Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014
Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014 HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 199/2014/TT-BTC |
Hà Nội, ngày
19 tháng 12 năm 2014 |
THÔNG TƯ
HƯỚNG DẪN KẾ TOÁN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM NHÂN THỌ VÀ
DOANH NGHIỆP TÁI BẢO HIỂM
Căn cứ
Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/06/2003;
Căn cứ
Luật Kinh doanh bảo hiểm số 24/2000/QH10 ngày 09/12/2000 và Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm số 61/2010/QH12 ngày
24/11/2010;
Căn cứ
Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh
doanh;
Căn cứ
Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ
Nghị định số 46/2007/NĐ-CP ngày 27/3/2007 của Chính phủ quy định chế độ tài
chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp môi giới bảo
hiểm;
Căn cứ
Nghị định số 123/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo
hiểm và sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2007/NĐ-CP ngày
27/3/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh
doanh bảo hiểm;
Căn cứ
Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề
nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán,
Bộ trưởng
Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn kế toán áp dụng đối với doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ và doanh nghiệp tái bảo hiểm.
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư
này quy định một số Tài khoản, nguyên tắc, phương pháp hạch toán, mẫu Báo cáo
tài chính áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm (DNBH) nhân thọ, doanh nghiệp
chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ được
thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ).
2. Những nội
dung kế toán không hướng dẫn trong Thông tư này, các doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ thực hiện theo quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Chế độ kế
toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (sau đây gọi tắt là Quyết
định 15/2006/QĐ-BTC)); các Thông tư hướng dẫn thực hiện Chuẩn mực kế toán và các
văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
Điều 2. Quy định về tài khoản kế toán
1. Đổi tên
một số tài khoản kế toán đã ban hành tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
để áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
a) Đổi tên
tài khoản 3387 - “Doanh thu chưa thực hiện” thành “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh
thu chưa thực hiện”;
TK 3387 có 3
TK cấp 3 sau:
TK 33871 -
“Phí bảo hiểm tạm thu”;
TK 33872 -
“Doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm”.
TK 33878 -
“Doanh thu chưa thực hiện khác”.
b) Đổi tên
tài khoản cấp 2 của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” như
sau:
TK 5111 -
“Doanh thu bán hàng hóa” thành “Doanh thu phí bảo hiểm
gốc”;
TK 5112 -
“Doanh thu bán các thành phẩm” thành “Doanh thu phí nhận tái bảo
hiểm”;
TK 5113 -
“Doanh thu cung cấp dịch vụ” thành “Doanh thu nhượng tái bảo
hiểm”.
c) Đổi tên
TK 531 - “Hàng bán bị trả lại” thành “Hoàn phí, hoa hồng bảo
hiểm”.
TK 531 có
các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5311 -
“Hoàn phí bảo hiểm gốc”;
TK
5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”;
TK 5313 -
“Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.
d) Đổi tên
TK 532 - “Giảm giá hàng bán” thành “Giảm phí, hoa hồng bảo
hiểm”.
TK 532 có
các tài khoản cấp 2 như sau:
TK 5321 -
“Giảm phí bảo hiểm gốc”;
TK 5322 -
“Giảm phí nhận tái bảo hiểm”;
TK 5323 -
“Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”.
2. Bổ sung
các Tài khoản kế toán so với chế độ kế toán hiện hành để áp dụng đối với doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
a) Bổ sung
thêm 01 tài khoản cấp 2 của TK 128 - “Đầu tư ngắn hạn khác” là: TK 1284 - “Tạm
ứng từ giá trị hoàn lại”.
b) Bổ sung
tài khoản cấp 2 của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” như
sau:
TK 2441 -
“Ký quỹ bảo hiểm”;
TK 2448 -
“Ký quỹ, ký cược khác”.
c) Bổ sung
các tài khoản cấp 2 của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” và TK 331 - “Phải trả
cho người bán” như sau:
TK 1311 -
“Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”;
TK 1312 -
“Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”;
TK 1313 -
“Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”;
TK 1318 -
“Phải thu khác của khách hàng”;
TK 3311 -
“Phải trả hoạt động bảo hiểm gốc”;
TK 3312 -
“Phải trả hoạt động nhận tái bảo hiểm”;
TK 3313 -
“Phải trả hoạt động nhượng tái bảo hiểm”;
TK 3318 -
“Phải trả khác của khách hàng”.
d) Bổ sung
TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”
TK 337 có
các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:
TK 3371 -
“Phải thu giữa các Quỹ”.
TK 33711 -
“Phải thu giữa các Quỹ về tiền mồi”.
TK 33712 -
“Phải thu giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách
quỹ”.
TK 33713 -
“Phải thu về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”.
TK 33718 -
“Phải thu giữa các Quỹ về các khoản khác”.
TK 3372 -
“Phải trả giữa các Quỹ”.
TK 33721 -
“Phải trả giữa các Quỹ về tiền mồi”.
TK 33722 -
“Phải trả giữa các Quỹ về chi phí chung phân bổ để tách
quỹ”.
TK 33723 -
“Phải trả về bù đắp thâm hụt cho Quỹ chủ hợp đồng”.
TK 33728 -
“Phải trả giữa các Quỹ về các khoản khác”.
đ) Bổ sung
tài khoản cấp 2 của TK 352 - “Dự phòng phải trả” như sau:
TK 3521 -
“Dự phòng toán học”;
TK 3522 -
“Dự phòng phí chưa được hưởng”;
TK 3523 -
“Dự phòng bồi thường”;
TK 3524 -
“Dự phòng chia lãi”;
TK 3525 -
“Dự phòng bảo đảm cân đối”;
TK 3526 -
“Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”;
TK 3527 -
“Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”;
TK 3528 -
“Dự phòng khác”;
TK 3529 -
“Dự phòng phải trả”.
e) Bổ sung
TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”.
g) Bổ sung
các tài khoản cấp 3 của TK 5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc” như
sau:
TK 51111 -
“Phí bảo hiểm”.
TK
51112 - “Phí ban đầu”.
TK 51113 -
“Phí bảo hiểm đi đầu tư”.
TK 51118 -
“Phí khác”.
h) Bổ sung
TK 533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm”.
i) Bổ sung
TK 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”.
TK 624 có
các tài khoản cấp 2 và cấp 3 như sau:
TK 6241 -
“Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc”:
TK 62411 -
“Chi trả tiền bảo hiểm gốc”;
TK 62412 -
“Chi phí hoa hồng”;
TK 62413 -
“Chi phí giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm”;
TK 62414 -
“Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”; TK này có các TK cấp 4 sau:
TK 624141 -
“Dự phòng toán học”;
TK 624142 -
“Dự phòng phí chưa được hưởng”;
TK 624143 -
“Dự phòng bồi thường”;
TK 624144 -
“Dự phòng chia lãi”;
TK 624145 -
“Dự phòng bảo đảm cân đối”;
TK 624146 -
“Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”;
TK 624147 -
“Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”;
TK 624148 -
“Dự phòng khác”.
TK 62415 -
“Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm”;
TK 62418 -
“Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc khác”.
TK 6242 -
“Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm”:
TK 62421 -
“Chi trả tiền bảo hiểm”;
TK 62422 -
“Chi phí hoa hồng”;
TK 62423 -
“Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”;
TK 62428 -
“Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm khác”.
TK 6243 -
“Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm”.
TK 6248 -
“Chi phí hoạt động kinh doanh khác”.
k) Bổ sung
thêm một tài khoản cấp 2 của TK 641 - “Chi phí bán hàng” đó
là:
TK 6416 -
“Chi phí quản lý đại lý bảo hiểm”.
3. Các Tài
khoản kế toán quy định tại Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không sử
dụng:
a) Không
dùng các Tài khoản trong Bảng cân đối kế toán:
TK 1385 -
“Phải thu về cổ phần hóa”;
TK 154 -
“Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang”;
TK 155 -
“Thành phẩm”;
TK 1561 -
“Giá mua hàng hóa”;
TK 1562 -
“Chi phí thu mua hàng hóa”;
TK 157 -
“Hàng gửi đi bán”;
TK 158
- “Hàng hóa kho bảo thuế”;
TK 161
- “Chi sự nghiệp”;
TK 2134 -
“Nhãn hiệu hàng hóa”;
TK 337
- “Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng”;
TK 3385 -
“Phải trả về cổ phần hóa”;
TK 4112 -
“Thặng dư vốn cổ phần”;
TK 417
- “Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp”;
TK 419 - “Cổ
phiếu quỹ”;
TK 441
- “Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản”;
TK 461
- “Nguồn kinh phí sự nghiệp”;
TK 466 -
“Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ”;
TK 5114 -
“Doanh thu trợ cấp, trợ giá”;
TK 521
- “Chiết khấu thương mại”;
TK 611
- “Mua hàng”;
TK 621 -
“Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”;
TK 622 -
“Chi phí nhân công trực tiếp”;
TK 623
- “Chi phí sử dụng máy thi công”;
TK 627
- “Chi phí sản xuất chung”;
TK 631 -
“Giá thành sản xuất”;
b) Không
dùng các Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán:
TK 003 -
“Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược”;
TK 008 - “Dự
toán chi sự nghiệp, dự án”.
(Danh mục Hệ
thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ theo Phụ lục
số 01 kèm theo Thông tư này).
Điều 3. Kế toán các khoản đầu tư tài chính
1. Kế toán
các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phản ánh ở
các nhóm Tài khoản 12 - “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, nhóm TK 22 - “Đầu tư tài
chính dài hạn” và các tài khoản liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản
đầu tư (TK 1567 - “Hàng hóa bất động sản” và TK 217 - “Bất động sản đầu
tư”).
2. Kế toán
các khoản đầu tư tài chính được phản ánh ở các tài khoản nêu tại khoản 1 Điều
này cần tuân thủ các quy định sau:
a) Hoạt động
đầu tư tài chính của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tuân thủ quy định pháp
luật và đảm bảo tính an toàn, hiệu quả, thanh khoản;
b) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải hạch toán các khoản đầu tư ở các nhóm Tài khoản 12
- “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, nhóm TK 22 - “Đầu tư tài chính dài hạn” chi tiết,
tách bạch theo nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn từ dự phòng nghiệp vụ và các
nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật làm cơ sở lập báo cáo hoạt động
đầu tư theo quy định của chế độ tài chính;
c) Trong
từng tài khoản đầu tư tài chính, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết
tài khoản hoặc mã số quỹ để theo dõi chi tiết phần hạch toán đầu tư từ quỹ chủ
sở hữu và phần đầu tư của quỹ chủ hợp đồng (chi tiết theo các sản phẩm bảo hiểm:
tham gia chia lãi, không tham gia chia lãi, liên kết chung, liên kết đơn vị, bảo
hiểm hưu trí) để lấy được số liệu chi tiết phục vụ báo cáo tách quỹ và các báo
cáo nghiệp vụ khác theo quy định;
d) Đối với
các khoản đầu tư của quỹ liên kết đơn vị, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải
xác định giá trị tài sản ròng (NAV) của quỹ theo quy định của Pháp luật bảo hiểm
hiện hành;
đ) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện các quy định khác về hạch toán các khoản
đầu tư tài chính thuộc các nhóm Tài khoản 12 - “Đầu tư tài chính ngắn hạn”, nhóm
TK 22 - “Đầu tư tài chính dài hạn” kể cả các tài khoản khác liên quan đến hoạt
động đầu tư tài chính như TK 515 - “Doanh thu hoạt động tài chính” và TK 635 -
“Chi phí tài chính” theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
3. Kế toán
phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn (bao gồm tiền
gửi có kỳ hạn tại các tổ chức tín dụng, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh
nghiệp, cổ phiếu, kinh doanh bất động sản, thành lập hoặc góp vốn thành lập
doanh nghiệp bảo hiểm ở nước ngoài và các danh mục đầu tư
khác).
a) Từng
khoản đầu tư phải được ghi sổ kế toán để theo dõi giá gốc khoản đầu tư ban đầu,
tình hình tăng giảm các khoản đầu tư và giá trị khoản đầu tư hiện có cuối kỳ kế
toán (đối với khoản đầu tư liên kết đơn vị thì phải theo dõi, xác định giá trị
tài sản ròng (NAV) theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành), đồng thời
phải theo dõi chi tiết theo từng nguồn hình thành đầu tư từ các quỹ (quỹ chủ sở
hữu, quỹ chủ hợp đồng), nguồn đầu tư từ dự phòng nghiệp
vụ.
b) Cuối kỳ
kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải căn cứ vào sổ kế toán chi tiết, các
mã số của các quỹ của các khoản đầu tư theo từng hình thức đầu tư phát sinh
trong kỳ để có số liệu phục vụ lập báo cáo nghiệp vụ như báo cáo tách quỹ, báo
cáo hoạt động đầu tư theo quy định của chế độ tài chính.
Điều 4. Kế toán tài khoản 131 - Phải thu của khách
hàng
1. Tài khoản
131 - “Phải thu của khách hàng”: Phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình
thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với các đối
tượng phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo
hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải thu khác của khách hàng.
2. Bổ sung
nguyên tắc hạch toán tài khoản này so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
a) Tài khoản
131 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải
thu của từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái
bảo hiểm và các hoạt động kinh doanh khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế toán và
theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp;
b) Tài khoản
1311 - “Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết
các khoản phải thu phí bảo hiểm gốc (gồm phải thu của bên mua bảo hiểm, của đại
lý bảo hiểm), phải thu khác về hoạt động bảo hiểm gốc, phải thu về các khoản
giảm chi bảo hiểm gốc (nếu có).
c) Tài khoản
1312 - “Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi
tiết phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo
hiểm.
d) Tài khoản
1313 - “Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”: Doanh nghiệp phải hạch toán chi
tiết phải thu hoa hồng, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), phải
thu về hoàn phí nhượng tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo
hiểm.
đ) Tài khoản
1318 - “Phải thu khác của khách hàng”: phản ánh các khoản phải thu khác của
khách hàng ngoài các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và
nhượng tái bảo hiểm.
e) Hoa hồng
bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 131 -
“Phải thu của khách hàng”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải thu này, kế toán doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm hạch toán vào bên Nợ TK 331 - “Phải trả cho người
bán” (Nợ TK 331/Có TK 5113) để ghi giảm số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển
cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm.
3. Bổ sung
kết cấu và nội dung phản ánh của TK 131 - “Phải thu của khách hàng” so với chế
độ kế toán doanh nghiệp hiện hành
a) Bên
Nợ:
Số tiền phải
thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái
bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh
khác.
b) Bên
Có:
Số tiền đã
thanh toán của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh
khác.
c) Số dư bên
Nợ:
Số tiền còn
phải thu của các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận
tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh
khác.
d) Tài khoản
131 - “Phải thu của khách hàng”, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
1311 - “Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và
còn phải thu của các khoản liên quan đến hoạt động bảo hiểm gốc như thu phí bảo
hiểm gốc, phải thu khác về hoạt động bảo hiểm gốc, phải thu về các khoản giảm
chi bảo hiểm gốc (nếu có).
- Tài khoản
1312 - “Phải thu hoạt động nhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải thu, đã
thu và còn phải thu của các khoản liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như
thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhận tái bảo
hiểm.
- Tài khoản
1313 - “Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải thu, đã
thu và còn phải thu của các khoản liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm
như thu hoa hồng, thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), thu về hoàn phí
nhượng tái bảo hiểm, phải thu khác về hoạt động nhượng tái bảo
hiểm.
- Tài khoản
1318 - “Phải thu khác của khách hàng”: Phản ánh các khoản phải thu, đã thu và
còn phải thu của các khoản phải thu khác của khách hàng ngoài các hoạt động kinh
doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo
hiểm.
4. Bổ sung
phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu so với chế độ kế
toán doanh nghiệp hiện hành
a) Khi phát
sinh các khoản phí bảo hiểm gốc phải thu của các đối tượng như thu trực tiếp của
khách hàng là bên mua bảo hiểm, hoặc đại lý bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm gốc ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1311)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)
b) Khi doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền phí bảo hiểm gốc,
ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1311).
c) Khi phát
sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc như
thu đòi bồi thường của bên nhận tái, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm
gốc, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1311 - Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc - chi tiết
phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)
d) Khi doanh
nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc thu được tiền các khoản phải thu như thu bồi
thường của bên nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1311 - Phải thu hoạt động bảo hiểm gốc - chi tiết
phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)
đ) Khi phát
sinh các khoản phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm và
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm
phải thu).
Đồng thời
xác định và phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng
tái bảo hiểm và ghi giảm phí nhận tái bảo hiểm phải thu,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (TK 62422)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312) (Chi tiết hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
trả).
e) Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu sau
khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112,... (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312).
g) Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm phát sinh các khoản phải thu ghi giảm chi phí hoạt
động kinh doanh bảo hiểm như thu đòi bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm, kế
toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1313 - Phải thu hoạt động nhượng tái bảo hiểm - chi
tiết phải thu bồi thường của bên nhận tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác
h) Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được tiền của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm về
các khoản phải thu, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1313).
i) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh các khoản phải thu khác của khách hàng như
thu về cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm
của khách hàng, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1318)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)
Có TK 333 -
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (33311) (nếu có).
k) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ nhận được tiền của khách hàng về các khoản phải thu về
cung cấp các dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết quyền lợi bảo hiểm của
khách hàng, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1318).
l) Trường
hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng.
Điều 5.
Kế toán tài khoản 1284 - Tạm ứng từ giá trị hoàn lại
1. Tài khoản
1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn lại” là tài khoản cấp 2 của tài khoản 128: Phản
ánh khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng và tình hình thanh toán các
khoản nợ này.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 1284
Tài khoản
này chỉ phản ánh các khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia
bảo hiểm nhân thọ khi đủ điều kiện theo quy định hiện hành và tình hình thanh
toán các khoản tạm ứng này.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 1284 - “Tạm ứng từ giá trị hoàn
lại”
a) Bên
Nợ:
Phản ánh
khoản đã tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân
thọ.
b) Bên
Có:
Số đã thu
được từ khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân
thọ.
c) Số dư bên
Nợ:
Số còn phải
thu về khoản tạm ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân
thọ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi tạm
ứng từ giá trị hoàn lại cho khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ,
ghi:
Nợ TK 1284 -
Tạm ứng từ giá trị hoàn lại
Có các TK
111, 112,...
b) Khi được
khách hàng thanh toán khoản tạm ứng, ghi:
Nợ các TK
111, 112, 331
Có TK 1284 -
Tạm ứng từ giá trị hoàn lại.
Điều 6.
Kế toán tài khoản 244 - Ký quỹ, ký cược dài hạn
1. Tài khoản
này dùng để phản ánh khoản ký quỹ bảo hiểm và ký quỹ, ký cược khác của doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Tài khoản 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, có 2 tài
khoản cấp 2:
- Tài khoản
2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”
- Tài khoản
2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”
2. Tài khoản
2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”: Dùng để phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ ký quỹ bảo hiểm theo Luật kinh doanh bảo hiểm.
a) Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 2441 - “Ký quỹ bảo hiểm”
- Bên
Nợ
Số tiền
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ký quỹ dài hạn khi bắt đầu hoạt động kinh doanh
và hoặc bổ sung trong quá trình hoạt động.
- Bên
Có
Số tiền
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng để đáp ứng các cam kết đối với bên mua
bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt;
Số tiền ký
quỹ dài hạn doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ rút về khi chấm dứt hoạt
động.
- Số dư
bên Nợ
Số tiền đang
ký quỹ dài hạn.
b) Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
- Khi bắt
đầu hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ chuyển tiền để ký quỹ
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 244 -
Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441)
Có TK 112 -
Tiền gửi Ngân hàng.
- Khi chấm
dứt hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ rút tiền ký quỹ bảo
hiểm, ghi:
Nợ TK 112 -
Tiền gửi Ngân hàng
Có TK 244 -
Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441).
- Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng số tiền ký quỹ bảo hiểm để đáp ứng các cam kết
đối với bên mua bảo hiểm khi khả năng thanh toán bị thiếu hụt theo quy định của
chế độ tài chính, ghi:
Nợ các TK có
liên quan
Có TK 244 -
Ký quỹ, ký cược dài hạn (2441).
3. Tài khoản
2448 - “Ký quỹ, ký cược khác”: Phản ánh số tiền hoặc giá trị tài sản mà doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ đem đi ký quỹ, ký cược dài hạn tại các doanh nghiệp, tổ
chức kinh tế khác có thời hạn trên 1 năm ngoài các khoản ký quỹ bảo hiểm. Kế
toán TK 2448 thực hiện theo quy định của TK 244 - “Ký quỹ, ký cược dài hạn” quy
định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
Điều 7.
Kế toán tài khoản 331 - Phải trả cho người bán
1. Tài khoản
331 - “Phải trả cho người bán”: Nội dung phản ánh các khoản nợ phải trả và tình
hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với các
đối tượng phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo
hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh
bảo hiểm.
2. Bổ sung
nguyên tắc hạch toán tài khoản này so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
a) Tài khoản
331 phải hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả theo từng nội dung phải
trả và hạch toán chi tiết theo từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái
bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác làm cơ sở lập Bảng cân đối kế
toán và theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp;
b) Tài khoản
331 phải hạch toán chi tiết các khoản phải trả gồm: phải trả phí nhượng tái bảo
hiểm, phải trả tiền bảo hiểm, phải trả hoa hồng bảo hiểm và phải trả khác để đảm
bảo cung cấp đủ thông tin thuyết minh trong báo cáo tài chính và theo yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
c) Hoa hồng
bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm không phản ánh vào TK 331
- “Phải trả cho người bán”. Khoản hoa hồng bảo hiểm phải trả này, kế toán doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm phải hạch toán vào bên Có TK 131 (ghi Nợ TK 624/Có TK
131) để ghi giảm số phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm.
3. Bổ sung
kết cấu và nội dung phản ánh của TK 331 - “Phải trả cho người
bán”
a) Bên
Nợ:
Số tiền đã
thanh toán cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh bảo hiểm
khác.
b) Bên
Có:
Số tiền phải
trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái
bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác của hoạt động bảo
hiểm.
c) Số dư bên
Có:
Số tiền còn
phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận
tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác của hoạt động bảo
hiểm.
d) Tài khoản
331 - “Phải trả cho người bán”, có 4 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
3311 - “Phải trả hoạt động bảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và
còn phải trả của các khoản liên quan đến hoạt động bảo hiểm gốc như trả tiền bảo
hiểm, trả hoa hồng, trả về chi phí giám định và phải trả khác về hoạt động bảo
hiểm gốc.
- Tài khoản
3312 - “Phải trả hoạt động nhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trả, đã
trả và còn phải trả của các khoản liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như
trả hoa hồng, trả tiền bồi thường bảo hiểm (nếu có), phải trả khác về hoạt động
nhận tái bảo hiểm.
- Tài khoản
3313 - “Phải trả hoạt động nhượng tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trả, đã
trả và còn phải trả của các khoản liên quan đến hoạt động nhượng tái bảo hiểm
như phải trả về phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả về hoàn hoa hồng nhượng tái
bảo hiểm, phải trả khác về hoạt động nhượng tái bảo hiểm.
- Tài khoản
3318 - “Phải trả khác của khách hàng”: Phản ánh các khoản phải trả, đã trả và
còn phải trả của các khoản phải trả khác của khách hàng ngoài các hoạt động kinh
doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo
hiểm.
4. Bổ sung
phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu so với chế độ kế
toán doanh nghiệp hiện hành.
a) Khi phát
sinh các khoản thanh toán quyền lợi bảo hiểm cho người thụ hưởng khi xảy ra sự
kiện bảo hiểm, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm hoặc các trường hợp khác theo hợp đồng
bảo hiểm đã giao kết giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và khách hàng (bên mua
bảo hiểm), kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311).
b) Khi nhận
dịch vụ cung cấp (chi phí giám định, xét giải quyết trả tiền bảo hiểm cho đối
tượng được bảo hiểm và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo
hiểm gốc) của người bán, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Tài khoản cấp 3 phù
hợp)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311).
c) Khi thanh
toán về trả tiền bảo hiểm cho đối tượng được bảo hiểm hoặc khi thanh toán các
khoản nợ phải trả cho người cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh
bảo hiểm gốc, kế toán doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311)
Có các TK
111, 112
d) Căn cứ
vào thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền bồi thường và trả
tiền bảo hiểm và các chứng từ liên quan, kế toán doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
phản ánh số tiền phải trả về chi bồi thường nhận tái bảo hiểm và các khoản chi
khác cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6242) (Tài khoản cấp 3 phù
hợp)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3312).
đ) Khi nhận
dịch vụ cung cấp của người bán liên quan đến hoạt động nhận tái bảo hiểm như chi
phí đánh giá, chi giám định của đối tượng bảo hiểm,..., kế toán doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6242) (Tài khoản cấp 3 phù
hợp)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3312).
e) Khi ứng
trước hoặc thanh toán về trả tiền bảo hiểm và các khoản chi khác cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc khi thanh toán các khoản nợ phải trả cho người
cung cấp dịch vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, kế toán
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3312)
Có các TK
111, 112
g) Khi phát
sinh khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313) (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển
cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Đồng thời
phản ánh doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313) (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng
tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (51131).
h) Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).
i) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh các khoản phải trả người bán, người cung cấp
dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi
thường và trả tiền bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Tài khoản cấp 3 phù
hợp)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK chi tiết phù hợp).
k) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ thanh toán các khoản phải trả cho người bán, người cung
cấp dịch vụ liên quan đến các dịch vụ đại lý giám định, thẩm định, xét giải
quyết bồi thường và trả tiền bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112.
l) Trường
hợp khách hàng không trả được nợ vay từ tạm ứng trên giá trị hoàn lại sẽ bị đối
trừ vào số tiền bảo hiểm phải trả, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo
hiểm)
Có TK 128 -
Đầu tư ngắn hạn khác (TK 1284).
m) Trường
hợp thanh toán bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đối tượng,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng.
n) Đối với
sản phẩm bảo hiểm hưu trí và quỹ hưu trí tự nguyện:
- Những
trường hợp người được bảo hiểm không được rút trước hạn tài khoản bảo hiểm hưu
trí khi chưa đạt đến độ tuổi nhất định theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm, mà
không tiếp tục đóng được phí bảo hiểm nữa, DNBH nhân thọ vẫn tiếp tục theo dõi
khoản phải trả này ở tài khoản dự phòng phải trả (dự phòng về nghiệp vụ bảo
hiểm) cho đến khi thanh toán.
- Khi chuyển
giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí của khách hàng sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí
nhóm của doanh nghiệp bảo hiểm mới, ghi:
+ Đối với
doanh nghiệp bảo hiểm chuyển giao, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK chi trả tiền bảo
hiểm)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo
hiểm)
Đồng thời
ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm)
Khi thanh
toán giá trị tài khoản bảo hiểm hưu trí của khách hàng chuyển sang DNBH nhận
chuyển giao, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Chi tiết từng khách hàng tham gia bảo
hiểm)
Có các TK
111, 112
+ Đối với
doanh nghiệp bảo hiểm nhận chuyển giao:
Khi nhận giá
trị tài khoản bảo hiểm hưu trí của khách hàng sang hợp đồng bảo hiểm hưu trí
nhóm của doanh nghiệp nhận chuyển giao, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả.
Điều 8. Kế toán tài khoản 337 - “Phải thu, phải trả giữa các
Quỹ”.
1. TK 337 -
“Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”: phản ánh các khoản phải thu, phải trả và
thanh toán các khoản phải thu, phải trả giữa các Quỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ
hợp đồng); trong Quỹ chủ hợp đồng có thể chia ra làm nhiều quỹ như quỹ không
tham gia chia lãi, quỹ tham gia chia lãi, quỹ liên kết chung, liên kết đơn vị
tùy theo yêu cầu quản lý
TK 337 gồm 2
tài khoản cấp 2 như sau:
- TK 3371 -
“Phải thu giữa các Quỹ”.
- TK 3372 -
“Phải trả giữa các Quỹ”.
2. Nguyên
tắc hạch toán tài khoản TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các
Quỹ”:
a) Tài khoản
này dùng để hạch toán tách quỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ
hợp đồng).
b) Nguyên
tắc kế toán tách quỹ:
- Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện tách và hạch toán riêng nguồn vốn chủ sở
hữu và nguồn phí bảo hiểm thu được của bên mua bảo hiểm (sau đây gọi tắt là Quỹ
chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng).
- Nguyên tắc
tách và xác định tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động
kinh doanh của từng quỹ phải tuân thủ theo quy định của chế độ tài chính hiện
hành đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo
hiểm.
- Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải tổ chức hệ thống sổ kế toán, mở mã số chi tiết của
từng quỹ để ghi nhận riêng biệt tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí và kết
quả hoạt động kinh doanh của từng quỹ (Quỹ chủ sở hữu và Quỹ chủ hợp đồng) phục
vụ báo cáo tách quỹ.
- Các giao
dịch phát sinh về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan trực tiếp đến
quỹ nào sẽ được ghi nhận riêng cho quỹ đó. Các giao dịch liên quan đến nhiều quỹ
phải được tập hợp và phân bổ cho từng quỹ dựa trên cơ sở công bằng và hợp lý.
DNBH nhân thọ phải xác định các nguyên tắc phân bổ các giao dịch phát sinh về
tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí liên quan đến từng quỹ; Các nguyên tắc
phân bổ này phải được Bộ Tài chính chấp thuận.
- Mỗi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ chỉ lập một bộ Báo cáo tài chính chính thức và duy nhất
để nộp các cơ quan quản lý Nhà nước và phục vụ công khai tài chính. Việc phản
ánh các chỉ tiêu tách bạch giữa Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở hữu được
thực hiện trên một Báo cáo riêng thuộc báo cáo nghiệp vụ (báo cáo tách quỹ). Báo
cáo tách quỹ này chỉ nộp cho Cơ quan quản lý bảo hiểm thuộc Bộ Tài chính và lưu
sử dụng tại doanh nghiệp.
c) Hướng dẫn
nghiệp vụ kế toán tách Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ sở
hữu
- Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải quy định mã số của từng quỹ, đảm bảo tính thống
nhất và nhất quán từ khâu lập chứng từ, mở tài khoản, ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính, báo cáo tách quỹ.
- Chứng từ
kế toán:
Doanh nghiệp
kinh doanh bảo hiểm nhân thọ khi lập và thu thập chứng từ kế toán các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh liên quan đến quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu phải
dùng mã số của các Quỹ để làm cơ sở ghi sổ kế toán tách biệt các
Quỹ.
- Tài khoản
kế toán:
Doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng để mở các tài
khoản chi tiết hoặc các mã số từng quỹ để phản ánh riêng tài sản, nguồn vốn,
hạch toán doanh thu, chi phí và kết quả của Quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và Quỹ chủ
sở hữu.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 337 - “Phải thu, phải trả giữa các
Quỹ”
Bên
Nợ: - Số phải thu giữa các quỹ;
- Số đã trả giữa các quỹ.
Bên
Có: - Số phải trả giữa các quỹ;
- Số đã thu giữa các quỹ.
Tài khoản
này cuối năm không có số dư.
Tài khoản
337 - “Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”, có 2 tài khoản cấp
2:
a) TK 3371 -
“Phải thu giữa các Quỹ”: Phản ánh các khoản phải thu giữa các quỹ chủ hợp đồng
bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết về các
khoản phải thu giữa các quỹ phục vụ cho việc lập báo cáo quỹ chủ hợp đồng bảo
hiểm và quỹ chủ sở hữu (báo cáo tách quỹ).
Bên Nợ: Phản
ánh số phải thu giữa các quỹ
Bên Có: Phản
ánh số đã thu giữa các quỹ.
Số dư bên
Nợ: Phản ánh số còn phải thu giữa các quỹ.
Tài khoản
3371 - “Phải thu giữa các Quỹ”, có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 33711 -
“Phải thu giữa các quỹ về tiền mồi”: Phản ánh các khoản phải thu giữa quỹ chủ
hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra
ban đầu khi thành lập quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo
cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở
hữu).
- TK 33712 -
“Phải thu giữa các quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản
phải thu giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí
chung phân bổ cho các quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo
cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở
hữu).
- TK 33713 -
“Phải thu về bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải thu
giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho
quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách
quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).
- TK 33718 -
“Phải thu giữa các quỹ về các khoản khác”: Phản ánh các khoản phải thu giữa các
quỹ ngoài các khoản phải thu đã phản ánh ở các Tài khoản 33711, 33712,
33713.
b) TK 3372 -
“Phải trả giữa các Quỹ”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo
hiểm và quỹ chủ sở hữu. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo
quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu (báo cáo tách
quỹ).
Bên Nợ: Phản
ánh số đã trả giữa các quỹ
Bên Có: Phản
ánh số phải trả giữa các quỹ.
Số dư bên
Có: Phản ánh số còn phải trả giữa các quỹ.
Tài khoản
3372 - “Phải trả giữa các Quỹ”, có 4 tài khoản cấp 2:
- TK 33721 -
“Phải trả giữa các quỹ về tiền mồi”: Phản ánh các khoản phải trả giữa quỹ chủ
hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản tiền mồi của Quỹ chủ sở hữu bỏ ra
ban đầu khi thành lập quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu chi tiết khoản
phải trả về tiền mồi giữa các quỹ phục vụ báo cáo tách
quỹ.
- TK 33722 -
“Phải trả giữa các quỹ về chi phí chung phân bổ để tách quỹ”: Phản ánh các khoản
phải trả giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về các khoản chi phí
chung phân bổ cho các quỹ. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo
cáo tách quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở
hữu).
- TK 33723 -
“Phải trả về bù đắp thâm hụt cho quỹ chủ hợp đồng”: Phản ánh các khoản phải trả
giữa quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu về khoản bù đắp thâm hụt cho
quỹ chủ hợp đồng. Tài khoản này cung cấp các chỉ tiêu cho việc lập báo cáo tách
quỹ (quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm và quỹ chủ sở hữu).
- TK 33728 -
“Phải trả giữa các quỹ về các khoản khác”: Phản ánh các khoản phải trả giữa các
quỹ ngoài các khoản phải trả đã phản ánh ở các tài khoản 33721, 33722,
33723.
Cuối kỳ kế
toán khi lập Bảng cân đối kế toán, TK 3371 và 3372 được bù trừ giữa số phải thu
và số phải trả để có số dư bằng không.
Tài khoản
3371 và 3372 phải theo dõi chi tiết cho từng quỹ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu: TK 337 - “Phải thu,
phải trả giữa các Quỹ”.
a) Khi Quỹ
chủ sở hữu (CSH) chuyển tiền mồi cho Quỹ chủ hợp đồng (CHĐ) để đảm bảo khởi lập
quỹ ban đầu, ghi:
- Quỹ chủ sở
hữu, ghi:
Nợ TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33711) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ
chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có các TK
111, 112 (Quỹ CSH)
- Quỹ chủ
hợp đồng, ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33721) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ
chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
b) Khi phân
bổ khấu hao TSCĐ của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm,
ghi:
- Quỹ chủ
hợp đồng, ghi:
Nợ các TK
641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ
chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
- Quỹ chủ sở
hữu, ghi:
Nợ TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ
chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK 214 -
Hao mòn TSCĐ (Quỹ CSH).
c) Khi phân
bổ các chi phí chung khác của quỹ chủ sở hữu sử dụng cho quỹ chủ hợp đồng bảo
hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở
hữu, ghi:
Nợ TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33712) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ
chủ hợp đồng) (Quỹ CSH)
Có TK chi
phí (TK 641, 642) (Quỹ CSH).
- Quỹ chủ
hợp đồng, ghi:
Nợ các TK
641, 642 (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33722) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ
chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
d) Khi dùng
quỹ chủ sở hữu bù đắp cho quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm trong trường hợp thâm hụt
quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm, ghi:
- Quỹ chủ sở
hữu, ghi:
Nợ TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33713) (Chi tiết phải thu của quỹ chủ sở hữu từ quỹ
chủ hợp đồng) (Quỹ CSH).
Có các TK
111, 112
- Quỹ chủ
hợp đồng, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33723) (Chi tiết phải trả của quỹ chủ hợp đồng cho quỹ
chủ sở hữu) (Quỹ CHĐ).
đ) Khi phát
sinh các khoản phải thu/phải trả khác giữa các quỹ:
Ví dụ: Khi
sử dụng quỹ Chủ sở hữu chi hộ cho quỹ Chủ hợp đồng:
- Quỹ chi hộ
ghi phải thu giữa các quỹ:
Nợ TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33718) (Quỹ CSH)
Có các TK
111, 112 (Quỹ CSH).
- Quỹ nhờ
chi hộ ghi phải trả giữa các quỹ:
Nợ TK chi
phí (TK 641, 642), Phải trả (331) (Quỹ CHĐ)
Có TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33728) (Quỹ CHĐ).
e) Cuối kỳ
kế toán, thanh toán nội bộ giữa các quỹ và chuyển tiền,
ghi:
- Quỹ nhận
tiền ghi:
Nợ các TK
111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ)
Có TK 3371 -
Phải thu giữa các quỹ (TK 33711, 33712, 33713, 33718) hoặc (chi tiết phải thu
của từng quỹ).
- Quỹ chi
tiền ghi:
Nợ TK 3372 -
Phải trả giữa các quỹ (TK 33721, 33722, 33723, 33728) hoặc (chi tiết phải trả
của từng quỹ)
Có các TK
111, 112 (chi tiết TK tiền mặt, TGNH của từng quỹ).
Điều 9. Nguyên tắc kế toán tách Quỹ:
1. Các Tài
khoản sử dụng khi lập báo cáo tách quỹ:
TK 337 -
“Phải thu, phải trả giữa các Quỹ”;
TK 511 -
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”;
TK 515 -
“Doanh thu hoạt động tài chính”;
Các TK đầu
tư:
TK 121 -
“Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”;
TK 128 -
“Đầu tư ngắn hạn khác”;
TK 228 -
“Đầu tư dài hạn khác”.
Các TK liên
quan đến tiền, thanh toán, phải thu, phải trả như TK 111, 112, 131, 138, 331,
338.
TK 352 - “Dự
phòng phải trả”.
Các TK chi
phí như TK 635 - “Chi phí tài chính”; TK 624, 641, 642
Các TK khác
(nếu có).
2. Tất cả
các tài khoản quy định tại khoản 1 Điều này doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải
mở chi tiết và dùng mã số các quỹ để theo dõi chi tiết tài sản, nguồn vốn, doanh
thu, chi phí, phải thu, phải trả, kết quả kinh doanh của từng quỹ (quỹ chủ sở
hữu, quỹ chủ hợp đồng bảo hiểm (bao gồm các quỹ: quỹ tham gia chia lãi; quỹ
không tham gia chia lãi; quỹ liên kết chung; quỹ liên kết đơn vị; quỹ hưu trí tự
nguyện)) để đảm bảo có đầy đủ số liệu phục vụ các báo cáo nghiệp vụ như: Báo cáo
tách quỹ, chia lãi; báo cáo kết quả hoạt động của từng quỹ; báo cáo về dự phòng
nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và cơ quan có thẩm
quyền.
Điều 10. Kế toán tài khoản 3387 - Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa
thực hiện
1. Tài khoản
3387 - “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” phản ánh tình hình thanh
toán giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu
(kể cả khi chưa có hợp đồng bảo hiểm chính thức); khoản doanh thu ghi nhận trước
về phí bảo hiểm của nhiều kỳ kế toán và các khoản doanh thu chưa thực hiện
khác.
TK 3387 -
“Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” có 3 tài khoản
cấp 3:
- TK 33871 -
“Phí bảo hiểm tạm thu”: Phản ánh tình hình thanh toán giữa doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ với khách hàng về phí bảo hiểm tạm thu (kể cả khi chưa có hợp đồng bảo
hiểm chính thức).
- TK 33872 -
“Doanh thu chưa thực hiện về phí bảo hiểm”: Phản ánh số phí bảo hiểm ghi nhận
trước của nhiều kỳ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với khách hàng và
tình hình thanh toán, kết chuyển các khoản phí này.
- TK 33878 -
“Doanh thu chưa thực hiện khác”: Phản ánh số tiền của khách hàng đã trả trước
cho nhiều năm (ví dụ như đối với hoạt động cho thuê tài sản hoặc khoản lãi nhận
trước nhiều kỳ,...)
2. Nguyên
tắc hạch toán tài khoản 33871 và tài khoản 33872
a) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải theo dõi chi tiết các khoản phí bảo hiểm ban đầu
tạm thu và phí của các lần nộp tiếp theo của khách hàng nộp cho doanh nghiệp bảo
hiểm theo từng khách hàng và từng loại sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản
lý.
b) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ hạch toán vào tài khoản này số tiền phí bảo hiểm khách
hàng nộp trước cho nhiều kỳ kế toán, phải theo dõi chi tiết số tiền nhận trước
của từng khách hàng và từng loại sản phẩm bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu quản
lý.
c) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải theo dõi chi tiết khoản doanh thu chưa thực hiện
về phí bảo hiểm và doanh thu chưa thực hiện khác chi tiết theo ngắn hạn (không
quá một năm) và dài hạn (trên một năm) để có số liệu trình bày trên Bảng cân đối
kế toán theo ngắn hạn và dài hạn.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 33871 và TK 33872
a) Bên
Nợ:
- Kết chuyển
phí bảo hiểm tạm thu vào doanh thu khi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ được ký kết
giữa khách hàng và doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
- Kết chuyển
phí bảo hiểm kỳ này từ tài khoản 33872 - “Doanh thu chưa thực hiện” sang tài
khoản doanh thu.
- Phí bảo
hiểm tạm thu giảm (trường hợp khách hàng chịu phí khám sức
khỏe).
- Trả lại
phí bảo hiểm tạm thu cho khách hàng khi doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ chối
bảo hiểm hoặc khách hàng không tham gia bảo hiểm (trường hợp DNBH nhân thọ chưa
ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng).
b) Bên
Có:
Phí bảo hiểm
tạm thu từ khách hàng (kể cả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã
thu trước cho nhiều kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
c) Số dư bên
Có:
Phí bảo hiểm
tạm thu từ khách hàng (kể cả lần đầu và các lần tiếp theo) và phí bảo hiểm đã
thu trước cho nhiều kỳ hiện còn cuối kỳ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu của TK 33871 và TK
33872
a) Khi phát
sinh phí bảo hiểm tạm thu của khách hàng nộp trực tiếp hoặc nộp qua đại lý cho
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871).
b) Khi
chuyển khoản phí bảo hiểm của khách hàng đã nộp trước nhiều kỳ cho doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ từ tài khoản phí bảo hiểm tạm thu sang tài khoản doanh thu
chưa thực hiện, ghi:
Nợ TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)
Có TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33872).
c) Chuyển
phí bảo hiểm tạm thu vào tài khoản doanh thu khi DNBH phát hành hợp đồng bảo
hiểm cho khách hàng, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ghi:
Nợ TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111)
d) Kết
chuyển phí bảo hiểm kỳ này từ tài khoản 33872 - Doanh thu chưa thực hiện sang
tài khoản doanh thu, ghi:
Nợ TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33872)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).
đ) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ từ chối bảo hiểm hoặc khách hàng không tham gia bảo
hiểm (trường hợp DNBH nhân thọ chưa ký hợp đồng bảo hiểm với khách hàng), DNBH
nhân thọ trả lại phí bảo hiểm tạm thu cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện (TK 33871)
Có các TK
111, 112.
5. Kế toán
TK 33878 - “Doanh thu chưa thực hiện khác”: thực hiện theo quy định của TK 3387
- “Doanh thu chưa thực hiện” quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
Điều 11.
Kế toán tài khoản 352 - Dự phòng phải trả
1. Tài khoản
352 - “Dự phòng phải trả” phản ánh tình hình trích lập, sử dụng và số hiện có về
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm và dự phòng phải trả của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ theo quy định của pháp luật bảo hiểm hiện hành.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 352
a) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải trích lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo
hiểm.
b) Dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm bao gồm:
- Dự phòng
toán học là khoản chênh lệch giữa giá trị hiện tại của số tiền bảo hiểm và giá
trị hiện tại của phí bảo hiểm sẽ thu được trong tương lai, được sử dụng để trả
tiền bảo hiểm đối với những trách nhiệm đã cam kết khi xảy ra sự kiện bảo
hiểm;
- Dự phòng
phí chưa được hưởng, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm sẽ phát sinh trong thời
gian còn hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm trong năm tiếp
theo;
- Dự phòng
bồi thường, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhưng
đến cuối năm tài chính chưa được giải quyết;
- Dự phòng
chia lãi, được sử dụng để trả lãi mà doanh nghiệp bảo hiểm đã thỏa thuận với bên
mua bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm;
- Dự phòng
bảo đảm cân đối, được sử dụng để trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm
do có biến động lớn về tỷ lệ tử vong, lãi suất kỹ thuật.
- Dự phòng
bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng này dùng để đảm bảo cam kết của
doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm khi thị
trường đầu tư có biến động lớn.
- Dự phòng
lãi cam kết đầu tư tối thiểu, dự phòng này dùng để đảm bảo lãi suất cam kết tối
thiểu của doanh nghiệp đối với khách hàng theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm
hưu trí.
- Dự phòng
khác, dự phòng này dùng để phản ánh các khoản dự phòng nghiệp vụ khác ngoài các
khoản dự phòng nghiệp vụ kể trên.
c) Dự phòng
phải trả (TK 3529): trích lập và sử dụng theo quy định của Chế độ kế toán doanh
nghiệp hiện hành.
d) Phương
pháp và cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được Bộ Tài chính chấp
thuận bằng văn bản trước khi áp dụng.
đ) Kế toán
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải được theo dõi chi tiết theo các loại dự phòng
nghiệp vụ theo quy định của pháp luật bảo hiểm và đồng thời phải theo dõi chi
tiết dự phòng nghiệp vụ cho hoạt động bảo hiểm gốc, nhận tái bảo
hiểm.
e) DNBH nhân
thọ xác định khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập theo quy định của pháp luật bảo
hiểm hiện hành khi phát sinh khoản lập dự phòng nghiệp vụ cho từng hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ tương ứng với trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm để ghi nhận
vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (Chi tiết cho hoạt động bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm).
g) Các khoản
dự phòng nghiệp vụ được lập vào cuối kỳ kế toán khi lập báo cáo tài chính. Việc
trích lập dự phòng nghiệp vụ phải được thực hiện theo đúng quy định của chế độ
tài chính hiện hành.
h) Cuối kỳ
kế toán, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ xác định các khoản dự phòng nghiệp vụ
phải lập cho kỳ kế toán tiếp theo:
- Trường hợp
khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng đã lập ở
cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch lớn hơn được ghi tăng dự phòng và ghi
tăng chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm.
- Trường hợp
khoản dự phòng phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở
cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập ghi giảm dự phòng
và ghi giảm chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 352 - “Dự phòng phải trả”
a) Bên Nợ:
Giá trị khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm được hoàn nhập ghi giảm chi phí trực
tiếp kinh doanh bảo hiểm trong kỳ.
b) Bên Có:
Giá trị khoản dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập tính vào chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm trong kỳ.
c) Số dư bên
Có: Giá trị dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm hiện có cuối kỳ.
d) Tài khoản
352 - “Dự phòng phải trả”, có 9 Tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
3521 - “Dự phòng toán học”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập
và hoàn nhập khoản dự phòng toán học theo quy định của chế độ tài chính áp dụng
đối với DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3522 - “Dự phòng phí chưa được hưởng”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình
trích lập và hoàn nhập khoản dự phòng phí chưa được hưởng theo quy định của chế
độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3523 - “Dự phòng bồi thường”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập
và hoàn nhập khoản dự phòng bồi thường theo quy định của chế độ tài chính áp
dụng đối với DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3524 - “Dự phòng chia lãi”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập
và hoàn nhập khoản dự phòng chia lãi theo quy định của chế độ tài chính áp dụng
đối với DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3525 - Dự phòng đảm bảo cân đối: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích
lập và sử dụng khoản dự phòng đảm bảo cân đối theo quy định của chế độ tài chính
áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3526 - “Dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung”: Tài khoản này dùng để
phản ánh tình hình trích lập và sử dụng khoản dự phòng bảo đảm khả năng thanh
toán bổ sung theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ
hiện hành.
- Tài khoản
3527 - “Dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu”: Tài khoản này dùng để phản ánh
tình hình trích lập và sử dụng khoản dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu theo
quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với DNBH nhân thọ hiện
hành.
- Tài khoản
3528 - “Dự phòng khác”: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình trích lập và
hoàn nhập khoản dự phòng khác theo quy định của chế độ tài chính áp dụng đối với
DNBH nhân thọ hiện hành.
- Tài khoản
3529 - “Dự phòng phải trả”: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản dự phòng
phải trả hiện có, tình hình trích lập và sử dụng dự phòng phải trả của DNBH nhân
thọ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Đối với
dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng
chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu
tư tối thiểu:
- Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng toán học, dự phòng phí chưa
được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng
thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu) cho từng hợp đồng bảo
hiểm nhân thọ tương ứng với trách nhiệm của DNBH nhân thọ theo quy định của chế
độ tài chính hiện hành, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm
bảo cân đối))
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
- Cuối kỳ kế
toán tiếp theo:
+ Nếu khoản
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập thêm
số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm
bảo cân đối))
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
+ Nếu khoản
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch nhỏ
hơn phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62414, 62423 (trừ dự phòng đảm
bảo cân đối)).
b) Đối với
dự phòng đảm bảo cân đối:
- Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm (dự phòng đảm bảo cân đối) theo quy
định của chế độ tài chính hiện hành, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (TK 3525).
- Cuối các
kỳ kế toán tiếp theo:
+ Số dự
phòng đảm bảo cân đối phải trích lập thêm cho đủ theo quy định của chế độ tài
chính hiện hành, thì số phải trích lập thêm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết TK dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (TK 3525).
+ Căn cứ vào
chế độ tài chính, khi được sử dụng từ khoản dự phòng đảm bảo cân đối,
ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả (TK 3525)
Có các TK
liên quan.
Điều 12. Kế toán tài khoản 416 - Quỹ dự trữ bắt buộc
1. Bổ sung
TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”: Dùng để phản ánh số hiện có và tình hình trích
lập, sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
Quỹ dự trữ
bắt buộc được trích lập từ lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
nghiệp.
Việc trích
lập và sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của chế độ tài chính
đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
2. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 416 - “Quỹ dự trữ bắt buộc”
a) Bên
Nợ:
Số tiền quỹ
dự trữ bắt buộc giảm do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng quỹ dự trữ bắt
buộc theo quy định của chế độ tài chính.
b) Bên
Có:
Số tiền quỹ
dự trữ bắt buộc tăng do trích lập hàng năm.
c) Số dư bên
Có:
Quỹ dự trữ
bắt buộc hiện có cuối kỳ.
3. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Cuối năm
tài chính, xác định số quỹ dự trữ bắt buộc phải trích lập theo quy định của chế
độ tài chính, ghi:
Nợ TK 421 -
Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 416 -
Quỹ dự trữ bắt buộc.
b) Khi chi
sử dụng quỹ dự trữ bắt buộc theo quy định của chế độ tài chính,
ghi:
Nợ TK 416 -
Quỹ dự trữ bắt buộc
Có các TK
liên quan.
Điều 13. Kế toán tài khoản 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1. Tài khoản
511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh doanh thu của
hoạt động kinh doanh bảo hiểm và doanh thu hoạt động kinh doanh khác của DNBH
nhân thọ, gồm: doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm và doanh thu hoạt động kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ trong một kỳ kế toán.
2. Bổ sung
nguyên tắc hạch toán kế toán tài khoản này so với chế độ kế toán doanh nghiệp
hiện hành:
a) Doanh thu
hoạt động kinh doanh bảo hiểm hạch toán trên TK 511 phải phản ánh chi tiết cho
từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo
hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm
phải chi tiết theo từng nghiệp vụ bảo hiểm, cho từng đối tượng khách hàng và yêu
cầu quản lý của doanh nghiệp.
b) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết các mã số các quỹ để theo dõi từng
loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm để đáp ứng yêu cầu tách quỹ và yêu cầu quản lý
của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ cũng như của cơ quan quản lý nhà
nước.
c) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải hạch toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu
liên quan đến từng hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo đúng thời điểm ghi nhận và
nội dung quy định trong chế độ tài chính.
d) Doanh thu
phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và doanh thu hoa hồng bảo hiểm có thể
tăng, giảm khi có sự điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm do khách hàng (bên mua bảo
hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm. Trường hợp tăng
số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến tăng phí bảo hiểm gốc,
tăng phí nhận tái bảo hiểm, tăng hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ
các TK 111, 112, 131.../Có TK 511; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm
hoặc thời hạn bảo hiểm dẫn đến giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo
hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 511/Có các TK 111,
112, 131...
đ) Những
khoản hoàn hoặc giảm phí bảo hiểm gốc, hoàn hoặc giảm phí nhận tái bảo hiểm,
hoàn hoặc giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm là các khoản giảm trừ doanh thu và
được theo dõi riêng trên các TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” và TK 532
“Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, cuối kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu
thuần.
e) Phí
nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm là khoản giảm
trừ doanh thu và được theo dõi riêng trên TK 533 “Phí nhượng tái bảo hiểm”, cuối
kỳ kết chuyển vào TK 511 để tính doanh thu thuần của doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm.
g) Các doanh
nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp
thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí
nhượng tái bảo hiểm (đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh thu phí
nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm) tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng
bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài chính,
doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu,
phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách
nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài
chính.
3. Bổ sung
kết cấu và nội dung phản ánh của TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ” so với chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:
a) Bên
Nợ:
- Kết chuyển
các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm, hoàn hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ;
- Kết chuyển
các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, giảm hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ;
- Kết chuyển
các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
phát sinh trong kỳ;
- Ghi giảm
doanh thu phí bảo hiểm ghi tăng doanh thu phí ban đầu (đối với sản phẩm liên kết
đầu tư, bảo hiểm hưu trí);
- Ghi giảm
doanh thu phí bảo hiểm ghi tăng phí bảo hiểm đi đầu tư (đối với sản phẩm liên
kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí);
- Kết chuyển
doanh thu thuần các hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng
tái bảo hiểm và doanh thu hoạt động kinh doanh khác sang TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh.
b) Bên
Có:
- Doanh thu
từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm, gồm: Doanh thu phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái
bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản thu khác phát sinh từ hoạt
động nhượng tái bảo hiểm được ghi nhận là doanh thu của kỳ kế
toán;
- Doanh thu
hoạt động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ (như thu về cung cấp dịch vụ đại lý
giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo
hiểm,...)
c) Tài khoản
511 không có số dư cuối kỳ.
d) Tài khoản
511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” có 5 tài khoản cấp
2:
- Tài khoản
5111 - “Doanh thu phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc thực hiện trong kỳ kế
toán;
Tài khoản
này có 4 tài khoản cấp 3:
Tài khoản
51111 - “Phí bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu phí bảo hiểm của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ.
Tài khoản
51112 - “Phí ban đầu”: Dùng để phản ánh phí ban đầu của doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ.
Tài khoản
51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư”: Dùng để phản ánh doanh thu phí bảo hiểm đi đầu
tư (phần đầu tư của khách hàng) của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
Tài khoản
51118 - “Phí khác”: Dùng để phản ánh phí bảo hiểm rủi ro, phí hành chính, phí
quản lý hợp đồng và các loại phí khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
- Tài khoản
5112 - “Doanh thu phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế
toán;
- Tài khoản
5113 - “Doanh thu nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm thực hiện trong kỳ kế
toán;
- Tài khoản
5117 - “Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư”;
- Tài khoản
5118 - “Doanh thu hoạt động kinh doanh khác”: Dùng để phản ánh doanh thu, doanh
thu thuần các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các
khoản thu khác nếu có (như cung cấp dịch vụ giám định tổn thất, xét giải quyết
bồi thường quyền lợi bảo hiểm,...) ngoài phạm vi các khoản doanh thu đã phản ánh
ở các TK 5111, 5112, 5113, 5117.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Doanh thu hoạt động bảo hiểm
gốc
- Khi khách
hàng nộp tiền mua bảo hiểm (kể cả trường hợp nộp trước cho nhiều kỳ) cho doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ (kể cả trường hợp chưa ký kết hợp đồng, chưa phát sinh
trách nhiệm), ghi:
Nợ các TK
111, 112
Có TK 3387 -
Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện.
- Khi chuyển
phí bảo hiểm khách hàng nộp trước tiền mua bảo hiểm cho nhiều kỳ từ TK phí bảo
hiểm tạm thu sang TK doanh thu chưa thực hiện, ghi:
Nợ TK 33871
- Phí bảo hiểm tạm thu
Có TK 33872
- Doanh thu chưa thực hiện.
- Khi kết
thúc thẩm định khách hàng, DNBH nhân thọ và khách hàng đã đồng ý ký kết hợp đồng
bảo hiểm gốc và đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
phản ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc, cụ thể như sau:
Kế toán phản
ánh doanh thu phí bảo hiểm gốc khi hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết với bên
mua bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí bảo hiểm hoặc khi có bằng chứng
về việc hợp đồng bảo hiểm đã được giao kết và bên mua bảo hiểm đã đóng đủ phí
bảo hiểm (đối với hợp đồng mới) hoặc thỏa thuận cho bên mua bảo hiểm nợ phí,
ghi:
Nợ TK 33871
- Phí bảo hiểm tạm thu (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp bên mua bảo hiểm
đóng đủ phí bảo hiểm)
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1311) (Trường hợp bên mua bảo hiểm nợ phí bảo
hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).
+ Đối với
sản phẩm liên kết đầu tư (bao gồm cả liên kết chung và liên kết đơn vị, sản phẩm
bảo hiểm hưu trí), ngoài việc ghi các bút toán trên, DNBH nhân thọ đồng thời còn
phản ánh tiếp, ghi:
Nợ TK 51111
- Phí bảo hiểm
Có TK
51112 - Phí ban đầu
Có TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
Bút toán ghi
đồng thời đối với sản phẩm liên kết đầu tư này chỉ hướng dẫn chung trên khía
cạnh tổng thể đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, còn doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ tự mở các tài khoản chi tiết hoặc mã số từng quỹ để theo dõi phải thu,
phải trả từng quỹ.
+ Đối với
hợp đồng bảo hiểm đã nộp phí bảo hiểm từ lần thứ 2 trở đi, đến kỳ thu phí doanh
nghiệp bảo hiểm ghi doanh thu phí bảo hiểm của khách hàng đã nộp,
ghi:
Nợ TK 33871
- Phí bảo hiểm tạm thu (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp bên mua bảo hiểm
đóng đủ phí bảo hiểm của kỳ)
Nợ TK 33872
- Doanh thu chưa thực hiện (Trường hợp khách hàng đã nộp trước phí bảo hiểm cho
nhiều kỳ)
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm từ khách
hàng)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).
+ Đối với
sản phẩm liên kết đầu tư (bao gồm cả liên kết chung và liên kết đơn vị, sản phẩm
bảo hiểm hưu trí), đồng thời ghi:
Nợ TK 51111
- Phí bảo hiểm
Có TK 51112
- Phí ban đầu
Có TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
Bút toán ghi
đồng thời đối với sản phẩm liên kết đầu tư này chỉ hướng dẫn chung trên khía
cạnh tổng thể đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, còn doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ tự mở các tài khoản chi tiết hoặc mã số từng quỹ để theo dõi phải thu,
phải trả từng quỹ.
- Khi hợp
đồng bảo hiểm mà doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm và đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có),
ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313) (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển
cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Đồng thời
phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313) (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131 - Hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm).
+ Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm).
- Trường hợp
khách hàng (bên mua bảo hiểm) thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn
bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến thay đổi phí bảo hiểm,
ghi:
+ Trường hợp
tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí bảo hiểm, kế
toán ghi tăng doanh thu số tiền phải thu thêm của khách hàng,
ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp đã nhận được tiền phí bảo hiểm
phải thu thêm của khách hàng)
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa nhận được tiền phí bảo hiểm phải thu
thêm của khách hàng)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51111).
Đồng thời
ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
Đồng thời
ghi tăng doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (51131).
Khi doanh
nghiệp bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa hồng
bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).
+ Trường hợp
giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí bảo hiểm, kế
toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả lại cho khách hàng,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (51111)
Có các TK
111, 112, 131 (Tổng số tiền thanh toán).
Đồng thời
ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại từ doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu
có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Đồng thời
ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (51131)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
+ Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa
hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Khi phát
sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm
nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết, kế toán ghi giảm doanh thu số hoàn
phí bảo hiểm phải trả cho bên mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Có các TK
111, 112 (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền hoàn phí
bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa trả số tiền hoàn phí mua bảo hiểm cho
bên mua bảo hiểm).
Đồng thời
phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu lại của doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm do hoàn phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Đồng thời
ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
+ Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa
hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Khi phát
sinh các khoản giảm phí bảo hiểm ngoài hóa đơn (trong trường hợp được chấp thuận
của cơ quan quản lý nhà nước) giữa doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ với bên mua
bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền giảm phí bảo hiểm phải trả cho bên
mua bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Có các TK
111, 112 (Tổng số tiền thanh toán) (Trường hợp đã thanh toán số tiền giảm phí
bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Trường hợp chưa trả lại số tiền giảm phí bảo hiểm cho
bên mua bảo hiểm).
Đồng thời
phản ánh số phí nhượng tái bảo hiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái
bảo hiểm do giảm phí bảo hiểm cho bên mua bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu)
(nếu có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho khách hàng
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Đồng thời
ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho khách hàng.
+ Khi doanh
nghiệp bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) hoa
hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho khách hàng.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-)
vào doanh thu phí bảo hiểm gốc thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu
thuần, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào
doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần, kế toán
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)
Có TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản giảm phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ trừ (-) vào
doanh thu thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu thuần,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)
Có TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5111)
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
b) Doanh thu
nhận tái bảo hiểm
- Khi hợp
đồng nhận tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế toán doanh nghiệp nhận tái
bảo hiểm phản ánh doanh thu phí nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112) (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm
phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm).
Đồng thời
phản ánh hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312) (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm trừ vào số phải thu phí nhận tái bảo
hiểm).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-)
hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).
- Trường hợp
bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của
hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm dẫn đến thay
đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhận tái bảo hiểm:
+ Trường hợp
tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo
hiểm, kế toán ghi tăng doanh thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112).
Đồng thời,
ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm
(bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm
sau khi trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).
+ Trường hợp
giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo
hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm (bao gồm
cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí kinh doanh bảo hiểm (62422).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có)
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm).
- Trường hợp
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời
hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm dẫn đến thay đổi phí nhận tái bảo hiểm:
+ Trường hợp
tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng doanh
thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112).
Đồng thời
ghi tăng chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm
bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62422)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả thêm cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải thu thêm
sau khi đã trừ (-) hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có).
+ Trường hợp
giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh
thu số tiền phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu lại của doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với số phí nhận tái bảo hiểm giảm bao gồm
cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm giảm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có)
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm).
- Khi phát
sinh các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm do bên mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết dẫn đến hủy hợp đồng nhượng
tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh thu phí nhận tái bảo hiểm theo số tiền phí
nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm
tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (62422).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm trả lại phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số
tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có)
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm).
- Khi phát
sinh các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trong các trường hợp
giảm phí được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước) theo hợp đồng bảo hiểm đã
giao kết giữa doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc với bên mua bảo hiểm dẫn đến
giảm phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhận tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm doanh
thu số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp
nhượng tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm chi phí số tiền hoa hồng phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm
tương ứng với phí nhận tái bảo hiểm giảm phải trả cho doanh nghiệp nhượng tái
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng (Số tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm (62422).
+ Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm thanh toán phí nhận tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-) số
tiền hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 131 -
Phải thu của khách hàng
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu phần hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải
thu của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) (nếu có)
Có các TK
111, 112 (Số tiền phí nhận tái bảo hiểm thực trả doanh nghiệp nhượng tái bảo
hiểm).
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-)
vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu
thuần, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112)
Có TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản giảm phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ trừ (-)
vào doanh thu nhận tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác định doanh thu
thuần, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112)
Có TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5112)
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
c) Doanh thu
hoạt động nhượng tái bảo hiểm
- Khi hợp
đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế
toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo
hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng
tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo
hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).
Đồng thời kế
toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh số tiền phí nhượng tái bảo hiểm
phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu
có), ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm).
- Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).
- Trường hợp
bên mua bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của
hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm gốc dẫn đến
thay đổi phí bảo hiểm gốc và phí nhượng tái bảo hiểm:
+ Trường hợp
tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái
bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh tăng doanh thu hoa
hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng
tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm
phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).
Đồng thời
ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có),
ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).
+ Trường hợp
giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái
bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phản ánh giảm doanh thu hoa
hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng với phí
nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK
51131)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái
bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu
có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau
khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả lại cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Trường hợp
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời
hạn bảo hiểm của hợp đồng tái bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm dẫn đến thay đổi phí nhượng tái bảo hiểm:
+ Trường hợp
tăng phạm vi tái bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi tăng
doanh thu hoa hồng phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm tương ứng
với phí nhượng tái bảo hiểm tăng phải trả thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu thêm trừ vào phí nhượng tái
bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).
Đồng thời
ghi tăng phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có),
ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển thêm cho doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có).
+ Trường hợp
giảm phạm vi tái bảo hiểm làm giảm phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi giảm
doanh thu hoa hồng bảo hiểm phải trả cho của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
tương ứng với phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp nhận tái
bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng giảm phải trả trừ vào phí nhượng tái
bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm).
Đồng thời
ghi giảm phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
theo hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã giao kết (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu
có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
+ Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau
khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả lại doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực nhận từ doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Khi bên
mua bảo hiểm hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao
kết dẫn đến phải hoàn trả phí bảo hiểm, phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm, kế toán doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm ghi giảm doanh thu
hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải hoàn trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do
phải hoàn trả phí nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả lại doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải
thu).
Đồng thời
phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
(bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
+ Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau
khi đã trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112 (Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Khi phát
sinh các khoản giảm phí bảo hiểm ngoài hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí
được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước) theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết
dẫn đến giảm phí nhượng tái bảo hiểm và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, kế toán
phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải thu (nếu có) của doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm (bao gồm cả thuế nhà thầu) (nếu có), ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Phí nhượng tái bảo hiểm giảm phải thu của doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm)
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Đồng thời
ghi hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm trừ vào phí nhượng tái bảo hiểm phải thu).
- Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm được thanh toán số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau
khi đã trừ (-) số tiền hoa hồng bảo hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ các TK
111, 112,... (Số tiền thực thu từ doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản phí nhượng tái bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5113)
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ
trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác
định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5113)
Có TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ
trừ vào doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm thực tế phát sinh trong kỳ để xác
định doanh thu thuần, kế toán ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5113)
Có TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5113)
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
d) Đối với
doanh thu hoạt động kinh doanh khác (TK 5118)
- Khi phát
sinh doanh thu hoạt động kinh doanh khác ngoài doanh thu hoạt động kinh doanh
bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm nêu trên như doanh thu cung cấp
dịch vụ giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm...
trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 111,
112, 1318 (Tổng giá thanh toán)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Giá bán chưa có thuế GTGT) (TK
5118)
Có TK 3331 -
Thuế GTGT phải nộp (TK 33311) (nếu có).
- Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển doanh thu hoạt động kinh doanh khác (TK 5118) sang TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5118)
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
Điều 14. Kế toán tài khoản 51112 -
Phí ban đầu
1. Tài khoản
51112 - “Phí ban đầu” là tài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh toàn bộ các
khoản tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm
được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị),
quỹ hưu trí tự nguyện.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 51112
a) Chỉ hạch
toán vào tài khoản này phần phí ban đầu đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu
tư (như liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự
nguyện.
b) Doanh
nghiệp phải mở chi tiết các mã số quỹ để theo dõi phí ban đầu của từng loại sản
phẩm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 51112 - “Phí ban đầu”
a) Bên
Nợ:
Kết chuyển
phí ban đầu sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
b) Bên
Có:
Phản ánh phí
ban đầu kết chuyển từ tài khoản 51111 - “Phí bảo hiểm” sang tài khoản
này.
c) Tài khoản
51112 không có số dư cuối kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát
sinh phí ban đầu từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên
kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí), ghi:
Nợ TK 51111
- Phí bảo hiểm
Có TK 51112
- Phí ban đầu.
b) Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển phí ban đầu sang TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”,
ghi:
Nợ TK 51112
- Phí ban đầu.
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
Điều 15. Kế toán tài khoản 51113 -
Phí bảo hiểm đi đầu tư
1. Tài khoản
51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu tư” là tài khoản cấp 3 của tài khoản 511, phản ánh
khoản tiền để đi đầu tư của các hợp đồng liên kết đầu tư, hưu trí khoản đi đầu
tư này chưa trừ các khoản phí như phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí
quản lý quỹ, phí khác mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí
bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết
đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện).
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 51113
a) Chỉ hạch
toán vào tài khoản này phần phí bảo hiểm đi đầu tư đối với sản phẩm bảo hiểm
liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm hưu trí.
b) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở chi tiết theo từng quỹ để theo dõi phần phí đi
đầu tư của khách hàng.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 51113 - “Phí bảo hiểm đi đầu
tư”
a) Bên
Nợ:
- Các khoản
phí bị khấu trừ như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ
mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ
vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự
nguyện).
- Kết chuyển
phí bảo hiểm đi đầu tư còn lại sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
trong kỳ.
b) Bên
Có:
Phản ánh phí
bảo hiểm đi đầu tư kết chuyển từ tài khoản 51111 - Phí bảo hiểm sang tài khoản
này.
c) Tài khoản
51113 không có số dư cuối kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát
sinh phí bảo hiểm đi đầu tư từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (như liên kết
chung, liên kết đơn vị, hợp đồng bảo hiểm hưu trí), ghi:
Nợ TK 51111
- Phí bảo hiểm
Có TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
b) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm khấu trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp
đồng, phí quản lý quỹ từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung,
liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí), ghi:
Nợ TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
Có TK 51118
- Phí khác
c) Phần phí
bảo hiểm đi đầu tư sau khi trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản
lý hợp đồng, phí quản lý quỹ từ hợp đồng bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết
chung, liên kết đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí) được kết chuyển sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh.
Điều 16. Kế toán tài khoản 51118 -
Phí khác
1. Tài khoản
51118 - “Phí khác” phản ánh khoản phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp
đồng, phí quản lý quỹ mà doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ được phép khấu trừ trước
khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết đầu tư (như liên kết chung,
liên kết đơn vị), quỹ hưu trí tự nguyện.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 51118
a) Chỉ hạch
toán vào tài khoản này các khoản phí mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ
liên quan đến sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết
đơn vị, sản phẩm bảo hiểm hưu trí).
b) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải mở sổ chi tiết để theo dõi các khoản phí khác được
phép khấu trừ liên quan đến sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, sản phẩm bảo hiểm
hưu trí.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 51118 - “Phí khác”
a) Bên
Nợ:
Kết chuyển
các khoản phí khác sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong
kỳ.
b) Bên
Có:
Các khoản
phí bị khấu trừ như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ
mà doanh nghiệp bảo hiểm được phép khấu trừ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ
vào các quỹ liên kết đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị), quỹ hưu trí
tự nguyện.
c) Tài khoản
51118 không có số dư có cuối kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi doanh
nghiệp bảo hiểm khấu trừ các loại phí như: phí bảo hiểm rủi ro, phí quản lý hợp
đồng, phí quản lý quỹ trước khi phí bảo hiểm được phân bổ vào các quỹ liên kết
đầu tư (gồm liên kết chung, liên kết đơn vị, quỹ hưu trí tự nguyện),
ghi:
Nợ TK 51113
- Phí bảo hiểm đi đầu tư.
Có TK 51118
- Phí khác
b) Cuối kỳ
kế toán kết chuyển khoản phí khác sang tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh
doanh” ghi:
Nợ TK
51118 - Phí khác
Có TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Bút toán
hạch toán tại điểm a) và điểm b) này chỉ xét trên khía cạnh tổng thể của DNBH
nhân thọ, còn DNBH nhân thọ tự mở các TK chi tiết hoặc mã số các quỹ để hạch
toán phải thu, phải trả giữa các quỹ.
Điều 17.
Kế toán tài khoản 531 - Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
1. Tài khoản
531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm” dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc,
phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải
hoàn trả lại cho khách hàng hoặc các tổ chức khác như doanh nghiệp nhận tái hoặc
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm hoặc doanh nghiệp môi giới bảo hiểm trong các
trường hợp khách hàng (bên mua bảo hiểm) hủy hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong thời gian cân nhắc hoặc các trường hợp hủy
khác.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 531
a) Tài khoản
531 phải hạch toán chi tiết các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm
theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khoản hoàn phí bảo
hiểm gốc), hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khoản hoàn phí
nhận tái bảo hiểm), hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với các khoản
hoàn hoa hồng bảo hiểm). Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm phải hạch
toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo hiểm.
b) Trong kỳ,
các khoản phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
phải hoàn trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”.
Cuối kỳ, tổng giá trị các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm được
kết chuyển sang tài khoản 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo
hiểm”
a) Bên
Nợ:
Các khoản
hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong
kỳ.
b) Bên
Có:
Kết chuyển
các khoản hoàn phí bảo hiểm, hoàn hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ
vào TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần
trong kỳ báo cáo.
c) Tài khoản
531 không có số dư cuối kỳ.
d) Tài khoản
531 - “Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
5311 - “Hoàn phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc
phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản
5312 - “Hoàn phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn phí nhận
tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ;
- Tài khoản
5313 - “Hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản hoàn hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát
sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5311, 5312)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312).
b) Khi hoàn
phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312)
Có các TK
111, 112, 131.
c) Khi phát
sinh khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5313)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313).
d) Khi hoàn
hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có các TK
111, 112, 131.
đ) Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển khoản hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm.
Điều 18. Kế toán tài khoản 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
1. Tài khoản
532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm” dùng để phản ánh các khoản phí bảo hiểm gốc,
phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm bị giảm do doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ giảm phí, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm cho khách hàng (bên
mua bảo hiểm), hoặc doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn
(các trường hợp giảm phí, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm này phải được chấp
thuận của cơ quan quản lý nhà nước).
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 532
a) Chỉ phản
ánh vào Tài khoản 532 các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm ngoài
hóa đơn, tức là giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi đã
phát hành hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí, giảm hoa hồng nhượng tái được
chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước).
b) Không
phản ánh vào Tài khoản 532 các khoản phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm giảm do
khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm
phí bảo hiểm dẫn đến giảm doanh thu phí bảo hiểm và hoa hồng bảo
hiểm.
c) Tài khoản
532 phải hạch toán chi tiết các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm
theo từng loại hình hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc (đối với các khoản giảm
phí bảo hiểm gốc), hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm (đối với các khoản
giảm phí nhận tái bảo hiểm), hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm (đối với
khoản giảm hoa hồng bảo hiểm). Trong từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm
phải hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, nghiệp vụ bảo
hiểm.
d) Trong kỳ,
các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh được phản ánh bên
Nợ Tài khoản 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”. Cuối kỳ, tổng giá trị các
khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm được kết chuyển sang tài khoản
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ để xác định doanh thu thuần của kỳ báo
cáo.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo
hiểm”
a) Bên
Nợ:
Các khoản
giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phát sinh trong
kỳ.
Kết chuyển
các khoản giảm phí bảo hiểm, giảm hoa hồng bảo hiểm phải trả phát sinh trong kỳ
vào TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu
thuần trong kỳ báo cáo.
c) Tài khoản
532 không có số dư cuối kỳ.
d) Tài khoản
532 - “Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm”, có 3 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
5321 - “Giảm phí bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc
phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản
5322 - “Giảm phí nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản giảm phí nhận
tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản
5323 - “Giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh các khoản giảm hoa
hồng nhượng tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi phát
sinh các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm ngoài hóa đơn (trường
hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước), ghi:
Nợ TK 532 - Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5321, 5322)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312).
b) Khi thanh
toán các khoản giảm phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm cho khách hàng,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311, 3312)
Có các TK
111, 112, 131.
c) Khi phát
sinh khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm (TK 5323)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313).
d) Khi thanh
toán các khoản giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3313)
Có các TK
111, 112, 131.
e) Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển khoản giảm phí, hoa hồng bảo hiểm sang TK 511 “Doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần,
ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm.
Điều 19. Kế toán tài khoản 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
1. Tài khoản
533 - “Phí nhượng tái bảo hiểm” dùng để phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm.
2. Nguyên
tắc hạch toán kế toán tài khoản 533
a) Tài khoản
533 sử dụng ở doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ có thực hiện hoạt động nhượng tái
bảo hiểm. Phí nhượng tái bảo hiểm là khoản điều chỉnh giảm doanh thu hoạt động
kinh doanh bảo hiểm để xác định doanh thu phí bảo hiểm
thuần;
b) Tài khoản
533 phải theo dõi chi tiết cho hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm của hoạt
động bảo hiểm gốc và nhượng tái bảo hiểm của hoạt động nhận tái bảo
hiểm;
c) Doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải phản ánh tại cùng một thời điểm phí nhượng tái bảo
hiểm phải chuyển trả và hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao
kết;
d) Các doanh
nghiệp nhượng tái và nhận tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối chiếu kịp
thời để đảm bảo ghi nhận doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu, phí
nhượng tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm) và doanh
thu phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhận tái bảo hiểm phải trả (đối với doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm) tại đúng thời điểm khi phát sinh trách nhiệm theo hợp
đồng bảo hiểm đã giao kết chậm nhất trong cùng kỳ kế toán quý. Cuối năm tài
chính, doanh nghiệp nhận tái và nhượng tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải
thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh
trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao kết theo quy định của chế độ tài
chính;
đ) Trong kỳ
kế toán, số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm khi phát sinh phản ánh vào bên Nợ Tài khoản 533, cuối kỳ kết chuyển toàn bộ
số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để
xác định doanh thu phí bảo hiểm thuần thực hiện trong kỳ kế
toán;
e) Trường
hợp khách hàng thay đổi số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo
hợp đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ dẫn đến tăng
phạm vi bảo hiểm làm tăng phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 533/Có TK
331; Trường hợp giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm làm giảm
phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 533;
g) Trường
hợp phát sinh các khoản hoàn phí bảo hiểm do khách hàng hủy hợp đồng bảo hiểm
(trong thời gian cân nhắc hoặc các trường hợp hủy khác) hoặc giảm phí bảo hiểm
(trong trường hợp được chấp thuận của cơ quan quản lý Nhà nước) theo hợp đồng
bảo hiểm đã giao kết giữa khách hàng với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ làm giảm
phí nhượng tái bảo hiểm, kế toán ghi Nợ TK 331/Có TK 533.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của TK 533 - “Phí nhượng tái bảo
hiểm”
a) Bên
Nợ:
Phí nhượng
tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm phát sinh trong
kỳ.
b) Bên
Có:
- Phí nhượng
tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm trong trường hợp phát
sinh các khoản hoàn phí, giảm phí bảo hiểm;
- Kết chuyển
toàn bộ số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để
xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán.
c) Tài khoản
533 không có số dư cuối kỳ.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu
a) Khi hợp
đồng bảo hiểm gốc và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm đã phát sinh trách nhiệm, kế
toán phản ánh phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm, ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
Đồng thời kế
toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (Số tiền hoa hồng phải thu trừ vào phí nhượng tái bảo
hiểm phải trả doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm)
Có TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 51131).
- Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).
b) Trường
hợp phải chuyển thêm phí nhượng tái bảo hiểm cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm
do khách hàng tăng số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm theo hợp
đồng bảo hiểm đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
Đồng thời kế
toán phản ánh doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phải thu thêm của doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán.
Có TK 511 - Doanh thu cung cấp dịch vụ (TK 51131).
- Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm thanh toán phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã trừ (-)
hoa hồng bảo hiểm phải thu thêm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có các TK
111, 112 (Số tiền thực trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo
hiểm)
Có TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có).
c) Trường
hợp phải thu lại phí nhượng tái bảo hiểm của doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm do
doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm phải hoàn phí, giảm phí bảo hiểm hoặc do khách
hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng bảo hiểm
đã giao kết với doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Đồng thời kế
toán ghi giảm doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm tương ứng với phí nhượng
tái bảo hiểm giảm trong các trường hợp cụ thể như sau:
- Trường hợp
khách hàng giảm số tiền, phạm vi bảo hiểm hoặc thời hạn bảo hiểm của hợp đồng
bảo hiểm đã giao kết, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 5113)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Trường hợp
khách hàng (bên mua bảo hiểm) hoặc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ hủy hợp đồng
bảo hiểm đã giao kết, ghi:
Nợ TK 531 -
Hoàn phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Trường hợp
giảm phí bảo hiểm sau khi đã phát hành hóa đơn (trong các trường hợp giảm phí
được chấp thuận của cơ quan quản lý nhà nước), ghi:
Nợ TK 532 -
Giảm phí, hoa hồng bảo hiểm
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
- Khi doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm nhận được số tiền phí nhượng tái bảo hiểm sau khi đã
trừ (-) hoa hồng bảo hiểm phải trả cho doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm,
ghi:
Nợ các TK
111, 112
Nợ TK 3338 -
Các loại thuế khác (chi tiết thuế nhà thầu) (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán.
d) Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển toàn bộ phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ sang TK 511 để xác định doanh thu thuần
thực hiện trong kỳ kế toán, ghi:
Nợ TK 511 -
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 533 -
Phí nhượng tái bảo hiểm.
Điều 20. Kế toán tài khoản 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác
1. Tài khoản
624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” dùng để phản ánh chi phí
trực tiếp kinh doanh bảo hiểm của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, hoạt động
nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và chi phí các hoạt động kinh doanh khác
của hoạt động kinh doanh bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
- Chi phí
trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gồm toàn bộ các chi phí thực tế liên quan đến thực
hiện các hoạt động kinh doanh bảo hiểm, như: Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo
hiểm gốc (chi trả tiền bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng bảo hiểm, chi
giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm, trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm,
chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc), Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo
hiểm (chi trả tiền bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng nhận tái bảo hiểm,
chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm), Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng
tái bảo hiểm.
- Tài khoản
này còn dùng để phản ánh chi phí các hoạt động kinh doanh khác của hoạt động
kinh doanh bảo hiểm như các chi phí thực hiện các dịch vụ đại lý giám định tổn
thất, đại lý xét giải quyết bồi thường,...
2. Nguyên
tắc hạch toán tài khoản 624
a) Chỉ phản
ánh vào TK 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” các chi phí
thực tế phát sinh (đã chi tiền hoặc chưa chi tiền) có liên quan trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ trong kỳ kế toán (gồm: Kinh doanh bảo
hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm); các khoản phải thu để giảm
chi phát sinh trong kỳ như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm, các khoản hoàn
nhập dự phòng nghiệp vụ; chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
b) Chi phí
trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ hạch toán trên TK 624 phải phản ánh chi
tiết theo từng loại hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng
tái bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác. Trong từng loại hoạt động kinh doanh
bảo hiểm phải hạch toán chi tiết từng loại nghiệp vụ bảo hiểm theo từng nội dung
chi phí theo đúng quy định của quy chế tài chính hiện hành và yêu cầu quản lý
của DNBH nhân thọ. Chi phí hoạt động kinh doanh khác hạch toán trên TK 624 (TK
6248) phản ánh các chi phí hoạt động kinh doanh khác như chi phí thực hiện các
dịch vụ đại lý giám định tổn thất, xét giải quyết bồi
thường,...
c) Các doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm phải thực hiện thông báo, đối
chiếu kịp thời để đảm bảo ghi nhận chi bồi thường và các khoản chi phí khác phù
hợp với từng kỳ kế toán. Cuối năm tài chính, các doanh nghiệp nhận tái và nhượng
tái bảo hiểm phải đối chiếu công nợ phải thu, phải trả để đảm bảo ghi nhận doanh
thu, chi phí đúng thời điểm phát sinh trách nhiệm theo hợp đồng bảo hiểm đã giao
kết theo quy định của chế độ tài chính.
d) Toàn bộ
chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo
hiểm và chi phí hoạt động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ sau khi trừ các
khoản ghi giảm chi phí (nếu có) được kết chuyển sang TK 911 - “Xác định kết quả
kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
trong kỳ.
3. Kết cấu
và nội dung phản ánh của Tài khoản 624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
và khác”.
a) Bên
Nợ:
Chi phí trực
tiếp phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (gồm kinh
doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm) và chi phí hoạt động
kinh doanh khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
- Các khoản
ghi giảm chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm và hoạt động kinh doanh khác phát
sinh trong kỳ (như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm (nếu có), các khoản hoàn
nhập dự phòng nghiệp vụ);
- Kết chuyển
chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác phát sinh trong kỳ sau khi trừ các
khoản ghi giảm chi phí sang TK 911 - “Xác định kết quả kinh
doanh”.
c) Tài khoản
624 không có số dư cuối kỳ.
d) Tài khoản
624 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”, có 4 tài khoản cấp
2:
- Tài khoản
6241 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc”: Dùng để phản ánh chi phí
trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ, bao gồm: Chi trả tiền bảo
hiểm, dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm, chi hoa hồng bảo hiểm, chi giám định giải
quyết quyền lợi bảo hiểm, chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, chi khác về
kinh doanh bảo hiểm gốc.
Tài khoản
6241 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc” có 6 tài khoản cấp 3:
+ Tài khoản
62411 - “Chi trả tiền bảo hiểm gốc” phản ánh các khoản phải chi trả về tiền bảo
hiểm gốc cho các khách hàng theo cam kết của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã
ký kết;
+ Tài khoản
62412 - “Chi phí hoa hồng” phản ánh các khoản phải chi trả về hoa hồng bảo hiểm
của DNBH nhân thọ;
+ Tài khoản
62413 - “Chi phí giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm” phản ánh các khoản
phải chi trả về giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm của DNBH nhân
thọ;
+ Tài khoản
62414 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm” phản ánh các khoản phải trích dự phòng
nghiệp vụ theo quy định của pháp luật bảo hiểm nhân thọ;
+ Tài khoản
62415 - “Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm” phản ánh các khoản phải trích
quỹ bảo vệ người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật bảo hiểm nhân
thọ;
+ Tài khoản
62418 - “Chi khác về kinh doanh bảo hiểm gốc”: Phản ánh các khoản phải chi trả
khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc.
Các DNBH
nhân thọ được mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí
kinh doanh bảo hiểm gốc ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh trên các TK
62411, 62412, 62413, 62414, 62415 và TK 62418 theo quy định của chế độ tài chính
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tài khoản
6242 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi
phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm, bao gồm chi trả tiền
bảo hiểm, dự phòng nghiệp vụ, chi hoa hồng, chi khác về kinh doanh nhận tái bảo
hiểm.
Tài khoản
6242 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm” có 4 Tài khoản cấp
3:
+ Tài khoản
62421 - “Chi trả tiền bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải chi trả về tiền bảo
hiểm cho các khách hàng theo cam kết của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ đã ký
kết và đã nhận tái bảo hiểm;
+ Tài khoản
62422 - “Chi phí hoa hồng”: Phản ánh các khoản phải chi trả về hoa hồng bảo hiểm
của hoạt động nhận tái bảo hiểm;
+ Tài khoản
62423 - “Dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải trích dự phòng
nghiệp vụ theo quy định của pháp luật bảo hiểm nhân thọ đối với hoạt động nhận
tái bảo hiểm;
+ Tài khoản
62428 - “Chi khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải chi
trả khác về kinh doanh nhận tái bảo hiểm.
Các DNBH
nhân thọ được mở các tài khoản cấp 3, cấp 4 để phản ánh các nội dung chi phí
kinh doanh nhận tái bảo hiểm ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh trên
các tài khoản TK 62421, 62422, 62423 và TK 62428 theo quy định của chế độ tài
chính và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Tài khoản
6243 - “Chi phí trực tiếp kinh doanh nhượng tái bảo hiểm”: Dùng để phản ánh chi
phí trực tiếp của hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo
hiểm.
- Tài khoản
6248 - “Chi phí hoạt động kinh doanh khác”: Dùng để phản ánh chi phí cho các
hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các chi phí hoạt
động kinh doanh khác ngoài nội dung các khoản chi phí đã phản ánh ở các TK 6241,
6242 và 6243.
4. Phương
pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu:
a) Chi phí
trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc:
- Chi trả
tiền bảo hiểm:
Khi chấp
thuận yêu cầu thanh toán quyền lợi hiểm của người được bảo hiểm nhưng đến cuối
kỳ kế toán chưa được giải quyết, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311).
Khi phát
sinh các khoản phải trả tiền đáo hạn hợp đồng, trả tiền định kỳ hoặc niên kim
hoặc khi khách hàng hủy bỏ hợp đồng mà DNBH nhân thọ có trách nhiệm phải trả
tiền bảo hiểm (khi hợp đồng đã có giá trị giải ước), ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311).
Khi xảy ra
sự kiện bồi thường và trả tiền bảo hiểm, mà theo cam kết trong hợp đồng nhượng
tái giữa doanh nghiệp nhượng tái và doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp
nhận tái bảo hiểm sẽ phải trả tiền bồi thường và trả tiền bảo hiểm tương ứng với
phần nhận tái bảo hiểm cho bên nhượng tái, bên nhượng tái ghi phần thu về bồi
thường và trả tiền bảo hiểm của bên nhận tái như sau:
Nợ các TK
111, 112, 131
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác
Khi doanh
nghiệp chi trả tiền bảo hiểm cho người được bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311)
Có các TK
111, 112
Cuối kỳ, kết
chuyển chi phí trả tiền bảo hiểm để xác định kết quả kinh doanh,
ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62411).
- Chi phí
hoa hồng:
Khi xác định
hoa hồng phải trả cho đại lý bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62412)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311)
Khi trả tiền
hoa hồng, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311)
Có các TK
111, 112.
Khi chuyển
tiền trả hoa hồng cho đại lý kết hợp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với đại
lý bảo hiểm là cá nhân hoặc khấu trừ các khoản đã chi hộ đại lý về các chương
trình khuyến mãi cho khách hàng tương ứng với phần đại lý phải chi ra,
ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311)
Có TK 333 -
Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (TK 3335) (Số thuế TNCN khấu trừ của đại
lý)
Có TK 138 -
Phải thu khác (TK 1388) (Các khoản đã chi hộ đại lý về các chương trình khuyến
mãi cho khách hàng tương ứng với phần đại lý phải chi ra)
Có các TK
111, 112.
Cuối kỳ, kết
chuyển chi phí hoa hồng bảo hiểm để xác định kết quả kinh doanh,
ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62412).
- Chi phí
giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm:
Khi phát
sinh các chi phí liên quan đến giám định, điều tra, thu thập thông tin liên quan
đến sự kiện bảo hiểm, chi giám định sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe trước khi
nhận bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62413)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3311).
- Dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm:
+ Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ (bao gồm dự phòng toán học, dự phòng phí chưa
được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng
thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu, dự phòng khác) lần
đầu tiên, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
Cuối kỳ kế
toán tiếp theo: Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn
hơn khoản dự phòng nghiệp vụ đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập
thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
Cuối kỳ kế
toán tiếp theo: Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ
hơn khoản dự phòng nghiệp vụ đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch
nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm)
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết theo từng loại dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm).
+ Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ (dự phòng đảm bảo cân đối) lần đầu tiên,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)
Cuối các kỳ
kế toán tiếp theo phải trích lập thêm dự phòng đảm bảo cân đối cho đủ theo quy
định của chế độ tài chính, số trích lập thêm ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)
Khi sử dụng
khoản dự phòng đảm bảo cân đối theo quy định của chế độ tài chính,
ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả
Có các TK
liên quan.
- Chi trích
Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm:
Định kỳ khi
trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62415)
Có TK 335 -
Chi phí phải trả.
Khi thực nộp
cho quỹ bảo vệ người được bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 335 -
Chi phí phải trả
Có các TK
111, 112.
- Chi khác
về kinh doanh bảo hiểm gốc:
Khi phát
sinh các chi phí khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62418)
Có các TK
111, 112.
- Cuối kỳ,
kết chuyển chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ,
ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6241).
b) Chi phí
trực tiếp kinh doanh nhận tái bảo hiểm:
- Chi trả
tiền bảo hiểm:
Căn cứ vào
thông báo của doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm về số tiền chi giải quyết quyền
lợi bảo hiểm thuộc phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm và các chứng từ liên quan,
kế toán phản ánh số tiền phải trả về giải quyết quyền lợi bảo hiểm nhận tái bảo
hiểm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62421)
Có TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3312).
Khi chi trả
tiền bảo hiểm cho doanh nghiệp nhượng tái bảo hiểm tương ứng với trách nhiệm của
doanh nghiệp nhận tái bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả cho người bán (TK 3312)
Có các TK
111, 112.
- Chi phí
hoa hồng:
Khi doanh
nghiệp nhận tái bảo hiểm xác định được số tiền hoa hồng phải trả cho doanh
nghiệp nhượng tái bảo hiểm (được trừ vào số phí nhận tái bảo hiểm phải thu theo
hợp đồng bảo hiểm đã giao kết), ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62422)
Có TK 131 -
Phải thu của khách hàng (TK 1312).
- Dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm
+ Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ (bao gồm dự phòng toán học, dự phòng phí chưa
được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm khả năng
thanh toán bổ sung (nếu có), dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu (nếu có), dự
phòng khác) lần đầu tiên, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết theo từng
loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
Cuối kỳ kế
toán tiếp theo: Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này lớn
hơn khoản dự phòng nghiệp vụ đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì phải trích lập
thêm số chênh lệch lớn hơn, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết theo từng
loại dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm).
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
Cuối kỳ kế
toán tiếp theo: Nếu khoản dự phòng nghiệp vụ phải lập ở cuối kỳ kế toán này nhỏ
hơn khoản dự phòng nghiệp vụ đã lập ở cuối kỳ kế toán trước thì số chênh lệch
nhỏ hơn phải được hoàn nhập, ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết theo từng loại dự phòng nghiệp vụ bảo
hiểm).
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 62423) (Chi tiết từng TK dự
phòng nghiệp vụ bảo hiểm)
+ Cuối kỳ kế
toán, khi lập dự phòng nghiệp vụ (dự phòng đảm bảo cân đối) lần đầu tiên,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)
Cuối các kỳ
kế toán tiếp theo phải trích lập thêm dự phòng đảm bảo cân đối cho đủ theo quy
định của chế độ tài chính, số trích lập thêm ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân
đối)
Có TK 352 -
Dự phòng phải trả (Chi tiết dự phòng đảm bảo cân đối)
Khi sử dụng
khoản dự phòng đảm bảo cân đối theo quy định của chế độ tài chính,
ghi:
Nợ TK 352 -
Dự phòng phải trả
Có các TK
liên quan.
c) Chi phí
hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
Khi phát
sinh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6243)
Có các TK
111, 112, 331
Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm phát sinh
trong kỳ, ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6243).
d) Chi phí
hoạt động kinh doanh khác
Khi phát
sinh các chi phí hoạt động kinh doanh khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm như
chi phí cung cấp dịch vụ đại lý giám định tổn thất, đại lý xét giải quyết bồi
thường quyền lợi bảo hiểm,... và các chi phí hoạt động kinh doanh khác,
ghi:
Nợ TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6248)
Có các TK
111, 112, 331
Cuối kỳ kế
toán, kết chuyển chi phí hoạt động kinh doanh khác phát sinh trong kỳ,
ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 624 -
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác (TK 6248).
Điều 21.
Kế toán tài khoản 641 - Chi phí bán hàng
1. Tài khoản
641 - “Chi phí bán hàng” dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ.
2. Bổ sung
nguyên tắc hạch toán Tài khoản 641
a) Chi phí
bán hàng bao gồm chi phí nhân viên, chi vật tư, dụng cụ văn phòng; chi khấu hao
TSCĐ; chi phí quản lý đại lý bảo hiểm (bao gồm chi đào tạo ban đầu và thi cấp
chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng,
khen thưởng đại lý, chi hỗ trợ đại lý), chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí
khác.
b) Chỉ phản
ánh vào Tài khoản chi phí bán hàng các khoản chi phí bán hàng thực tế đã phát
sinh (không kể đã chi tiền hay chưa chi tiền) có liên quan trực tiếp đến hoạt
động bán hàng của DNBH nhân thọ phát sinh trong kỳ phù hợp với quy định pháp
luật hiện hành về hoạt động kinh doanh của DNBH nhân thọ.
c) Tài khoản
641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí bán hàng của DNBH nhân thọ theo
quy định. Tùy theo yêu cầu quản trị hoạt động kinh doanh, DNBH nhân thọ có thể
tiếp tục mở chi tiết các Tài khoản cấp 3 trên cơ sở các Tài khoản cấp 2 đã quy
định để theo dõi chi tiết các loại chi phí bán hàng theo nhu cầu quản trị chi
phí bán hàng của DNBH nhân thọ theo các nhóm chi phí đã quy định trên các Tài
khoản cấp 2.
d) Cuối kỳ
kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào Bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả
kinh doanh” để xác định kết quả kinh doanh của DNBH nhân
thọ.
3. Bổ sung
kết cấu và nội dung phản ảnh của TK 641 - “Chi phí bán
hàng”
a) Bên
Nợ:
Các chi phí
phát sinh liên quan đến quá trình bán, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân
thọ.
b) Bên
Có:
Kết chuyển
chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để xác định kết
quả kinh doanh trong kỳ.
c) Tài khoản
641 không có số dư cuối kỳ.
d) Tài khoản
641 - “Chi phí bán hàng”, có 7 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản
6411 - “Chi phí nhân viên”: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng
bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn.
- Tài khoản
6412 - “Chi phí vật tư văn phòng”: Phản ánh các khoản chi phí về vật tư, văn
phòng của bộ phận bán hàng của DNBH nhân thọ bảo hiểm nhân
thọ.
- Tài khoản
6413 - “Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng”: Phản ánh các khoản chi phí về dụng
cụ, đồ dùng văn phòng của bộ phận bán hàng của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ.
- Tài khoản
6414 - “Chi phí khấu hao TSCĐ”: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán
hàng - bán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, như nhà kho, cửa hàng, phương tiện bốc
dỡ, vận chuyển.
- Tài khoản
6416 - “Chi phí quản lý đại lý bảo hiểm”: Phản ánh các khoản phải chi trả như
chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức
cho đại lý, chi tuyển dụng, khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý của DNBH
nhân thọ.
- Tài khoản
6417 - “Chi phí dịch vụ mua ngoài”: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ như chi phí thuê ngoài sửa
chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê
bãi.
- Tài khoản
6418 - “Chi phí khác”: Phản ánh các chi phí khác phát sinh liên quan quá trình
bán hàng, cung cấp dịch vụ bảo hiểm nhân thọ ngoài các chi phí đã phản ánh từ TK
6411 - TK 6417 như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí quảng cáo, chi
phí hội nghị khách hàng.
4. Bổ sung
phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ
yếu
a) Tính tiền
lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán sản phẩm
bảo hiểm nhân thọ, ghi:
Nợ TK 641 -
Chi phí bán hàng (TK 6411)
Có TK 334 -
Phải trả người lao động.
b) Giá trị
vật tư, dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục vụ cho quá trình bán hàng,
ghi:
Nợ TK 641 -
Chi phí bán hàng (TK 6412, 6413)
Có các TK
152, 153, 242.
c) Trích
khấu hao TSCĐ của bộ phận bán hàng, ghi:
Nợ TK 641 -
Chi phí bán hàng (TK 6414)
Có TK 214 -
Hao mòn TSCĐ.
d) Khi phát
sinh chi phí quản lý Đại lý bảo hiểm bao gồm chi đào tạo ban đầu và thi cấp
chứng chỉ đại lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng,
khen thưởng đại lý và chi hỗ trợ đại lý, ghi:
Nợ TK 641 -
Chi phí bán hàng (TK 6416)
Nợ TK 133 -
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 -
Phải trả người bán.
đ) Khi thanh
toán phí quản lý Đại lý bảo hiểm, ghi:
Nợ TK 331 -
Phải trả người bán
Có các TK
111, 112.
e) Chi phí
điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax,...), chi phí thuê
ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán
hàng, ghi:
Nợ TK 641 -
Chi phí bán hàng (TK 6417)
Nợ TK 133 -
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có các TK
111, 112, 141, 331.
g) Cuối kỳ
kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 -
Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 641 -
Chi phí bán hàng.
Điều 22.
Chứng từ và sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ
Chứng từ và
sổ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tuân thủ theo quy định về
chứng từ và sổ kế toán của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành; Ngoài ra bổ
sung thêm về quy định chứng từ như sau:
1. Bổ sung
danh mục và một số mẫu chứng từ đặc thù áp dụng cho DNBH nhân thọ so với chế độ
kế toán doanh nghiệp hiện hành (Mẫu một số chứng từ đặc thù áp dụng cho DNBH
nhân thọ quy định tại phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) bao gồm các
mẫu sau:
- Phiếu thu
tiền bảo hiểm - Mẫu số 01b-TT;
- Phiếu thu
phí bảo hiểm tạm tính dành cho đại lý, nhân viên thu kỳ phí đầu tiên - Mẫu số
01c-TT;
- Phiếu thu
phí bảo hiểm dành cho đại lý, nhân viên thu phí của hợp đồng đã phát hành - Mẫu
số 01d-TT;
- Phiếu chi
(Cho khách hàng bảo hiểm) - Mẫu số 02b-TT;
- Phiếu yêu
cầu rút trước bảo tức tích lũy/Tạm ứng giá trị hoàn lại, duy trì hợp đồng với số
tiền bảo hiểm giảm, hủy hợp đồng bảo hiểm nhân thọ - Mẫu số
06a-TT;
- Phiếu yêu
cầu dành cho hợp đồng bảo hiểm nhân thọ liên kết đầu tư - Mẫu số
06b-TT.
2. Các chứng
từ đặc thù về thu tiền bảo hiểm như Mẫu số 01b -TT, Mẫu số 01c - TT, Mẫu số 01d
-TT doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải có quy trình kiểm soát chặt chẽ về đại
lý thu phí, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ là đơn vị chịu trách nhiệm cuối cùng
về số tiền phí bảo hiểm đã thu của khách hàng.
Điều 23.
Hệ thống báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên
độ.
1. Báo cáo
tài chính năm
Hệ thống báo
cáo tài chính năm áp dụng cho Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ bao gồm 4 biểu báo
cáo sau:
- Bảng Cân
đối kế toán Mẫu số B 01 -
DNNT
- Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B 02 -
DNNT
- Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03 -
DNNT
- Bản thuyết
minh báo cáo tài chính Mẫu số B 09 -
DNNT
2. Báo cáo
tài chính giữa niên độ
Doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ phải lập 4 biểu báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ như
sau:
- Bảng Cân
đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) |
Mẫu số B 01a -
DNNT |
- Báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy
đủ) |
Mẫu số B 02a
- DNNT |
- Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) |
Mẫu số B 03a
- DNNT |
- Bản thuyết
minh báo cáo tài chính chọn lọc |
Mẫu số B 09a
- DNNT |
Điều 24.
Mẫu báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
1. Mẫu báo
cáo tài chính năm (Quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư
này).
2. Mẫu báo
cáo tài chính giữa niên độ (Quy định tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông
tư này).
Các mẫu Báo
cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ giống như mẫu Báo cáo tài chính giữa niên độ (dạng đầy đủ) ban hành theo chế
độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính
giữa niên độ dạng đầy đủ giống như báo cáo tài chính năm ban hành tại Thông tư
này.
Điều 25.
Nội dung và phương pháp lập Báo cáo tài chính
1. Nội dung
và phương pháp lập Bảng Cân đối kế toán (Mẫu Bảng cân đối kế toán quy định tại
Phụ lục số 02 - Mẫu B01).
Quy định tại
Điều này chỉ hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu liên quan đến
đặc thù của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Các chỉ tiêu (khoản mục) khác, doanh
nghiệp thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện
hành.
a) Phải thu của khách hàng (Mã số
131)
Là chỉ tiêu
phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải thu khác của khách hàng có thời
hạn thanh toán dưới 1 năm tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Phải thu của khách hàng” căn cứ vào tổng số dư Nợ chi tiết TK 131 “Phải thu của
khách hàng” mở theo từng khách hàng thuộc đối tượng phải thu trên sổ kế toán chi
tiết TK 131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn của khách
hàng.
Mã số 131 =
Mã số 131.1 + Mã số 131.2
b) Phải thu
về hợp đồng bảo hiểm (Mã số 131.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền còn phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm tại
thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu về hợp đồng bảo hiểm”
căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 1311, 1312, 1313 của TK 131 “Phải thu của
khách hàng” trên sổ kế toán TK 131.
c) Phải thu
khác của khách hàng (Mã số 131.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền còn phải thu khác từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu khác của khách hàng” căn cứ vào số dư
Nợ chi tiết TK 1318 “Phải thu khác của khách hàng” trên sổ kế toán chi tiết TK
131, chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn khác của khách
hàng.
d) Phải thu
dài hạn khác (Mã số 218)
Là chỉ tiêu
phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ mang đi ký quỹ bảo hiểm theo quy
định và các khoản phải thu dài hạn khác từ các đối tượng có liên quan tại thời
điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số
dư Nợ chi tiết các TK 138 “Phải thu khác”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài hạn”, TK
338 “Phải trả, phải nộp khác” trên sổ kế toán chi tiết các TK 138, 244, 338, chi
tiết các khoản phải thu dài hạn.
Mã số 218 =
Mã số 218.1 + Mã số 218.2
đ) Ký quỹ
bảo hiểm (Mã số 218.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ký quỹ bảo hiểm dài hạn theo quy
định tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Ký quỹ bảo hiểm” căn cứ
vào số dư Nợ TK 2441 “Ký quỹ bảo hiểm” trên sổ kế toán TK
2441.
e) Phải thu
dài hạn khác (Mã số 218.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản phải thu khác từ các đối tượng có liên quan được xếp vào loại
tài sản dài hạn, các khoản ứng trước cho người bán dài hạn (nếu có). Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu “Phải thu dài hạn khác” căn cứ vào số dư Nợ chi tiết các TK 138
“Phải thu khác”, TK 338 “Phải trả, phải nộp khác”, TK 244 “Ký quỹ, ký cược dài
hạn”, sau khi trừ (-) khoản ký quỹ bảo hiểm đã được phản ánh ở Mã số 218.1 trên
sổ kế toán chi tiết các TK 138, 338, 2448 (chi tiết các khoản phải thu dài
hạn).
g) Phải trả
người bán (Mã số 312)
Là chỉ tiêu
phản ánh số tiền còn phải trả cho các đối tượng liên quan đến hoạt động kinh
doanh bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, nhượng tái bảo hiểm và phải trả khác cho
người bán có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc dưới một chu kỳ kinh doanh tại
thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả cho người bán” là số dư
Có chi tiết TK 331 “Phải trả cho người bán” được phân loại là ngắn hạn mở theo
từng người bán thuộc đối tượng phải trả trên sổ kế toán chi tiết TK 331, chi
tiết các khoản phải trả ngắn hạn cho người bán.
Mã số 312 =
Mã số 312.1 + Mã số 312.2
h) Phải trả
về hợp đồng bảo hiểm (Mã số 312.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền còn phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm có thời hạn thanh toán dưới 1 năm hoặc
dưới một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu
“Phải trả về hợp đồng bảo hiểm” căn cứ vào số dư Có các TK chi tiết bao gồm TK
3311, 3312, 3313.
i) Phải trả
khác cho người bán (Mã số 312.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tiền còn phải trả khác cho người bán tại thời điểm báo cáo. Số liệu
để ghi vào chỉ tiêu “Phải trả khác cho người bán” căn cứ vào số dư Có chi tiết
TK 3318, chi tiết các khoản phải trả ngắn hạn khác cho người
bán.
k) Phí bảo
hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (Mã số
319.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số tiền phí bảo hiểm tạm thu của DNBH nhân thọ; phí bảo hiểm đã
thu trước cho nhiều kỳ và doanh thu chưa thực hiện khác (không quá một năm) chưa
ghi nhận vào doanh thu trong kỳ tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ
tiêu “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn” căn cứ vào số dư
Có chi tiết TK 3387 “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” trên sổ kế
toán chi tiết TK 33871 (toàn bộ dư có TK 33871); sổ chi tiết TK 33872 và TK
33878 (chi tiết phần ngắn hạn không quá một năm).
l) Dự phòng
phải trả ngắn hạn (Mã số 320)
Chỉ tiêu này
phản ánh khoản dự phòng phải trả ngắn hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả ngắn hạn” là số dư Có chi tiết TK 3529 “Dự phòng
phải trả” (Chi tiết các khoản dự phòng cho các khoản phải trả ngắn hạn) trên sổ
kế toán TK 3529.
m) Dự phòng
phải trả dài hạn (Mã số 337)
Chỉ tiêu này
phản ánh khoản dự phòng phải trả dài hạn tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu “Dự phòng phải trả dài hạn” là số dư Có chi tiết TK 3529 “Dự phòng
phải trả” (Chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn) trên sổ kế toán TK
3529.
n) Doanh thu
chưa thực hiện dài hạn (Mã số 338)
Chỉ tiêu này
phản ánh số phí bảo hiểm đã thu trước cho nhiều kỳ và doanh thu chưa thực hiện
khác (trên một năm) chưa ghi nhận vào doanh thu trong kỳ tại thời điểm báo
cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu “Doanh thu chưa thực hiện dài hạn” căn cứ vào
số dư Có chi tiết TK 3387 “Phí bảo hiểm tạm thu, doanh thu chưa thực hiện” trên
sổ kế toán chi tiết TK 33872 và TK 33878 (chi tiết phần dài hạn trên một
năm).
o) Dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm (Mã số 344)
Là chỉ tiêu
tổng hợp phản ánh các khoản dự phòng nghiệp vụ chưa sử dụng tại thời điểm báo
cáo.
Mã số 344 =
Mã số 344.1 + Mã số 344.2 + Mã số 344.3 + Mã số 344.4 + Mã số 344.5 + Mã số
344.6 + Mã số 344.7 + Mã số 344.8
+ Dự phòng
toán học (Mã số 344.1)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng toán học của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3521 “Dự
phòng toán học” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3521 tại thời điểm báo
cáo.
+ Dự phòng
phí chưa được hưởng (Mã số 344.2)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng phí chưa được hưởng của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3522 “Dự
phòng phí chưa được hưởng” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3522 tại thời điểm
báo cáo.
+ Dự phòng
bồi thường (Mã số 344.3)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng bồi thường của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3523 “Dự
phòng bồi thường” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3523 tại thời điểm báo
cáo.
+ Dự phòng
chia lãi (Mã số 344.4)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng chia lãi của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3524 “Dự
phòng chia lãi” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3524 tại thời điểm báo
cáo.
+ Dự phòng
bảo đảm cân đối (Mã số 344.5)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng bảo đảm cân đối của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3525 “Dự
phòng bảo đảm cân đối” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3525 tại thời điểm báo
cáo.
+ Dự phòng
bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung (Mã số 344.6)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung của DNBH nhân thọ tại
thời điểm báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3526 “Dự
phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản
3526 tại thời điểm báo cáo.
+ Dự phòng
lãi cam kết đầu tư tối thiểu (Mã số 344.7)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu của DNBH nhân thọ tại thời
điểm báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3527 “Dự
phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3527 tại
thời điểm báo cáo.
+ Dự phòng
khác (Mã số 344.8)
Là chỉ tiêu
phản ánh số dự phòng khác của DNBH nhân thọ tại thời điểm báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số dư Có chi tiết của Tài khoản 3528 “Dự
phòng khác” trên sổ kế toán chi tiết Tài khoản 3528 tại thời điểm báo
cáo.
p) Quỹ dự
trữ bắt buộc (Mã số 419)
Chỉ tiêu này
phản ánh Quỹ dự trữ bắt buộc chưa sử dụng tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi
vào chỉ tiêu “Quỹ dự trữ bắt buộc” là số dư Có TK 416 “Quỹ dự trữ bắt buộc” trên
sổ kế toán TK 416.
2. Nội dung
và phương pháp lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu Báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh quy định tại Phụ lục 02 - Mẫu B02).
Quy định tại
Điều này chỉ hướng dẫn nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu (khoản mục) có
sửa đổi, bổ sung để ghi số liệu vào cột 4 “Năm nay” của báo cáo này năm nay. Các
chỉ tiêu (khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán
doanh nghiệp hiện hành.
- Số liệu
ghi vào cột 5 “Năm trước” phần I và phần II của báo cáo này năm nay được căn cứ
vào số liệu ghi ở cột 4 “Năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của phần I và phần
II báo cáo này năm trước.
- Nội dung
và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “Năm nay”, như
sau:
Phần I - Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp: Các chỉ tiêu của phần này được lập
căn cứ vào các chỉ tiêu tương ứng của phần II - Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo hoạt động dưới đây.
Phần II -
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo hoạt động
a) Doanh thu phí bảo hiểm (Mã số
01)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng doanh thu phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-)
các khoản, gồm: giảm phí bảo hiểm gốc, giảm phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí bảo
hiểm gốc, hoàn phí nhận tái bảo hiểm và chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí chưa
được hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Mã số 01 =
Mã số 01.1 + Mã số 01.2 - Mã số 01.3
+ Phí bảo
hiểm gốc (Mã số 01.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm gốc sau khi trừ (-) các khoản giảm phí
bảo hiểm gốc, hoàn phí bảo hiểm gốc phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5111 “Doanh thu phí bảo
hiểm gốc” trừ (-) lũy kế số phát sinh Có của các TK 5311 - “Hoàn phí bảo hiểm
gốc”, TK 5321 “Giảm phí bảo hiểm gốc” và các TK 111, 112, 131 (Chi tiết giảm phí
bảo hiểm gốc) đối ứng với bên Nợ TK 5111 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK
5111, 5311, 5321, 111, 112, 131.
+ Phí nhận
tái bảo hiểm (Mã số 01.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số doanh thu phí nhận tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm
phí nhận tái bảo hiểm, hoàn phí nhận tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của
doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 5112 “Doanh thu phí nhận
tái bảo hiểm” trừ (-) lũy kế số phát sinh Có của các TK 5312 - “Hoàn phí nhận
tái bảo hiểm”, TK 5322 “Giảm phí nhận tái bảo hiểm” và các TK 111, 112, 131 (Chi
tiết giảm phí nhận tái bảo hiểm) đối ứng với bên Nợ TK 5112 trong kỳ báo cáo
trên sổ kế toán các TK 5112, 5312, 5322, 111, 112, 131
+ Tăng
(giảm) dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng (Mã số
01.3)
Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch tăng, giảm dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm
chưa được hưởng, là số chênh lệch giữa số dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái
bảo hiểm chưa được hưởng phải trích trong năm tài chính với số dự phòng phí bảo
hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng năm trước chuyển
sang.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số
phát sinh Có của TK 3522 “Dự phòng phí chưa được hưởng” đối ứng với bên Nợ TK
624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 624142, TK 62423) trong
kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 3522.
Đối với
trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 3522
“Dự phòng phí chưa được hưởng” đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh
doanh bảo hiểm và khác” (TK 624142, TK 62423) trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán
TK 3522, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(...)
b) Phí
nhượng tái bảo hiểm (Mã số 02)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số phí nhượng tái bảo hiểm phải chuyển cho các doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm phát sinh trong kỳ.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 533 “Phí nhượng tái bảo
hiểm” đối ứng với bên Nợ TK 511 - “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
(5111, 5112) trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 533.
c) Doanh thu
phí bảo hiểm thuần (Mã số 03)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm phát sinh sau khi trừ (-) các khoản giảm
phí, hoàn phí, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các khoản tăng giảm
dự phòng phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm chưa được hưởng của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo.
Mã số 03 =
Mã số 01 - Mã số 02
d) Hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm và doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số
04)
Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và các khoản doanh thu
khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo
cáo.
Mã số 04 =
Mã số 04.1 + Mã số 04.2
+ Hoa hồng
nhượng tái bảo hiểm (Mã số 04.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số doanh thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm sau khi trừ (-) các
khoản hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 51131 “Hoa hồng nhượng tái
bảo hiểm” đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ
báo cáo trên sổ kế toán TK 51131.
+ Doanh thu
khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 04.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh doanh thu của các hoạt động kinh doanh khác ngoài hoạt động kinh doanh
bảo hiểm gốc, nhận tái và nhượng tái bảo hiểm như doanh thu về phí do cung cấp
dịch vụ đại lý giám định, xét giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm và các
khoản thu khác trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5118 - “Doanh thu hoạt
động kinh doanh khác” đối ứng với bên Có của TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 5118.
đ) Doanh thu
thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 10)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số doanh thu phí bảo hiểm, hoa hồng bảo hiểm và các khoản thu khác
của hoạt động kinh doanh bảo hiểm sau khi trừ (-) các khoản giảm phí, giảm hoa
hồng, hoàn phí, hoàn hoa hồng, phí nhượng tái bảo hiểm và sau khi điều chỉnh các
khoản tăng, giảm dự phòng phí chưa được hưởng của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo
hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo.
Mã số 10 =
Mã số 03 + Mã số 04.
e) Chi bồi
thường và trả tiền bảo hiểm (Mã số 11)
Chỉ tiêu này
là chỉ tiêu phản ánh tổng số chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 624 “Chi phí trực tiếp
kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 62411, 62421) đối ứng với bên Có TK 111, 112,
331 trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 62411, 62421.
g) Thu bồi
thường nhượng tái bảo hiểm (Mã số 12)
Chỉ tiêu này
phản ánh số chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm phải thu của doanh nghiệp nhận
tái bảo hiểm để giảm chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm của doanh nghiệp bảo
hiểm nhân thọ trong ký báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 131 “Phải thu của khách
hàng) (TK 1313) đối ứng với bên Có TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm
và khác” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 1313 (Chi tiết thu bồi thường
nhượng tái bảo hiểm).
h) Tăng
(giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc (Mã số 13)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tăng, giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc, là số chênh lệch giữa số
dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc phải trích trong năm tài chính với số dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm gốc năm trước chuyển sang.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số
phát sinh Có của TK 352 “Dự phòng phải trả”(chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm) đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và
khác” (TK 62414) trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
Đối với
trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 352 “Dự
phòng phải trả” (chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Có
TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác” (TK 62414) trên sổ kế
toán chi tiết TK 352, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong
ngoặc đơn (...).
i) Tăng
(giảm) dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm (Mã số 14)
Chỉ tiêu này
phản ánh số tăng, giảm dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm, là số chênh lệch
giữa số dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm phải trích trong năm tài chính với
số dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm năm trước chuyển
sang.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này đối với trường hợp tăng là số trích bổ sung căn cứ vào số
phát sinh Có của TK 352 “Dự phòng phải trả” (chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm) đối ứng với bên Nợ TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và
khác” (TK 62423) trên sổ kế toán chi tiết TK 352.
Đối với
trường hợp giảm là số ghi giảm chi phí căn cứ vào số phát sinh Nợ của TK 352 “Dự
phòng phải trả” (chi tiết các TK dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm) đối ứng với bên Có
TK 624 “Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm” (TK 62423) trên sổ kế toán chi
tiết TK 352, chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn
(...).
k) Tổng chi
bồi thường và trả tiền bảo hiểm (Mã số 15)
Chỉ tiêu này
là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí bồi thường và trả tiền bảo hiểm của
DNBH nhân thọ sau khi trừ (-) các khoản thu giảm chi phí bồi thường và trả tiền
bảo hiểm (như thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm) và sau khi điều chỉnh các
khoản tăng giảm dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phát sinh
trong kỳ báo cáo.
Mã số 15 =
Mã số 11 - Mã số 12 + Mã số 13 + Mã số 14
l) Chi phí
khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 16)
Chỉ tiêu này
là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh các khoản chi hoa hồng bảo hiểm và chi phí khác
hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 16 =
Mã số 16.1 + Mã số 16.2
+ Chi hoa
hồng bảo hiểm (Mã số 16.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng số chi phí hoa hồng bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ
trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí trực tiếp
kinh doanh bảo hiểm và khác” (62412, 62422) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 62412, TK
62422).
+ Chi phí
khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 16.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản chi phí khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, gồm: Chi phí
giám định giải quyết quyền lợi bảo hiểm, các khoản trích lập bắt buộc theo quy
định (như Chi trích quỹ bảo vệ người được bảo hiểm) và các khoản chi phí khác
của hoạt động kinh doanh bảo hiểm theo quy định của chế độ tài
chính.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 624 “Chi phí trực tiếp
kinh doanh bảo hiểm và khác” (các tài khoản chi tiết của TK 624 ngoài các TK
62411, 62412, 62414, 62421, 62422, 62423) đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán các TK chi tiết của TK 624
“Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm và khác”.
m) Tổng chi
phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 17)
Chỉ tiêu này
là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm, bao
gồm các khoản chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, tăng giảm dự phòng nghiệp vụ
bảo hiểm gốc, tăng giảm dự phòng nghiệp vụ nhận tái bảo hiểm và các khoản chi
phí khác của hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
Mã số 17 =
Mã số 15 + Mã số 16
n) Lợi nhuận
gộp hoạt động kinh doanh bảo hiểm (Mã số 18)
Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bảo hiểm với
tổng chi phí hoạt động kinh doanh bảo hiểm phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Mã số 18 =
Mã số 10 - Mã số 17
o) Doanh thu
kinh doanh bất động sản đầu tư (Mã số 19)
Chỉ tiêu này
phản ánh doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 5117 “Doanh thu kinh doanh
bất động sản đầu tư” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
trong kỳ báo cáo trên sổ kế toán TK 5117.
p) Giá vốn
bất động sản đầu tư (Mã số 20)
Chỉ tiêu này
phản ánh giá vốn bất động sản đầu tư và các chi phí khác liên quan trực tiếp đến
hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 632 “Giá vốn hàng bán”
(Chi tiết giá vốn bất động sản đầu tư).
q) Lợi nhuận
từ hoạt động đầu tư bất động sản (Mã số 21)
Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư
với giá vốn bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ báo
cáo.
Mã số 21 =
Mã số 19 - Mã số 20
r) Doanh thu
hoạt động tài chính (Mã số 22)
Chỉ tiêu này
phản ánh doanh thu hoạt động tài chính thuần phát sinh trong kỳ báo
cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Nợ của TK 515 “Doanh thu hoạt động
tài chính” đối ứng với bên Có TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo
cáo trên sổ kế toán TK 515.
s) Chi phí
hoạt động tài chính (Mã số 23)
Chỉ tiêu này
phản ánh chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
bảo hiểm nhân thọ.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 635 “Chi phí tài chính”
đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo trên sổ
kế toán TK 635.
t) Lợi nhuận
gộp hoạt động tài chính (Mã số 24)
Chỉ tiêu này
phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần hoạt động tài chính với chi phí hoạt
động tài chính phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 24 =
Mã số 22 - Mã số 23
u) Chi phí
bán hàng (Mã số 25)
Chỉ tiêu này
phản ánh các khoản chi phí liên quan đến quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ
bảo hiểm nhân thọ của DNBH nhân thọ, gồm: Chi phí nhân viên, chi phí vật tư văn
phòng, chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quản
lý đại lý bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác phát sinh trong kỳ
báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là tổng cộng số phát sinh bên Có của TK 641 “Chi phí bán
hàng” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
trên sổ kế toán TK 641.
v) Chi phí
quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)
Chỉ tiêu này
phản ánh tổng chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí nhân viên, chi phí
vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí,
chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phát sinh
trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là lũy kế số phát sinh Có của TK 642 “Chi phí quản lý doanh
nghiệp” đối ứng với bên Nợ TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
trên sổ kế toán TK 642.
x) Lợi nhuận
thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30)
Chỉ tiêu này
phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ trong kỳ báo cáo.
Chỉ tiêu này được tính toán trên cơ sở lợi nhuận gộp hoạt động kinh doanh bảo
hiểm cộng (+) lợi nhuận từ hoạt động đầu tư bất động sản cộng (+) lợi nhuận gộp
hoạt động tài chính trừ (-) chi phí bán hàng trừ (-) chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo.
Mã số 30 =
Mã số 18 + Mã số 21 + Mã số 24 - Mã số 25 - Mã số 26.
3. Nội dung
và phương pháp lập Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu Bản thuyết minh báo
cáo tài chính quy định tại Phụ lục 02 - Mẫu B09)
Quy định tại
Điều này chỉ bổ sung một số nội dung của Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu
số B 09 - DNNT) cho phù hợp với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Các chỉ tiêu
(khoản mục) không có sửa đổi, bổ sung được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp
hiện hành.
Mục IV - Các
chính sách kế toán áp dụng, bổ sung sửa đổi một số nội dung
sau:
- Tại điểm
11- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu, bổ sung các chỉ tiêu thuyết
minh phí bảo hiểm gốc, nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, doanh
thu hoạt động kinh doanh khác, các khoản giảm trừ doanh
thu.
- Tại điểm
12, sửa đổi thành “Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí”, trong đó bổ sung
các chỉ tiêu thuyết minh chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, chi hoa hồng bảo
hiểm, chi phí quản lý đại lý bảo hiểm và các khoản giảm trừ chi phí hoạt động
kinh doanh bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm (Thu bồi thường nhượng tái bảo
hiểm) (nếu có).
- Bổ sung
điểm 16 - Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng nghiệp vụ, trong
đó bổ sung các chỉ tiêu thuyết minh dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được
hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối, dự
phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối
thiểu, dự phòng khác (nếu có).
Tại Mục V -
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Bảng cân đối kế toán, bổ
sung một số nội dung như sau:
- Tại điểm
07 - Phải thu dài hạn khác, bổ sung chỉ tiêu ký quỹ bảo
hiểm.
- Tại điểm
18 - Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác, bổ sung chỉ tiêu phí bảo hiểm
tạm thu, doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn.
- Bổ sung
điểm 25.1 - Phải thu về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh các khoản phải thu liên
quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 25.2 - Phải trả về hợp đồng bảo hiểm để thuyết minh chi tiết các khoản phải
trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 25.3 - Dự phòng nghiệp vụ, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi tiết
dự phòng toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng
chia lãi, dự phòng bảo đảm cân đối, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ
sung, dự phòng lãi cam kết đầu tư tối thiểu và dự phòng khác (nếu
có).
Mục VI -
Thông tin bổ sung cho các khoản mục trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh, bổ sung sửa đổi một số nội dung sau:
- Bổ sung
điểm 26.1- Doanh thu phí bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi
tiết phí bảo hiểm gốc, các khoản giảm trừ phí bảo hiểm gốc (Giảm phí, hoàn phí
bảo hiểm gốc), phí nhận tái bảo hiểm, các khoản giảm trừ phí nhận tái bảo hiểm
(Giảm phí, hoàn phí nhận tái bảo hiểm), tăng (giảm) dự phòng phí chưa được hưởng
của bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 26.2- Phí nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh chi
tiết tổng phí nhượng tái bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 27.1- Hoa hồng nhượng tái bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu thuyết minh
chi tiết hoa hồng nhượng tái bảo hiểm và giảm trừ hoa hồng (Hoàn hoa hồng, giảm
hoa hồng).
- Bổ sung
điểm 27.2- Doanh thu khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ
tiêu thuyết minh chi tiết thu phí về dịch vụ đại lý (giám định tổn thất, xét
giải quyết bồi thường quyền lợi bảo hiểm), thu khác hoạt động kinh doanh bảo
hiểm.
- Bổ sung
điểm 28.1- Tổng chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, trong đó bổ sung chỉ tiêu
thuyết minh chi tiết chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, thu bồi thường nhượng
tái bảo hiểm (nếu có), tăng (giảm) dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm gốc và nhận tái
bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 28.2- Chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm, để thuyết minh các khoản
chi hoa hồng bảo hiểm và chi phí khác hoạt động kinh doanh bảo hiểm như chi giám
định giải quyết quyền lợi bảo hiểm, các khoản trích lập bắt buộc theo quy định
(Chi lập quỹ bảo vệ người được bảo hiểm), các khoản chi khác của hoạt động kinh
doanh bảo hiểm.
- Bổ sung
điểm 28.3- Chi phí bán hàng: trong đó thuyết minh các khoản phí thuộc chi phí
quản lý đại lý bảo hiểm, bao gồm: chi đào tạo ban đầu và thi cấp chứng chỉ đại
lý, chi đào tạo nâng cao kiến thức cho đại lý, chi tuyển dụng đại lý, chi khen
thưởng và hỗ trợ đại lý.
- Bổ sung
điểm 33.1- Chi phí quản lý doanh nghiệp, trong đó thuyết minh chi tiết chi phí
nhân viên, chi phí vật liệu, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,
thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng
tiền khác.
Mục VIII -
Những thông tin khác, sửa đổi, bổ sung một số nội dung
sau:
- Điểm 1, bổ
sung thuyết minh các thông tin về rủi ro bảo hiểm và chính sách quản lý rủi ro
của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, chính sách của doanh nghiệp bảo hiểm nhân
thọ để giảm thiểu các rủi ro phát sinh từ các hợp đồng bảo hiểm, phân tích mức
độ tập trung của các rủi ro bảo hiểm, thuyết minh về tình hình bồi thường và trả
tiền bảo hiểm để so sánh các khoản bồi thường và trả tiền bảo hiểm thực tế so
với số liệu ước tính trước đây.
Nội dung và
phương pháp lập một số chỉ tiêu sửa đổi, bổ sung trên thuyết minh báo cáo tài
chính:
Phải thu về
hợp đồng bảo hiểm (Điểm 25.1)
Chỉ tiêu này
phản ánh số phải thu liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải thu
phí bảo hiểm gốc (phải thu của bên mua bảo hiểm, phải thu của đại lý bảo hiểm,
phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng tái bảo hiểm phát
sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ TK 131 “Phải thu của khách hàng” (chi tiết phải
thu phí bảo hiểm gốc, phải thu phí nhận tái bảo hiểm, phải thu bồi thường nhượng
tái bảo hiểm) tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán chi tiết TK
131.
Phải trả về
hợp đồng bảo hiểm (Điểm 25.2)
Chỉ tiêu này
phản ánh số phải trả liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm: phải trả
phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả về chi bồi thường và trả tiền bảo hiểm, phải
trả hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phát
sinh trong kỳ báo cáo.
Số liệu để
ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có TK 331 “Phải trả cho người bán” (Chi tiết phải
trả phí nhượng tái bảo hiểm, phải trả bồi thường và trả tiền bảo hiểm, phải trả
hoa hồng bảo hiểm, phải trả khác) tại thời điểm lập báo cáo trên sổ kế toán chi
tiết TK 331.
Dự phòng
nghiệp vụ (Điểm 25.3)
Chỉ tiêu này
phản ánh số dự phòng nghiệp vụ của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ gồm dự phòng
toán học, dự phòng phí chưa được hưởng, dự phòng bồi thường, dự phòng chia lãi,
dự phòng bảo đảm cân đối, dự phòng bảo đảm khả năng thanh toán bổ sung, dự phòng
lãi cam kết đầu tư tối thiểu và dự phòng khác (nếu có) tại thời điểm báo
cáo.
Các doanh
nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải thực hiện trích lập dự phòng nghiệp vụ theo quy
định hiện hành của chế độ tài chính để làm cơ sở cho việc thuyết minh đầy đủ các
chỉ tiêu về từng loại dự phòng nghiệp vụ trên.
4. Nội dung
và phương pháp lập Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; nội dung và phương pháp lập các
báo cáo tài chính giữa niên độ được thực hiện theo Chế độ kế toán doanh nghiệp
hiện hành.
Điều 26.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Thông tư
này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
Các nội dung
hướng dẫn kế toán của doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ ban hành theo Quyết định
1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Quyết định số
150/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 về việc bổ sung, sửa đổi chế độ kế toán doanh
nghiệp bảo hiểm ban hành theo Quyết định số 1296/TC/QĐ/CĐKT ngày 31/12/1996 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2016.
2. Vụ trưởng
Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục trưởng Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm, Giám
đốc doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và Thủ trưởng các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá
trình thực hiện Thông tư, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị đơn vị phản ánh về
Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.
Nơi
nhận: |