Mức lương tối thiểu vùng năm 2016
Mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp kể từ ngày 01/01/2016 được thực hiện theo nghị định 122/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2015, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.Theo đó, mức lương tối thiểu năm 2016 của các vùng như sau:
Vùng |
Mức lương tối thiểu
2016 (đ/tháng) |
Vùng I |
3.500.000 |
Vùng II |
3.100.000 |
Vùng III |
2.700.000 |
Vùng IV |
2.400.000 |
So sánh lộ trình tăng mức lương tối thiểu
vùng của năm 2016 so với lương tối thiểu vùng của năm 2015, 2014:
Vùng |
Mức lương tối thiểu 2015 |
Mức lương tối thiểu 2014 |
Vùng I |
3.100.000 |
2.700.000 |
Vùng II |
2.750.000 |
2.400.000 |
Vùng III |
2.400.000 |
2.100.000 |
Vùng IV |
2.150.000 |
1.900.000 |
Nguyên tắc áp dụng mức
lương tối thiểu vùng theo địa bàn
1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào
thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. (Theo PHỤ LỤC:
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016, Ban hành kèm theo Nghị định số
122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)
Trường
hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối
thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức
lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có
mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối
thiểu vùng cao nhất.
3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có
sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng
quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi
Chính phủ có quy định mới.
4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được
thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng
khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối
thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố
trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng
IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực
thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 122/2015/NĐ-CP.
Hướng dẫn cách áp dụng mức
lương tối thiểu vùng năm 2016:
1. Mức lương tối thiểu vùng nêu trên
là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả
lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động
bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành
định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối
với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;
b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu
vùng đối với người lao động đã qua học nghềquy định tại Khoản 2
Điều này.
2. Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:
a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng
nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng
chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc
sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993
của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống
văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung
học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng
tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục
nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường
xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương
trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề
theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề
quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ
giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường
xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo
dục nghề nghiệp;
e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình
độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của
cơ sở đào tạo nước ngoài;
h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề
hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải
qua đào tạo nghề.
3. Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy
định tại Điều 3 Nghị định 122/2015/NĐ-CP và các nội dung thỏa thuận trong hợp
đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của
doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở và người
lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang
lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho
người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và
tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua
đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển
dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
4. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng
quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế
độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc
trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối
với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của
pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do
doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa
ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG
TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2016
(Ban hành kèm theo Nghị định số 122/2015/NĐ-CP
ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ)
Vùng |
Bao
gồm các địa bàn |
Vùng
I |
- Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông
Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh
Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội; - Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An
Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng; - Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn,
Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh; - Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn
Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; - Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận
An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh
Bình Dương; - Thành phố Vũng Tàu thuộc tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu. |
Vùng
II |
- Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội; - Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải
Phòng; - Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải
Dương; - Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ
Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và
các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và
các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh; - Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông
Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Thành phố Thái Nguyên thuộc tỉnh Thái
Nguyên; - Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ; - Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai; - Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc
tỉnh Nam Định; - Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh
Bình; - Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng; - Các Thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc
tỉnh Khánh Hòa; - Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh
Lâm Đồng; - Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình
Thuận; - Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí
Minh; - Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng
Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh; - Thị xã Long Khánh và các huyện Định
Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình
Dương; - Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành
thuộc tỉnh Bình Phước; - Thành phố Bà Rịa và huyện Tân Thành
thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa,
Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An; - Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang; - Các quận thuộc thành phố Cần Thơ; - Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và
huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang; - Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc
tỉnh An Giang; - Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau. |
Vùng
III |
- Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại
(trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II); - Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm
Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải
Dương; - Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam
Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc; - Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh,
Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ; - Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh
Bắc Ninh; - Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp
Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang; - Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và
huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh; - Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh
Lào Cai; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên; - Thị xã Phổ Yên và các huyện Phú Bình,
Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định; - Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh
Hà Nam; - Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư
thuộc tỉnh Ninh Bình; - Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình; - Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc
tỉnh Thanh Hóa; - Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh; - Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và
các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế; - Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc,
Duy Xuyên, Núi Thành thuộc tỉnh Quảng Nam; - Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh
Quảng Ngãi; - Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc
tỉnh Phú Yên; - Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh
Ninh Thuận; - Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm,
Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;. - Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum; - Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh
Lâm Đồng; - Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc,
Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận; - Các thị xã Phước Long, Bình Long và
các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh; - Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai; - Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc,
Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa,
Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An; - Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện
Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang; - Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre; - Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc
tỉnh Vĩnh Long; - Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ; - Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Giang
Thành, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang; - Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú,
Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang; - Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu
Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang; - Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu; - Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh
Sóc Trăng; - Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh,
Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau. |
Vùng
IV |
các địa bàn còn lại |