Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính, 11/11/2011
Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường
BỘ TÀI CHÍNH Số: 152/2011/TT-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm
2011 |
THÔNG
TƯ
Hướng dẫn thi hành Nghị định
số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011
của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Thuế bảo vệ môi trường
________________
Căn cứ Luật thuế Bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày
15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Quản lý
thuế;
Căn cứ Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng
7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm
2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
thuế Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của
Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như
sau:
Chương
I
PHẠM VI ÁP
DỤNG
Điều 1. Đối
tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật thuế
Bảo vệ môi trường và Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/08/2011 của Chính
phủ được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
1.1. Xăng, trừ etanol;
1.2. Nhiên liệu bay;
1.3. Dầu diezel;
1.4. Dầu hoả;
1.5. Dầu mazut;
1.6. Dầu nhờn;
1.7. Mỡ nhờn.
Xăng, dầu, mỡ nhờn quy định tại khoản này là các loại
xăng, dầu, mỡ nhờn (sau đây gọi chung là xăng dầu) gốc hoá thạch xuất bán tại
Việt
Đối với nhiên liệu hỗn hợp chứa nhiên liệu sinh học và
xăng dầu gốc hoá thạch thì chỉ tính thu thuế bảo vệ môi trường đối với phần xăng
dầu gốc hoá thạch.
2. Than đá bao gồm:
2.1. Than nâu;
2.2. Than an-tra-xít (antraxit);
2.3. Than mỡ;
2.4. Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm
chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh sử dụng trong thiết bị làm
lạnh và trong công nghiệp bán dẫn, được sản xuất trong nước, nhập khẩu riêng
hoặc chứa trong các thiết bị điện lạnh nhập khẩu.
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế (túi nhựa xốp) là
loại túi, bao bì nhựa mỏng làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene
resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density
polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi ni lông đáp ứng tiêu
chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử
dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử
dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử
dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử
dụng.
Chi tiết các loại thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử
dụng, thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng, thuốc bảo quản lâm sản thuộc
loại hạn chế sử dụng, thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng được xác
định theo quy định tại Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14 tháng 7 năm
2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về biểu thuế bảo vệ môi
trường.
Điều 2. Đối
tượng không chịu thuế
1. Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ
môi trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư
này thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.
2. Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi
trường và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư này
không chịu thuế trong các trường hợp sau:
2.1. Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước
nhập khẩu qua cửa khẩu Việt
2.2. Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc
giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ
quyền theo quy định của pháp luật.
2.3. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tái
xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.
2.4. Hàng hoá xuất khẩu ra nước
ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc uỷ thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường
hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hoá thuộc đối
tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan
nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo
vệ môi trường quy định tại khoản này.
Điều 3. Người
nộp thuế
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc đối tượng
chịu thuế quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường
hợp cụ thể được quy định như sau:
2.1. Người nhận uỷ thác nhập khẩu hàng hoá là người nộp
thuế bảo vệ môi trường, không phân biệt hình thức nhận uỷ thác nhập khẩu và xuất
giao trả hàng cho người uỷ thác hay nhận uỷ thác nhập
khẩu.
2.2. Tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sản xuất, nhận gia
công đồng thời nhận uỷ thác bán hàng hoá vào thị trường Việt
2.3. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu
mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh
hàng hoá đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Chương
II
CĂN CỨ VÀ
PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ
Điều 4.
Phương pháp tính thuế
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được tính theo công thức
sau:
Thuế bảo vệ môi trường phải
nộp |
= |
Số lượng đơn vị hàng hoá tính
thuế |
x |
Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng
hoá |
Điều 5. Căn
cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hoá tính thuế và mức thuế tuyệt đối
1. Số lượng hàng hoá tính thuế được
quy định như sau:
1.1. Đối với hàng hoá sản xuất trong
nước, số lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho,
khuyến mại, quảng cáo.
1.2. Đối với hàng hoá nhập khẩu, số
lượng hàng hoá tính thuế là số lượng hàng hoá nhập khẩu.
Đối với trường hợp số lượng hàng hoá chịu thuế bảo vệ
môi trường xuất, bán và nhập khẩu tính bằng đơn vị đo lường khác đơn vị quy định
tính thuế tại biểu mức thuế Bảo vệ môi trường do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban
hành thì phải qui đổi ra đơn vị đo lường quy định tại biểu mức thuế Bảo vệ môi
trường để tính thuế.
1.3. Đối với hàng hoá là nhiên liệu hỗn hợp chứa xăng,
dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch và nhiên liệu sinh học thì số lượng hàng hoá tính
thuế trong kỳ là số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong số lượng
nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu hoặc sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, đưa vào
tiêu dùng nội bộ được quy đổi ra đơn vị đo lường quy định tính thuế của hàng hoá
tương ứng. Cách xác định như sau:
Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch tính
thuế |
= |
Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất bán ra,
tiêu dùng, trao đổi, tặng cho |
x |
Tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có
trong nhiên liệu hỗn hợp |
Căn cứ tiêu chuẩn kỹ thuật chế biến nhiên liệu hỗn hợp
được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (kể cả trường hợp có thay đổi tỷ lệ phần
trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp), người
nộp thuế tự tính toán, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với số lượng
xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hoá thạch; Đồng thời có trách nhiệm thông báo với cơ quan
thuế về tỷ lệ phần trăm (%) xăng, dầu, mỡ nhờn có gốc hoá thạch chứa trong nhiên
liệu hỗn hợp và nộp cùng với tờ khai thuế của tháng tiếp theo tháng bắt đầu có
bán (hoặc có thay đổi tỷ lệ) nhiên liệu hỗn hợp.
2. Mức thuế tuyệt đối làm căn cứ tính thuế bảo vệ môi
trường đối với từng loại hàng hoá là mức thuế được quy định tại Biểu mức thuế
bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Nghị quyết số 1269/2011/NQ-UBTVQH12 ngày 14
tháng 7 năm 2011 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
Chương
III
KHAI THUẾ,
NỘP THUẾ VÀ HOÀN THUẾ
Điều 6. Thời
điểm tính thuế
1. Đối với hàng hoá sản xuất bán ra,
trao đổi, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo, thời điểm tính thuế là thời điểm
chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá.
2. Đối với hàng hoá sản xuất đưa vào
tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hoá vào sử dụng.
3. Đối với hàng hoá nhập khẩu, thời
điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, trừ xăng dầu nhập khẩu để
bán quy định tại khoản 4 điều này.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán,
thời điểm tính thuế là thời điểm doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán
ra.
Điều 7. Khai
thuế, nộp thuế.
1. Việc khai thuế, nộp thuế được thực hiện theo quy định
của Luật thuế bảo vệ môi trường, Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật Quản lý thuế cụ thể như sau:
1.1. Hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường là tờ khai theo
mẫu số 01/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này và các tài liệu liên quan đến
việc khai thuế, tính thuế.
Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, tạm
nhập - tái xuất khẩu thì hồ sơ hải quan của hàng hoá được sử dụng làm hồ sơ khai
thuế bảo vệ môi trường.
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá tự chịu
trách nhiệm về việc kê khai thuế bảo vệ môi trường. Trường hợp phát hiện khai
sai, gian lận, trốn thuế thì phải bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế.
1.2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
a) Đối với hàng hoá sản xuất trong nước (trừ than đá
tiêu thụ nội địa của Tập đoàn công nghiệp than-Khoáng sản Việt
Trường hợp người nộp thuế có cơ sở sản xuất hàng hoá
chịu thuế bảo vệ môi trường tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với
trụ sở chính thì nộp hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý
trực tiếp tại địa phương nơi có cơ sở sản xuất hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi
trường.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu (trừ trường hợp xăng dầu
nhập khẩu để bán), người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan hải quan nơi
làm thủ tục hải quan.
1.3. Khai thuế bảo vệ môi trường:
a) Đối với hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng
nội bộ, tặng cho, khuyến mại, quảng cáo thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp
thuế theo tháng theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi
hành.
Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế bảo vệ môi
trường phải nộp thì người nộp thuế vẫn kê khai và nộp tờ khai cho cơ quan quản
lý thuế để theo dõi.
b) Đối với hàng hoá nhập khẩu, hàng
hoá nhập khẩu uỷ thác thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường thì người nộp thuế
thực hiện khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo từng lần phát sinh (trừ trường
hợp xăng dầu nhập khẩu để bán).
Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hoá nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm
với việc khai thuế và nộp thuế nhập khẩu, trừ mặt hàng xăng dầu nhập khẩu được
thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
Thời hạn nộp thuế bảo vệ môi trường trong trường hợp này
là thời hạn nộp thuế nhập khẩu theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn
bản hướng dẫn thi hành.
2. Kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số
trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
2.1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh nhập khẩu túi
nilông và nhập khẩu thiết bị điện lạnh có chứa HCFC căn cứ tiêu chuẩn chất lượng
hàng hoá sản xuất, nhập khẩu và các tài liệu hồ sơ liên quan để kê khai và nộp
thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
2.2. Đối với xăng dầu:
Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối thực hiện đăng
ký, kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường vào ngân sách nhà nước tại cơ quan thuế
địa phương nơi kê khai, nộp thuế giá trị giá tăng, cụ thể:
- Các công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối trực tiếp nhập
khẩu, sản xuất, chế biến xăng dầu (gọi chung là các đơn vị đầu mối) thực hiện kê
khai, nộp thuế tại địa phương nơi các đơn vị đầu mối đóng trụ sở chính đối với
lượng xăng dầu do các đơn vị này trực tiếp xuất, bán bao gồm xuất để tiêu dùng
nội bộ, xuất để trao đổi sản phẩm hàng hoá khác, xuất trả hàng nhập khẩu uỷ
thác, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ thống của đơn vị đầu mối (kể cả các
doanh nghiệp mà đơn vị đầu mối có cổ phần từ 50% trở xuống); trừ lượng xăng dầu
xuất bán và nhập khẩu uỷ thác cho công ty kinh doanh xăng dầu đầu mối
khác.
- Các đơn vị thành viên hạch toán độc lập trực thuộc đơn
vị đầu mối; các Chi nhánh trực thuộc đơn vị đầu mối; các Công ty cổ phần do đơn
vị đầu mối nắm cổ phần chi phối (trên 50% cổ phần) hoặc các Chi nhánh trực thuộc
các đơn vị thành viên, các Chi nhánh trực thuộc các Công ty cổ phần nêu trên
(gọi chung là các đơn vị thành viên) thực hiện kê khai, nộp thuế tại địa phương
nơi các đơn vị thành viên đóng trụ sở chính đối với lượng xăng dầu do các đơn vị
thành viên xuất, bán cho tổ chức, cá nhân khác ngoài hệ
thống.
- Tổ chức khác trực tiếp nhập khẩu, sản xuất, chế biến
xăng dầu thực hiện kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế địa phương nơi kê khai,
nộp thuế giá trị gia tăng khi xuất, bán xăng dầu.
- Đối với các trường hợp xăng dầu dùng làm nguyên liệu
pha chế xăng sinh học mà chưa kê khai nộp thuế bảo vệ môi trường thì khi xuất
bán xăng sinh học đơn vị bán xăng sinh học phải kê khai nộp thuế bảo vệ môi
trường theo quy định.
2.3. Đối với than khai thác và tiêu thụ nội
địa:
2.3.1. Đối với than do Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng
sản Việt Nam (Vinacomin) quản lý và giao cho các đơn vị thành viên khai thác,
chế biến và tiêu thụ việc kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện như
sau:
a) Hàng tháng các Công ty làm đầu mối tiêu thụ than của
Vinacomin thực hiện phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa
phương nơi có than khai thác tương ứng với sản lượng than thu mua của các Công
ty sản xuất khai thác than tại địa phương và lập Biểu tính thuế bảo vệ môi
trường theo mẫu phụ lục số 02/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
Số thuế bảo vệ môi trường phân bổ cho các địa phương nơi
khai thác than được xác định căn cứ trên tỷ lệ phần trăm (%) than tiêu thụ nội
địa trong tổng số than bán ra và số lượng than khai thác tại địa phương bán cho
công ty đầu mối tiêu thụ than của Vinacomin, được xác định theo công thức
sau:
Tỷ lệ (%) Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong
kỳ |
= |
Sản lượng than tiêu thụ nội địa trong
kỳ ________________________________ Tổng số than tiêu thụ trong
kỳ |
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho địa phương có
than khai thác trong kỳ |
= |
Tỷ lệ (%) than tiêu thụ nội địa trong
kỳ |
x |
Sản lượng than mua của các đơn vị tại địa phương nơi có
than khai thác trong kỳ |
x |
Mức thuế tuyệt đối trên 1 tấn than tiêu
thụ |
b) Công ty đầu mối tiêu thụ than kê khai và nộp thuế bảo
vệ môi trường cho toàn bộ số thuế bảo vệ môi trường phát sinh đối với than khai
thác và tiêu thụ nội địa theo mẫu tờ khai số 01/TBVMT và phụ lục số 02/TBVMT ban
hành kèm theo Thông tư này với cơ quan thuế quản lý trực tiếp công ty đầu mối,
đồng thời gửi 1 bản phụ lục số 02/TBVMT cho cơ quan thuế quản lý công ty khai
thác.
c) Căn cứ số thuế bảo vệ môi trường được tính nộp cho
từng địa phương trên phụ lục số 02/TBVMT trong kỳ tính thuế, công ty đầu mối
tiêu thụ than lập chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường cho địa phương nơi đóng
trụ sở chính (nếu có phát sinh số thuế phải nộp) và các địa phương nơi có than
khai thác.
Trên chứng từ nộp thuế phải ghi rõ nộp vào tài khoản thu
ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp với cơ quan thuế nơi công ty
đầu mối đăng ký khai thuế và cơ quan thuế địa phương nơi có công ty khai thác
than.
Kho bạc Nhà nước nơi Công ty đầu mối tiêu thụ than đóng
trụ sở chính chuyển tiền và chứng từ thu ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước
liên quan để hạch toán thu ngân sách nhà nước phần thuế của công ty khai thác
than.
2.3.2. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh than khác (gồm cả
trường hợp tiêu dùng nội bộ) thực hiện kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường tại
cơ quan thuế địa phương nơi khai thác.
2.3.4. Trường hợp người nộp thuế là tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ lẻ thì thực hiện kê khai
thuế bảo vệ môi trường với cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp
thuế.
3. Đối với than nhập khẩu: người nộp thuế kê khai theo
quy định tại tiết b điểm 1.3 khoản 1 điều này. Trường hợp nhập khẩu than nguyên
khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than
antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than
antraxit. Nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi
nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều
chỉnh.
4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với
hàng hoá sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế bảo
vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt
Đối với các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá đã được nộp
thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi trường của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hoá hoặc
giá thành sản phẩm sản xuất. Đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng hoá chịu thuế
bảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo
vệ môi trường.
Điều 8. Hoàn
thuế
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế bảo vệ
môi trường đã nộp trong một số trường hợp sau:
1. Hàng hoá nhập khẩu còn lưu kho,
lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất
khẩu ra nước ngoài.
2. Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại
Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến
đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường
vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật.
3. Hàng hoá tạm nhập khẩu để tái
xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất được hoàn lại số
thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.
4. Hàng nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu (kể
cả trường hợp trả lại hàng) ra nước ngoài được hoàn lại số thuế bảo vệ môi
trường đã nộp đối với số hàng tái xuất ra nước ngoài.
5. Hàng tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm,
giới thiệu sản phẩm được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường
đã nộp tương ứng với số hàng hoá khi tái xuất khẩu ra nước
ngoài.
Việc hoàn thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều
này chỉ thực hiện đối với hàng hoá thực tế xuất khẩu. Thủ
tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với
hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn
thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Chương
IV
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 9. Phân
bổ số thu ngân sách nhà nước
Việc phân bổ ngân sách nhà nước đối với khoản thu từ
thuế bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền.
Điều 10. Hiệu
lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2012.
Bãi bỏ Thông tư số 06/2001/TT-BTC ngày 17 tháng 1 năm 2001 của Bộ Tài Chính
hướng dẫn thực hiện nghị định số 78/2000/NĐ-CP ngày 26/12/2000 của Chính phủ về
phí xăng dầu, Thông tư số 63/2001/TT-BTC ngày 09/08/2001, Thông tư số
70/2002/TT-BTC ngày 19/8/2002 hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số
06/2001/TT-BTC nêu trên và nội dung quy định về quản lý thuế về phí xăng dầu tại
Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài
chính.
2. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh xăng dầu
không phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với lượng xăng dầu đã kê
khai, nộp phí xăng dầu từ trước ngày 01/01/2012.
3. Quy định về xử lý các hành vi vi phạm về thuế bảo vệ
môi trường thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu, giải
quyết./.
Nơi
nhận: -
Văn phòng TƯ Đảng; -
Văn phòng Quốc hội; -
Văn phòng Chủ tịch nước; -
Viện Kiểm sát NDTC; -
Văn phòng BCĐ phòng chống tham nhũng; -
Toà án NDTC; -
Kiểm toán nhà nước; -
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; -
Cơ quan TW của các đoàn thể; -
HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; -
Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh,
TP; -
Công báo; -
Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; -
Website Chính phủ; -
Website Bộ Tài chính; -
Lưu: VT, TCT (VT, CS). |
KT. BỘ
TRƯỞNG
|
Mẫu số: 01/TBVMT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
152/2011/TT-BTC
Ngày 11/11/2011 của Bộ Tài
chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
TỜ KHAI THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
[01] Kỳ tính thuế: tháng. ....... năm.
......
[02] Người nộp thuế: …………………………………………………………………..
[03] Mã số thuế: ………………………………………………………………………..
[04] Địa chỉ: …………………………………………………………………………….
[05] Quận/huyện:. ........................... [06] Tỉnh/
Thành phố: …………………………
[07] Điện thoại:.
....................... [08] Fax:. ........................ [09] E-mail:.
.......................
[10] Đại lý thuế (nếu có):
............................................................................................
[11] Mã số thuế:.
......................................................................................................
[12] Địa chỉ:.
...................................................................................................................
[13] Quận/huyện:. .................. [14]
Tỉnh/Thành phố:.
.................................................
[15] Điện thoại:. ....................
[16] Fax:. ................. [17] Email:.
................................
[18] Hợp đồng đại lý thuế, số:.
.................. ngày.
..........................................................
Đơn vị tiền: Việt
STT |
Tên hàng hoá |
Số lượng tính thuế |
Mức thuế |
Thuế BVMT phải nộp trong kỳ | |
ĐVT |
Số lượng | ||||
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5) |
(6) = (4) x (5) |
|
Hàng hoá A |
|
|
|
|
|
Hàng hoá B |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng |
|
|
|
|
Tôi cam đoan số liệu kê khai trên là đúng sự thật và tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã kê khai./.
ĐẠI LÝ THUẾ Họ và tên:. .... Số chứng chỉ hành nghề:.
......... |
............, ngày.
.....tháng. .... ..năm. ... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu |
Mẫu số: 02/TBVMT
(Ban hành kèm theo Thông tư số
152/2011/TT-BTC
Ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________
BẢNG PHÂN BỔ SỐ THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG PHẢI NỘP CHO CÁC
ĐỊA PHƯƠNG
Kèm theo tờ khai thuế BVMT
số 01/TBVMT ngày. .................
[01] Kỳ tính thuế: …………
Tháng….. năm…...
[02] Người nộp thuế: …………………………………………………………………………………………………………………….…………………..
[03] Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………………………………………….……………………..
[04] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………...
[05] Quận/huyện:.
............................................ [06] Tỉnh/ Thành phố:
……………………………………………………………………………………
[07] Điện thoại:.
....................................................... [08] Fax:.
.................................................. [09] E-mail:.
....................................................................
[10] Đại lý thuế (nếu có):.............................................................................................................................................................................................
[11] Mã số thuế:.
......................................................................................................................................................................................................
[12] Địa chỉ:.
.............................................................................................................................................................................................................................
[13] Quận/huyện:.
.......................................... [14] Tỉnh/Thành phố:.
...................................................................................................................................
[15] Điện thoại:.
.................................................... [16] Fax:.
.................................................... [17] Email:.
.......................................................................
[18] Hợp đồng đại lý thuế, số:.
.......................................................................... ngày.
............................................................................................................
Đơn vị tiền: Việt
STT |
Chỉ tiêu |
Số than tiêu thụ nội địa trong
kỳ |
Tổng số than tiêu thụ trong
kỳ |
Tỷ lệ |
Sản lượng than mua của địa phương nơi có than khai thác
trong kỳ |
Mức thuế BVMT (đồng/tấn) |
Số thuế phát sinh phải nộp |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
(5)=(3)/(4) |
(6) |
(7) |
(8) |
|
1 |
Doanh nghiệp đầu
mối |
|
|
|
|
|
|
|
|
Nộp tại nơi có trụ sở
chính |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 |
Tại địa phương
A |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên cơ sở khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mã số
thuế |
|
|
|
|
|
|
|
3 |
Tại địa phương
B |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên cơ sở khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mã số
thuế |
|
|
|
|
|
|
|
4 |
Tại địa phương
C |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tên cơ sở khai thác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Mã số
thuế |
|
|
|
|
|
|
|
|
.... |
|
|
|
|
|
|
NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ Họ và
tên:....... Chứng chỉ hành nghề
số:................ |
...........................,
ngày......... tháng........... năm.......... NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP
THUẾ (Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ
và đóng dấu (nếu có) |