Những lưu ý quyết toán Thuế 2016 và công việc đầu năm 2017
Những lưu ý quyết toán Thuế 2016 và công việc đầu năm 2017Những việc doanh
nghiệp cần phải làm đầu năm 2017 về Thuế TNCN
1)
Khai quyết toán thuế TNCN
– Doanh nghiệp lập và gửi hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2016 chậm nhất là ngày
thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
– Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện
chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai
quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có ủy quyền
không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế.
Trường
hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết
toán thuế TNCN.
–
Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có
phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá
nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ
quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số
05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC chậm nhất là
ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
– Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất,
sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp
thì phải quyết toán thuế đối với số thuế TNCN đã khấu trừ và Cung cấp chứng từ
khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện
quyết toán thuế TNCN.
Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển
đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty TNHH sang Công ty Cổ phẩn
hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ
phần,…) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến
thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp. Bên tiếp nhận thực
hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.
a)
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công:
– Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo mẫu số 05/QTT-TNCN ban hành kèm theo
Thông tư 92/2015/TT-BTC
– Bảng kê mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
– Bảng kê mẫu số 05-3/BK – QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số
92/2015/TT-BTC
b)
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công:
– Đối
tượng quyết toán thuế: Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số
thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các
trường hợp sau:
+ Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế
tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập
vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã
được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có
yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
+ Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo
hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có
tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm
đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với
phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư
92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
–
Uỷ quyền quyết toán thuế:
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các
trường hợp sau:
(+) Cả
nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng
trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đơn
vị chi trả thu nhập vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không
làm việc đủ 12 tháng trong năm.
(+) Cá
nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở
lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đơn vị
chi trả thu nhập vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm
việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã
được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán đối
với phần thu nhập này.
(+) Cá
nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong
trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức
mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao
động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết
toán thuế thay cho người lao động.
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện
quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công
mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi
trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp
và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển
từ tổ chức cũ sang tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần
thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
–
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy
quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết
toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:
+ Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN
ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC
+ Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm
theo Thông tư 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ
thuộc.
+
Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số
thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do
tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu
của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt
buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước
ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người
nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế
theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng
từ ngân hàng với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
+
Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ
nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có)
+ Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự
quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã
trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
2)
Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế:
+
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi
nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế
trong năm.
+
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện
tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
• Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ
quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá
nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có
tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan
thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng.
Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và
tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản
thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi
đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
• Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia
cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ
quyết toán thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú
hoặc tạm trú)
+ Trường hợp cá nhân không ký HĐLĐ, hoặc ký
HĐLĐ dưới 3 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi
hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục thuế nơi cá nhân
cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
+ Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương,
tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm
việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là
Chi cục thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú)
Lưu
ý:
– Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán
hàng đa cấp trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý không phải khai quyết toán
thuế năm. Tuy nhiên đối với tờ khai kỳ tháng/kỳ quý cuối cùng trong năm phải
kèm theo phụ lục theo mẫu số 01-1/BK-XSBHĐC ban hành kèm theo thông tư
92/2015/TT-BTC (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh
khấu trừ thuế)
– Cách thức quyết toán thuế:
+ Đối với tổ chức trả thu nhập thực hiện khai thuế điện tử thì gửi quyết
toán thuế qua internet (khai thuế điện tử) bằng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế
điện tử iHTKK và không phải gửi file giấy tới cơ quan thuế.
+ Đối với cá nhân thực hiện lập tờ khai quyết toán thuế (mẫu 02/QTT-TNCN)
gửi lên trang web: www.tncnonline.com.vn ,
đồng thời ký và gửi bản giấy tới cơ quan thuế nơi nhận hồ sơ ở trên để quyết
toán thuế và hoàn thuế (nếu có) theo quy định.
Chính sách hướng dẫn thuế TNCN năm 2016:
+ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013
+ Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014
+ Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015
Bản
đầy đủ: Đính kèm công văn bên dưới
Nguồn tham khảo: Công văn 3473/CT-TTHT, ngày 19/12/2016 của Cục thuế tỉnh Long
An gửi đến các doanh nghiệp cục thuế quản lý.