặt cọc, ký kỹ trước khi mua hàng tạm giữ, tịch
thu được phép bán theo quy định.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 338- Các khoản phải trả
Bên Nợ:
- Trả lại
tiền tạm giữ cho đối tượng vi phạm hành chính về hải quan;
- Khi
có quyết định tịch thu chuyển số tiền tạm giữ nộp ngân sách nhà nước hoặc chuyển
nộp cho cơ
quan có thẩm quyền;
- Trả lại
tiền phí thu hộ hoặc ký quỹ cho các đối tượng (người nộp) liên quan.
- Điều
chỉnh lại các khoản thu thiếu thông tin sau khi đã có kết quả tra soát thông
tin. Trả lại các khoản nộp nhầm cho người nộp sau khi có kết quả xử lý.
Bên Có:
- Nhập
quỹ số tiền và ngoại tệ tạm giữ của đối tượng vi phạm hành chính về Hải quan;
- Doanh
nghiệp nộp tiền ký quỹ, tiền cơ quan hải quan thu hộ cho các hiệp hội, cơ quan
khác; các khoản người nộp thuế nộp vào tài khoản thu ngân sách nhà nước, tài
khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nhưng thiếu thông tin hoặc nộp nhầm cơ quan
thu chưa xử lý;
Số dư bên Có: Phản ánh số tiền, ngoại tệ tạm giữ chưa
có quyết định xử lý, số thu hộ các đơn vị khác chưa thanh toán, số tiền doanh
nghiệp còn đang ký quỹ đặt cọc, số nộp nhầm, các khoản phải tra soát thông tin
chưa xử lý.
Tài khoản 338- Các
khoản phải trả có 10 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 33801- Tiền tạm giữ chờ xử lý
- Tài
khoản 33802- Ký quỹ của doanh nghiệp
- Tài
khoản 33803- Phải trả phí thu hộ cà phê
- Tài
khoản 33804- Phải trả phí thu hộ hạt tiêu
- Tài
khoản 33805- Phải trả phí thu hộ hạt điều
- Tài
khoản 33806- Tiền bán hàng tịch thu
- Tài
khoản 33807- Tiền bán hàng tồn đọng
- Tài
khoản 33808- Nộp nhầm, thiếu thông tin chờ xử lý
- Tài
khoản 33809- Phí thu hộ khác
- Tài
khoản 33899- Phải trả khác.
Điều 37. Tài khoản
343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự
toán
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này sử dụng cho các cơ quan hải quan để phản ánh quan hệ thanh toán giữa
bộ phận kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu với đơn vị dự toán về
các khoản được phép trích lại cho đơn vị dự toán theo quy định.
b) Chứng
từ để hạch toán vào tài khoản này là các chứng từ chuyển tiền cho đơn vị dự
toán có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, phiếu chi và các chứng từ khác có liên
quan.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 343- Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán
Bên Nợ: Các khoản tiền đơn vị dự toán đã nhận.
Bên Có: Kết chuyển số tiền đơn vị dự
toán được để lại theo quy định.
Số dư bên Có: Phản ánh số phí, lệ phí hải quan, các
khoản được phép để lại đơn vị dự toán nhưng chưa thu, còn phải thu.
Tài khoản 343 -
Thanh toán vãng lai với đơn vị dự toán có 4 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 34301- Phí, lệ phí hải quan
- Tài
khoản 34306- Chi phí bán hàng tịch thu
- Tài
khoản 34307- Chi phí bán hàng tồn đọng
- Tài
khoản 34399- Khác.
Điều 38. Tài khoản
344 - Thanh toán vãng lai với Sở Tài chính
1. Nguyên
tắc hạch toán Tài khoản 344- Thanh toán vãng lai với Sở Tài chính
a) Tài
khoản này dùng cho các đơn vị kế toán phản ánh các khoản tiền bán tang vật,
hàng hóa vi phạm hành chính đã có quyết định tịch thu sung công quỹ phải chuyển
nộp vào tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính theo quy định.
b) Nội
dung phản ánh vào Tài khoản này: Số tiền bán tang vật,
hàng hóa có quyết định tịch thu sung công quỹ đã chuyển nộp vào tài khoản tạm
giữ của Sở Tài chính tại Kho bạc Nhà nước;
c) Kế
toán Tài khoản 344 phải mở sổ chi tiết từng khoản đã chuyển sang Sở Tài chính.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 344- Thanh toán vãng lai với Sở Tài chính.
Bên Nợ phản ánh: Số tiền bán tang vật
và hàng hóa có quyết định tịch thu theo thủ tục hành chính, đã nộp tài khoản tạm
giữ của Sở Tài chính.
Bên Có: Kết chuyển số tiền bán tang vật, hàng hóa đã có
quyết định tịch thu đã nộp vào tài khoản của Sở Tài chính.
Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 344 -
Thanh toán vãng lai với Sở Tài chính có 3 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 34401 - Phạt VPHC
- Tài
khoản 34406 - Bán hàng tịch thu
- Tài
khoản 34409 - Các khoản khác.
Điều 39. Tài khoản
351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản 351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán, dùng cho các cơ quan hải quan để
theo dõi các khoản điều chỉnh thuộc niên độ ngân sách năm trước phát sinh sau
khi đã đóng kỳ kế toán của năm trước.
Những trường hợp điều chỉnh số liệu thuộc ngân sách
năm trước phát sinh trong kỳ chỉnh lý ngân sách nhà nước năm trước thì không hạch
toán vào tài khoản này.
b) Chứng
từ hạch toán vào tài khoản này: căn cứ vào chứng từ điều chỉnh của Kho bạc Nhà
nước đối với khoản thu thuộc ngân sách nhà nước năm trước phát sinh sau thời điểm
đóng kỳ kế toán của năm trước.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 351- Tài khoản chỉnh lý sau quyết toán:
Bên Nợ: Kết chuyển đồng thời số thu đã được điều chỉnh
thuộc niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm).
Bên Có: Số điều chỉnh thuộc
niên độ năm trước (tăng ghi số dương, giảm ghi số âm).
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 351 - Tài
khoản chỉnh lý sau quyết toán, có 6 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 35101- Tiền thuế
- Tài
khoản 35102- Tiền chậm nộp thuế
- Tài
khoản 35103- Tiền phạt VPHC
- Tài
khoản 35104- Tiền chậm nộp phạt
- Tài
khoản 35105- Tiền phí, lệ phí
- Tài
khoản 35109- Điều chỉnh khác.
Điều 40. Tài khoản
352 - Chờ điều chỉnh giảm thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản 352- Chờ điều chỉnh giảm thu, dùng cho cơ quan hải quan để theo dõi các
khoản thuế phải hoàn do tái xuất hoặc tái nhập, cơ quan hải quan đã có quyết định
hoàn thuế, lệnh hoàn trả cho các trường hợp này nhưng đang chờ
Kho bạc Nhà nước xác nhận hoàn trả để điều chỉnh giảm số đã thu của cơ quan hải
quan cho phù hợp với số đã hoàn trả của Kho bạc Nhà nước.
Chỉ phản ánh những trường hợp chờ điều chỉnh giảm số
thu do phải hoàn trả cho các trường hợp tái xuất hoặc tái nhập. Không hạch
toán các trường hợp phải hoàn do nộp thừa, nộp nhầm cơ quan thu.
b) Chứng
từ để hạch toán vào tài khoản này là quyết định hoàn thuế do tái xuất hoặc tái
nhập, chứng từ xác nhận đã hoàn do tái xuất hoặc tái nhập của Kho bạc Nhà nước.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 352- Chờ điều chỉnh giảm thu.
Bên Nợ: Phản ánh số phải hoàn do tái xuất, tái nhập cơ
quan hải quan đã có quyết định hoàn đang chờ chứng từ xác nhận hoàn trả của Kho
bạc Nhà nước.
Bên Có: Kết chuyển số đã hoàn trả do tái xuất, tái nhập
theo chứng từ của Kho bạc Nhà nước.
Dư bên Nợ: Phản ánh số phải hoàn tái xuất, tái nhập chờ
xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
Tài khoản 352 - Chờ điều chỉnh giảm thu, có 3 tài khoản cấp 2,
như sau:
- Tài
khoản 35201- Tiền thuế
- Tài
khoản 35202- Tiền chậm nộp thuế
- Tài
khoản 35209- Thu khác.
Điều 41. Tài khoản
354- Điều chỉnh giảm số thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản 354- Điều chỉnh giảm số thu dùng cho cơ quan hải quan để phản ánh số thu
đã nộp ngân sách nhà nước theo niên độ ngân sách nhà nước (năm trước, năm nay)
của người nộp thuế được cấp có thẩm quyền xét miễn, giảm và các khoản được hoàn
trả từ ngân sách nhà nước.
Tài khoản năm trước dùng để phản ánh các khoản đã hoàn
trả thuộc số thu ngân sách nhà nước năm trước nhưng hoàn trả sau thời gian chỉnh
lý quyết toán của năm trước;
Tài khoản năm nay dùng để phản ánh các khoản đã hoàn
trả thuộc số thu ngân sách nhà nước năm hiện hành, được hoàn trả trước khi kết
thúc thời gian chỉnh lý quyết toán của năm hiện hành.
b) Chứng
từ để hạch toán vào tài khoản này là Lệnh hoàn trả đã có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 354- Điều chỉnh giảm số thu
Bên Nợ: Kết chuyển số thuế và thu khác đã được hoàn trả,
thoái thu thuế từ ngân sách nhà nước theo niên độ năm trước, năm nay.
Bên Có: Số hoàn trả
thoái thu thuế, thu khác từ ngân sách nhà nước theo niên độ năm trước, năm nay.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 354 - Điều
chỉnh giảm số thu có 3 tài khoản cấp 2,
như sau:
- Tài
khoản 35401- Năm trước
- Tài
khoản 35402- Năm nay
- Tài
khoản 35409- Điều chỉnh khác.
Điều 42. Tài khoản
413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này dùng để phản ánh số chênh lệch tỷ giá quy đổi ngoại tệ của nghiệp vụ
kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá giữa số thuế phải
thu tại thời điểm mở tờ khai (thời điểm tính thuế) với số thuế đã nộp tại thời
điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước);
và chênh lệch tỷ giá giữa thời điểm ra quyết định hoàn thuế (thời điểm hoàn thuế)
với thời điểm nộp tiền thuế vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân
sách nhà nước).
b) Các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra đồng Việt Nam để
ghi sổ kế toán theo quy định.
c) Đơn vị
phải mở sổ theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết của các tài khoản:
Tiền gửi Kho bạc, Ngân hàng; Các khoản phải thu; Các khoản thu thuế, Các khoản
thanh toán với ngân sách nhà nước trên Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại (Tài
khoản ngoài Bảng cân đối tài khoản).
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 413- Chênh lệch tỷ giá hối đoái
Bên Nợ:
- Kết
chuyển số chênh lệch giữa số tiền thuế phải thu và số tiền thuế đã thu vào ngân
sách do chênh lệch giữa tỷ giá khi mở tờ khai (thời điểm tính thuế) cao hơn hoặc
thấp hơn tỷ giá khi nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân
sách nhà nước);
- Kết
chuyển số chênh lệch giữa tỷ giá tại thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước
(thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước) và tỷ giá tại thời điểm hoàn trả cho
người nộp thuế.
Bên Có:
- Số
chênh lệch giữa tiền thuế phải thu và tiền thuế đã thu vào ngân sách do chênh lệch giữa tỷ giá khi mở tờ khai (thời điểm
tính thuế) cao hơn hoặc thấp hơn tỷ giá khi nộp tiền vào
Kho bạc Nhà nước (thời điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước);
- Các
trường hợp chênh lệch giữa tỷ giá thời điểm nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước (thời
điểm thu thuế vào ngân sách nhà nước) và tỷ giá thời điểm hoàn trả cho người nộp
thuế.
Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 413 -
Chênh lệch tỷ giá- có 3 tài khoản cấp
2, như sau:
- Tài
khoản 41301- Chênh lệch giữa thời điểm tính thuế và thu thuế
- Tài
khoản 41302- Chênh lệch giữa thời điểm hoàn thuế và thu thuế
- Tài
khoản 41399- Chênh lệch tỷ giá khác.
Điều 43. Tài khoản
711- Thu thuế chuyên thu
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu về thuế chuyên thu đã
thu, đã nộp ngân sách nhà nước, số thuế đã thu tiền mặt chưa nộp ngân sách nhà
nước, số thu thuế được điều chỉnh giảm khi có quyết định của cấp thẩm quyền.
Không phản ánh vào tài khoản này số thu thuế của hàng xuất nhập khẩu theo quy định
phải nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan tại Kho bạc Nhà nước.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản 711- thu thuế chuyên thu
Bên Nợ:
- Kết
chuyển số thuế chuyên thu đã thu đã được nộp ngân sách nhà nước; số thuế chuyên
thu còn phải thu.
- Kết
chuyển số thu thuế đã được ghi thu ngân sách nhà nước;
- Số
thuế chuyên thu giảm các trường hợp có quyết định giảm thuế chuyên thu khác.
Bên Có:
- Số
thuế chuyên thu phải thu của người nộp thuế;
- Số
thuế đã thu của hàng hóa cá nhân xuất nhập cảnh, thuế đã thu của hàng hóa không có hợp đồng thương mại phải nộp ngay trước
khi thông quan hoặc giải phóng hàng và số thuế đã thu đối với hàng hóa mua, bán, trao đổi của dân
cư khu vực biên giới.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 711 - Thu
thuế chuyên thu, có 10 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 71101- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 71102- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 71103- Thuế GTGT
- Tài
khoản 71104- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 71105- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 71106- Thuế BVMT
- Tài
khoản 71107- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 71108- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 71109- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 71199- Thu khác.
Điều 44. Tài khoản
712- Số thu phí, lệ phí hải quan
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu phí, lệ phí hải quan, việc
phân phối số phí, lệ phí hải quan thu được; số phí, lệ phí hải quan đã thu chưa
chuyển đơn vị cấp trên, số phí, lệ phí hải quan đã thu chuyển đơn vị dự toán.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của tài khoản 712- số thu phí, lệ phí hải quan
Bên Nợ: Kết chuyển số phí, lệ phí hải quan thu được đã
chuyển cho đơn vị dự toán.
Bên Có: Số thu phí, lệ phí hải
quan phải thu trong kỳ.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 712 - Số thu phí, lệ phí hải quan có 3 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 71201- Lệ phí làm thủ tục hải quan
- Tài
khoản 71203- Lệ phí quá cảnh
- Tài
khoản 71299- Phí, lệ phí khác.
Điều 45. Tài khoản
713- Thu phạt, tiền chậm nộp
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu tiền chậm nộp thuế, phạt
vi phạm hành chính (trong lĩnh vực thuế và ngoài lĩnh vực thuế), thu chậm nộp
phạt vi phạm hành chính.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 713- Thu phạt, tiền chậm nộp:
Bên Nợ:
- Kết
chuyển số thu chậm nộp thuế, thu phạt vi phạm hành chính, thu chậm nộp phạt vi
phạm hành chính đã nộp ngân sách nhà nước; số thu phạt, chậm nộp còn phải thu;
- Kết
chuyển số tiền phạt, tiền chậm nộp phải thu được miễn, giảm, xóa theo quyết định.
Bên Có:
- Phản
ánh số thu chậm nộp thuế, thu phạt vi phạm hành chính, thu chậm nộp phạt vi phạm
hành chính phải thu, theo Chứng từ ghi số phải thu phạt, tiền
chậm nộp;
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 713- Thu
phạt, tiền chậm nộp, có 4 tài khoản cấp 2, như sau:
- Tài
khoản 71301 - Thu chậm nộp thuế
- Tài
khoản 71302 - Phạt VPHC
- Tài
khoản 71303 - Thu chậm nộp phạt VPHC
- Tài khoản 71399- Khác.
Điều 46. Tài khoản
720- Thu khác
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh số thu về tiền, ngoại tệ tịch
thu, số tiền bán tang vật của các đối tượng vi phạm hành chính bị tịch thu được
phép tính vào số thu các cơ quan hải quan theo quy định.
2. Kết cấu
nội dung phản ánh của Tài khoản 720- Thu khác
Bên Nợ:
- Kết
chuyển số đã nộp ngân sách về thu bán hàng tịch thu và các khoản thu khác;
- Kết
chuyển số đơn vị dự toán được giữ lại theo quy định hiện hành.
Bên Có: Số thu về bán hàng tịch
thu và các khoản thu khác được tính vào số thu của cơ quan hải quan.
Tài khoản này cuối kỳ không có số dư.
Tài khoản 720- Thu
khác, có 3 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 72006- Thu bán hàng tịch thu
- Tài
khoản 72007- Thu bán hàng tồn đọng
- Tài khoản 72099- Khác.
Điều 47. Tài khoản
811- Các khoản giảm thuế chuyên thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh các khoản giảm số phải thu thuế chuyên thu của cơ quan hải
quan.
b) Tài
khoản này phải theo dõi chi tiết đến từng sắc thuế, từng nội dung giảm, cụ thể
giảm theo quyết định không thu thuế, giảm theo quyết định miễn thuế, giảm theo
quyết định giảm thuế, giảm theo quyết định xóa nợ thuế và các trường hợp giảm
khác.
c) Chứng
từ hạch toán vào tài khoản này là: Quyết định không thu thuế; Quyết định miễn
thuế; Quyết định giảm thuế; Quyết định xóa nợ thuế.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 811- Các khoản giảm thuế chuyên thu
Bên Nợ: Số phải thu thuế
chuyên thu được miễn, giảm theo Quyết định của cơ quan hải quan.
Bên Có: Kết chuyển số phải thu thuế chuyên thu đã được
miễn, giảm theo quyết định.
Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 811- Các
khoản giảm thuế chuyên thu, có 10 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 81101- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 81102- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 81103- Thuế GTGT
- Tài
khoản 81104- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 81105- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 81106- Thuế BVMT
- Tài khoản
81107- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 81108- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 81109- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 81199- Thuế chuyên thu khác.
Điều 48. Tài khoản
812- Các khoản giảm thuế tạm thu
1. Nguyên
tắc kế toán
a) Tài
khoản này phản ánh các khoản giảm số phải thu về thuế tạm thu của cơ quan hải
quan.
b) Tài
khoản này phải theo dõi chi tiết tình hình giảm số phải thu thuế tạm thu đến từng
sắc thuế.
c) Chứng
từ hạch toán vào tài khoản này là: Quyết định không thu thuế và các chứng từ miễn,
giảm thuế tạm thu khác.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 812- Các khoản giảm thuế tạm thu
Bên Nợ: Số phải thu thuế tạm
thu được giảm theo Quyết định của cơ quan.
Bên Có: Kết chuyển số thuế tạm
thu đã được giảm.
Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 812- Các
khoản giảm thuế tạm thu, có 10 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 81201- Thuế xuất khẩu
- Tài
khoản 81202- Thuế nhập khẩu
- Tài
khoản 81203- Thuế GTGT
- Tài
khoản 81204- Thuế TTĐB
- Tài
khoản 81205- Thuế chống bán phá giá
- Tài
khoản 81206- Thuế BVMT
- Tài
khoản 81207- Thuế tự vệ
- Tài
khoản 81208- Thuế chống phân biệt đối xử
- Tài
khoản 81209- Thuế chống trợ cấp
- Tài
khoản 81299- Giảm thuế tạm thu khác.
Điều 49. Tài khoản
813- Giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh các khoản giảm số phải thu tiền
phạt vi phạm hành chính, tiền chậm nộp và thu khác của cơ quan hải quan, ngoài
các khoản đã phản ánh ở TK 811 và TK 812.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 813- Giảm tiền phạt, tiền chậm nộp và thu
khác:
Bên Nợ: Số phải thu tiền phạt,
tiền chậm nộp và thu khác được giảm theo Quyết định của cơ quan hải quan.
Bên Có: Kết chuyển số phải thu đã được giảm.
Tài khoản này không có số dư.
Tài khoản 813- Giảm
tiền phạt, tiền chậm nộp và thu khác, có 05 tài khoản cấp 2
- Tài
khoản 81301- Tiền chậm nộp thuế
- Tài
khoản 81302- Tiền phạt VPHC
- Tài
khoản 81303- Tiền chậm nộp phạt
- Tài
khoản 81304- Phí, lệ phí hải quan
- Tài khoản 81309- Khác.
Điều 50. Tài khoản
002- Hàng tạm giữ
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh về hàng
hóa, tang vật tạm giữ của các đối tượng vi phạm hành chính về hải quan trong thời
gian lưu giữ hàng hóa tại kho cơ quan hải quan chờ xử lý.
2. Kết cấu
nội dung phản ánh của Tài khoản 002 - Hàng tạm giữ
Bên Nợ: Hàng hóa, tang vật tạm giữ chờ xử lý của các đối
tượng vi phạm hành chính về Hải quan.
Bên Có: Hàng hóa, tang vật tạm giữ sau khi có kết quả
đã xử lý.
Số dư bên Nợ: Hàng hóa, tang vật còn tạm giữ chờ xử
lý.
Điều 51. Tài khoản
005- Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản này phản ánh giá trị hàng hóa, tiền và ngoại
tệ có quyết định tịch thu để bán nộp ngân sách nhà nước, thanh toán chi kinh
phí xử lý liên quan được để lại đơn vị dự toán theo quy định.
2. Kết cấu
nội dung phản ánh của Tài khoản 005- Giá trị hàng hóa, tiền tịch thu:
Bên Nợ: Phản ánh số tiền mặt và giá trị hàng hóa, ngoại
tệ tịch thu chưa xử lý nộp ngân sách nhà nước, chưa phân phối chi phí xử lý cho
đơn vị dự toán.
Bên Có: Giá trị tiền, hàng hóa tịch
thu đã nộp ngân sách nhà nước và xử lý phân phối.
Số dư bên Nợ: Phản ánh giá trị hàng hóa và tiền tịch
thu chưa nộp ngân sách nhà nước, chưa xử lý phân phối.
Điều 52. Tài khoản
007- Ngoại tệ các loại
1. Nguyên
tắc kế toán
Tài khoản 007 phản ánh tình hình thu, chi, còn lại
theo nguyên tệ của các loại ngoại tệ ở đơn vị.
2. Kết cấu
nội dung phản ánh của Tài khoản 007- Ngoại tệ các loại
Bên Nợ: Số ngoại tệ thu vào
(nguyên tệ)
Bên Có: Số ngoại tệ xuất ra
(nguyên tệ)
Số dư bên Nợ: Số ngoại tệ còn lại
(nguyên tệ)
Trên tài khoản này không quy đổi
các đồng ngoại tệ ra đồng Việt Nam.
Kế toán chi tiết tài khoản 007 theo từng loại nguyên tệ.
Điều 53. Phương
pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
được hướng dẫn tại Mục II, Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. Trên
cơ sở yêu cầu quản lý của từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh theo các
quy định hiện hành, kế toán phải lựa chọn phương pháp hạch toán kế toán cho phù
hợp với yêu cầu quản lý của từng nghiệp vụ, đảm bảo phản ánh chính xác, bản chất
hiện trạng của các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu đã phát sinh trong từng kỳ kế toán.
Mục 3. SỔ KẾ TOÁN
Điều 54. Sổ kế toán
thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Sổ kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu là một dạng dữ liệu được thiết lập trong phần mềm
kế toán và hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Sổ kế
toán dùng để ghi chép, phản ánh, lưu giữ toàn bộ và có hệ thống các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính đã phát sinh liên quan đến thuế và các khoản thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; theo dõi, quản lý tình hình thực hiện nghĩa vụ của
người nộp thuế và tình hình thanh toán với ngân sách nhà nước của cơ quan hải
quan các cấp.
3. Thông
tin trên sổ kế toán phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực,
liên tục, có hệ thống toàn bộ hoạt động thu thuế và thu khác đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu trong mỗi đơn vị và toàn bộ hệ thống Hải quan. Bộ phận kế
toán của đơn vị Hải quan không được để ngoài sổ kế toán bất kỳ khoản thuế, phí,
lệ phí phải thu, đã thu và còn phải thu của người nộp thuế.
4. Sổ kế
toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hình
thức biểu hiện của cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu, được thiết
lập theo quy trình chuẩn của hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu, lưu giữ
toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh theo nội dung kinh tế và
theo trình tự thời gian có liên quan đến kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Sổ kế toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế toán
thuế xuất khẩu, nhập khẩu phản ánh thông tin kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
được tạo lập, được gửi đi, được nhận và được lưu trữ bằng phương tiện điện tử của
đơn vị. Sổ kế toán dưới dạng dữ liệu trong hệ thống kế toán thuế
xuất khẩu, nhập khẩu có thể được in ra để sử dụng theo yêu cầu của công tác kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải
được ghi nhận và lưu giữ phù hợp với yêu cầu của Luật Kế toán,
Luật giao dịch điện tử, Nghị định số 128/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong lĩnh
vực kế toán nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Kế toán và phù hợp với
quy định tại Thông tư này.
Điều 55. Hệ thống sổ
kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Hệ thống sổ kế toán gồm sổ kế toán chi tiết và sổ kế
toán tổng hợp. Trong đó:
1. Sổ kế
toán chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các nghiệp vụ hạch toán phát sinh, theo
các nội dung kinh tế về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Số liệu trên sổ kế toán chi tiết phục vụ yêu cầu quản lý theo dõi chi tiết từng
nội dung, từng loại thuế và từng khoản thu, phản ánh chi tiết bản chất về giao
dịch thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu.
Cơ quan hải quan phải thực hiện hạch toán, ghi sổ kế
toán chi tiết đối với các chứng từ kế toán đã được tiếp nhận, xử lý, cập nhật
vào hệ thống dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Thông
tư này.
2. Sổ kế
toán tổng hợp dùng để ghi chép khái quát, tổng hợp tình hình kinh tế tài chính
các nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phát sinh
theo từng kỳ kế toán; tổng hợp số liệu thu và thanh toán với ngân sách nhà nước
của từng cơ quan hải quan.
Số liệu phản ánh trên sổ kế toán tổng
hợp phải bằng tổng các số liệu trên sổ kế toán chi tiết và được tổng hợp từ các
nghiệp vụ phát sinh có cùng giá trị đối ứng trên sổ kế toán chi
tiết theo hệ thống tài khoản kế toán.
Điều 56. Mở sổ, ghi
sổ, khóa sổ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Sổ kế
toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải mở vào đầu kỳ kế toán năm; đối với đơn vị kế
toán thuế mới thành lập, sổ kế toán phải mở từ ngày thành lập.
2. Đơn vị
kế toán phải căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi sổ kế toán. Việc ghi sổ kế toán
phải kịp thời, rõ ràng, đầy đủ theo các nội dung của từng sổ kế toán. Thông
tin, số liệu phản ánh trên sổ kế toán phải chính xác, trung thực, đúng với chứng
từ kế toán.
3. Sổ kế
toán được ghi theo trình tự thời gian phát sinh của các nghiệp vụ. Việc cập nhật,
ghi nhận vào sổ kế toán, vào cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải
căn cứ vào chứng từ kế toán theo quy định, phải được kiểm tra đảm
bảo tính chính xác của các nghiệp vụ phát sinh. Nghiêm cấm ghi sổ kế toán đối với
mọi thông tin không có chứng từ kế toán chứng minh. Những người có trách nhiệm
liên quan đến việc cập nhật số liệu vào hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cập nhật, đảm
bảo phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, trung thực, liên tục, có hệ thống
toàn bộ nghiệp vụ có liên quan đến việc quản lý thuế và thu khác đối với hàng
hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Đơn vị
kế toán phải thực hiện khóa sổ kế toán vào cuối kỳ kế toán tháng, năm trước khi
lập báo cáo tài chính.
5. Ngoài
các trường hợp trên các đơn vị kế toán còn phải thực hiện việc mở sổ, khóa sổ trong
các trường hợp khác theo quy định của pháp luật kế toán.
Điều 57. Sửa chữa sổ
kế toán
1. Mọi
trường hợp sửa chữa sai sót trong ghi sổ kế toán trên hệ thống kế toán thuế xuất
khẩu, nhập khẩu đều phải lập chứng từ điều chỉnh sai sót và phải được sự phê
duyệt của thủ trưởng đơn vị và kế toán trưởng/phụ trách kế toán;
2. Thời
điểm sửa chữa, điều chỉnh số liệu là thời điểm hiện tại khi phát hiện sai sót
và phải ghi chép diễn giải cụ thể nội dung sửa chữa.
Đối với các trường hợp điều chỉnh số liệu liên quan đến
sổ kế toán của kỳ kế toán năm trước phải phù hợp với quy định tại điều 7 Thông
tư này.
3. Sửa
chữa sổ kế toán trong các trường hợp nêu tại điều này được thực hiện theo các
phương pháp sau:
a) Ghi số
âm: Lập chứng từ ghi sổ ghi lại số sai bằng số âm (-), sau đó ghi lại số đúng;
b) Ghi bổ
sung: Bằng cách lập chứng từ ghi sổ bổ sung và ghi thêm số chênh lệch thiếu cho
đủ.
4. Trường
hợp phát hiện sai sót trước khi nộp báo cáo kế toán năm cho cơ quan có thẩm quyền
thì được sửa chữa vào sổ kế toán của năm đó. Trường hợp này đơn vị kế toán phải
lập lại báo cáo kế toán để cập nhật sai sót đã điều chỉnh trước khi nộp báo cáo
cho cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp phát hiện sai sót sau khi nộp báo cáo kế
toán năm cho cơ quan có thẩm quyền thì được sửa chữa vào sổ kế toán của năm
phát hiện sai sót.
Điều 58. Mẫu biểu, nội dung sổ kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Sổ kế
toán được xây dựng, cài đặt trên hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải
có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Ngày,
tháng ghi sổ;
b) Số hiệu
và ngày, tháng của chứng từ kế toán làm căn cứ ghi sổ;
c) Tóm tắt
nội dung của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
d) Số tiền
của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán;
e) Số dư
đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ.
2. Mẫu sổ
kế toán được thiết lập và in từ hệ thống kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải
được ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; chữ ký của người
lập sổ, kế toán trưởng/phụ trách kế toán và Thủ trưởng đơn vị kế toán; số trang
(nếu in ra giấy để lưu trữ).
3. Danh
mục, mẫu, giải thích nội dung và phương pháp ghi sổ kế toán thuế xuất khẩu, nhập
khẩu được quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này.
Mục 4. BÁO CÁO TÀI CHÍNH, BÁO CÁO QUẢN TRỊ
Điều 59. Báo cáo
tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Báo
cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải được lập theo đúng mẫu biểu quy định,
các chỉ tiêu trong báo cáo phải đảm
bảo tính đồng nhất, liên hệ logic với nhau một cách có hệ thống, phục vụ cho việc
nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện thu thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp Tổng cục Hải quan cần thiết phải thay
đổi các chỉ tiêu, thông tin trên báo cáo cho phù
hợp với yêu cầu quản lý thì phải được sự đồng ý của Bộ Tài chính.
2. Số liệu
trên báo cáo tài chính phải chính xác, trung thực, khách
quan và phải là số liệu được tổng hợp từ cơ sở dữ liệu kế toán thuế xuất khẩu,
nhập khẩu sau khi đã kiểm tra, đối chiếu và khóa sổ kế toán.
3. Báo
cáo tài chính phải được lập, nộp đúng hạn và gửi báo cáo đầy đủ đến từng
nơi nhận.
Điều 60. Báo cáo quản
trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Báo
cáo quản trị là loại báo cáo chi tiết các chỉ tiêu, thông tin dữ liệu theo yêu
cầu nghiệp vụ quản lý thuế và thu khác, phục vụ cho việc điều hành quản lý thuế
và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải
quan quy định về báo cáo quản trị phù hợp với yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ.
2. Các
đơn vị phải thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo quản trị đảm bảo đầy đủ, kịp thời,
đúng biểu mẫu và đúng đối tượng sử dụng báo cáo.
Điều 61. Trách nhiệm
của các đơn vị trong việc lập, nộp báo cáo tài chính, báo cáo quản trị thuế xuất
khẩu, nhập khẩu
Các Chi cục Hải quan và tương đương, các đơn vị hải
quan cấp Cục và tương đương phải lập và nộp báo tài chính, báo cáo quản trị
theo yêu cầu của đơn vị quản lý cấp trên, nộp các báo cáo liên quan cho Kho bạc
Nhà nước nơi đơn vị giao dịch để phối hợp kiểm tra, đối chiếu, điều chỉnh số liệu
kế toán liên quan đến thu ngân sách nhà nước.
Tổng cục Hải quan tổng hợp
báo cáo do các đơn vị hải quan cấp Cục gửi lên để báo cáo về tình hình thu ngân
sách nhà nước liên quan đến thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo yêu cầu của Bộ Tài
chính. Thực hiện đối chiếu với Kho bạc Nhà nước về số liệu liên
quan đến thu ngân sách nhà nước của toàn ngành.
Mọi trường hợp chỉnh lý số liệu trên báo cáo tài chính
phải được tiến hành từ khâu lập chứng từ kế toán đến ghi sổ kế toán, bảo đảm phản
ánh trung thực mọi hoạt động liên quan đến nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của đơn vị.
Điều 62. Kỳ hạn lập
báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Báo
cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu lập theo kỳ kế toán tháng, năm theo quy
định trong Thông tư này.
2. Báo
cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu được lập theo ngày, hoặc tháng hoặc năm
hoặc theo yêu cầu đột xuất của cơ quan quản lý cấp trên.
Điều 63. Thời hạn nộp
báo cáo tài chính, báo cáo quản trị thuế xuất khẩu, nhập khẩu
1. Báo
cáo tài chính tháng:
Chi cục Hải quan và tương đương lập và nộp báo cáo lên
Cục Hải quan chậm nhất là 12 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán tháng.
Đơn vị hải quan cấp Cục lập và nộp báo cáo lên Tổng cục
Hải quan chậm nhất là 14 ngày sau khi kết thúc kỳ kế toán
tháng.
2. Báo
cáo tài chính năm:
Chi cục Hải quan và tương đương lập và nộp báo cáo lên
Cục Hải quan chậm nhất là 15 ngày sau khi kết thúc kỳ chỉnh lý quyết toán năm.
Đơn vị hải quan cấp Cục lập và nộp báo cáo lên Tổng cục
Hải quan chậm nhất là 20 ngày sau khi kết thúc kỳ chỉnh lý quyết toán năm.
3. Báo
cáo quản trị:
Đối với báo cáo quản trị hoặc báo cáo lập
theo từng vụ việc, nhiệm vụ được giao, đơn vị nộp báo cáo theo thời hạn
do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định.
4. Báo
cáo từ các đơn vị hải quan nộp lên Tổng cục Hải quan được thể hiện dưới dạng
tài liệu giấy hoặc điện tử do Tổng cục Hải quan quy định, trên cơ sở phù hợp với
điều kiện về hệ thống công nghệ thông tin, phù hợp với quy định về lưu trữ tài
liệu kế toán.
Điều 64. Danh mục,
mẫu và giải thích cách lập báo cáo tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Danh mục, mẫu báo cáo và giải thích cách lập báo cáo
tài chính thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định chi tiết tại Phụ lục số 04
ban hành kèm theo Thông tư này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 65. Hiệu lực
thi hành
1. Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, Tổng cục Hải quan triển khai
xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện Thông tư này, thời
gian áp dụng thực hiện trong các đơn vị hải quan kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2017.
Trong thời gian xây dựng hệ thống ứng dụng công nghệ
thông tin, việc thực hiện kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu được tiếp tục thực hiện theo quy định của Thông tư số
212/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn
kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Thông
tư số 212/2014/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng
dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và
các văn bản hướng dẫn liên quan đến kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành trước ngày 01 tháng 01
năm 2017 không phù hợp với nội dung Thông tư này sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2017.
Điều 66. Tổ chức thực
hiện
1. Vụ
trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và thi hành
Thông tư này.
2. Trong
quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính
để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |