Nghị định số 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ, 01/07/2011
Nghị định số 53/2011/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
CHÍNH PHỦ Số: 53/2011/NĐ-CP |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 01 tháng 07 năm 2011 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế sử dụng
đất
phi nông nghiệp
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25
tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2010;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài
chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số
điều của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Điều 2. Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo
quy định tại Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Cụ thể như sau:
1. Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị:
2. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp quy định tại khoản 2
Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, gồm:
a) Đất xây dựng khu công nghiệp bao gồm đất để xây dựng cụm công
nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung
khác có cùng chế độ sử dụng đất;
b) Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh bao gồm
đất để xây dựng cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; xây dựng cơ
sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho sản xuất,
kinh doanh (kể cả đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh trong
khu công nghệ cao, khu kinh tế);
c) Đất để khai thác khoáng sản, đất làm mặt bằng chế biến khoáng
sản, trừ trường hợp khai thác khoáng sản mà không ảnh hưởng đến lớp đất mặt
hoặc mặt đất;
d) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất để
khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm.
3. Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Nghị định này được
các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích kinh doanh.
Điều 3. Đối tượng không chịu thuế
Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh quy
định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thuộc đối tượng không
chịu thuế, cụ thể:
1. Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm:
a) Đất giao thông, thuỷ lợi bao gồm đất sử
dụng vào mục đích xây dựng công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè,
đường sắt, đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay, bao gồm cả
đất nằm trong quy hoạch xây dựng cảng hàng không, sân bay nhưng chưa xây dựng
do được phân kỳ đầu tư theo từng giai đoạn phát triển được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền phê duyệt, đất xây dựng các hệ thống cấp nước (không bao gồm nhà máy
sản xuất nước), hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thuỷ
lợi, đê, đập và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn giao thông, an toàn thuỷ lợi;
b) Đất xây dựng công trình văn hoá, y tế,
giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng bao gồm đất sử
dụng làm nhà trẻ, trường học, bệnh viện, chợ, công viên, vườn hoa, khu vui chơi
cho trẻ em, quảng trường, công trình văn hoá, điểm bưu điện
- văn hoá xã, phường, thị trấn, tượng đài, bia tưởng niệm,
bảo tàng, cơ sở phục hồi chức năng cho người khuyết tật, cơ sở dạy nghề, cơ sở
cai nghiện ma tuý, trại giáo dưỡng, trại phục hồi nhân
phẩm; khu nuôi dưỡng người già và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn;
c) Đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh
lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ
ban nhân dân cấp tỉnh) quyết định bảo vệ;
d) Đất xây dựng công trình công cộng khác bao gồm đất sử dụng
cho mục đích công cộng trong khu đô thị, khu dân cư nông thôn; đất xây dựng kết
cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế
theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đất xây dựng công trình hệ
thống đường dây tải điện, hệ thống mạng truyền thông, hệ thống dẫn xăng, dầu,
khí và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình trên; đất trạm điện;
đất hồ, đập thuỷ điện; đất xây dựng nhà tang lễ, nhà hoả táng; đất để chất thải, bãi rác, khu xử lý chất thải được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
2. Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng bao gồm đất thuộc nhà chùa, nhà
thờ, thánh thất, thánh đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ
sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép
hoạt động.
3. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa.
4. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng.
5. Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ
họ bao gồm diện tích đất xây dựng công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường,
nhà thờ họ theo khuôn viên của thửa đất có các công trình này.
6. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp
gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, trụ sở tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức sự nghiệp công lập; trụ sở các cơ quan
đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài tại Việt Nam và các tổ chức
quốc tế liên chính phủ được hưởng ưu đãi, miễn trừ tương đương cơ quan đại diện
ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam;
b) Đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh
vực về kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học và công nghệ,
ngoại giao của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,
tổ chức sự nghiệp công lập.
7. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh gồm:
a) Đất thuộc doanh trại, trụ sở đóng quân;
b) Đất làm căn cứ quân sự;
c) Đất làm các công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và các
công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;
d) Đất làm ga, cảng quân sự;
đ) Đất làm các công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ
phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
e) Đất làm kho tàng của các đơn vị vũ trang nhân dân;
g) Đất làm trường bắn, thao trường, bãi tập, bãi thử vũ khí, bãi
huỷ vũ khí;
h) Đất làm nhà khách, nhà công vụ, nhà thi đấu, nhà tập luyện
thể dục, thể thao và các cơ sở khác thuộc khuôn viên doanh trại, trụ sở đóng
quân của các đơn vị vũ trang nhân dân;
i) Đất làm trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ, cơ sở giáo
dục, trường giáo dưỡng do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
k) Đất xây dựng các công trình chiến đấu, công trình nghiệp vụ
quốc phòng, an ninh khác do Chính phủ quy định.
8. Đất phi nông nghiệp để xây dựng các công trình của hợp tác xã
phục vụ trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; đất tại đô thị sử dụng để xây dựng nhà
kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng
trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên
cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; xây dựng
cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân
để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất
nông nghiệp.
Chương II
CĂN CỨ TÍNH THUẾ, ĐĂNG KÝ, KHAI, TÍNH,
NỘP THUẾ VÀ MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ
Điều 4. Diện tích đất tính thuế
Diện tích đất tính thuế là diện tích đất phi nông nghiệp thực tế
sử dụng.
1. Trường hợp người nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở
trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì diện tích đất tính thuế
là tổng diện tích các thửa đất ở tính thuế.
2. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, bao
gồm cả trường hợp vừa để ở, vừa để kinh doanh thì diện tích đất tính thuế của
từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được xác định bằng hệ số phân bổ nhân với
diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Hệ số phân bổ đối với trường hợp không có tầng hầm |
= |
Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư _________________________________________ Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng |
Hệ số phân bổ đối với trường hợp có tầng hầm |
= |
Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở, nhà chung
cư |
||
Tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử
dụng (phần trên mặt đất) |
+ |
50% diện tích tầng hầm của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
sử dụng |
Hệ số phân bổ đối với trường hợp chỉ có công trình xây dựng
dưới mặt đất |
= |
0,5 x |
Diện tích đất trên bề mặt tương ứng với công trình xây dựng
dưới mặt đất |
Tổng diện tích công trình của các tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng dưới mặt đất |
Diện tích nhà (công trình) của từng tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân sử dụng là diện tích sàn thực tế sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
theo hợp đồng mua bán hoặc theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận).
Điều 5. Giá của 1 m2 đất tính thuế
1. Giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục
đích sử dụng của thửa đất tính thuế do Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quy định và được ổn định theo chu kỳ 5 năm, kể từ ngày 01 tháng 01 năm
2012.
2. Trường hợp trong chu kỳ ổn định có sự thay đổi người nộp thuế
hoặc phát sinh các yếu tố dẫn đến thay đổi giá của 1 m2 đất tính
thuế thì không phải xác định lại giá của 1 m2 đất tính thuế cho thời
gian còn lại của chu kỳ.
3. Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trường hợp
chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp hoặc từ
đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp sang đất ở trong chu kỳ ổn định thì
giá của 1 m2 đất tính thuế là giá đất theo mục đích sử dụng do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm được giao đất,
cho thuê đất hoặc thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất và được ổn định trong
thời gian còn lại của chu kỳ.
Điều 6. Hạn mức đất ở tính thuế
1. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp được
giao đất ở mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 trở đi là hạn mức giao đất ở do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm giao đất ở
mới.
2. Hạn mức đất ở làm căn cứ tính thuế đối với trường hợp đất ở
đang sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2012 được xác định như sau:
a) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở,
hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định
theo hạn mức công nhận đất ở thì áp dụng hạn mức công nhận đất ở để làm căn cứ
tính thuế. Trường hợp hạn mức công nhận đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở
hiện hành thì áp dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
b) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đã có quy định về hạn mức giao đất ở,
hạn mức công nhận đất ở và diện tích đất ở trong Giấy chứng nhận được xác định
theo hạn mức giao đất ở thì áp dụng hạn mức giao đất ở để làm căn cứ tính thuế.
Trường hợp hạn mức giao đất ở đó thấp hơn hạn mức giao đất ở hiện hành thì áp
dụng hạn mức giao đất ở hiện hành để làm căn cứ tính thuế;
c) Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận mà Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chưa quy định về hạn mức giao đất ở,
hạn mức công nhận đất ở thì toàn bộ diện tích đất ở ghi trên Giấy chứng nhận
được xác định là diện tích đất ở trong hạn mức;
d) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì không áp dụng
hạn mức. Khi người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận thì hạn mức đất ở
làm căn cứ tính thuế áp dụng theo nguyên tắc quy định tại các điểm a, b, c
khoản này.
3. Trường hợp thay đổi người nộp thuế thì hạn mức đất ở tính
thuế là hạn mức giao đất ở hiện hành do Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh quy định và được áp dụng kể từ năm tính thuế tiếp theo, trừ trường hợp
thay đổi người nộp thuế do nhận thừa kế, biếu, tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ,
mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con
dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà
ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau thì hạn mức đất ở tính thuế
được thực hiện theo hạn mức đất ở quy định và áp dụng đối với người chuyển
quyền.
4. Không áp dụng hạn mức đất ở đối với đất lấn, chiếm và đất sử
dụng không đúng mục đích và đất chưa sử dụng theo đúng quy định.
Điều 7. Đăng ký, khai, tính và nộp thuế
1. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế.
2. Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại cơ quan
thuế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc khai thuế, nộp thuế tại cơ
quan, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền theo quy định của
pháp luật (sau đây gọi chung là cơ quan thuế cấp huyện) nơi có quyền sử dụng
đất.
Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại khó khăn, người
nộp thuế có thể đăng ký, khai, tính và nộp thuế tại Uỷ ban
nhân dân xã.
3. Việc đăng ký, khai, tính và nộp thuế đối với trường hợp người
nộp thuế có quyền sử dụng nhiều thửa đất ở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương được quy định như sau:
a) Người nộp thuế đăng ký, khai, tính và nộp thuế đối với từng
thửa đất ở có quyền sử dụng tại cơ quan thuế cấp huyện nơi có quyền sử dụng đất
như đối với trường hợp có quyền sử dụng một thửa đất;
b) Trường hợp không có thửa đất ở nào vượt hạn mức đất ở tại nơi
có thửa đất đó thì người nộp thuế được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có
thửa đất để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được
xác định bằng tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng trừ đi hạn mức đất
ở nơi mà người nộp thuế đã lựa chọn;
c) Trường hợp có một thửa đất ở vượt hạn mức đất ở tại nơi có
thửa đất đó thì người nộp thuế lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất vượt hạn
mức để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích đất ở ngoài hạn mức được xác
định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất ở nơi đã lựa chọn hạn mức
cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở khác có quyền sử dụng;
d) Trường hợp có từ hai thửa đất ở trở lên vượt hạn mức đất ở
tại nơi có thửa đất đó thì người nộp thuế chỉ được lựa chọn hạn mức đất ở tại
một nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp. Phần diện tích
đất ở ngoài hạn mức được xác định bằng phần diện tích vượt hạn mức của thửa đất
ở nơi đã lựa chọn hạn mức cộng với phần diện tích của tất cả các thửa đất ở
khác có quyền sử dụng;
đ) Người nộp thuế lập tờ khai tổng hợp theo mẫu do Bộ Tài chính
quy định để xác định tổng diện tích các thửa đất ở có quyền sử dụng và số thuế
đã nộp, gửi cơ quan thuế nơi người nộp thuế đã lựa chọn hạn mức đất ở làm căn
cứ tính thuế để nộp phần chênh lệch giữa số thuế phải nộp theo quy định của
Nghị định này và số thuế đã nộp tại các cơ quan thuế cấp huyện nơi có quyền sử
dụng đất.
4. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc đăng ký, khai, tính và nộp
thuế quy định tại Điều này.
Điều 8. Miễn thuế, giảm thuế và nguyên tắc miễn, giảm thuế
Đối tượng miễn thuế, giảm thuế và nguyên tắc miễn, giảm thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Một số nội dung được quy định cụ thể như
sau:
1. Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt
khuyến khích đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều
9 và khoản 1, khoản 2 Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được thực
hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
2. Các cơ sở thực hiện xã hội hoá được miễn
thuế quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải đáp
ứng các quy định về loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn của các cơ sở sở
thực hiện xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường
theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
3. Việc xác định hộ nghèo được miễn thuế quy định tại khoản 6
Điều 9 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được căn cứ theo Quyết định của
Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo
quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để
xác định hộ nghèo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Trách nhiệm của một số Bộ, Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh
1. Trong quý III năm 2011, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm ban hành văn bản quy định và hướng dẫn cơ quan tài nguyên và môi trường
địa phương về việc xác định diện tích đất sử dụng không đúng mục đích, diện
tích đất lấn, chiếm và diện tích đất chưa sử dụng theo đúng quy định để làm căn
cứ tính thuế theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thu thuế trên cơ sở
dữ liệu về quản lý đất đai do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp;
b) Hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan thuế tổ chức, quản lý thu thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của Nghị định này và pháp luật quản
lý thuế.
3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Quy định và công bố giá đất, hạn mức đất ở từng khu vực, từng
thời kỳ tại địa phương để làm căn cứ tính thuế theo quy định của Nghị định này.
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tổ chức thực hiện
tốt Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và quy định của Nghị định này.
Điều 10. Hiệu lực và hướng dẫn thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm
2012 và thay thế Nghị định số 94-CP ngày 25 tháng 8 năm 1994 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung
một số điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan
thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.
Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung
ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó
Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan
ngang Bộ, cơ quan thuộc CP; - VP BCĐTW về phòng,
chống tham nhũng; - HĐND, UBND các
tỉnh, TP trực thuộc TW; - Văn phòng Trung
ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch
nước; - Hội đồng Dân tộc
và các Uỷ ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc
hội; - Toà
án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân
dân tối cao; - Uỷ
ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Kiểm toán Nhà
nước; - Ngân hàng Chính
sách Xã hội; - Ngân hàng Phát
triển Việt Nam; - Uỷ
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương
của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các
PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTTH
(5b). |
TM. CHÍNH PHỦ
|