Hạch toán chi phí tiền lương tháng 13 và chuyển lỗ được hạch toán như thế nào?
Tại công văn số 3117/TCT-CS ngày 31 tháng 7 năm 2009 của Tổng cục thuế trả lời công văn số 089/TP-09 không ngày, tháng 05/2009 của Công ty May thêu Thuận Phương về hạch toán chi phí lương tháng 13 và chuyển lỗ, hướng dẫn căn cứ áp dụng văn bản quy phạm pháp luật như sau:1.
Chi phí tiền lương:
Tại tiết a, tiết b điểm
2.3, Mục III Phần B Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định
các khoản chi không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu
thuế TNDN:
"a. Chi phí tiền
lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết
thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi.
b. Chi phí tiền lương, tiền
công do cơ sở kinh doanh chi ngoài hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập
thể. Chi phí tiền lương, tiền công chi không có hợp đồng lao động hoặc thoả ước
lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động trừ trường hợp cơ sở
kinh doanh thuê lao động thời vụ hoặc vụ việc".
Theo hướng dẫn tại Thông tư
số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính thì các khoản tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động thực tế có chi trả;
các khoản tiền lương, tiền công do cơ sở kinh doanh chi có ghi trong hợp đồng
lao động hoặc thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động
thì được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế.
Đối với các khoản tiền
lương, tiền công chưa chi hoặc không có hoặc không ghi trong hợp đồng lao động
hoặc thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật về lao động thì
không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Chi phí tiền lương, tiền
công do cơ sở kinh doanh chi ngoài hợp đồng lao động hoặc thoả ước lao động tập
thể thì không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế
TNDN.
Để đảm bảo cho các doanh
nghiệp có nguồn để trả lương cho người lao động vào năm sau nếu gặp khó khăn
trong sản xuất kinh doanh đồng thời phù hợp với chính sách tiền lương, ngày
26/12/2008, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 130/2008/TT-BTC hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng
dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009 quy định các khoản chi
không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tại tiết a, tiết c điểm 2.5
Mục IV, Phần C Thông tư số 130/2008/TT-BTC:
"a. Chi tiền lương,
tiền công, các khoản hạch toán khác để trả cho người lao động nhưng thực tế
không chi trả hoặc không có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
c. Chi tiền lương, tiền
công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ
sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi trừ trường hợp doanh nghiệp có trích
lập quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề nhằm bảo đảm
việc trả lương không bị gián đoạn và không được sử dụng vào mục đích khác. Mức
dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương
thực hiện.".
2. Chuyển lỗ:
Tại điểm 1, Mục VI, Phần E
Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính quy định:
"Cơ sở kinh doanh sau
khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì được chuyển lỗ của năm quyết toán thuế trừ vào
thu nhập chịu thuế của những năm sau. Thời gian chuyển lỗ không quá 5 năm, kể
từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Cơ sở kinh doanh tự xác
định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế theo nguyên tắc trên. Trường hợp
trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này
(không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ không quá 5
năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp xác định số lỗ
cơ sở kinh doanh được chuyển khác với số lỗ do cơ sở kinh doanh tự xác định thì
số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền nhưng đảm
bảo không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
Về vấn đề chuyển lỗ năm
2008, Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục VI, Phần E Thông tư số
134/2007/ TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính.
Theo VTCA