TT 08_2017_TT - BTC - HĐ
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014; Căn cứ Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính; Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường.
BỘ TÀI
CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:
08/2017/TT-BTC |
Hà Nội,
ngày 24 tháng 01 năm 2017 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN
QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường ngày 23 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số
19/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số
215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét đề nghị của Vụ
trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính;
Bộ trưởng Bộ Tài
chính ban hành Thông tư hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục
hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh
Thông tư này hướng dẫn
về quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động
khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi
trường.
Điều 2. Đối tượng áp
dụng
1. Quỹ Bảo vệ môi
trường địa phương do Ủy ban Nhân dân các
tỉnh, thành phố thuộc Trung ương thành lập và Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam (trực thuộc Bộ Tài nguyên và
Môi trường) do Thủ tướng Chính phủ thành lập (sau đây gọi tắt là Quỹ Bảo vệ môi trường).
2. Các tổ chức, cá
nhân thực hiện việc ký quỹ cải tạo
phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng
sản tại các Quỹ Bảo vệ môi trường.
3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
1. Bên ký quỹ: Tổ chức,
cá nhân khai thác khoáng sản phải thực hiện
ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng
sản tại các Quỹ Bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật và Thông tư này.
2. Bên nhận ký quỹ:
Quỹ Bảo vệ môi trường được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
và Thông tư này.
3. Tiền ký quỹ: Là
khoản tiền bên ký quỹ gửi vào bên nhận ký quỹ để đảm bảo trách nhiệm thực hiện các hạng mục công trình cải
tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt
động khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật và Thông tư này.
Điều 4. Đồng tiền ký
quỹ, mức ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời điểm
ký quỹ, hồ sơ, trình tự thủ tục ký quỹ
Đồng tiền ký quỹ, mức
ký quỹ, phương thức ký quỹ, thời điểm ký quỹ, hồ sơ, trình tự thủ tục ký quỹ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 19/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về cải tạo, phục hồi môi trường trong hoạt động khai
thác khoáng sản và các văn bản quy phạm
pháp luật thay thế hoặc sửa
đổi, bổ sung (nếu
có).
Chương
II
QUẢN LÝ
VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 5. Nguyên tắc
quản lý và sử dụng tiền ký quỹ
1. Tiền ký quỹ phải
được quản lý và sử dụng trên nguyên tắc bảo toàn vốn gốc, trả tiền lãi ký quỹ
theo đúng quy định và tự cân đối bù đắp chi phí quản lý cho hoạt động nhận ký
quỹ của bên nhận ký quỹ.
2. Việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ phải được thực hiện công khai,
minh bạch, tuân thủ quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan.
Điều 6. Quản lý tiền
ký quỹ
1. Bên nhận ký quỹ
phải mở tài khoản riêng theo dõi tiền ký quỹ.
2. Tiền ký quỹ được
bên nhận ký quỹ gửi tại các ngân hàng thương mại có chất lượng hoạt động tốt
theo xếp loại tín nhiệm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, theo nguyên tắc phải đảm
bảo bảo toàn vốn gốc, bù đắp chi phí trả lãi cho bên ký quỹ và chi phí quản lý
đối với hoạt động nhận ký quỹ.
3. Lãi suất và kỳ hạn
gửi tiền tại ngân hàng thương mại do bên nhận ký quỹ thỏa thuận với ngân hàng
thương mại theo quy định của pháp luật.
4. Lãi suất ký quỹ:
a) Mức lãi suất ký
quỹ được điều chỉnh theo lãi suất cho vay của bên nhận ký quỹ và áp dụng cho
toàn bộ số dư tiền ký quỹ;
b) Trường hợp bên nhận
ký quỹ không thực hiện hoạt động cho vay thì lãi suất ký quỹ được xác định theo lãi suất cho vay của Quỹ Bảo
vệ môi trường Việt Nam tại thời điểm nhận ký quỹ;
c) Trường hợp bên nhận
ký quỹ áp dụng nhiều mức lãi suất cho vay cho nhiều đối tượng
khác nhau, lãi tiền gửi ký quỹ bên nhận ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được
tính bằng mức lãi suất cho vay bình quân số học của các mức lãi suất cho vay
đó;
d) Bên ký quỹ chỉ được
rút tiền lãi một lần sau khi có giấy xác nhận hoàn thành toàn bộ nội dung
phương án cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường
bổ sung theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 19/2015/NĐ-CP
và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
5. Thực hiện nghĩa vụ
nộp thuế: bên nhận ký quỹ có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Sử dụng tiền
ký quỹ
1. Bên nhận ký quỹ
không được sử dụng tiền ký quỹ để cho vay và thực hiện các mục đích khác ngoài quy định tại
Thông tư này.
2. Sử dụng tiền lãi
từ gửi tiền ký quỹ:
a) Toàn bộ tiền lãi
gửi ngân hàng từ gửi tiền ký quỹ được hạch
toán vào doanh thu hoạt động nghiệp vụ của bên nhận ký quỹ;
b) Toàn bộ tiền lãi
ký quỹ phải trả cho bên ký quỹ được hạch toán vào chi phí hoạt động nghiệp vụ của
bên nhận ký quỹ.
3. Hoàn trả tiền ký
quỹ:
a) Việc hoàn trả tiền
ký quỹ được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị định
số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường và Điều 15 Thông tư
số 38/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về cải tạo,
phục hồi môi trường trong hoạt động khai thác khoáng
sản và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có);
b) Bên ký quỹ phải gửi
kế hoạch rút tiền ký quỹ cho bên
nhận ký quỹ trước ba (03) tháng kể từ ngày bên nhận ký quỹ phải hoàn trả tiền ký quỹ theo quy định tại khoản
5 Điều 8 Nghị định 19/2015/NĐ-CP và các văn bản quy phạm pháp luật thay thế
hoặc sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Chương
III
TRÁCH
NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Điều 8. Trách nhiệm
của bên nhận ký quỹ
1. Thông báo cho các
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án
cải tạo, phục hồi môi trường hoặc phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung trong trường hợp bên ký quỹ không nộp bổ
sung đầy đủ tiền ký quỹ từng lần theo quy định.
2. Đôn đốc bên ký quỹ
thực hiện ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường đúng thời hạn theo quy định; kiến
nghị các cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt về việc chậm nộp ký quỹ
theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Quản lý, sử dụng
tiền ký quỹ theo đúng quy định của pháp luật và quy định tại Thông tư này. Định
kỳ hàng quý (trước ngày 25 của tháng đầu Quý sau) và hàng năm (trước ngày 31
tháng 3 của năm sau) báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Tài
chính về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo Phụ lục kèm theo Thông
tư này.
4. Xây dựng quy chế
nội bộ về việc quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo quy định tại Thông tư này và
các quy định pháp luật liên quan.
5. Cung cấp các
thông tin, báo cáo đột xuất về tình hình quản lý và sử dụng tiền ký quỹ theo
yêu cầu của cơ quan chức năng.
Điều 9. Trách nhiệm
của bên ký quỹ
Bên ký, quỹ thực hiện
ký quỹ và các nhiệm vụ khác theo quy định tại Thông tư này và các quy định pháp
luật liên quan.
Điều 10. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Chủ trì, phối hợp
với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến quản
lý và sử dụng tiền ký quỹ tại các Quỹ bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông
tư này (nếu có).
2. Phối hợp với Bộ
Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị liên quan hướng dẫn Quỹ bảo vệ môi trường
và các đơn vị liên quan triển khai các quy định tại Thông tư này.
Chương
IV
TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Điều 11. Điều khoản
chuyển tiếp
Đối với các trường hợp
bên ký quỹ đã thực hiện ký quỹ trước ngày Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày
14/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường có hiệu lực thi hành:
1. Từ ngày 31 tháng
3 năm 2015 trở về trước: bên ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất tiền gửi
không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại đối với số dư tiền ký quỹ theo quy định
tại Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg ngày 29/5/2008 và Quyết định số 18/2013/QĐ-TTg
ngày 29/3/2013 của Thủ tướng Chính phủ về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ
cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Từ ngày 01 tháng
4 năm 2015: bên ký quỹ được hưởng lãi suất bằng lãi suất cho vay của bên nhận
ký quỹ đối với số dư tiền ký quỹ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư này.
Điều 12. Điều khoản
thi hành
1. Thông tư này có
hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Bộ
Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính các ngân hàng và tổ chức tài chính, Thủ trưởng
các đơn vị liên quan thuộc Bộ Tài chính,
Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam, các Quỹ bảo vệ môi trường địa phương và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
PHỤ LỤC
BÁO CÁO
TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TẠI QUỸ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Quý ….. năm……
(Ban
hành kèm theo Thông tư số 08/2017/TT-BTC ngày 24/01/2017 của Bộ Tài chính )
1. Về quản lý tiền ký quỹ
Đơn vị
tính: Triệu đồng
STT |
Tên đơn vị ký quỹ |
Số tiền ký quỹ |
Số tiền lãi ký quỹ |
||||||
Số dư đầu kỳ |
Phát
sinh trong kỳ |
Số dư
cuối kỳ |
Số dư đầu
kỳ |
Phát
sinh trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
||||
Tăng |
Giảm |
Tăng |
Giảm |
||||||
1 |
Công ty .... |
||||||||
1.1 |
Dự án …. |
||||||||
1.2 |
Dư án.... |
||||||||
………. |
|||||||||
2 |
Công ty .... |
||||||||
……….. |
|||||||||
Tổng cộng |
2. Về
lãi suất tiền ký quỹ
(Báo cáo cụ thể các mức lãi suất tiền ký quỹ của Quỹ
trong thời kỳ báo cáo)
3. Về sử dụng tiền ký quỹ
Đơn vị tính: Triệu đồng
STT |
Tên ngân hàng gửi tiền |
Số dư tiền ký quỹ gửi ngân hàng |
Số tiền
lãi thu được từ gửi tiền ký quỹ tại
ngân hàng |
||||||
Số dư đầu kỳ |
Phát
sinh trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
Số dư đầu kỳ |
Phát
sinh trong kỳ |
Số dư cuối kỳ |
||||
Tăng |
Giảm |
Tăng |
Giảm |
||||||
1 |
Ngân hàng A |
||||||||
2 |
Ngân hàng B |
||||||||
3 |
…………. |
||||||||
Tổng cộng |
|
|
…….., ngày tháng năm |