Thông tư số 159/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính, 28/09/2012
Thông tư số 159/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 159/2012/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 28 tháng 09 năm 2012 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 152/2011/TT-BTC NGÀY 11/11/2011
HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 67/2011/NĐ-CP NGÀY 08/08/2011 CỦA CHÍNH PHỦ QUY
ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng
11 năm 2010;
Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm
2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật quản lý
thuế;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2011 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo
vệ môi trường và Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 09 năm 2012 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08
năm 2011 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của
Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông
tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số
67/2011/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 69/2012/NĐ-CP của Chính
phủ).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1 như sau:
“4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa) là loại túi, bao
bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể
đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density
polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low
density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp
ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền
cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ
Tài nguyên và Môi trường.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá (kể cả có hình dạng túi và không có
hình dạng túi) tại khoản này được quy định cụ thể như sau:
a) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa bao gồm:
a1) Bao bì đóng gói sẵn hàng hoá nhập khẩu.
a2) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất hoặc
nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó sản xuất,
gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Ví dụ 1: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì
(túi ni lông) để đóng gói sản phẩm giầy (sản phẩm giầy do doanh nghiệp A sản
xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 100 kg
bao bì nêu trên không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Bao bì mà người sản xuất hoặc người nhập khẩu đã có cam kết hoặc
khai báo tại khâu nhập khẩu để đóng gói sản phẩm, nhưng sau đó không sử dụng để
đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì
người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi
trường và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 2: Doanh nghiệp A tự sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg bao bì
(túi ni lông), doanh nghiệp A đã có cam kết hoặc khai báo tại khâu nhập khẩu để
đóng gói sản phẩm giầy (sản phẩm giầy do doanh nghiệp A sản xuất, gia công ra
hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói), nếu doanh nghiệp A chỉ sử dụng
20 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giầy và đã sử dụng 30kg bao bì để trao đổi,
40kg bao bì để tiêu dùng nội bộ, 10kg bao bì để tặng cho thì doanh nghiệp A
phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 80 kg bao bì đã sử dụng để
trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho và bị xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
a3) Bao bì mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua trực tiếp của
người sản xuất hoặc người nhập khẩu để đóng gói sản phẩm do tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm
dịch vụ đóng gói.
Ví dụ 3: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (là
người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì) 200 kg bao bì để đóng gói sản phẩm
áo sơ mi (sản phẩm áo sơ mi do doanh nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua về
đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói) thì 200 kg bao bì nêu trên không thuộc diện
chịu thuế bảo vệ môi trường.
Bao bì mà người mua không sử dụng để đóng gói sản phẩm (đã có
cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm) mà đã sử dụng để trao đổi,
tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì
người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản
lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Ví dụ 4: Doanh nghiệp B mua trực tiếp của doanh nghiệp A (là
người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì) 200 kg bao bì để đóng gói sản phẩm
(đã có cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm), sản phẩm giầy do doanh
nghiệp B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói
thì nếu doanh nghiệp B chỉ sử dụng 50 kg bao bì để đóng gói sản phẩm giầy và đã
sử dụng 20kg bao bì để trao đổi, 30kg bao bì để tiêu dùng nội bộ, 40kg bao bì
để tặng cho, 60kg bao bì bán cho doanh nghiệp C thì doanh nghiệp B phải kê
khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với 150
kg bao bì đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, bán cho Doanh
nghiệp C và bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
a4) Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại tiết a2 và a3 điểm
này không bao gồm túi đựng hàng hóa khi bán hàng.
Ví dụ 5: Siêu thị A hoặc cửa hàng B mua trực tiếp 100 kg túi ni
lông của doanh nghiệp C (là người sản xuất hoặc người nhập khẩu), trong đó 50
kg túi ni lông để đựng hàng hoá do siêu thị A hoặc cửa hàng B bán ra cho khách
hàng và 50 kg túi ni lông để đóng gói sản phẩm (sản phẩm do Siêu thị A hoặc cửa
hàng B sản xuất, gia công ra hoặc mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói)
thì 50 kg túi ni lông để đựng hàng hoá trong trường hợp này không phải là bao
bì đóng gói sẵn hàng hoá.
b) Bao bì sản xuất hoặc nhập khẩu được xác định là bao bì đóng
gói sẵn hàng hoá quy định tại tiết a2 và a3 điểm a khoản này phải có các giấy
tờ sau:
b1) Đối với bao bì do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tự sản xuất
(gọi tắt là người sản xuất bao bì):
- Trường hợp bao bì để đóng gói sản phẩm do người sản xuất bao
bì đó sản xuất hoặc gia công ra thì người sản xuất bao bì phải có Bản chính văn
bản cam kết có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và
đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì để
đóng gói sản phẩm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi sản xuất bao bì (trong
văn bản cam kết nêu rõ số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến sản
xuất hoặc gia công ra, số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử
dụng để đóng gói sản phẩm).
- Trường hợp bao bì để đóng gói sản phẩm do người sản xuất bao
bì mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói thì ngoài Bản chính văn
bản cam kết có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người sản xuất bao bì và
đóng dấu (nếu người sản xuất bao bì là pháp nhân) về việc tự sản xuất bao bì để
đóng gói sản phẩm gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi sản xuất bao bì (trong
văn bản cam kết nêu rõ số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến mua
về hoặc nhận đóng gói, số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử
dụng để đóng gói sản phẩm); người sản xuất bao bì phải có thêm: Bản chụp Hợp
đồng mua bán sản phẩm (trường hợp mua sản phẩm về để đóng gói) hoặc Bản chụp
Hợp đồng đóng gói sản phẩm (trường hợp làm dịch vụ đóng gói) được ký trực tiếp
giữa người sản xuất bao bì và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán sản phẩm hoặc
có sản phẩm cần đóng gói.
- Trường hợp bao bì sản xuất được bán trực tiếp cho tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao bì) để đóng gói sản phẩm thì
người sản xuất bao bì phải có:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì được ký trực tiếp giữa người
sản xuất bao bì và người mua bao bì.
+ Bản chính văn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản
phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu
(nếu người mua bao bì là pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người sản xuất
bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc
gia công ra đối với trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình
sản xuất hoặc gia công ra; số lượng sản phẩm dự kiến mua về để đóng gói đối với
trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình mua về; số lượng sản
phẩm dự kiến nhận đóng gói đối với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng
gói; số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói sản
phẩm).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu số 03/TBVMT ban hành kèm
theo Thông tư này. Khi lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được
quy định trên hoá đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bán hàng dùng cho cơ sở
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), ngoài ra ghi thêm dòng
bán theo Hợp đồng... số... ngày... tháng... không chịu thuế bảo vệ môi trường
trên hoá đơn.
b2) Đối với bao bì nhập khẩu thì người nhập khẩu bao bì phải
cung cấp cho cơ quan hải quan khi nhập khẩu: Hồ sơ hải quan bao bì nhập khẩu
theo quy định. Người nhập khẩu tự khai báo, tự chịu trách nhiệm theo quy định
của pháp luật về nội dung khai báo nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm hoặc
để bán trực tiếp cho người mua bao bì để đóng gói sản phẩm.
Khi bán trực tiếp bao bì nhập khẩu (đã khai báo để đóng gói sản
phẩm khi nhập khẩu) cho người mua bao bì để đóng gói sản phẩm thì người nhập
khẩu bao bì phải có:
+ Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì được ký trực tiếp giữa người
nhập khẩu bao bì và người mua bao bì.
+ Bản chính văn bản cam kết về việc mua bao bì để đóng gói sản
phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người mua bao bì và đóng dấu
(nếu người mua bao bì là pháp nhân) do người mua bao bì gửi cho người nhập khẩu
bao bì (trong văn bản cam kết nêu rõ số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất hoặc
gia công ra đối với trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình
sản xuất hoặc gia công ra; số lượng sản phẩm dự kiến mua về để đóng gói đối với
trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình mua về; số lượng sản
phẩm dự kiến nhận đóng gói đối với trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng
gói; số lượng sản phẩm cần đóng gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói sản
phẩm).
+ Bảng kê hoá đơn bán bao bì theo mẫu số 03/TBVMT ban hành kèm
theo Thông tư này. Khi lập hoá đơn bán bao bì phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu được
quy định trên hoá đơn giá trị gia tăng (hoặc hoá đơn bán hàng dùng cho cơ sở
nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp), ngoài ra ghi thêm dòng
bán theo Hợp đồng... số... ngày... tháng... không chịu thuế bảo vệ môi trường
trên hoá đơn.
Trường hợp bao bì nhập khẩu đã được thông quan theo quy định của
pháp luật thì người nhập khẩu bao bì không được kê khai lại để được áp dụng đối
tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung điểm 2.4 khoản 2 Điều 2 như sau:
“2.4. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài (bao gồm cả hàng hoá xuất
khẩu được gia công từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu) do cơ sở sản xuất (bao gồm
cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để
xuất khẩu thì cơ quan hải quan không thu thuế bảo vệ môi trường đối với hàng
hoá xuất khẩu và nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công sau đó xuất khẩu ra
nước ngoài khi nhập khẩu.
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường
được tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua để xuất khẩu thì cơ sở sản xuất hàng hoá
phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường khi bán hàng hoá.
Ví dụ 6: Doanh nghiệp A nhập khẩu 40 kg túi ni lông về để gia
công thêm một số chi tiết như in nhãn hoặc gia công thêm để thành sản phẩm khác
so với túi ni lông ban đầu nhập khẩu, sau đó xuất khẩu thì Doanh nghiệp A không
phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với 40 kg túi ni lông nêu trên khi
nhập khẩu.
Ví dụ 7: Doanh nghiệp B nhập khẩu 100 kg thuốc trừ mối thuộc
loại hạn chế sử dụng làm nguyên liệu, vật tư để sử dụng trong quá trình gia
công hàng hoá xuất khẩu thì doanh nghiệp B không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ
môi trường đối với 100 kg thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng nêu trên khi
nhập khẩu.”
Điều 3. Bổ sung thêm điểm 1.4 vào khoản 1 Điều 5 như sau:
“1.4. Đối với túi ni lông đa lớp được sản xuất hoặc gia công từ
màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE và các loại màng nhựa khác (PP, PA,...) hoặc
các chất khác như nhôm, giấy… thì thuế bảo vệ môi trường được xác định theo tỷ
lệ % trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi ni lông đa lớp.
Căn cứ định mức lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE sử dụng sản xuất hoặc gia
công túi ni lông đa lớp, người sản xuất hoặc người nhập khẩu túi ni lông đa lớp
tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.
Ví dụ 8: Doanh nghiệp A sản xuất hoặc nhập khẩu 100 kg túi ni
lông đa lớp, trong đó trọng lượng màng nhựa đơn HDPE, LDPE, LLDPE có trong túi
ni lông đa lớp là 70% và trọng lượng màng nhựa khác (PA, PP,..) là 30%.
Như vậy, số thuế bảo vệ môi trường của doanh nghiệp A phải nộp
đối với 100 kg túi ni lông đa lớp là: 100 kg x 70% x 40.000 đồng/kg = 2.800.000
đồng.”
Điều 4. Bổ sung vào cuối điểm 2.2 khoản 2 Điều 7 như sau:
“- Trường hợp xăng, dầu, mỡ nhờn nhập khẩu về sử dụng cho mục
đích khác không phải để bán; dầu nhờn, mỡ nhờn được đóng gói riêng khi nhập
khẩu kèm với vật tư, phụ tùng cho máy bay hoặc kèm với máy móc, thiết bị thì
người nộp thuế kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường với cơ quan hải quan.
- Xăng dầu được xuất, bán ra theo sản lượng ghi trên hoá đơn,
chứng từ xuất, bán thì người nộp thuế phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường
theo sản lượng ghi trên hoá đơn, chứng từ xuất, bán đó.”
Điều 5. Bổ sung thêm điểm 2.4 vào khoản 2 Điều 7 như sau:
“2.4. Hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được
sản xuất trong nước hoặc trong khu phi thuế quan và bán ra giữa trong nước và
khu phi thuế quan, trong khu phi thuế quan, giữa các khu phi thuế quan với nhau
và xuất nhập khẩu tại chỗ (trong lãnh thổ Việt Nam) (trừ bao bì được sản xuất
để đóng gói sản phẩm theo quy định tại tiết a2 và a3 điểm a Điều 1 Thông tư
này) thì cơ sở sản xuất hàng hoá phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường.
Việc xác định hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để tính thuế bảo vệ
môi trường là khi hàng hoá được xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.”
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm
2012.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ
chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải
quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |