Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/03/2013
Thông tư số 30/2013/TT-BTC ngày 18/03/2013 HƯỚNG DẪN HOÀN LẠI TIỀN THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TÚI NI LÔNG LÀM BAO BÌ ĐÓNG GÓI SẴN HÀNG HÓA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 30/2013/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm 2013 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN HOÀN LẠI
TIỀN THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TÚI NI LÔNG LÀM BAO BÌ ĐÓNG GÓI SẴN HÀNG
HÓA THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 02/NQ-CP NGÀY 07/01/2013 CỦA CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật thuế bảo vệ môi trường số 57/2010/QH12 ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn
cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và các Nghị định
của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật quản lý thuế;
Căn
cứ Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường và
Nghị định số 69/2012/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung khoản 3 Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của
Chính phủ;
Căn
cứ Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 07/01/2013 của Chính phủ về một số giải pháp
tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu;
Căn
cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Xét
đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;
Bộ
trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi
trường đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng hóa.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất hoặc
nhập khẩu (gọi tắt là người sản xuất hoặc người nhập khẩu) được hoàn lại tiền
thuế bảo vệ môi trường đã nộp và tiền phạt chậm nộp nếu có (gọi tắt là hoàn lại
tiền thuế), không truy nộp thuế nếu đã kê khai nhưng chưa nộp và tiền phạt chậm
nộp nếu có (gọi tắt là không truy nộp thuế) từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến
hết ngày 14 tháng 11 năm 2012 đối với túi ni lông làm bao bì đóng gói sẵn hàng
hóa (sau đây gọi là bao bì để đóng gói sản phẩm), bao gồm:
1. Người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm
do người nhập khẩu đó sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc
làm dịch vụ đóng gói.
2. Người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì
bán trực tiếp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác (gọi tắt là người mua bao
bì) để đóng gói sản phẩm do người mua bao bì sản xuất, gia công ra hoặc mua sản
phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói.
Điều
2. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường
1. Hồ sơ hoàn lại tiền thuế bảo vệ môi trường
đối với trường hợp người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản
phẩm thuộc đối tượng được hoàn lại tiền thuế theo quy định tại Điều 1 Thông tư
này (đã kê khai và nộp một phần hoặc toàn bộ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp):
a) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách
nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày
28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Tài chính.
b) Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế, tiền phạt
chậm nộp theo mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Chứng từ nộp thuế bảo vệ môi trường, tiền
phạt chậm nộp.
d) Trường
hợp người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm do người nhập khẩu đó sản
xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói,
ngoài giấy tờ quy định tại điểm a, b, c nêu trên, phải có thêm:
- Hồ sơ hải quan theo quy định.
- Bản chính văn bản cam kết về việc nhập khẩu bao bì để
đóng gói sản phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp luật của người nhập khẩu bao
bì và đóng dấu (nếu người nhập khẩu bao bì là pháp nhân), trong văn bản cam kết
nêu rõ số lượng bao bì nhập khẩu, số lượng sản phẩm sản xuất, gia công ra hoặc
mua về đóng gói hoặc làm dịch vụ đóng gói, số lượng sản phẩm cần đóng
gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói sản phẩm.
- Bản chụp Hợp đồng mua bán sản phẩm hoặc Hợp đồng nguyên
tắc về việc mua bán sản phẩm hoặc Đơn hàng trong trường hợp không có Hợp đồng
(trường hợp mua sản phẩm về để đóng gói) hoặc Bản chụp Hợp đồng đóng gói sản phẩm
(trường hợp làm dịch vụ đóng gói) được ký trực tiếp giữa người nhập khẩu bao bì
và tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán sản phẩm hoặc có sản phẩm cần đóng gói.
Bao bì mà người nhập khẩu đã có văn bản cam
kết về việc nhập khẩu bao bì để đóng
gói sản phẩm nêu trên, nhưng không sử dụng
để đóng gói sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho thì
người nhập khẩu bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường và bị xử lý
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
e) Trường
hợp người sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì bán trực tiếp cho người mua bao
bì để đóng gói sản phẩm do người mua bao bì sản xuất, gia công ra hoặc mua sản phẩm về đóng gói hoặc làm
dịch vụ đóng gói, ngoài giấy tờ quy định tại điểm
a, b, c nêu trên, phải có thêm:
- Hồ sơ hải quan theo quy định (nếu có).
- Bản chụp Hợp đồng mua bán bao bì hoặc Hợp đồng nguyên tắc
về việc mua bán bao bì hoặc Đơn hàng trong trường hợp không có Hợp đồng được ký
trực tiếp giữa người sản xuất hoặc
người nhập khẩu bao bì với người mua bao bì.
- Bản chính văn bản cam
kết về việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm có chữ ký của đại diện theo pháp
luật của người mua bao bì và đóng dấu (nếu người mua bao bì là pháp nhân),
trong văn bản cam kết nêu rõ số lượng sản phẩm sản xuất hoặc gia công ra đối
với trường hợp người mua bao bì để đóng gói sản phẩm do mình sản xuất hoặc gia
công ra; số lượng sản phẩm mua về để đóng gói đối với trường hợp người mua bao
bì để đóng gói sản phẩm do mình mua về; số lượng sản phẩm nhận đóng gói đối với
trường hợp người mua bao bì làm dịch vụ đóng gói; số lượng sản phẩm cần đóng
gói và số lượng bao bì sử dụng để đóng gói sản phẩm.
- Bản chính Biên bản xác nhận của người sản
xuất hoặc người nhập khẩu bao bì về số lượng bao bì mà người sản xuất hoặc
người nhập khẩu bao bì đã bán cho người mua bao bì để đóng gói sản phẩm, trong
đó nêu rõ số thuế bảo vệ môi trường mà người mua bao bì phải trả cho người sản
xuất hoặc người nhập khẩu bao bì.
- Bảng kê hoá đơn bán bao bì để đóng gói sản phẩm theo
mẫu số 02/TBVMT ban hành kèm theo Thông tư này.
Bao bì mà người mua đã có văn bản cam kết về
việc mua bao bì để đóng gói sản phẩm nêu trên, nhưng không sử dụng để đóng gói
sản phẩm mà đã sử dụng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho hoặc bán cho tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân khác thì người mua bao bì phải kê khai, nộp thuế bảo
vệ môi trường với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bị xử lý theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
2. Hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp người
sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm thuộc đối tượng không
truy nộp thuế theo quy định tại Điều 1 Thông tư này:
a) Tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế, tiền phạt
chậm nộp theo mẫu số 01/KHBS ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Các giấy tờ theo quy định tại điểm d, điểm
e (không cần giấy tờ quy định tại điểm a, c) Khoản 1 Điều này.
3. Trình tự, thủ tục hoàn lại tiền thuế và không truy nộp thuế được thực hiện theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều
3. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45
ngày kể từ ngày ký.
2. Người
sản xuất hoặc người nhập khẩu bao bì để đóng gói sản phẩm thuộc đối tượng được
hoàn lại tiền thuế và không truy nộp thuế theo
quy định tại Điều 1 Thông tư này:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính
xác, đầy đủ của các nội dung kê khai, cam kết theo quy định tại Khoản 1, Khoản
2 Điều 2 Thông tư này.
b) Hoàn tất hồ sơ và nộp trước ngày 30/6/2013 cho cơ quan
thuế hoặc cơ quan hải quan nơi đã khai, nộp thuế.
c) Điều chỉnh số liệu trên sổ sách kế toán.
3. Cơ quan thuế, cơ quan hải quan:
a) Có trách nhiệm phổ biến, hướng dẫn việc
hoàn lại tiền thuế và không truy nộp thuế theo quy định tại Thông tư này.
b) Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ hoàn
lại tiền thuế và hồ sơ khai bổ sung đối với trường hợp không truy nộp thuế để
thực hiện hoàn lại tiền thuế và không truy nộp thuế theo quy định của pháp luật
về quản lý thuế.
c) Điều chỉnh số liệu kế toán thuế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề
nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được nghiên cứu,
giải quyết./.
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |