ND 35_2017 Quy định về thu tiền sử dụng đất trong khu kinh tế Công nghệ cao
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Luật công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Luật đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013; Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Căn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.
CHÍNH
PHỦ |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số:
35/2017/NĐ-CP |
Hà Nội,
ngày 03 tháng 04 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý
thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;
Căn cứ Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật công nghệ
cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật khoa học
và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Luật đất đai
ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật đầu tư
ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật ngân
sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành
Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao.
1. Nghị định này quy
định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế,
Khu công nghệ cao.
2. Khu công nghệ cao
quy định tại Nghị định này được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật
về công nghệ cao.
3. Kể từ ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành, các quy định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất,
thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao được thực hiện theo Nghị định
này.
1. Tổ chức, cá nhân
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao theo
quy định của pháp luật về đất đai.
2. Ban quản lý Khu
kinh tế, Ban quản lý Khu công nghệ cao.
3. Các cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác có liên quan.
Mục 1.
THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT, TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU KINH TẾ
Điều 3.
Xác định tiền sử dụng đất
Việc xác định tiền sử
dụng đất đối với các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,
chuyển mục đích sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong Khu
kinh tế để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để bán
kết hợp với cho thuê theo quy hoạch; được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền
sử dụng đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở đối với hộ gia
đình, cá nhân trong Khu kinh tế thực hiện theo quy định tại Nghị định số
45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và
các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 4.
Xác định tiền thuê đất trong Khu kinh tế
1. Trường hợp Nhà nước
cho thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá theo quy định
của pháp luật, đơn giá thuê đất hàng năm được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%)
nhân (x) giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất. Trong đó:
a) Tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất từ 0,5% đến 3%. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) quy định cụ thể
theo từng vị trí đất, khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng
đất theo quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và công bố
công khai trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Giá đất tính thu
tiền thuê đất là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
c) Hệ số điều chỉnh
giá đất để xác định giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng
năm theo từng vị trí đất, khu vực, tuyến đường tương ứng với từng mục đích sử dụng
đất; được công bố công khai trong quá trình triển khai thực hiện và áp dụng từ
ngày 01 tháng 01 hàng năm.
d) Căn cứ quy hoạch
chi tiết của từng phân khu chức năng trong Khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất theo từng
khu vực, tuyến đường, vị trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và cập
nhật vào Bảng giá đất.
2. Đơn giá thuê đất
đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức
đấu giá được ổn định 5 năm tính từ thời điểm được Ban quản lý Khu kinh tế quyết
định cho thuê đất hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho thuê đất. Hết
thời gian ổn định, Ban quản lý Khu kinh tế điều chỉnh lại đơn giá thuê đất áp dụng
cho thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất tại thời điểm điều chỉnh.
3. Trường hợp Nhà nước
cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu
giá theo quy định của pháp luật, đơn giá thuê đất thu một lần cho cả thời gian
thuê là giá đất cụ thể tương ứng với thời hạn thuê đất và được xác định như
sau:
a) Trường hợp diện
tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá
đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên thì giá đất cụ thể tính thu tiền
thuê đất được xác định theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu
nhập, thặng dư. Việc xác định giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất trong trường
hợp này thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
b) Trường hợp diện
tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá
đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng thì giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất
được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất. Trường hợp thời hạn
thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất thì giá đất để
xác định đơn giá thuê đất được xác định theo công thức sau:
Giá đất để xác định
đơn giá thuê đất |
= |
Giá đất tại Bảng
giá đất |
x |
Hệ số điều chỉnh
giá đất |
x |
Thời hạn thuê đất |
Thời hạn của loại
đất tại Bảng giá đất |
4. Trường hợp Nhà nước
cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá theo quy định của pháp luật
a) Trường hợp đấu
giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng
đất là đơn giá thuê đất hàng năm do Ban quản lý Khu kinh tế xác định theo
phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất
của Sở Tài chính. Sở Tài chính có ý kiến về giá khởi điểm trong thời hạn 05
ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản lý Khu kinh tế. Đơn giá
thuê đất để xác định số tiền thuê đất phải nộp hàng năm là đơn giá trúng đấu
giá.
Đơn giá trúng đấu
giá được ổn định 10 năm. Hết thời gian ổn định, thực hiện điều chỉnh đơn giá
thuê đất theo chính sách về thu tiền thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả
tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá; mức điều chỉnh không
vượt quá 30% đơn giá thuê đất trúng đấu giá hoặc đơn giá thuê đất của kỳ ổn định
liền kề trước đó.
b) Trường hợp đấu
giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, giá khởi điểm để
đấu giá quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất một lần
tương ứng với thời hạn thuê đất và được xác định như sau:
- Trường hợp diện
tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính
theo giá đất trong Bảng giá đất) từ 30 tỷ đồng trở lên, giá đất khởi điểm để đấu
giá quyền sử dụng đất là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định
theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và chuyển
cho Hội đồng thẩm định giá đất của địa phương do Sở Tài chính làm Thường trực Hội
đồng tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Trường hợp diện
tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất đấu giá có giá trị (tính
theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 30 tỷ đồng, giá khởi điểm để đấu giá quyền
sử dụng đất là giá đất cụ thể do Ban quản lý Khu kinh tế xác định theo phương
pháp hệ số điều chỉnh giá đất và phê duyệt sau khi có ý kiến thống nhất của Sở
Tài chính. Sở Tài chính có ý kiến về giá khởi điểm trong thời hạn 05 ngày kể từ
ngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản lý Khu kinh tế. Giá đất để xác định
số tiền thuê đất phải nộp một lần cho cả thời gian thuê là giá đất trúng đấu
giá.
5. Căn cứ giá đất cụ
thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều
chỉnh giá đất, mức tỷ lệ phần trăm (%) để xác định đơn giá thuê đất trả tiền
thuê đất hàng năm và giá trúng đấu giá đối với trường hợp cho thuê đất thông
qua hình thức đấu giá, Ban quản lý Khu kinh tế xác định và thông báo số tiền
thuê đất phải nộp.
Trường hợp tại thời
điểm xác định đơn giá thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất hoặc xác định
giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất thuê theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất trong Khu kinh tế theo quy định thì áp dụng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất
đã ban hành của năm trước đó để xác định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách
nhiệm về việc thất thu ngân sách do chậm ban hành giá đất, hệ số điều chỉnh giá
đất (nếu có).
6. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất có mặt nước trong Khu kinh tế thì tiền thuê đất được xác
định như sau:
a) Đối với phần diện
tích đất không có mặt nước thì tiền thuê đất được xác định theo quy định tại
khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này.
b) Đối với phần diện
tích đất có mặt nước thì tiền thuê đất được xác định không thấp hơn 50% tiền
thuê đất phải nộp của phần diện tích đất không có mặt nước hoặc của loại đất có
vị trí liền kề có cùng mục đích sử dụng quy định tại điểm a khoản này.
7. Bộ Tài chính hướng
dẫn cụ thể Điều này.
Điều 5.
Xác định tiền thuê mặt nước trong Khu kinh tế
1. Khung giá thuê mặt
nước trong Khu kinh tế đối với mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật đất đai được quy định như sau:
a) Dự án sử dụng mặt
nước cố định: Từ 20.000.000 đồng/km2/năm đến 300.000.000 đồng/km2/năm.
b) Dự án sử dụng mặt
nước không cố định: từ 100.000.000
đồng/km2/năm đến 750.000.000 đồng/km2/năm.
2. Căn cứ khung giá
thuê mặt nước quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
đơn giá thuê mặt nước của từng dự án làm căn cứ để Ban quản lý Khu kinh tế
thông báo số tiền thuê mặt nước phải nộp.
3. Bộ Tài chính hướng
dẫn cụ thể Điều này.
Điều 6.
Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng trong Khu kinh tế
1. Đối với trường hợp
Nhà nước thu hồi đất và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bố trí từ ngân
sách nhà nước:
a) Trường hợp không
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo pháp luật
đầu tư thì không phải hoàn trả ngân sách nhà nước chi phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng.
b) Trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê đất theo pháp luật đầu
tư hoặc được giao đất không thu tiền sử dụng đất thì phải hoàn trả ngân sách
nhà nước chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được xác định theo quy định tại
điểm d khoản này và được tính vào vốn đầu tư của dự án.
c) Trường hợp được
giảm tiền sử dụng đất hoặc được miễn tiền thuê đất trong một số năm hoặc được
giảm tiền thuê đất theo pháp luật đầu tư thì phải hoàn trả ngân sách nhà nước
chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng được xác định theo quy định tại điểm d
khoản này và được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng hoàn trả đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng
năm thì được quy đổi ra thời gian hoàn thành nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất
theo chính sách và giá đất tại thời điểm được Nhà nước quyết định cho thuê đất.
d) Chi phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà tổ chức, cá nhân phải hoàn trả được xác định như sau:
- Trường hợp phương
án bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập, phê duyệt tương ứng với từng thửa
đất, khu đất hoặc hạng mục công trình trong Khu kinh tế thì người được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất phải hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
theo phương án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp phương
án bồi thường, giải phóng mặt bằng được lập, phê duyệt theo phân khu chức năng
hoặc toàn bộ Khu kinh tế mà không thể tách riêng được chi phí bồi thường, giải
phóng mặt bằng tương ứng với từng diện tích đất mà tổ chức, cá nhân được giao đất,
cho thuê đất thì chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng mà tổ chức, cá nhân phải
hoàn trả được xác định như sau:
Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
phải hoàn trả |
= |
Tổng chi phí bồi
thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt của từng phân khu chức năng hoặc toàn bộ Khu kinh tế |
x |
Diện tích phải nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất |
Tổng diện tích
toàn phân khu chức năng hoặc toàn bộ Khu kinh tế |
đ) Chi phí bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả
theo quy định tại điểm b, điểm c khoản này tương ứng với thời hạn thuê đất là 50 năm. Trường hợp
thời hạn thuê đất nhỏ hơn 50 năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải hoàn trả
tương ứng với thời gian được Nhà nước cho thuê đất và được xác định như sau:
Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn
trả |
= |
Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
phải hoàn trả tương ứng với thời hạn thuê đất là 50 năm |
x |
Thời hạn thuê đất |
50 năm |
Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng còn lại được tiếp tục phân bổ cho tổ chức, cá nhân được Nhà
nước cho thuê đất tiếp theo hoặc thời gian thuê đất tiếp theo nếu được Nhà nước
gia hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
e) Ban quản lý Khu
kinh tế xác định, thông báo số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng mà tổ chức,
cá nhân được Nhà nước cho thuê đất phải hoàn trả theo quy định tại khoản này và
thực hiện thu nộp như sau:
- Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ký Thông báo của Ban quản lý Khu kinh tế, người sử dụng đất phải
nộp tối thiểu 50% số tiền theo Thông báo.
- Trong thời hạn 60
ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp toàn bộ số tiền còn lại theo Thông
báo.
- Quá thời hạn quy định
nêu trên, người sử dụng đất chưa nộp đủ số tiền theo Thông báo của Ban quản lý
Khu kinh tế thì phải nộp thêm một khoản tương đương với mức thu tiền chậm nộp
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá và tổ chức, cá nhân tự nguyện
ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền phê duyệt thì số tiền đã ứng trước được xử lý như sau:
a) Được khấu trừ số
tiền đã ứng trước vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo phương án
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; mức trừ không vượt quá số tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp. Đối với số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
còn lại chưa được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (nếu có) thì
được tính vào vốn đầu tư của dự án.
b) Trường hợp thuê đất
trả tiền thuê đất hàng năm thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng
trước theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được trừ vào
tiền thuê đất phải nộp, được quy đổi theo chính sách và giá đất tại thời điểm
được Nhà nước quyết định cho thuê đất và được xác định là thời gian đã hoàn
thành việc nộp tiền thuê đất hàng năm.
c) Ban quản lý Khu
kinh tế xác định số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản này cùng với việc xác định
và thông báo số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp.
d) Hồ sơ đề nghị khấu
trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được
nộp tại Ban quản lý Khu kinh tế, bao gồm
các giấy tờ sau:
- Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).
- Phương án bồi thường,
giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
- Quyết định phê duyệt
quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền (bản sao).
Điều 7.
Miễn, giảm tiền sử dụng đất trong Khu kinh tế
1. Miễn tiền sử dụng
đất đối với dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong Khu kinh
tế để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phục vụ đời sống cho người lao động theo quy
hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư làm thủ tục để
được miễn tiền sử dụng đất theo quy định sau:
a) Chủ đầu tư được
Nhà nước giao đất nộp hồ sơ miễn tiền sử dụng đất tại Ban quản lý Khu kinh tế
trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định giao đất. Trong thời hạn không
quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn tiền sử dụng đất, Ban quản lý Khu
kinh tế xác định và ban hành quyết định miễn tiền sử dụng đất theo quy định.
b) Hồ sơ miễn tiền sử
dụng đất gồm:
- Đơn đề nghị được
miễn tiền sử dụng đất, trong đó ghi rõ: Diện tích đất được giao và lý do miễn
miễn sử dụng đất (bản chính).
- Dự án đầu tư xây dựng
nhà ở xã hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của
pháp luật về đầu tư và pháp luật về nhà ở (bản sao).
- Quyết định giao đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
2. Việc miễn, giảm
tiền sử dụng đất đối với dự án xây dựng hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa; hộ gia
đình, cá nhân khi được Nhà nước giao đất ở, công nhận quyền sử dụng đất ở, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở trong Khu kinh tế được thực hiện
theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
phủ về thu tiền sử dụng đất và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Không áp dụng miễn,
giảm tiền sử dụng đất đối với các dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất trong Khu kinh tế thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để bán hoặc để
bán kết hợp với cho thuê.
Điều 8.
Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước
1. Việc miễn, giảm
tiền thuê đất, thuê mặt nước được thực hiện theo từng dự án đầu tư gắn với việc
cho thuê đất mới.
2. Không áp dụng miễn,
giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với dự án khai thác tài nguyên khoáng sản.
3. Tổ chức, cá nhân
thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền
thuê đất, thuê mặt nước sau khi làm các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.
4. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm và đang trong thời gian được hưởng ưu
đãi về miễn, giảm nếu thực hiện chuyển nhượng dự án hoặc chuyển nhượng tài sản
thuộc sở hữu của mình trên đất gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật
và người nhận chuyển nhượng hoặc người mua tài sản trên đất tiếp tục được Nhà nước
cho thuê đất cho thời gian thuê đất còn lại với mục đích sử dụng đất theo đúng
mục đích khi nhận chuyển nhượng thì việc miễn, giảm tiền thuê đất được thực hiện
như sau:
a) Người chuyển nhượng
không được tính số tiền thuê đất đã được miễn, giảm vào giá chuyển nhượng.
b) Người nhận chuyển
nhượng tiếp tục được miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời gian ưu
đãi còn lại.
Trường hợp sau khi
nhận chuyển nhượng, người nhận chuyển nhượng không tiếp tục sử dụng theo đúng mục
đích khi nhận chuyển nhượng và chuyển sang sử dụng vào mục đích khác thì phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 4, Điều 5 Nghị định này.
5. Trường hợp người
thuê đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định miễn, giảm tiền thuê
đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định này nhưng trong quá trình quản
lý, sử dụng đất không đáp ứng các điều kiện để được miễn, giảm tiền thuê đất,
thuê mặt nước có nguyên nhân từ phía người thuê đất hoặc sử dụng đất không đúng
mục đích đã được ghi tại quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất nhưng không
thuộc trường hợp bị thu hồi đất theo quy định của pháp luật đất đai thì phải thực
hiện hoàn trả ngân sách nhà nước số tiền thuê đất, thuê mặt nước đã được miễn,
giảm và cộng thêm khoản tiền tương đương với mức thu tiền chậm nộp theo quy định
của pháp luật về quản lý thuế tính trên số tiền thuê đất, thuê mặt nước được miễn,
giảm.
6. Mức miễn, giảm tiền
thuê đất cụ thể như sau:
a) Miễn tiền thuê đất
trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết
định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không bao gồm các trường
hợp đầu tư xây dựng cải tạo và mở rộng cơ sở sản xuất, kinh doanh).
b) Miễn tiền thuê đất
sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản (trừ trường hợp
quy định tại điểm d khoản này):
- 11 năm đối với dự
án đầu tư không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư được đầu tư vào
Khu kinh tế nằm trên địa bàn cấp huyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu
tư.
- 13 năm đối với dự
án không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm
trên địa bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn.
- 15 năm đối với dự
án không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm
trên địa bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm
trên địa bàn cấp huyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- 17 năm đối với dự
án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa
bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn.
- 19 năm đối với dự
án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư vào Khu kinh tế nằm trên địa
bàn cấp huyện thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Danh mục lĩnh vực ưu
đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã
hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn tại Nghị
định này thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
c) Miễn tiền thuê đất,
thuê mặt nước cho toàn bộ thời hạn thuê (trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản
này):
- Dự án đầu tư thuộc
lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Dự án đầu tư xây dựng
nhà ở cho công nhân, người lao động trong Khu kinh tế hoặc thuê lại đất của nhà
đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu kinh tế để thực hiện theo quy hoạch
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; chủ đầu tư không được tính chi
phí về tiền thuê đất vào giá cho thuê nhà.
- Đất xây dựng công
trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công trong Khu kinh tế.
- Đất để xây dựng trạm
bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe (bao gồm cả khu bán vé, khu quản lý điều hành,
khu phục vụ công cộng) phục vụ cho hoạt động vận tải hành khách công cộng trong
Khu kinh tế theo quy định của pháp luật về vận tải giao thông đường bộ.
- Đất xây dựng công
trình cấp nước trong Khu kinh tế bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước, đường
ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợ quản
lý, vận hành hệ thống cấp
nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhà xưởng, kho bãi vật tư, thiết
bị).
d) Nhà đầu tư được
Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu chức
năng trong Khu kinh tế được miễn tiền thuê đất sau thời gian được miễn tiền
thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản quy định tại điểm a khoản này, cụ thể
như sau:
- 11 năm nếu đầu tư
tại địa bàn cấp huyện không thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- 15 năm nếu đầu tư
tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó
khăn.
- Toàn bộ thời gian
thuê đất nếu đầu tư tại địa bàn cấp huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện
kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
Trường hợp Khu kinh
tế nằm trên phạm vi nhiều huyện thì việc ưu đãi miễn tiền thuê đất được xác định
theo diện tích tương ứng ở từng huyện.
7. Trường hợp tổ chức,
cá nhân thuê đất sản xuất kinh doanh tạm ngừng dự án đầu tư do bất khả kháng
thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động.
8. Tổ chức, cá nhân
thuê đất trong Khu kinh tế thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ miễn, giảm tiền
thuê đất tại Ban quản lý Khu kinh tế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết
định cho thuê đất Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ miễn,
giảm tiền thuế đất, Ban quản lý Khu kinh tế xác định và ban hành quyết định miễn,
giảm tiền thuê đất theo quy định. Thời điểm miễn tiền thuê đất tính từ ngày có
quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm tiền thuê đất
thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền thuê đất.
9. Tổ chức, cá nhân
đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong Khu kinh tế trước ngày Nghị định
này có hiệu lực thi hành có mức ưu đãi về miễn tiền thuê đất theo quy định của pháp luật cao hơn mức ưu đãi
quy định tại khoản 6 Điều này thì được tiếp tục hưởng mức ưu đãi cho thời gian
thuê đất còn lại. Trường hợp có mức ưu đãi thấp hơn mức ưu đãi quy định tại khoản
6 Điều này thì được điều chỉnh và áp dụng cho thời gian thuê đất còn lại.
10. Trường hợp tổ chức,
cá nhân thuê đất trong Khu kinh tế để thực hiện các dự án xã hội hóa thuộc
lĩnh, vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thì áp dụng mức
ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến
khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế,
văn hóa, thể thao, môi trường.
11. Hồ sơ miễn, giảm
tiền thuê đất trong Khu kinh tế quy định như sau:
a) Hồ sơ miễn tiền
thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Đơn đề nghị miễn
tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản; trong đó ghi rõ: Diện tích đất
thuê, thời hạn thuê đất; lý do miễn và thời gian miễn tiền thuê đất (bản
chính).
- Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu
tư (trừ trường hợp thuộc đối tượng không phải cấp các loại giấy tờ này theo
pháp luật về đầu tư) (bản sao).
- Quyết định cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
- Dự án đầu tư được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư làm cơ sở để được Nhà nước cho
thuê đất (bản sao).
b) Hồ sơ miễn, giảm
tiền thuê đất theo quy định pháp luật về đầu tư
- Đơn đề nghị được
miễn, giảm tiền thuê đất, trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất;
lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất (bản chính).
- Giấy chứng nhận đầu
tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chủ trương đầu
tư (trừ trường hợp không phải cấp các loại giấy tờ này theo pháp luật về đầu tư
và trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang
thuê đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền
thuê đất) (bản sao).
- Dự án đầu tư được
phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư (trừ trường hợp được Nhà nước
giao đất không thu tiền sử dụng đất nay chuyển sang thuê đất hoặc được Nhà nước
cho thuê đất nay thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất) (bản sao).
- Quyết định cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
- Chứng từ chứng
minh đã giải ngân được tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong 03 năm đối với trường hợp
được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định tại điểm c khoản 2
Điều 15 Luật đầu tư (bản sao).
- Giấy tờ chứng minh
sử dụng số lao động bình quân trong năm từ 500 người trở lên có xác nhận của cơ
quan quản lý lao động có thẩm quyền trên địa bàn thực hiện dự án với trường hợp
được miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định điểm d khoản 2 Điều
15 Luật đầu tư (bản sao).
c) Hồ sơ miễn tiền
thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động
- Đơn đề nghị được
miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động (bản chính).
- Văn bản xác nhận của
cơ quan đăng ký đầu tư về thời gian tạm ngừng hoạt động của dự án (bản chính).
- Quyết định cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
12. Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do
Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi
có Khu kinh tế.
1. Người sử dụng đất
đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm khi chuyển sang thuê đất trả tiền thuê
đất một lần cho cả thời gian thuê thì phải nộp tiền thuê đất cho thời gian thuê
đất còn lại. Đơn giá thuê đất trả một lần của thời hạn sử dụng đất còn lại được
xác định tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất trả tiền
thuê đất một lần cho thời gian thuê và xác định theo quy định tại khoản 3 Điều
4 Nghị định này.
2. Người sử dụng đất
đang thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm nhưng đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
cho một số năm do được khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã ứng trước
vào tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, khi chuyển sang thuê đất trả tiền
một lần cho cả thời gian thuê thì tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng còn lại
tương ứng với thời gian đã thực hiện quy đổi chưa được trừ hết tiếp tục được trừ
vào thời gian để xác định số tiền thuê đất phải nộp một lần cho thời gian thuê
đất còn lại theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 10.
Xử lý nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp chậm đưa đất vào sử dụng
1. Trường hợp được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong Khu kinh tế nhưng không đưa đất vào sử dụng
hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người
được giao đất, cho thuê đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền bằng với mức thu
tiền thuê đất hàng năm đối với thời gian chậm tiến độ. Đối với trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất thì khoản tiền phải nộp cho Nhà nước được tính bằng với
tiền thuê đất hàng năm cho khoảng thời gian từ khi được Nhà nước cho thuê đất đến
thời điểm chính thức có quyết định thu hồi đất sau khi trừ đi thời gian xây dựng
cơ bản được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định khi được cho thuê đất. Thời
gian xây dựng cơ bản được trừ tối đa không quá 03 năm đối với trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 và không quá 02 năm đối với
trường hợp được Nhà nước cho thuê đất kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở về
sau.
2. Đơn giá thuê đất
để xác định số tiền phải nộp theo quy định tại khoản 1 Điều này được xác định
trên cơ sở giá đất tại Bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, tỷ lệ phần trăm
(%) tính đơn giá thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành áp dụng
trong Khu kinh tế.
Điều 11.
Thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
1. Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất nộp ngân sách nhà nước bằng tiền Việt Nam; trường hợp tổ chức, cá
nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nộp tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất bằng ngoại tệ thì thực hiện quy đổi sang tiền Việt Nam theo quy định của
pháp luật tại thời điểm nộp.
2. Việc nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất như sau:
a) Ban quản lý Khu
kinh tế xác định và thông báo số tiền phải nộp đến người sử dụng đất; đồng thời
gửi Thông báo đến Văn phòng đăng ký đất đai để phối hợp, trình cơ quan nhà nước
có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất.
b) Người sử dụng đất
thực hiện nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc
Nhà nước hoặc đơn vị được Kho bạc Nhà nước ủy nhiệm thu theo Thông báo của Ban
quản lý Khu kinh tế. Trường hợp chậm nộp so với thời hạn tại Thông báo nộp tiền
của Ban quản lý Khu kinh tế; người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp theo quy
định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Thời gian nộp tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất
a) Đối với trường hợp
thuê đất trả tiền hàng năm, tiền thuê nộp mỗi năm 2 kỳ: Kỳ thứ nhất nộp tối thiểu
50% trước ngày 31 tháng 5; kỳ thứ hai nộp hết số tiền thuê đất còn lại trước
ngày 31 tháng 10 hàng năm. Trường hợp thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về
tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp của năm đầu tiên từ ngày 31 tháng 10 đến
hết ngày 31 tháng 12 của năm thì Ban quản lý Khu kinh tế ra thông báo nộp tiền
thuê đất cho thời gian còn lại của năm và thời hạn nộp tiền của năm đầu tiên là
30 ngày kể từ ngày ký Thông báo.
b) Đối với trường hợp
giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê:
- Trong thời hạn 30
ngày kể từ ngày ký Thông báo của Ban quản lý Khu kinh tế; người sử dụng đất phải
nộp 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Thông báo.
- Trong thời hạn 60
ngày tiếp theo, người sử dụng đất phải nộp 50% tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
còn lại theo Thông báo.
c) Quá thời hạn quy
định tại điểm a, điểm b khoản này, người sử dụng đất chưa nộp đủ tiền theo
Thông báo thì phải nộp tiên chậm nộp đối với số tiền chưa nộp theo quy định của
pháp luật về quản lý thuế.
4. Tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế được nộp và quản lý, sử dụng
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
5. Trường hợp có
phát sinh khiếu nại về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; trong thời gian chờ giải
quyết theo quy định của pháp luật, người khiếu nại phải nộp đúng thời hạn và nộp
đủ số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được Thông báo.
6. Trình tự, thủ tục
tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất trong Khu kinh tế thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Mục 2.
THU TIỀN THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRONG KHU CÔNG NGHỆ CAO
Điều 12.
Xác định tiền thuê đất, thuê mặt nước trong Khu công nghệ cao
a) Mức tỷ lệ phần
trăm (%) tính đơn giá thuê đất từ 0,5% đến 3% do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
cụ thể theo từng khu vực, tuyến đường tương ứng với từng lĩnh vực đầu tư và phải
được công bố công khai hàng năm trong quá trình triển khai thực hiện.
b) Giá đất tính thu
tiền thuê đất là giá đất cụ thể được xác định theo phương pháp hệ số điều chỉnh
giá đất quy định tại Nghị định của Chính phủ về giá đất.
c) Hệ số điều chỉnh
giá đất để xác định giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hàng
năm theo từng khu vực, tuyến đường, vị trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng
đất nhưng tối thiểu không thấp hơn 1,0 và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm.
d) Căn cứ quy hoạch
chi tiết của Khu công nghệ cao đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định giá đất theo từng khu vực, tuyến đường, vị
trí đất tương ứng với từng mục đích sử dụng đất và cập nhật vào Bảng giá đất.
đ) Đơn giá thuê đất
hàng năm được ổn định 5 năm tính từ thời điểm được Ban quản lý Khu công nghệ
cao cho thuê đất. Hết thời gian ổn định, Ban quản lý Khu công nghệ cao điều chỉnh
lại đơn giá thuê đất áp dụng cho thời gian tiếp theo theo chính sách và giá đất
tại thời điểm điều chỉnh.
e) Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh nơi đặt Khu công nghệ cao ban hành mức tỷ lệ (%) tính đơn giá thuê đất, hệ
số điều chỉnh giá đất theo quy định tại điểm a, điểm c khoản này. Riêng đối với
Khu công nghệ cao thuộc trung ương quản lý đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì mức tỷ lệ (%) tính đơn giá
thuê đất, hệ số điều chỉnh giá đất do Ban quản lý khu công nghệ cao ban hành
sau khi có ý kiến thống nhất
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Khu công nghệ cao và áp dụng từ ngày 01
tháng 01 hàng năm.
g) Trường hợp tại thời
điểm xác định đơn giá thuê đất hoặc điều chỉnh đơn giá thuê đất mà cơ quan nhà
nước có thẩm quyền chưa
ban hành giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trong Khu công nghệ cao thì
thực hiện xử lý theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định này.
Giá đất để xác định
đơn giá thuê đất |
= |
Giá đất tại Bảng
giá đất |
x |
Hệ số điều chỉnh
giá đất |
x |
Thời hạn thuê đất |
Thời hạn của loại
đất tại Bảng giá đất |
Đối với trường hợp
thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ; kinh doanh nhà ở
thương mại, văn phòng cho thuê theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phê duyệt thì giá đất cụ thể tính thu tiền thuê đất được xác định theo quy định
tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
3. Việc cho thuê đất
trong Khu công nghệ cao không phải thực hiện theo hình thức đấu giá quyền sử dụng
đất. Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo
quy định để được đầu tư vào Khu công nghệ cao mà cùng đăng ký lựa chọn một địa
điểm để thực hiện dự án đầu tư thì phải thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để
cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
4. Việc xác định tiền
thuê mặt nước trong khu công nghệ cao thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định
này.
5. Bộ
Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.
Điều 13.
Xử lý tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng trong Khu công nghệ cao
1. Đối với trường hợp
Nhà nước thu hồi đất và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng bố trí từ ngân
sách nhà nước thì người sử dụng đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng
đất, cho thuê đất trong Khu công nghệ cao phải hoàn trả ngân sách nhà nước tiền
bồi thường, giải phóng mặt bằng, trừ các trường hợp sau:
a) Thuê đất trả tiền
hàng năm và thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất nhưng có nguyện vọng
không hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất.
b) Sử dụng đất và đất
có mặt nước để xây dựng công trình giao thông, hạ tầng kỹ thuật, khu cây xanh,
công viên sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu xây dựng.
c) Ban quản lý Khu
công nghệ cao và các đơn vị trực thuộc Ban quản lý sử dụng đất để xây dựng trụ
sở cơ quan, công trình sự nghiệp, công trình phục vụ quản lý và khai thác hạ tầng
Khu công nghệ cao.
Được giao đất không
thu tiền sử dụng đất, thuê đất miễn tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê và đã được
Ban quản lý Khu công nghệ cao bàn giao đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
2. Số tiền bồi thường,
giải phóng mặt bằng mà người sử dụng đất phải hoàn trả ngân sách nhà nước được
xác định theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định
này do Ban quản lý Khu công nghệ cao xác định và thông báo.
Trường hợp Khu công
nghệ cao thuộc trung ương quản lý và kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng
được bố trí từ ngân sách trung ương thì số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
mà người sử dụng đất phải hoàn trả theo quy định được nộp vào ngân sách trung
ương.
Thời hạn nộp ngân
sách nhà nước số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng phải hoàn trả thực hiện
theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
3. Trường hợp người
sử dụng đất ứng trước tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo phương án được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để phối hợp với Ban quản lý Khu công
nghệ cao thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng thì được khấu trừ số tiền đã
ứng vào tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6
Nghị định này. Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền
thuê đất phải nộp do Ban quản lý Khu công nghệ cao xác định cùng với việc xác định
và thông báo tiền thuê đất phải nộp.
4. Hồ sơ đề nghị khấu
trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê đất quy định tại khoản 3
Điều này được nộp tại Ban quản lý Khu công nghệ cao và bao gồm các giấy tờ sau:
a) Văn bản của người
sử dụng đất đề nghị được trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền thuê
đất phải nộp (bản chính).
b) Phương án bồi thường,
giải phóng mặt bằng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
c) Quyết định phê
duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền (bản sao).
Điều 14.
Miễn, giảm tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao
1. Nguyên tắc miễn,
giảm tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại khoản
1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 8 Nghị định này.
2. Miễn toàn bộ tiền
thuê đất cho cả thời hạn thuê trong các trường hợp sau:
a) Đất xây dựng công
trình giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, đất có mặt nước, công viên
sử dụng công cộng theo quy hoạch chung và quy hoạch phân khu được phê duyệt.
b) Đất xây dựng công
trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập.
c) Đất xây dựng cơ sở
đào tạo nhân lực công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.
d) Đất thực hiện dự
án nhà ở cho chuyên gia, người lao động thuê khi làm việc tại Khu công nghệ cao
theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
đ) Dự án thuộc Danh
mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư (trừ dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh kết
cấu hạ tầng Khu công nghệ cao).
3. Mức ưu đãi miễn,
giảm tiền thuê đất đối với không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
cụ thể như sau:
a) Miễn tiền thuê đất
trong thời gian xây dựng cơ bản nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết
định cho thuê đất (không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo và mở rộng
cơ sở sản xuất, kinh doanh).
b) Miễn tiền thuê đất
sau thời gian miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản:
- 15 năm đối với dự
án đầu tư không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư đầu tư; dự án đầu tư xây
dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghệ cao.
- 19 năm đối với dự
án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
c) Trường hợp tổ chức,
cá nhân thuê đất sản xuất kinh doanh tạm ngừng dự án đầu tư do bất khả kháng
thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động.
Danh mục lĩnh vực ưu
đãi đầu tư, danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư thực hiện theo quy định của
pháp luật về đầu tư.
4. Người sử dụng đất
thuê đất trong Khu công nghệ cao thực hiện dự án đầu tư nộp hồ sơ miễn, giảm tiền
thuê đất tại Ban quản lý Khu công nghệ cao trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có
quyết định cho thuê đất Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ
sơ miễn, giảm tiền thuê đất, Ban quản lý Khu công nghệ cao xác định và ban hành
quyết định miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định. Thời điểm miễn tiền thuê đất
tính từ ngày có quyết định cho thuê đất. Trường hợp chậm làm thủ tục miễn, giảm
tiền thuê đất thì khoảng thời gian chậm làm thủ tục không được miễn, giảm tiền
thuê đất.
5. Trường hợp người
sử dụng đất thuê đất trong Khu công nghệ cao để thực hiện các dự án xã hội hóa
thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thì áp dụng
mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề,
y tế, văn hóa, thể thao, môi trường.
6. Hồ sơ miễn, giảm
tiền thuê đất quy định như sau:
a) Đơn đề nghị được
miễn, giảm tiền thuê đất, trong đó ghi rõ: Diện tích đất thuê, thời hạn thuê đất;
lý do miễn, giảm và thời gian miễn, giảm tiền thuê đất (bản chính);
b) Quyết định cho
thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao);
c) Biên bản xác nhận
thời gian tạm ngừng hoạt động của Ban quản lý Khu công nghệ cao đối với trường
hợp đề nghị được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động (bản
sao);
Điều 15.
Xác định và thông báo tiền thuê đất trong Khu công nghệ cao
1. Nghĩa vụ tài
chính về tiền thuê đất của người thuê đất được xác định tại thời điểm có quyết
định cho thuê đất của Ban quản lý Khu công nghệ cao. Trường hợp đã sử dụng đất
trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa có quyết định cho thuê
đất thì nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất của người thuê đất được tính từ
ngày nhận bàn giao đất trên thực địa.
2. Ban quản lý Khu
công nghệ cao xác định số tiền thuê đất đối với từng dự án và ban hành thông
báo tiền thuê đất cho người thuê đất phải nộp. Đồng thời, gửi Thông báo đến Văn
phòng đăng ký đất đai.
3. Khi chuyển từ
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả thời
gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được xác định theo quy định tại Điều 9
Nghị định này.
4. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trong Khu công nghệ cao nhưng không đưa đất vào sử dụng
hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư thì người
thuê đất phải nộp cho Nhà nước khoản tiền bằng với mức thu tiền thuê đất hàng
năm đối với thời gian chậm tiến độ và được xác định theo quy định tại Điều 10
Nghị định này.
5. Việc thu nộp tiền
thuê đất trong Khu công nghệ cao được thực hiện theo quy định tại Điều 11 Nghị
định này.
6. Trình tự, thủ tục
tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử
dụng đất trong Khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ,
3. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trước
ngày Nghị định này có hiệu lực đã nộp tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê
thì không xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định
này.
4. Trường hợp được
Nhà nước cho thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao trước ngày Nghị định
này đang được hưởng ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy
định của pháp luật cao hơn quy định của Nghị định này thì tiếp tục được hưởng mức
ưu đãi cho thời gian còn lại; trường hợp mức ưu đãi thấp hơn quy định tại Nghị
định này thì được hưởng theo quy định tại Nghị định này của thời hạn ưu đãi còn
lại kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
a) Được hưởng các ưu
đãi miễn, giảm tiền thuê đất và không phải hoàn trả tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng nếu thuộc đối tượng theo quy định tại Nghị định này tính, từ thời điểm
nhận bàn giao đất trên thực địa.
b) Thực hiện hoàn trả
tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng khi có quyết định cho thuê đất. Số tiền bồi
thường, giải phóng mặt bằng hoàn trả được quy đổi ra số năm, tháng hoàn thành
nghĩa vụ tài chính về tiền thuê đất theo chính sách về giá đất tại thời điểm có
quyết định cho thuê đất.
Điều 17.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
1. Nghị định này có
hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 6 năm 2017.
2. Bãi bỏ khoản 4 Điều 19, khoản 2 Điều 20 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của
Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; bãi bỏ cụm từ “Khu kinh tế, Khu
công nghệ cao” tại khoản 6 Điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP
ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước.
3. Các Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, người được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất trong Khu kinh tế, Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Nghị
định này./.
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |