Tổng hợp văn bản về Thuế 01/06/2014 - 06/06/2014
Tổng hợp các về Thuế Tháng 6/20141. CV số 1882/TCT-CS ngày 23/05/2014 về việc hoàn thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp Công ty xuất khẩu hàng hóa qua Chi nhánh của Công ty tại nước ngoài:
Trường hợp Công ty A thành lập Chi nhánh Cty tại nước ngoài và thực hiện xuất khẩu hàng hóa cho Chi nhánh phân phối tại thị trường nước ngoài (Chi nhánh là một pháp nhân tại nước ngoài được xác nhận hoạt động theo quy định của Luật Thương mại & Luật Đăng ký, Luật Doanh nghiệp, Bộ Luật Dân sự của nước ngoài, được cơ quan thuế của nước ngoài cấp thẻ môn bài và mã số thuế để hoạt động), quan hệ giữa Công ty và Chi nhánh là quan hệ mua bán, Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế căn cứ hồ sơ và kiểm tra cụ thể, nếu Công ty A đáp ứng đủ các điều kiện hướng dẫn tại khoản 2 Điều 9, khoản 1 Điều 15 và Điều 16 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính thì được áp dụng thuế suất 0% và khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
2. CV số 1892/TCT-DNL ngày 23/05/2014 về việc xác định thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN đối với hàng hóa xuất khẩu:
Công văn nêu rõ thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Trường hợp xuất khẩu hàng hóa, ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
3. CV số 1913/TCT-CS ngày 26/05/2014 về chứng từ chứng minh nguồn tiền thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu của Doanh nghiệp Việt Nam:
Tại hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào của mặt hàng sắt, thép xuất khẩu sang nước ngoài của Công ty T đã phát sinh vướng mắc về chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa xuất khẩu như sau: Qua kiểm tra các Giấy báo có do Công ty TNHH SXTM T cung cấp kê khai nhận tiền thanh toán hàng hóa xuất khẩu thì nội dung thanh toán ghi trên các giấy báo có thể hiện tên doanh nghiệp nhập khẩu tại nước ngoài thanh toán tiền hàng đúng tên ghi trên hợp đồng xuất khẩu nhưng không phản ánh số tài khoản của doanh nghiệp nước ngoài và nơi mở tài khoản ngân hàng ở nước ngoài để chuyển tiền thanh toán, việc chuyển tiền xuất phát từ ngân hàng ở một nước ngoài khác. Kiểm tra nội dung quy định về điều khoản thanh toán trên hợp đồng xuất khẩu của Công ty T ký với doanh nghiệp nước ngoài và văn bản giải trình thì Công ty T không giải trình được hình thức thanh toán ghi trên các giấy báo có nêu trên, Cục Thuế đã đề nghị Ngân hàng (nơi nhận tiền thanh toán từ ngân hàng ở nước ngoài khác) xác minh nguồn gốc về nhận thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu của Công ty T thì được phúc đáp là: Nhận điện gốc chuyển tiền từ Ngân hàng tại một nước ngoài khác và không thể hiện số tài khoản của người chuyển tiền.
Căn cứ quy định của pháp luật thuế GTGT và tình hình thực tế trên, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế như sau: Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu không phản ánh cụ thể nội dung việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng thìkhông đủ điều kiện xem xét giải quyết hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính.
4. CV số 2028/TCT-CS ngày 02/06/2014 về việc sử dụng hóa đơn đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập áp dụng phương pháp khấu trừ thuế:
Trường hợp trong thời gian 12 tháng, nếu DN, HTX chưa đủ điều kiện chứng minh giá trị tài sản đầu tư, mua sắm đạt mức 1 tỷ đồng hoặc trên 1 tỷ đồng, DN, HTX không được phát hành hóa đơn vì DN, HTX đang trong giai đoạn đầu tư không phát sinh doanh thu. Trường hợp trong thời gian đầu tư chưa đạt mức 1 tỷ đồng nếu có bán hàng thì DN, HTX áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp kể từ khi mới thành lập và sử dụng hóa đơn bán hàng để lập và giao cho khách hàng.
Đối với DN, HTX thành lập từ ngày 01/01/2014 đến ngày 28/2/2014: Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 3795/BTC-TCT ngày 26/3/2014 của Bộ Tài chính.
Đối với DN, HTX mới thành lập từ ngày 01/01/2014 đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, đã đặt in hóa đơn bán hàng hoặc đã mua bán hàng của cơ quan thuế để sử dụng, đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì áp dụng phương pháp tính trực tiếp cho năm 2014 và xác định lại phương pháp tính thuế cho năm 2015, 2016 trên cơ sở doanh thu của năm 2014.
5. CV số 7193/BTC-TCT ngày 30/5/2014 về thuế GTGT đối với mủ cao su:
5.1 Về mủ cao su sơ chế:
CV đã kê chi tiết những chủng loại Mủ cao su thiên nhiên sơ chế áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5% trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ NN&FTNN.
Mức thuế suất thuế GTGT 5% đối với mặt hàng mủ cao su thiên nhiên sơ chế nêu trên được áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất hay kinh doanh thương mại (bao gồm cả trường hợp DN, HTX nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ bán sản phẩm cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại).
5.2 Về mủ cao su chưa qua sơ chế:
Mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế (như mủ tươi, mủ đông) do tổ chức, cá nhân tự trồng trọt, bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ bán mủ cao su thiên nhiên chưa qua sơ chế cho DN, HTX ở khâu kinh doanh thương mại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Trên hoá đơn GTGT, ghi dòng giá bán là giá không có thuế GTGT, dòng thuế suất và thuế GTGT không ghi, gạch bỏ.
6. Cv số 7310/BTC-TCT ngày 03/6/2014 hướng dẫn sử dụng hoá đơn chohàng hóa đã nhập khẩu phải trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba:
6.1. Trường hợp DN tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.
6.2. Về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/3/2014:
Việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 32 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và công văn số 1412/TCT-CS ngày 25/4/2014 của Tổng cục Thuế.